Tập đọc - Tiết 59 HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT I.Mục tiêu: - KT: Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để ho
Trang 1TUẦN 30 Đạo đức - Tiết 30
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I - Mục tiêu :
- KT: Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT
- Nêu được những việc làm cần phù hợp với lứa tuổi BVMT
- KN: Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- GDMT: Biết bảo vệ môi trường xung quanh
- HS khá, giỏi không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường
II - Đồ dùng học tập
- GV: SGK
- HS: SGK
III – Các ho t đ ng d y h cạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc
1- Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ : Tôn trọng luật lệ an toàn giao thông.
- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao thông?
- Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao thông như thế nào ?
+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần qua đã thực hiện luật
lệ an toàn giao thông
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng.
b - Hoạt động 2 : Trao đổi ý kiến
- Cho HS ngồi thành vòng tròn
- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống con
người Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường ?
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm ( Thông tin trang 43,44,
+ Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm biển, các sinh vật biển bị
chết hoặc bị nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh
+ Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm dự trữ giảm, lũ lụt, hạn
hán xảy ra ; giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú ; gây
xói mòn, đất bị bạc màu.
d - Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân ( bài tập 1)
- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1 Dùng phiếu màu để bày
tỏ ý kiến đánh giá.
- GV kết luận :
+ Các việc làm bảo vệ môi trường : (b) , (c) , (d) , (g)
+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm không khí và
tiếng ồn (a).
+ Giết , mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt , vứt xác xúc vật
ra đường , khu chuồn gtrai gia súc để gần nguồn nước ăn làm ô
nhiễm nguồn nước (d) , (e) , (h).
4 - Củng cố – dặn dò
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành” của SGK
- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa
phương
- HS nêu
- Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã nhận được
gì từ môi trường ? ( Không được trùng ý kiến của nhau ).
- Nhóm đọc và thảo luận về các sự kiện đã nêu trong SGK
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
- Đọc và giải thích phần ghi nhớ
- HS bày tỏ ý kiến đánh giá
Trang 2Tập đọc - Tiết 59 HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I.Mục tiêu:
- KT: Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)
- KN: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- HS khá, giỏi trả lời được CH5 (SGK)
II.ĐDDH:
- GV: Tranh sách giáo khoa trang 114
- HS: SGK
III.CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC:NG D Y H C:ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
A.Kiểm tra bài cũ:
Gọi hs đọc bài và trả lời câu hỏi của bài trước Nhận
xét.
B.Dạy bài mới:
*Giới thiệu bài: Hơn một nghìn ngày…
- Gợi ý một số câu hỏi cho hs tìm hiểu bài:
+Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích
gì?
+Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc
đường?
+Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình nào?
+Đoàn thám hiểm đã đạt được những kết quả gì?
+ Câu chuyện giúp em hiểu gì về những nhà thám hiểm?
- Gợi ý cho hs nêu được nội dung bài.
- Nhận xét, đánh giá.
3 HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm
- Cho hs luyện đọc diễn cảm 6 đoạn văn.
- Cho hs thi đọc diễn cảm theo nhóm.
- Cho hs trình bày trước lớp.
- Hs đọc nối tiếp 6 đoạn (2 lượt).
- Cả lớp theo dõi, nhẫn xét và luyện cách phát
âm cho đúng: Xê-vi-la, Ma-gien-lăng, Ma-tan,…
+ Khám phá con đường đến những vùng đất mới
+ Không có thức ăn, nước uống, người chết phải ném xác xuống biển…
+ Chọn ý c
+ Khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.
+ Họ rất dũng cảm vượt qua khó khăn khám phá
ra những điều mới lạ, cống hiến cho loài người.
- ND: Cảm phục tinh thần vượt qua khó khăn, mất mát, hi sinh để hoàn thành sứ mạng lịch sử.
Trang 3- Dặn hs chuẩn bị bài :Dòng sông mặc áo.
Toán - Tiết 146 LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU:
- KT: - Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số và tính được diện tích hình bình hành
- KN: Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu ) của hai số đó
- HS khá, giỏi làm bài 4
II.CHUẨN BỊ:
- GV: SGK-VBT
- HS: SGK
III.CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC:NG D Y H C CH Y UẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC: Ủ YẾU ẾU
A Khởi động:
B Bài cũ: Luyện tập chung
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Yêu cầu HS tự làm bài
Hỏi HS về cách tính trong biểu thức
18 x 10 = 180 ( cm) Đáp số : 180 cm
HS làm bài Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Số ôtô có trong gian hàng
63 : 7 x 5 = 45 (ôtô) Đáp số : 45 ôtô
Trang 4Lịch sử - Tiết 30 NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ CỦA VUA QUANG TRUNG
I Mục tiêu:
- Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nông ”, đẩy mạnh phát triểnthương nghiệp các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục: “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,… Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hoá, giáo dục phát triển
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp Các chiếu khuyến nông, đề cao chữ Nôm…của vua Quang Trung
- HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
a) Khởi động:
b) Bài cũ: Quang Trung đại phá quân Thanh
- Em hãy nêu tài trí của vua Quang Trung trong
việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh?
- Em hãy kể tên các trận đánh lớn trong cuộc đại
Hoạt động1: Thảo luận nhóm
- Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nước trong
thời Trịnh - Nguyễn phân tranh : ruộng đất bị bỏ
hoang , kinh tế không phát triển
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm : Vua Quang Trung đã
có những chính sách gì về kinh tế ? Nội dung và tác
dụng của các chính sách đó ?
- GV kết luận: Vua Quang Trung ban hành Chiếu
khuyến nông ( dân lưu tán phải trở về quê cày cấy );
đúc tiền mới; yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới
cho dân hai nước được tự do trao đổi hàng hoá; mở
cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán
.Hoạt động2: Hoạt động cả lớp
- Trình bày việc vua Quang Trung coi trọng chữ
Nôm, ban bố Chiếu lập học
+ Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm ?
+ Em hiểu câu: “ Xây dựng đất nước lấy việc học
làm đầu “ như thế nào ?
- GV kết luận
Hoạt động3: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày sự dang dở của các công việc mà vua
Quang Trung đang tiến hành và tình cảm của người
đời sau đối với vua Quang Trung
+ Đất nước muốn phát triển được , cần phải
đề cao dân trí , coi trọng việc học hành + Hs trả lời
Trang 5- Chuẩn bị bài: Nhà Nguyễn thành lập + HS trình bày
Toán - Tiết 147
TỈ LỆ BẢN ĐỒ I.MỤC TIÊU:
-KT: Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
- KN: giải được các bài tập 1, 2
- HS khá, giỏi bài tập 3
II.CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, VBT
- HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
d) Khởi động:
e) Bài cũ: Luyện tập chung
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
f) Bài mới:
Giới thiệu : Hoạt động1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
GV đưa một số bản đồ chẳng hạn: Bản đồ ViệtNam có tỉ lệ 1 : 10 000 000, hoặc bản đồ thành phố
Hà Nội có ghi tỉ lệ 1 : 500 000… & nói: “Các tỉ lệ
1 : 10 000 000, 1 : 500 000 ghi trên các bản đồ gọi
là tỉ lệ bản đồ”
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình nướcViệt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần, chẳnghạn: Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là1cm x 10 000 000 = 10 000 000cm hay 100 km
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới dạngphân số
10000000
1, tử số cho biết độ dài thu nhỏtrên bản đồ là 1 đơn vị (cm, dm, m…) & mẫu sốcho biết độ dài tương ứng là 10 000 000 đơn vị (10
Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồLàm bài còn lại trong SGK
HS làm bài
HS sửa
Trang 6Chính tả - tiết 30 ĐƯỜNG ĐI SA PA
III - CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC:NG D Y – H CẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Đường đi Sa Pa
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức
Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng – đại dương – thế
giới.
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, làm VBT 2a và 3a, chuẩn bị tiết 31
HS theo dõi trong SGK
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
Trang 7Luyện từ và câu - Tiết 59
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH, THÁM HIỂM
I MỤC TIÊU:
-KT: Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2)
- KN: Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đoạn văn nói về
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
A Bài cũ: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu
Trang 8Khoa học - Tiết 59 NHU CẦU CHẤT KHOÁNG Ở THỰC VẬT I.Mục tiêu:
- KT: Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác nhau
II.ĐDDH:
- GV: Tranh sgk trang 118, 119
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ:
Hỏi lại hs một số câu hỏi sgk ở bài trước
B.Dạy bài mới:
*Giới thiệu bài: Nhu cầu không khí của thực
vật
1.HĐ1:Làm việc theo cặp.
- Yêu cầu hs quan sát cây cà chua tr 118 , tìm
hiểu xem các cây ở hình b,c,d thiếu các chất
khoáng gì? Kết quả ra sao?
- Cây cà chua nào phát triển tốt nhất, tại sao?
- Cây nào phát triển kém nhất , tại sao?
- Em rút ra được kết luận gì?
- Kết luận: Trong quá trình sống, nếu không
được cung cấp đầy đủ các chất khoáng cây sẽ
phát triển kém, cho năng suất thấp, Ni-tơ là chất
khoáng quan trọng cần cho cây
2.HĐ 2: Làm việc cả lớp.
- Nêu câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ:
+Các loại cây khác nhau nhu cầu chất khoáng
như thế nào?
+Làm thế nào để cây cho năng suất cao?
- Lắng nghe hs trình bày , nhận xét và kết luận
- Quan sát tranh sgk trang 118
- Trao đổi theo từng cặp:
+ Hình b, cây thiếu ni-tơ, kém phát triển, không
ra hoa, trái
+ Hình c, thiếu ka-li cây phát triển kém, trái ít.+ Hình d, thiếu phốt-pho, cây phát triển kém,trái ít
+ Hình a cây phát triển tốt nhất, hình b cây kémphát triển nhất
+ Cây được cung cấp đủ chất khoáng sẽ pháttriển tốt, cho năng suất cao, cây thiếu ni-tơ pháttriển kém, năng suất thấp
- Cả lớp lắng nghe nhận xét và kết luận của gv
- Lắng nghe gv nhận xét
- Suy nghĩ và nêu ý kiến hiểu biết của mình
- Các loài cây khác nhau nhu cầu chất khoángcũng khác nhau
+ Cần bón chất khoáng đầy đủ và đúng lúc câymới phát triển tốt cho năng suất cao
- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét
- Lắng nghe nhận xét của gv
Trang 9Tập đọc - Tiết 60 DÒNG SÔNG MẶC ÁO
III Các ho t đ ng d y – h c ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Trăng ơi từ đâu đến
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
3 – Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ học bài thơ Dòng sông mặc áo của
nhà thơ Nguyễn Trọng Tạo Bài thơ là những quan sát ,
phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê
hương Dòng sông này rất điễu , rất duyên dáng , luôn
mặc áo và đổi thay những màu sắc khác nhau theo thời
gian , theo màu trời , màu nắng , màu cỏ cây
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong một
ngày
+ Các màu sắc đó ứng với thời gian nào trong ngày :
nắng lên – trưa về – chiều -tối – đêm khuya – sáng sớm ?
- Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay ?
- Em thích hình ảnh nào trong bài ? Vì sao ?
- Nêu nội dung bài thơ ?
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà học thuộc bài thơ.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi + Các từ ngữ chỉ màu sắc : đào , xanh, hây hây ráng vàng , nhung tím, đen, hoa
- Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người Qua hình ảnh dòng sông mặc áo khác nhau, tác giả làm nổi bật màu sắc của dòng sông theo thời gian , theo màu trời , màu nắng , màu cỏ cây …
+ Nắng lên , dòng sông mặc áo lụa đào ; Hình ảnh dòng sông mặc áo lụa đào co ta cảm giác mềm mại, thướt tha.
+ Sông vào buổi tối trải rộng một màu nhung tím trên đó lại in hình ảnh vầng trăng và trăm ngàn ngôi sao lấp lánh tạo thành một bức tranh đẹp nhiều màu sắc , lung linh , huyền ảo …
- Bài thơ là sự phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê hương Qua bài thơ , ta thấy tình yêu của tác giả với dòng sông quê hương
Trang 10- Chuẩn bị : Ăng – co Vát - HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và
cả bài.
Toán - Tiết 148 ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I Mục tiêu:
- KT: Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
- KN: làm được bài tập 1, 2 HS khá giỏi làm bài 3
II Chuẩn bị:
- GV: Vẽ lại sơ đồ trong SGK vào tờ giấy to VBT
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 11+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao nhiêu?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu
xăngtimét?
GV giới thiệu cách ghi bài giải (như trong SGK)
Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm bài toán 2
GV thực hiện tương tự như bài toán 1 Lưu ý:
Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 khác 1 đơn vị đo (ở bài
này là 102mm)
Đơn vị đo của độ dài thật cùng tên đơn vị đo của độ
dài thu nhỏ trên bản đồ Khi cần ta sẽ đổi đơn vị đo
của độ dài thật theo đơn vị đo cần thiết (như m, km…)
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
Yêu cầu HS tính được độ dài thật theo độ dài thu nhỏ
trên bản đồ và tỉ lệ bản đồ cho trước
Nội dung tương tự bài toán 1 Gợi ý:
Bài toán cho biết gì ?
Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào?
Chiều dài phòng học (thu nhỏ) trên bản đồ là bao
nhiêu ?
Bài toán hỏi gì?
Lưu ý HS đổi độ dài thật ra m
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bàiChiều dài thật của phòng học là:
4 x 200 = 800 (cm) 800cm = 8 m Đáp số : 8 m
Địa lí - Tiết 30 THÀNH PHỐ HUẾ I.MỤC TIÊU:
- KT: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:
+ Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn
+ Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến thu hút được nhiều du khách
- KN: Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ (lược đồ)
II.CHUẨN BỊ:
Trang 12- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam Ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế.
- HS: SGK
III.CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC:NG D Y H C CH Y UẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC: Ủ YẾU ẾU
A Khởi động:
B Bài cũ: Người dân ở duyên hải miền Trung.
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK (GV có
thể làm phiếu luyện tập để kiểm tra kiến thức)
GV nhận xét.
C.Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
GV treo bản đồ hành chính Việt Nam
Yêu cầu HS tìm trên bản đồ kí hiệu & tên thành phố
Huế?
Xác định xem thành phố của em đang sống?
Nhận xét hướng mà các em có thể đi đến Huế?
Tên con sông chảy qua thành phố Huế?
Huế tựa vào dãy núi nào & có cửa biển nào thông ra
biển Đông?
Quan sát lược đồ, ảnh & với kiến thức của mình, em
hãy kể tên các công trình kiến trúc lâu năm của Huế?
Vì sao Huế được gọi là cố đô?
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày.
GV chốt: chính các công trình kiến trúc & cảnh quan
đẹp đã thu hút khách đến tham quan & du lịch.
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở mục 2.
GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn khách du lịch của
Huế: Sông Hương chảy qua thành phố, các khu vườn
xum xuê cây cối che bóng mát cho các khu cung điện,
lăng tẩm, chùa, miếu; thêm nét đặc sắc về văn hoá: ca
múa cung đình (điệu hò dân gian được cải biên phục vụ
cho vua chúa trước đây- còn gọi là nhã nhạc Huế đã
được thế giới công nhận là di sản văn hoá phi vật thể);
HS quan sát bản đồ & tìm Vài em HS nhắc lại
Huế nằm ở bên bờ sông Hương Phía Tây Huế tựa vào các núi, đồi của dãy Trường Sơn (trong đó có núi Ngự Bình) & có cửa biển Thuận An thông ra biển Đông.
Các công trình kiến trúc lâu năm là: Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, lăng Minh Mạng, lăng Tự Đức, điện Hòn Chén…
Huế là cố đô vì được các vua nhà Nguyễn tổ chức xây dựng từ cách đây 300 năm (cố đô là thủ đô cũ, được xây từ lâu)
Vài HS dựa vào lược đồ đọc tên các công trình kiến trúc lâu năm
HS quan sát ảnh & bổ sung vào danh sách nêu trên
HS trả lời
HS trả lời các câu hỏi ở mục 2, cần nêu được: + tên các địa điểm du lịch dọc theo sông Hương: lăng Minh Mạng, lăng Tự Đức, điện Hòn Chén, chùa Thiên Mụ, Ngọ Môn (thăm Thành Nội), cầu Tràng Tiền, chợ Đông Ba…
+ kết hợp ảnh nêu tên & kể cho nhau nghe về một vài địa điểm: