Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1 - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có c
Trang 1TUẦN 18 Thứ hai
Ngày soạn :… /… /2010
Ngày dạy :…./… /2010 TẬP ĐỌC
ÔN TẬP KÌ I (tiết 1)
I Mục đích- yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện
kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều
II Chuẩn bị
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ
III
Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Phần giới thiệu :
* Ở tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm tra lấy điểm
học kì I
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra
4
1
số học sinh cả lớp
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài
đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định
trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa đọc
- Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui định của
Vụ giáo dục tiểu học
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà
luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Lập bảng tổng kết :
- Các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm "
Có chí thì nên " và " Tiếng sáo diều
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
- Những bài tập đọc nào là truyện kể trong hai chủ
đề trên ?
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm GV đi giúp đỡ
các nhóm gặp khó khăn
+ Nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng đọc
phiếu các nhóm khác , nhận xét , bổ sung
Tên bài Tác giả Nội dung Nhân vật
+ Nhận xét lời giải đúng
đ) Củng cố dặn dò :
*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã học
từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết sau tiếp tục
kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ
5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng + Bài tập đọc : Ông trạng thả diều
-" Vua tàu thuỷ -" Bạch Thái Bưởi -
"-Vẽ trứng - Người tìm đường lên các
vì sao - Văn hay chữ tốt - Chú đất nung - Trong quán ăn " Ba Cá Bống
" - Rất nhiều mặt trăng
- 4 em đọc đọc lại truyện kể , trao đổi và làm bài
- Cử đại diện lên dán phiếu , đọc phiếu Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
Trang 2THỂ DỤC
*************************
TOÁN
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I.Mục tiêu :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 3
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:“Dấu hiệu chia hết cho 9”
b) Khai thác:
- Hỏi học sinh bảng chia 9 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 9
9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72 , 81 , 90
- Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở
mỗi số
- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :
18 = 1 +8 = 9
27= 2+7 = 9 81 =8+1 =9 …
- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3 , 4
chữ số để học sinh xác định
- Ví dụ : 1234, 136 , 2145 , 405 ,648…
- Tổng hợp các ý kiến học sinh gợi ý rút ra qui
tắc về số chia hết cho 9
- Giáo viên ghi bảng qui tắc
- Gọi hai em nhắc lại qui tắc
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không
chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?
- Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số
mỗi số ở cột bên phải
- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :
29 = 2 + 9 = 9 235 = 2 + 3 + 5 = 10
+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho 2
và số chia hết cho 5 và số chia hết cho 9 ta căn
cứ vào đặc điểm nào ?
c) Luyện tập:
Bài 1 :Gọi 1 em nêu đề bài xác định nội dung
đề
+ Yêu cầu lớp cùng làm mẫu 1 bài
99 = 9 + 9 = 18 vì 18 chia hết cho 9 nên số 99
chia hết cho 9
- Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 :Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Hai em sửa bài trên bảng
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh nêu bảng chia 9
- Tính tổng các số trong bảng chia 9
- Quan sát và rút ra nhận xét
- Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
- Dựa vào nhận xét để xác định
- Số chia hết 9 là : 136 ,405 ,648 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
*Qui tắc : Những số chia hết cho 9là
những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 9.
*Nhắc lại từ hai đến ba em
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét :
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9 "
+ 3 HS nêu
- Một em nêu đề bài xác định nội dung đề bài
+ 1HS đứng tại chỗ nêu cách làm , lớp quan sát
- Lớp làm vào vở Hai em sửa bài trên bảng
- Những số chia hết cho 9 là : 108 ,
5643 ,29385
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
Trang 3- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng sửa bài
+ GV hỏi :
+ Những số này vì sao không chia hết cho 9 ?
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 2 HS đọc bài làm
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: * HS giỏi
- Yêu cầu HS đọc đề
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
d) Củng cố - Dặn dò:
- Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho 9
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài
- Một em đọc đề bài
- Một em lên bảng sửa bài
- Số không chia hết cho 9 là : 96 , 7853 ,
5554 , 1097 + Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9
-Em khác nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
- Viết số có 3 chữ số chia hết cho 9
- HS cả lớp làm bài vào vở
- Các số chia hết 9 là : 180 , 324 , 783
- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh
- 1 HS đọc thành tiếng
- Tìm chữ số thích hợp để điền vào ô trống để được số chia hết cho 9
- HS cả lớp làm bài vào vở
- Các số cần điền lần lượt là : 5 , 1 , 2
- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh
- Vài em nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại
KHOA HỌC KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I/ Mục tiêu:
-Làm thí nghiệm để chứng tỏ:
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô – xi
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông
-Nêu được ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đến sự cháy: Thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn…
II/ Đồ dùng dạy- học :
- HS chuẩn bị 2 cây nến bằng nhau
- 2 lọ thuỷ tinh ( 1 lọ to , 1 lọ nhỏ )
- 2 lọ thuỷ tinh không có đáy để kê
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Hoạt động khởi động : Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Không khí có ở đâu ?
Không khí có những tính chất gì ?
Không khí có vai trò như thế nào đối với đời
sống ?
3.Bài mới:
* Hoạt động1 : VAI TRÒ CỦA Ô - XI ĐỐI VỚI
SỰ CHÁY
- Gv kê một chiếc bàn ở giữa lớp để làm thí
nghiệm để cả lớp quan sát dự đoán hiện tượng và
kết quả của thí nghiệm
+ Thí nghiệm 1 :
+ Dùng 2 cây nên như nhau và 2 lọ thuỷ tinh
không bằng nhau
- Đốt cháy 2 cây nến và úp 2 cái lọ lên Các em
- HS trả lời
+ Lắng nghe
+ Quan sát , trao đổi và phát biểu ý kiến
Trang 4dự đoán xem hiện tượng gì xảy ra
+ Để chứng minh xem bạn nào dự đoán hiện
tượng đúng , chúng ta cùng tiến hành làm thí
nghiệm
+ Yêu cầu HS quan sát và hỏi HS xem hiện
tượng gì sẽ xảy ra ?
+ Theo em tại sao cây nến trong lọ thuỷ tinh to
lại cháy lâu hơn cây nến trong lọ thuỷ tinh nhỏ ?
+ Qua thí nghiệm này chúng ta đã chứng minh
được ô - xi có vai trò gì ?
+ Kết luận
* Hoạt động 2: CÁCH DUY TRÌ SỰ CHÁY
- GV dùng một lọ thuỷ tinh không có đáy úp
vào 1 cây nến gắn trên đế kín và hỏi :
- Các em hãy dự đoán xem hiện tượng gì sẽ xảy
ra ?
+ GV thực hiện thí ngiệm và hỏi
+ Kết quả của thí nghiệm này như thế nào?
+ Theo em vì sao cây nến lại chỉ cháy được trong
thời gian ngắn như vậy ?
- GV yêu cầu HS làm thêm một số thí nghiệm
khác
+ Dùng đế cây nến bằng một đế không kín Hãy
dự đoán xem hiện tượng gì sẽ xảy ra ?
+ GV thực hiện thí nghiệm yêu cầu học sinh
quan sát và hỏi HS :
+ Vì sao cây nến có thể cháy bình thường ?
+ Ta thấy : Khi sự cháy xảy ra khí ni - tơ và khí
các - bo - níc nóng lên và bay lên cao Do có chỗ
lưu thông với bên ngoài nên không khí ở bên
ngoài tràn vào lọ tiếp tục cung cấp ô - xi để duy
trì sự cháy Cứ như vậy sự cháy diễn ra liên tục
+ Vậy để duy trì sự cháy cần phải làm gì ? Tại
sao lại phải làm như vậy ?
+ Để duy trì sự cháy cần phải liên tục cung cấp
không khí Không khí cần phải được lưu thông
thì sự cháy mới diễn ra liên tục được
* Hoạt động 3: ỨNG DỤNG LIÊN QUAN
ĐẾN SỰ CHÁY
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm quan sát
hình minh hoạ số 5 và trả lời câu hỏi
+Bạn nhỏ đang làm gì ?
+Bạn làm như vậy để làm gì ?
- Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ
sung để hoàn chỉnh
- GV chấm điểm trực tiếp cho mỗi nhóm
- GV nhận xét chung
* Hoạt động kết thúc :
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi.
+ Khí ô - xi và khí ni tơ có vai trò gì đối với sự
cháy ?
+ Làm cách nào để duy trì sự cháy ?
- Gọi HS lên trình bày
- GV nhận xét, khen những HS trả lời đúng
3.Củng cố- dặn dò:
- HS lắng nghe và phát biểu + Cả 2 cây nên cùng tắt + Cả 2 cây nến vẫn cháy bình thường + Cây nến trong lọ thuỷ tinh to sẽ cháy lâu hơn so với cây nến trong lọ thuỷ tinh nhỏ
- Lắng nghe
- 1 HS làm thí nghiệm và trả lời kết quả :
+ Lắng nghe
- HS lắng nghe và quan sát
- HS suy nghĩ và trả lời : cây nến vẫn cháy bình thường
+ Cây nến sẽ tắt
- Quan sát thí nghiệm và trả lời
- Cây nến sẽ tắt sau mấy phút
- Cây nến chỉ cháy được trong một thời gian ngắn là do lượng ô - xi trong lọ đã cháy hết mà không được cung cấp tiếp + Một số HS nêu dự đoán của mình
+ Cây nến có thể cháy bình thường là do được cung cấp ô - xi liên tục
+ Đế gắn nến không kín nên không khí liên tục tràn vào lọ cung cấp ô - xi nên cây nến đã cháy được liên tục
+ Lắng nghe và quan sát GV mô tả + Để duy trì được sự cháy liên tục ta cần phải cung cấp không khí Vì trong không khí có chứa ô - xi Ô - xi rất cần cho sự cháy Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô - xi và sự cháy sẽ diễn ra liên tục
- Các nhóm trao đổi thảo luận trong nhóm sau đó cử đại diện trình bày
- Bổ sung cho nhóm bạn
+Lắng nghe + Trao đổi và trả lời
- HS lắng nghe
Trang 5- GV nhận xét tiết học - HS thực hiện
Thứ ba
Ngày soạn :… /… /2010
Ngày dạy :…./… /2010
Ngày dạy :…./… /2010 Chính tả: (nghe viết)
ÔN TẬP KÌ I (tiết 2)
I Mục đích- yêu cầu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ
đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
II Chuẩn bị
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
III
Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Phần giới thiệu :
* Ở tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm tra lấy
điểm học kì I
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra
4
1
số học sinh cả lớp
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài
đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định
trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa
đọc
- Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui định
của Vụ giáo dục tiểu học
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà
luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Ôn luyện về kĩ năng đặt câu :
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu
_ Yêu cầu HS tự làm bài sau đó trình bày
- GV sửa lỗi dùng từ , diễn đạt cho từng học sinh
+ Ví dụ : Từ xưa tới trẻ tuổi nhất nước ta
+ Lê - ô - nác - và khổ công rèn luyện
+
4) Sử dụng thành ngữ tục ngữ :
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS thảo luận , trao đổi theo cặp viết các
thành ngữ , tực ngữ vào vở
+ Gọi HS trình bày và nhận xét
+ Nhận xét chung , kết luận lời giải đúng
a/ Nếu bạn em có quyết tâm học tập rèn luyện cao
thì em dùng những thành ngữ , tục ngữ nào để nói
về điều đó ?
b/ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn thì em
dùng những thành ngữ , tục ngữ nào để nói về
điều đó ?
c / Nếu bạn em thay đổi ý định theo người khác
thì em dùng những thành ngữ , tục ngữ nào để nói
về điều đó ?
+ Yêu cầu các cặp khác nhận xét , bổ sung
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng + Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đọc
- Các học sinh khác nhận xét bổ sung
+ 1 HS đọc thành tiếng
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận và viết các thành ngữ , tục ngữ + Nối tiếp trình bày , nhận xét bổ sung bạn
Trang 6+ Nhận xét lời giải đúng
đ) Củng cố dặn dò :
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
ÂM NHẠC
***********************************
Luyện từ và câu:
ÔN TẬP KÌ I (tiết 3)
I Mục đích- yêu cầu:
Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện ; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
- Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm ) Như tiết 1
* Ôn luyện về các kiểu mở bài , kết bài trong bài văn kể chuyện
II Chuẩn bị
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài trang 113 và 2 cách kết bài trang 122 SGK III
Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Phần giới thiệu :
* Ở tiết này các em sẽ tiếp tục ôn tập và kiểm tra
lấy điểm học kì I
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra
4
1
số học sinh cả lớp
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài
đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định
trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa
đọc
- Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui định
của Vụ giáo dục tiểu học
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà
luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Ôn luyện về các kiểu mở bài kết bài trong
bài văn kể chuyện :
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
+ Gọi HS dọc truyện " Ông trạng thả diều "
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ trên
bảng
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
+ Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ , diễn đạt
cho từng học sinh , cho điểm học sinh viết tốt
đ) Củng cố dặn dò :
* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã
học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết sau tiếp
tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
+ 2 HS Tiếp nối nhau đọc + HS viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
+ 3 - 5 HS trình bày
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
TOÁN
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
Trang 7I.Mục tiêu :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
II Chuẩn bị :
- Các tài liệu liên quan bài dạy
- Phiếu bài tập
- Các đồ dùng liên quan tiết học
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 4
Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: " Dấu hiệu chia hết cho 3”
b) Khai thác:
- Hỏi học sinh bảng chia 3 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 3
3 , 9 , 12, 15, 18 , 21 , 24 , 27, 30
- Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở
mỗi số
- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :
12 = 1 + 2 = 3
Vì 3 : 3 = 1 nên số 12 chia hết cho 3
27= 2 + 7 = 9
+ Vì 9 : 3 = 3 nên số 27 chia hết cho 3
- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3 , 4
chữ số để học sinh xác định
- Ví dụ : 1233, 36 0 , 2145 ,
+ Yêu cầu HS tính tổng các chữ số này và đưa ra
nhận xét
- Tổng hợp các ý kiến học sinh gợi ý rút ra qui
tắc về số chia hết cho 3
- Giáo viên ghi bảng qui tắc
- Gọi hai em nhắc lại qui tắc
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không
chia hết cho 3 có đặc điểm gì ?
- Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số mỗi
số ở cột bên phải
- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :
25 = 2 + 5 = 7 ; 7 : 3 = 2 dư 1 245 = 2 + 4
+ 5 = 11 ; 11 : 3 = 3 dư 2
+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho 3
ta căn cứ vào đặc điểm nào ?
c) Luyện tập:
Bài 1 :
- Gọi 1 em nêu đề bài xác định nội dung đề
+ Yêu cầu lớp cùng làm mẫu 1 bài
231 = 2 + 3 + 1 = 6 vì 6 là số chia hết cho 3
nên số
231 chia hết cho 3
- Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
-1 em sửa bài trên bảng
- Hai em khác nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh nêu bảng chia 3
- Tính tổng các số trong bảng chia 3
- Quan sát và rút ra nhận xét
- Các số này đều có tổng các chữ số là
số chia hết cho 3
- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ số của các số có 3 , 4 , chữ số
- Các số này hết cho 3 vì các số này
có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
*Qui tắc : Những số chia hết cho 3 là
những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
*Nhắc lại từ hai đến ba em
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi
ở cột bên phải và nêu nhận xét :
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3 "
+ 3 HS nêu
- Một em nêu đề bài xác định nội dung
đề bài
+ 1HS đứng tại chỗ nêu cách làm , lớp quan sát
- Lớp làm vào vở Hai em sửa bài trên bảng
- Những số chia hết cho 3 là : 231 ,
Trang 8*Bài 2 :
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng sửa bài
+ GV hỏi :
+ Những số này vì sao không chia hết cho 3?
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3* HS giỏi
- Yêu cầu HS đọc đề
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 2 HS đọc bài làm
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4* HS giỏi
- Yêu cầu HS đọc đề
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
d) Củng cố - Dặn dò:
Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho 3
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài
1872 , 92313
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề bài
- Một HS sửa bài
- Số không chia hết cho 3 là : 502 ,
6823 , 55553 , 641311
+ Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 3
-Em khác nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
- Viết số có 3 chữ số chia hết cho 3
- HS cả lớp làm bài vào vở
- Các số chia hết 3 là : 150 , 321 , 783
- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh
- 1 HS đọc thành tiếng
- Tìm chữ số thích hợp để điền vào ô trống để được số chia hết cho 3
- HS cả lớp làm bài vào vở
- Các số cần điền lần lượt là : 1 , 2 , 5
để có các số : 561 ; 792 ; 2535
- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh
- Vài em nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại
LỊCH SỬ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI (HKI )
****************************************
Thứ tư
Ngày soạn :… /… /2010
*****************************
KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP KÌ I (tiết 4)
I Mục đích- yêu cầu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ /15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày
đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)
- GD HS có ý thức ôn tập
II Chuẩn bị
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
III.
Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Phần giới thiệu :
* Ở tiết học này các em sẽ tiếp tục ôn tập và kiểm
tra lấy điểm học kì I
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra
4
1
số học sinh cả lớp
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
Trang 9- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài
đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định
trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa
đọc
- Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui định
của Vụ giáo dục tiểu học
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà
luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Nghe viết chính tả :
- GV đọc mẫu bài thơ
- Yêu cầu học sinh đọc bài thơ " Đôi que đan "
+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị em những gì
hiện ra ?
+ Theo em , hai chị em trong bài là người như thế
nào ?
b/ H ư ớng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết chính
tả là luyện viết
c/ Nghe - viết chính tả :
d/ Soát lỗi chính tả :
đ) Củng cố dặn dò :
*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã
học từ đầu năm đến nay nhiều lần học thuộc lòng
bài thơ " Đôi que đan "để tiết sau tiếp tục kiểm
tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em )
HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1
HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Lắng nghe GV đọc
- 1Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
+ Từ đôi que đan hiện ra : mũ len , khăn áo của bà , của bé , của mẹ cha + Hai chị em trong bài rất chăm chỉ yêu thương những người thân trong gia đình + Các từ từ ngữ : mũ , chăm chỉ , giản dị ,
đỡ ngượng , que tre , ngọc ngà
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP KÌ I – TIẾT 5
I Mục đích- yêu cầu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn ; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học: Làm gì ?
Thế nào ? Ai ? (BT2)
II Chuẩn bị
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 2
III
Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Phần giới thiệu :
* Nêu mục tiêu tiết học ôn tập và kiểm tra lấy
điểm học kì I
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra
4
1
số học sinh cả lớp
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài
đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định
trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa
đọc
- Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui định
của Vụ giáo dục tiểu học
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em )
HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1
HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
Trang 10luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Ôn danh từ - động từ - tính từ và đặt câu hỏi
cho bộ phận in đậm:
- GV gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Gọi HS chữa bài , nhận xét , bổ sung
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
+ Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
+ Gọi HS nhận xét , chữa câu cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
đ) Củng cố dặn dò :
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- 1Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
- 1 HS làm bảng lớp , HS cả lớp viết vào
vở + 1 HS nhận xét , chữa bài + 3 HS lên bảng đặt câu hỏi Cả lớp làm vào vở
+ Nhận xét , chữa bài
- Buổi chiều xe làm gì ?
- Nắng Phố huyện như thế nào ?
- Ai đang chơi đùa trước sân ?
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Giúp học sinh
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 dấu hiệu chia hết cho 3 , vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 , vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một tình huống đơn giản
- GD HS có ý thức học tập
II: Các hoạt động động dạy học:
1.KTBC:
- Yêu cầu nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 3
cho 5 và cho 9 Lấy ví dụ cho mỗi số để chứng
minh
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài Dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5
và cho 3 và 9 đã học
b) Luyện tập , thực hành
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Yêu cầu một số em nêu miệng các số chia hết
cho 3và chia hết cho 9 Những số chia hết cho 3
nhưng không chia hết cho 9 theo yêu cầu
+ GV hỏi :
- Tại sao các số này lại chia hết cho 3 ?
- Tại sao các số này lại chia hết cho 9 ?
- Nhận xét ghi điểm HS
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu , HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
-1 HS đọc thành tiếng
- 2 - 3 HS nêu trước lớp + Chia hết cho 3 : 4563 , 2229 , 66861, 3576
+ Chia hết cho 9 : 4563 , 66861
+ Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là : 2229 , 3576
+ HS trả lời
- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
-1 HS đọc thành tiếng + Tìm số thích hợp điền vào ô trống để được các số :
a/ chia hết cho 9 b/ Chia hết cho 3 c/ Chia hết cho 2 và chia hết cho 3 + HS tự làm bài
- 2 - 3 HS nêu trước lớp