Luyện đọc diễn cảm: - Đọc toàn bài theo hình thức phân vai - Toàn bài đọc với giọng thế nào3. Nhận biết ý nghĩa phép nhân hai phân số thông qua tính diện tích hình chữ nhật.. Vậy để tí
Trang 1Tuần 25 Ngày soạn :19/2/2011 Ngày dạy: Thứ 2/21/2/2011 Tiết 1:
Chào cờ LỚP 2D TRỰC TUẦN
Tiết 2:Tập đọc
§ 49 KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN (66)
I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội
dung, diễn biến sự việc Đọc đúng: gạch nung, rút soạt dao ra, dõng dạc
- Từ ngữ: Cướp biển, gạch nung
Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầuvới tên cướpbiển hung hãn
- Giáo dục HS luôn có ý thức chống lại cái ác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc ; Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn
và nêu nội dung của bài?
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
3.Bài mới:
a Giới thiệu:
b Nội dung bài
1 Luyện đọc :
- Gọi HS khá đọc toàn bài
- Bài chia 3 đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn - Kết hợp
sửa lỗi phát âm cho HS
-HS đánh dấu từng đoạn
- 3 em nối tiếp nhau đọc mỗi em 1 đoạn
-Từkhó:gạch nung, rút soạt dao ra, dõng dạc.
-Câu :Có câm mồm không? Anh báo tôi phải không?
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2+ Nêu chú giải
- Đọc theo cặp
- 1-2 cặp đọc bài
- Lắng nghe
Trang 2- GV đọc mẫu toàn bài
- Tính hung hãn của tên cướp biển
được thể hiện qua những chi tiết nào?
- Cặp câu nào trong bài khắc hoạ 2
hình ảnh trái ngược nhau của bác sĩ
Ly và tên cướp biển?
- Vì sao bác sĩ Ly lại khuất phục được
tên cướp hung hãn?
- Đoạn 3 cho biết gì?
* Nội dung chính của bài nói gì?
3 Luyện đọc diễn cảm:
- Đọc toàn bài theo hình thức phân
vai
- Toàn bài đọc với giọng thế nào?
Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn (Chúa
tàu trừng mắt…phiên toà sắp tới)
Đưa bảng phụ
- GV đọc mẫu
- Đọc thầm đoạn văn và cho biết ta
nghỉ hỏi ở chỗ nào? và nhấn giọng
những từ nào?
- Hình ảnh tên cướp biẻn rấy hung dữ và đáng sợ
- 1 em đọc
- Hắn đập tay xuống bàn bắt mọi người im,hắn quát bác sĩ Ly " Có câm mồm không"hắn rút soạt dao ra lăm lăm chực đâm bác sữLy
- Bác sĩ vẫn ôn tồn giảng giải cho ông chủquán cách trị bệnh, điềm tĩnh hỏi hắn…
- Ông là người rất nhân từ, điềm đạm, nhưngcũng rất dũng cảm, dám đối đầu với cái ác,cái xấu, bất chấp nguy hiểm
-Cuộc đối đầu giữa bác sữ Ly và tên cướp biển
- HS đọc thầm
- Một đằng thì đức độ, hièn từ, một đằng thìhung ác như con thú dữ bị nhốt chuồng
- 3 em đọc theo vai- lớp theo dõi
- Đọc giọng rõ ràng, rứt khoát Lời tên cướpcục cằn, lời bác sĩ đièm tĩnh, đầy sức thuyếtphục
- Lắng nghe
- Đọc cá nhân
- nhóm 2
- 5 em
Trang 3- Đọc nối tiếp toàn bài?
4 Củng cố:
- Chúng ta cần học tập ai, về điều gì?
5 Tổng kết - Dặn dò: - Nhắc lại ND
- Dặn về học bài và chuẩn bị bài: Tiểu
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số.
Nhận biết ý nghĩa phép nhân hai phân số thông qua tính diện tích hình chữ nhật
- Rèn cách thực hiện phép nhân hai phân số
- Có ý thức học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Vẽ sẵn trên bảng phụ hình vẽ như phần bài học của SGK
- HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 121
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới:
b Nội dung bài:
*Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân
thông qua tính diện tích hình chữ
nhật.
- GV nêu bài toán : Tính diện tích
hình chữ nhật có chiều dài là 54 m và
chiều rộng là
3
2
m
- GV hỏi : Muốn tính diện tích hình
chữ nhật chúng ta làm như thế nào ?
- Hãy nêu phép tính để tính diện tích
của hình chữ nhật trên
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS đọc lại bài toán
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số
đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng
- Diện tích hình chữ nhật là :
5
4 × 3 2
Trang 4- GV nêu : Chúng ta sẽ đi tìm kết quả
của phép nhân trên qua hình vẽ sau :
- GV giới thiệu hình minh họa : Có
hình vuông, mỗi cạnh dài 1m Vậy
hình vuông có diện tích là bao
nhiêu ?
- Chia hình vuông có diện tích 1m²
thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô có
diện tích là bao nhiêu mét vuông?
- Hình chữ nhật được tô màu gồm
bao nhiêu ô ?
- Vậy diện tích hình chữ nhật bằng
bao nhiêu phần mét vuông ?
* Tìm quy tắc thực hiện phép
nhân phân số.
- Dựa vào cách tính diện tích hình
chữ nhật bằng đồ dùng trực quan hãy
- Quan sát hình và cho biết 8 là gì của
hình chữ nhật mà ta phải tính diện
- Chiều dài hình chữ nhật bằng 4 ô,
hình chữ nhật xếp được 2 hàng ô như
thế Vậy để tính tổng số ô của hình
- Vậy trong phép nhân hai phân số
khi thực hiện nhân 2 tử số với nhau ta
- Ta được tử số của tích hai phân số đó
- 15 là tổng số ô của hình vuông có diện tích 1m²
- Hình vuông diện tích 1 m² có 3 hàng ô, trongmỗi hàng có 5 ô
- Phép tính 5 × 3 = 15 (ô)
- 5 và 3 là mẫu số của các phân số trong phépnhân
Trang 5- Vậy trong phép nhân hai phân số,
khi thực hiện nhân hai mẫu số với
nhau ta đuợc gì ?
- Như vậy,khi muốn nhânl hai phân
số với nhau ta làm như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách
thực hiện phép nhân hai phân số
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV viết lên bảng phần a, làm mẫu
phần này trước lớp, sau đó yêu cầu
HS làm các phần còn lại của bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó yêu
cầu HS tự tóm tắt và giải toán
- Ta được mẫu số của tích hai phân số đó
- Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu số nhânmẫu số
- HS nêu trước lớp
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, sau đó 1
HS đọc bài làm của mình trước lớp, HS cả lớptheo dõi và nhận xét
56
1 7 8
1 1 7
1 8
1 )
; 6
8 3 2
8 1 3
8 2
1 )
18
2 2 9
1 2 2
1 9
2 ) 35
24 7 5
6 4 7
6 5
4 )
b a
- Bài tập yêu cầu chúng ta rút gọn rồi tính
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
a) 62 × 57 = 31 × 57 = 13××75 = 157b)
9
11 × 10
5
=
9
11 × 2
1
=
2 9
11
× = 8 11
7
6 × 5
- 2 em
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 6- GV chữa bài và cho điểm HS.
4.Củng cố:
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc thực
hiện phép nhân phân số
I MỤC TIÊU:
- Biết mục đích ,tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa
Biết cách tiến hành 1 số công việc chăm sóc cây rau, hoa, biết tưới nước, làm cỏ, vunxới đất
- Làm được một số công việc chăm sóc rau, hoa
- Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây rau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Cây trồng trong chậu, bầu đất
- HS Chuẩn bị theo nhóm: nhóm 1; cuốc, dầm xới; nhóm 2: bình tưới ; nhóm 3: rổđựng cỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài:Nêu mục tiêu bài
b Nội dung bài:
Hoạt động 1: Thực hành chăm sóc
rau, hoa
- HS nhắc laị tên công việc chăm sóc
và cách tiến hành chăm sóc cây rau,
Trang 7- Gv quan sát uốn nắn những sai sót
và nhắc nhở HS đảm bảo an toàn lao
- Gợi ý HS tự đánh giá công việc theo
tiêu chuẩn sau:
+ Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ
+ Thực hiện đúng thao tác kĩ thuật
+ Chấp hành đúng về an toàn lao động
hoàn thành công việc được giao, đảm
bảo thơig gian quy định
Ngày soạn: 20/02/2011 Ngày dạy: Thứ 3/22/02/2011
Trang 82 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu
a Giới thiệu bài mới:
b Nội dung bài:
* Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Tính ( theo mẫu)
- GV viết bài mẫu lên bảng :
- GV yêu cầu HS làm tiếp các
phần còn lại của bài
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS viết 5 thành phân số 15sau đó thực hiệnphép tính nhân
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
6 4 )
a
11
12 11
4 3 11
4 3 )
; 7
24 7
6
5
0 5
2 0 5
2 0 )
; 4
5 4
5 1 4
5 1
c
Trang 9cho kết quả là chính phân số đó.
+ 0 nhân với phân số nào cũng
bằng 0
Bài 3:Nếu còn thời gian thì làm.
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài
* Lưu ý ở bài tập này có thể rút
gọn ngay trong quá trình tính :
4 5
×
×
=
4 3
- GV chữa bài của HS trên bảng
lớp, sau đó yêu cầu HS cả lớp đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
2 + +
=
5 6
- Bằng nhau
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính rồi rút gọn
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 phéptính, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Có thểtrình bày bài như sau:
a) 35 × 54 = 35××54 = 1520 = 1520::55 = 43b)
3
2 × 7
3
=
7 3
3 2
3 : 6
=
7 2
7
5 × 7
5
=
7 25
(m²)
Trang 10tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
1’
2’
Đáp số : Chu vi 207 (m)Diện tích :
7
25
(m²)
Tiết 2:Luyện từ và câu
§ 49 CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ? (68)
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN ttong caau kể Ai là gì ?( ND ghi nhớ)
Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìmđược; biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học BT2 Đặt được câu kể Ai
là gì? với từ ngữ cho trước làm CN.( BT3)
- Nêu ghi nhớ của bài?
- Nhân xét - ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Các em đã được
học về VN trong câu kể AI là gì?
Tronh câu kể AI là gì? Có 2 bộ phận
CN và VN Tiết học hôm nay chúng
Trang 11ta cùng tìm hiểu kĩ về CN trong câu
- Hãy nêu bài của mình?
- Chủ ngữ của những câu trên do
những từ loại nào tạo thành?
- Chủ ngữ trả lời cho những câu hỏi
Nêu ý kiến của nhóm mình?
- Muốn tìm được chủ ngữ của những
câu trên, em đặt câu hỏi NTN?
- Trong các câu trên do những từ ngữ
nào tạo thành?
Bài 2:
- Nêu yêu cầu?
- Hãy chép lại câu đó vào vở
GV chấm bài( mỗi câu 1,5 đ )
- Do danh từ và cụm danh từ tạo thành
- Ai hoặc con gì? Cái gì?
- HS nêu ở phần ghi nhớ
- 4 em đọc ghi nhớ
a.Tìm câu kể Ai là gì?
b Xác định chủ ngữ trong các câu đó
HS nháp
- 4 em nêu:
+ Văn hoá nghệ thuật/ cũng là một mặt trận + Anh chị em/là chiến sĩ trên mặt trận ấy + Vừa buồn mà lại vừa vui/ mới thực là nỗiniềm bông phượng
+ Hoa phượng/là hoa học trò
là người Hà Nội
là người mẹ thứ hai của em
Trang 12Bài 3:
- Nêu yêu cầu?
GV chấm, chữa bài.( mỗi câu 1 đ và 1
là tương lai của đất nước
- GD tự giác thực hiện an toàn cho bản thân gia đình và cộng đồng về việc bảo vệ đôimắt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh minh hoạ, kính núp, đèn pin
- HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
G
Hoạt động của trò
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vai trò của ánh sáng đối với
đời sống con người ?
- Nêu vai trò của sáng sáng đối với
đời sống động vật ?
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài – Viết đầu bài.
Con người không thể sống được
Trang 13nếu không có ánh sáng Nhưng
ánh sáng quá mạnh hay quá yếu sẽ
cho ánh sáng truyền qua một phần,
vật cản sáng… để bảo vệ đôi mắt
Biết tránh không đọc, viết ở nơi
ánh sáng quá mạnh hay quá yếu
- Quan sát tranh H 3, H4 và trả lời
các câu hỏi :
- Tại sao chúng ta phải đeo kính,
đội mũ khi đi ra trời nắng?
- Tại sao không nên dùng đèn pin
chiếu thẳng vào mắt?
+ Trường hợp nào cần tránh để
bảo vệ đôi mắt ?
+ Ngồi đọc, viết như thế nào thì
không gây hại cho mắt ?
13’
14’
1 Những trường hợp ánh sáng qúa mạnh không được nhìn trực tiếp vào nguồn ánh sáng.
* Dựa vào hình vẽ tìm hiểu những việc khôngnên và những việc nên làm để tránh tác hại chomắt
- Do ánh sáng quá mạnh : Nhìn thẳng vào mặttrời, nhìn vào lửa hàn hoặc đèn pin sẽ có hại chomắt
- Để bảo vệ mắt khi đi nắng cần đội nón, đeokính màu để tránh ánh sáng chiếu thẳng vào mắt
2 Một số việc nên và không nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết.
- Thảo luận nhóm đôi
- Để tạo ra bónh râm thì cần vật cản sáng hay vậtchỉ cho áng sáng truyền qua 1 phần mà mũ , ôkính râm là những vật như vậy nên chúng ngănkhông có ánh sáng mặt trời trực tiếp vào cơ thểchúng ta
- Ánh sáng ở đèn pin quá mạnh và tập trung ở 1điểm Do vậy nếu chiếu thẳng vào mắt sẽ làmtổn thương mắt
+ H6 Ngồi trước màn hình chơi điện tử quá lâu+ H7 đọc sách mà bóng điện không đúng vị trí và
tư thế ngồi đọc khộng đúng
- Tư thế ngồi viết phải ngay ngắn, khoảng cáchgiữa mắt và vở khoảng 25 – 30cm Đọc viết phải
ở nơi ánh sáng không quá mạnh, quá yếu, khôngđọc sách khi đang nằm, đang đi trên đường hoặc
Trang 14- Học tập tấm gương của các chiến sĩ nhỏ tuổi, yêu quí và bảo vệ tổ quốc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: tranh minh hoạ, bảng phụ ghi sẵn câu hỏi
- Gọi HS kẻ lại việc đã làm để góp
phần giữ làng xóm( đường phố trường
học , xanh, sạch, đẹp)
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung bài:
- Ghi đầu bài
- Giọng kể thong thả, rõ ràng, hồi hộp Lờitên sĩ quan lúc đầu hống hách, sau ngạcnhiên,kinh hãi đến hoảng loạn Lời chú bé dukích: dõng dạc,kiêu hãnh
Trang 15- Kể lần 2:
2 Hướng dẫn kể chuyện:
- Yêu cầu H dựa vào tranh minh hoạ
để kể từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện
- Gọi H kể chuyện trước lớp theo hình
thức nối tiếp
3.Trao đổi ý nghĩa câu chuyện:
- Yêu cầu H đọc câu hỏi 3 trong sách
- Tiểu kết rút nội dung chính
- Đặt tên khác cho câu chuyện
4 Củng cố:
- Nêu lại nd câu chuyện em vừa kể?
5 Tổng kết - Dặn dò:
- Nhắc lại ND bài.
- Về kể lại cho người thân nghe
- Học bài và chuẩn bị bài sau
- 4 H tạo thành một nhóm Khi một H kể các
H khác chú ý lắng nghe, nhận xét, sửa lỗi chobạn
- 4 H nối tiếp nhau kể chuyện ( mỗi H kẻ mộtđoan tương ứng nội dung một bức tranh).2lượt H kể trước lớp
- học sinh đọc nối tiếp
- Câu chuyện ca ngợi sự dũng cảm hi sinhcao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộcchiến đấu chống kẻ thù xâm lược Tổ quốc.-Vì tất cả thiếu niên trên đất nước Liên Xôđều dũng cảm, yêu nước, bọn phát xít giếtchú bé này, lại có những chú bé khác
- Vì tinh thần dũng cảm sự hi sinh cao cả củacác chú bé du kích sẽ sống mãi trong tâm trímọi người
- Vì các chú đã làm cho tên phát xít tưởngrằng các chú đã sống lại, đất nước này là maquỉ
- Nêu, đọc nội dung chính
- Những chú bé dũng cảm
- Những con người bất tử
- Những con người quả cảm
Tiết 5:Lịch sử
§ 25 TRỊNH - NGUYỄN PHÂN TRANH (53)
I MỤC TIÊU:
- Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế xa sút.
-Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài - Đàng Trong Trìnhbày lại cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn bằng lời nói
- Tỏ thái độ không chấp nhận việc đất nước bị chia cắt HS yêu quê hương đất nước
Trang 16II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu học tập- Lược đồ chỉ địa phận- Bắc triều, Nam Triều và Đàng Trong vàĐàng Ngoài
a Giới thiệu- ghi đầu bài.
b Nội dung bài:
1 Sự suy tàn của triều Hậu Lê.
- YC HS đọc SGK
-Nêu những biểu hiện cho thấy sự suy
sụp của triều đình Hậu Lê từ đầu thế
kỷ XVI
-TK Giải thích “Vua lợn”, “vua quỷ”
2 Nhà Mạc ra đời và sự phân chia
Nam- Bắc triều.
-Tổ chức cho H thảo luận nhóm theo
nội dung câu hỏi
-Mạc Đăng Dung là ai?
Lê Tương Dực là “vua lợn”
-Quan lại trong triều đánh giết lẫn nhau đểtranh giành quyền lực
-Các nhóm tiến hành thảo luận-Đại diện nhóm trình bày
-Mạc Đăng Dung là một quan võ dưới triềuHậu lê
-Năm 1527 lợi dụng tình hình suy thoái củanhà Hậu Lê Mạc Đăng Dung đã cầm đầu 1
số quan lại trong triều đình cướp ngôi nhà
Lê, lập ra chiều Mạc sử cũ gọi là Bắc chiều(vì ở phía Bắc)
-Nam triều là triều đình của họ Lê Năm
1533 một quan võ của họ Lê là người Kim đãđưa 1 người thuộc dòng dõi họ Lê lên ngôi.lập ra chiều đình riêng ở Thanh Hoá
-Hai thế lực PK Nam Triều và Bắc Triềutranh giành quyền lực với nhau gây nên cuộcchiến tranh Nam-Bắc Triều
- Chiến tranh Nam-Bắc Triều kéo dài hơn 50
Trang 17bao nhiêu năm?
-G chốt lại
3 Chiến tranh trịnh- Nguyễn và
hậu quả của cuộc chiến tranh.
-Nguyên nhân nào dẫn đến chiến
tranh Trịnh- nguyễn
-Trình bày diễn biến chiến tranh
Trịnh-Nguyễn?
-Cuộc chiến tranh giành quyền lực
giữa 2 dòng họ đã đem lại hậu quả gì?
- Chỉ trên lược đồ gianh giới đàng
- Vì sao có cuộc chiến tranh
NamBắc triều là chiến tranh TRịnh
-Nguyễn là những cuộc chiến tranh phi
-Trong khoảng 50 năm hai họ Trinh- nguyễnđánh nhau 7 lần vùng đất miền trung trởthành chiến lược ác liệt
-Hai dòng họ lấy sông Giang (Quảng Bình)làm ranh giới chia cắt đất nước
- Đàng ngoài từ sông giang trở ra, Đàngtrong từ sông gianh trở vào làm cho đất nước
bị chia cắt hơn 200 năm
- HS đọc-Đời sống của nhân dân vô cùng cực khổ,đàn ông thì phải ra trận chiến giết lẫn nhay,đàn bà và con trẻ thì ở nhà cuộc sống đóirách kinh tế đất nước suy yếu
Tiết 3:Tập đọc
§ 50 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (71)
I MỤC TIÊU:
Trang 18- Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan Đọc
đúng:buồng lái, sáo trời…
- Từ ngữ: Dũng cảm, lạc quan
Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩlái xe trong khángchiến chống Mĩ cứu nước Học thuộc lòng bài thơ
- Học tập tinh thần dũng cảm của các chiến sĩ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc.;Bảng phụ viết sẵn đoạn văn để hướng dẫn đọc
- HS: SGK, vở ghi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn đinh tổ chức:
2.KTBC:
- Đọc bài Khuất phục tên cướp biển?
- Nêu nội dung bài?
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
3.Bài mới:
a Giới thiệu: Trong thời kỳ kháng
chiến chống Mĩ, các chú bộ đội lái xe
- Qua bài thơ em hình dung ra điều gì
về các chiến sĩ lái xe?
- Hình ảnh nào trong bài nói lên điều
đó?
- Tình đồng chí, đồng đội của các
chiến sĩ được thể hiện trong những
câu thơ nào?
- Hình ảnh những chiếc xe không có
- 3 em nối tiếp nhau đọc mỗi em 1 đoạn
+ Từ khó: buồng lái, sáo trời…
+ Câu: Nhìn thấy gió/ vào xoa mắt đắng
Mưa ngừng, gió lùa/ mau khô thôi
Trang 19kính vẫn băng băng ra trận giữa bom
đạn của kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ
gì?
* Đó cũng là khí chí quyết chiến,
quyết thắng xẻ dọc Trường Sơn đi cứu
nước của toàn dân tộc ta
- Bài ca ngợi ca? Ca ngợi điều gì?
3 Luyện đọc diễn cảm:
- Đọc nối tiếp 4 khổ thơ?
- Toàn bài đọc với giọng thế nào?
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2-3
- GV: Đưa bảng phụ
- GV đọc mẫu
- Đọc thầm khổ thơ 2 và 3 và cho biết
ta nghỉ hỏi ở chỗ nào? và nhấn giọng
những từ nào?
đương đầu với cái chết
-ND: Bài thơ ca ngợi tinh thần lạc quan, dũng cảm của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước.
Thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Học tập các chú bội đội về tinh thần chiếnđấu dũng cảm, không sợ khó khăn giankhổ…
Tiết 4 :Mĩ thuật GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Tiết 5:Toán
§ 123 LUYỆN TẬP (134) A.Mục tiêu:
- Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số.
Trang 20Biết một số tính chất của phép nhân phân số : Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp,tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số.
- Bước đầu biết vận dụng các tính chất trên trong các trường hợp đơn giản
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu
các em làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm của tiết 123
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
- Trong bài học hôm nay các em sẽ
cùng tìm hiểu một số tính chất của
phép nhân phân số và áp dụng các
tính chất đó làm các bài tập
b Nội dung bài:
*Giới thiệu một số tính chất của
4
và
5 4
2
=
15 8
- HS nêu :
3
2 × 5
4
=
5
4 × 3 2
-Đổi vị trí các phân số trong tích
- Khi đổi vị trí các phân số trong tích thì tích củachúng không thay đổi
- HS nhắc lại
- Tính chất giao hoán của phép nhân các phân số
Trang 21chất giao hoán của phép nhân phân
số so với tính chất giao hoán của
phép nhân các số tự nhiên
- GV kết luận : Đó đều được gọi
là tính chất giao hoán của phép
nhân
2 Tính chất kết hợp:
- GV viết lên bảng 2 biểu thức sau
và yêu cầu HS tính giá trị :
2 × 4
2 × 4
3
)
- Em hãy tìm điểm giống và khác
nhau của hai biểu thức trên
- Qua bài toán trên, bạn nào cho
biết muốn nhân một tích hai phân
số với phân số thứ 3 chúng ta làm
số nhân với phân số thứ ba.
- GV viết lên bảng hai biểu thức
sau và yêu cầu HS tính giá trị của
3
+
5 2
giống như tính chất giao hoán của phép nhâncác số tự nhiên
- HS tính :(13× 52) × 43 = 152 × 43 = 606 = 101
3
1 × (5
2 × 4
3
) =
3
1 × 20
- Hai biểu thức có giá trị bằng nhau
- Hai biểu thức đều là phép nhân của ba phân số
3) là phân số thứ nhất nhân với tích của phân
số thứ hai và phân số thứ ba
- Muốn nhân một tích hai phân số với phân sốthứ ba chúng ta có thể nhân phân số thứ nhất vớitích của phân số thứ hai và phân số thứ ba
- HS nhắc lại tính chất
- HS so sánh và đưa ra kết luận hai tính chấtgiống nhau
- HS tính :(
3
=
20
9 4
3 5
3 × =
20
9 20
6 20
3 4
3 5
2 4
3 5
1 × + × = + =