Kiểm tra bài cũ - Qua bài cho em biết điều gì - 1 HS trả lời * Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu - GV theo dõi uốn nắn học sinh đọc * Đọc từng đoạn trớc lớp - Giáo viên HD
Trang 1Tuần 25 Thứ hai, ngày 22 tháng 2 năm 2010
Tiết 1+2 Tập đọc
Đ 73+74 Sơn tinh, thuỷ tinh.
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng
- Biết đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : cầu hôn, lễ vật, ván …
- Hiểu nội dung truyện : Giải thích nạn lũ lụt nớc ta do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Qua bài cho em biết điều gì - 1 HS trả lời
* Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- GV theo dõi uốn nắn học sinh đọc
* Đọc từng đoạn trớc lớp
- Giáo viên HD cách ngắt nghỉ 1 số câu
Giảng từ : Cầu hôn - Xin lấy ngời con gái làm vợ
Cựa Móng nhọn ở phía sau chân gà
* Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 3
- Giáo viên theo dõi các nhóm đọc
* Thi đọc giữa các nhóm - Các nhóm thi đọc ĐT, CN, từng đoạn cả
- Những ai đến cầu hôn Mị Nơng - Những ngời đến cầu hôn là Sơn Tinh chúa
miền non cao và Thuỷ Tinh vua vùng nớc thẳm
- Chúa miền non cao là thần gì ? - Sơn Tinh là thần núi
- Thuỷ Tinh là thần nớc
Trang 2- Kể lại cuộc chiến đấu giữa 2 vị thần
- Giáo viên đa bảng phụ đã viết các câu
hỏi
- Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách
nào - Thần hô ma gọi gió dâng nớc lên cuồn cuộn khiến cho nớc ngập cả ruộng đồng
- Sơn Tinh chống lại Thuỷ Tinh bằng
cách nào ? - Thần bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chống dòng nớc lũ dâng dòng nớc lên cao
- Ngời thua đã làm gì ? - Thuỷ Tinh hàng năm dâng nớc lên để đánh
Sơn Tinh gây lũ lụt
- Câu chuyện này nói lên điều gì có
- Mị Nơng rất xinh đẹp
- Sơn Tinh rất tài giỏi
2.4 Luyện đọc lại: - 3 học sinh thi đọc lại truyện
II Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa hình vuông, hình ngôi sao, HCN
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Một phần trăm
- Hình vuông đợc chia làm mấy phần ? - Hình vuông đợc chia làm 6 phần bằng
nhau
- Trong đó có 1 phần đợc tô màu
Trang 3- Đã tô màu 1 phần mấy hình vuông ? Đã tô mầu
vuông trong mỗi hình ?
- Đọc thầm quan sát đếm số ô vuông mỗi hình
- Hình A, H, C đã tô màu
5
1
số ô vuông
- Hình nào đã khoanh vào
- HS thực hành cỏc kĩ năng từ tuần 19 đến tuần 24
- HS biết vận dụng điều đó học để đưa vào cuộc sống
II ẹoà duứng daùy hoùc :
-Phieỏu hoùc taọp.
III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc :
1 Kieồm tra baứi cuừ :
Trang 4+Khi đến nhà người khác em cần làm gì ?
+ Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là
thể hiện điều gì ?
+Em đã lịch sự khi đến nhà ngưòi khác
chưa?
-GV nhận xét, đánh giá từng em
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi đầu bài.
- GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời
+ Khi nhặt được của rơi em cần phải làm gì?
+ Trả lại của rơi là thể hiện điều gì ?
+ Em đã bao giờ nhặt được của rơi chưa ?
Em đã làm gì sau khi nhặt được của rơi ?
+ Khi nói lời yêu cầu đề nghị em phải thể
hiện điều gì ?
+ Khi nhận và gọi điện thoại em cần có thái
độ như thế nào ?
+ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể
hiện điều gì ?
+ Em đã lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
chưa?
-GV tuyên dương những HS thực hành tốt
+Khi đến nhà ngưòi khác em cần phải làm
gì?
+ Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là
thể hiện điều gì ?
-GV nhận xét, sửa sai
4 Củng cố :
-GV tổ chức cho HS thực hành gọi điện
thoại Đóng vai khi đến nhà người khác chơi
5 Nhận xét, dặn dò :
-Về nhà học bài xem trước bài sau
- HS trả lời
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi.-Khi nhặt được của rơi em cần phải tìm cách trả lại cho người mất
- Trả lại của rơi là người thật thà, được mọi người quý trọng
-HS trả lời
- Khi nói lời yêu cầu đề nghị em phải thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
- Khi nhận và gọi điện thoại em cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng từ tốn
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình
- Một số HS trả lời
- Khi đến nhà người khác em cần gõ cửa hoặc bấm chuông, lễ phép chào hỏi chủ nhà
- Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện nếp sống văn minh em sẽ được mọi người yêu quý
-HS thưc hiện
- Từng nhóm lần lượt thi đố nhau
HS theo dõi và nhận xét
Trang 5- Đọc đúng các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Ngắt đúng nhịp thơ
- Biết đọc bài với giọng vui tươi, nhí nhảnh
2Kỹ năng:
- Hiểu được ý nghĩa các từ mới: bễ, còng, sóng lừng,…
- Hiểu được nội dung của bài văn: Bài thơ thể hiện sự vui tươi, thích thú của
em bé khi được đi tắm biển
3Thái độ: Ham thích môn học.
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh và trả lời câu hỏi về
nội dung của bài
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
- Hỏi: Trong lớp chúng ta, con nào đã
được đi tắm biển? Khi được đi biển,
các con có suy nghĩ, tình cảm gì? Hãy
kể lại những điều đó với cả lớp
- Giới thiệu: Trong bài tập đọc hôm nay,
chúng ta sẽ được nhìn biển qua con
mắt của một bạn nhỏ Lần đầu được
bố cho ra biển, bạn nhỏ có những tình
cảm, suy nghĩ gì? Chúng ta cùng học
bài hôm nay để biết được điều này
- Một số HS trả lời
- HS đọc lại tên bài
Trang 6 Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1 Chú ý:
Giọng vui tươi, thích thú
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ cần chú ý phát
âm:
Đọc mẫu, sau đó gọi HS đọc các từ này
(Tập trung vào các HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng
câu trong bài
c) Luyện đọc đoạn
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ trước lớp
- Tổ chức cho HS luyện đọc bài theo
nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 4 HS
d) Thi đọc giữa các nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc từng khổ thơ,
đọc cả bài
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc chú giải
- Hỏi: Tìm những câu thơ cho thấy biển
rất rộng
- Những hình ảnh nào cho thấy biển
giống như trẻ con?
- Em thích khổ thơ nào nhất, vì sao?
- Nghe GV đọc, theo dõi và đọc thầm theo
- bãi giằng, giơ gọng, sóng lừng, lon
ta lon ton, nghỉ hè, tưởng rằng, nhỏ, bãi giằng, bễ, vẫn, trẻ,…
- 3 đến 5 HS đọc cá nhân, HS đọc theo tổ, đồng thanh
- Đọc bài nối tiếp Mỗi HS chỉ đọc 1 câu Đọc từ đầu cho đến hết bài
- Tiếp nối nhau đọc hết bài
- Lần lượt từng HS đọc trong nhóm Mỗi HS đọc 1 khổ thơ cho đến hết bài
- Mỗi nhóm cử 2 HS thi đọc
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi trang SGK
- HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý kiến:
Những câu thơ cho thấy biển rất rộng là:
Tưởng rằng biển nhỏ Mà to bằng trời
Như con sông lớn Chỉ có một bờ Biển to lớn thế
- Những câu thơ cho thấy biển giống như trẻ con đó là:
Bãi giằng với sóng
Chơi trò kéo co Lon ta lon ton
- HS cả lớp đọc lại bài và trả lời:
Trang 7 Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ,
yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ,
sau đó xoá dần bài thơ trên bảng cho
HS học thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài
thơ
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà đọc
lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá
Con
+ Em thích khổ thơ 1, vì khổ thơ cho
em thấy biển rất rộng
+ Em thích khổ thơ thứ 2, vì biển cũng như em, rất trẻ con và rất thích chơi kéo co
+ Em thích khổ thơ thứ 3, vì khổ thơ này tả biển rất thật và sinh động.+ Em thích khổ thơ 4, vì em thích những con sóng đang chạy lon ton vui đùa trên biển
- Học thuộc lòng bài thơ
- Các nhóm thi đọc theo nhóm, cá nhân thi đọc cá nhân
2Kỹ năng: Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện với giọng kể tự nhiên, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt cho phù hợp
3Thái độ: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
Trang 8- Gọi 3 HS lên bảng kể lại theo câu
chuyện Quả tim khỉ theo hình thức nối
tiếp Mỗi HS kể lại một đoạn
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: Trong tiết kể chuyện này, các
con sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện Sơn
Tinh, Thủy Tinh.
- Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1: Sắp xếp lại thứ tự các bức
tranh theo đúng nội dung câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Treo tranh và cho HS quan sát tranh
- Hỏi: Bức tranh 1 minh hoạ điều gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu
chuyện?
- Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu
chuyện?
- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3
- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo
đúng nội dung truyện
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung
truyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi
nhóm có 3 HS và giao nhiệm vụ cho các
em tập kể lại truyện trong nhóm: Các
nhóm kể chuyện theo hình thức nối tiếp
Mỗi HS kể một đoạn truyện tương ứng
với nội dung của mỗi bức tranh
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- Theo dõi và mở SGK trang 62
- Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện
Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Quan sát tranh
- Bức tranh 1 minh hoạ trận đánh của hai vị thần Thủy Tinh đang hô mưa, gọi gió, dâng nước, Sơn Tinh bốc từng quả đồi chặn đứng dòng nước lũ
- Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện
- Bức tranh 2 vẽ cảnh Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và đón được
Mị Nương
- Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện
- Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương
- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bức tranh: 3, 2, 1
- HS tập kể chuyện trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hai hình thức kể trên
Trang 94 Củng cố – Dặn do ø
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng bảng chia đã học
- Củng cố biểu tượng về 1/5
3Thái độ:Ham thích học Toán
2 Bài cu õ : Một phần năm
- GV vẽ trước lên bảng một số hình học
và yêu cầu HS nhận biết các hình đã tô màu
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5
Bài 2: Lần lượt thực hiện tính theo từng cột,
- 2 HS đọc thuộc lòng bảng chia
5 trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột tính trong bài
Trang 105 x 2 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
- Hỏi: Một bạn nói: “Khi biết kết quả của
5 x 2 = 10 ta có thể ghi ngay kết quả của
10 : 2 = 5 và10 : 5 mà không cần tính”
Theo em bạn đó nói đúng hay sai? Vì sao?
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Có tất cả bao nhiêu quyển vở?
- Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia ntn?
- HS chọn phép tính và tính 35 : 5 = 7
- Trình bày:
Bài giải
Số quyển vở của mỗi bạn nhận được là:
35: 5 = 7 (quyển vở)Đáp số: 7 quyển vở
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- HS chọn phép tính và tính 25 : 5 = 5
- Trình bày
Bài giải
Số đĩa cam là:
25 : 5 = 5 (đĩa cam)Đáp số: 5 đĩa cam
Bài 5: HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời:
- Hình ở phần a) có 1/5 số con voi được
khoanh vào
- Nhận xét và tuyên dương đội thắng
cuộc
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Bạn đó nói đúng vì 2 phép chia
10 : 2 = 5 và10 : 5 là các phép chia được lập ra từ phép nhân
5 x 2 = 10 Khi lập các phép chia từ 1 phép tính nhân nào đó, nếu ta lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được kết quả là thừa số kia
- 1 HS đọc đề bài
- Có tất cả 35 quyển vở
- Nghĩa là chia thành 5 phần bằng nhau, mỗi bạn nhận được một phần
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS đọc đề bài
- HS cả lớp tự làm bài vào vở bài tập
- 2 dãy HS thi đua Đội nào nhanh sẽ thắng
Trang 11- Chuaồn bũ: Luyeọn taọp chung.
- Tiếp tục ôn một số bài RLTTCB
- Ôn trò chơi : Nhảy đúng, nhảy nhanh
II/ Địa điểm ph ơng tiện:
- Địa điểm : Trên sân trờng
- GV nhận lớp phổ biến nội dung
yêu cầu giờ học
- Trò chơi nhảy đúng nhảy nhanh 3 lần
3 Phần kết thúc:
- Đi đều và hát
-Nhận xét giao bài
Trang 121Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về sông biển.
2Kỹ năng: Rèn kĩ năng trả lời câu hỏi và đặt câu hỏi với cụm từ: Vì sao?
3Thái độ: Ham thích môn học.
Giới thiệu: Từ ngữ về sông biển, biết sử
dụng cụm từ “Vì sao?” để đặt câu.
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
4 HS Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy yêu
cầu các em thảo luận với nhau để tìm từ
theo yêu cầu của bài
- Nhận xét tuyên dương các nhóm tìm được
nhiều từ
Bài 2
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài vào
- Hát
- 2 HS làm bài tập 1, 1 HS làm bài tập 2, 1 HS làm bài tập 3 của tiết
Luyện từ và câu tuần trước.
- Đọc yêu cầu
- Thảo luận theo yêu cầu, sau đó một số HS đưa ra kết quả bài làm:
tàu biển, cá biển, tôm biển, chim biển, sóng biển, bão biển, lốc biển, mặt biển, rong biển, bờ biển, …; biển cả, biển khơi, biển xanh, biển lớn, biển hồ, biển biếc,…
- Bài yêu cầu chúng ta tìm từ theo nghĩa tương ứng cho trước
Trang 13Vở bài tập Đáp án: sông; suối; hồ
- Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 2: giúp HS trả lời câu hỏi và
đặt câu hỏi với cụm từ: Vì sao?
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ để đặt câu
hỏi theo yêu cầu của bài
- Kết luận: Trong câu văn “Không được bơi
ở đoạn sông này vì có nước xoáy.” thì
phần được in đậm là lí do cho việc
“Không được bơi ở đoạn sông này”, khi
đặt câu hỏi cho lí do của một sự việc nào
đó ta dùng cụm từ “Vì sao?” để đặt câu
hỏi Câu hỏi đúng cho bài tập này là: “Vì
sao chúng ta không được bơi ở đoạn sông
này?”
Bài 4
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực
hành hỏi đáp với nhau theo từng câu
hỏi
hận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Từ ngữ về sông biển Dấu
- HS tự làm bài sau đó phát biểu ý kiến
- Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong
câu sau: Không được bơi ở đoạn
sông này vì có nước xoáy.
- HS suy nghĩ, sau đó nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- Nghe hướng dẫn và đọc câu hỏi:
“Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn sông này?”
- Bài tập yêu cầu chúng ta dựa vào
nội dung của bài tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh để trả lời câu hỏi.
- Thảo luận cặp đôi, sau đó một số cặp HS trình bày trước lớp
a) Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị
Nương?
Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì chàng là người mang lễ vật đến trước.
b) Vì sao Thủy Tinh dâng nước đánh
Sơn Tinh?
Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh
vì chàng không lấy được Mị Nương.
c) Vì sao ở nước ta có nạn lụt?
Hằng năm, ở nước ta có nạn lụt vì Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh.
Trang 14TiÕt 2 ChÝnh t¶ (TËp chÐp)
§ 49 S¬n tinh, thủ tinh.
I Mục tiêu
1Kiến thức: Nhìn bảng và chép lại chính xác đoạn từ Hùng Vương thứ mười tám
… cầu hôn công chúa trong bài tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh.
2Kỹ năng:
- Trình bày đúng hình thức
- Làm các bài tập chính tả phân biệt ch/tr, dấu hỏi/ dấu ngã.
3Thái độ: Ham thích môn học.
2 Bài cu õ : Voi nhà.
- Yêu cầu HS viết các từ sau: lụt lội, lục
đục, rụt rè, sút bóng, cụt.
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc lại đoạn viết
- Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên
bảng và nêu cách trình bày một đoạn
văn
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Trong bài có những chữ nào phải viết
- 3 HS lần lượt đọc bài
- Giới thiệu về vua Hùng Vương thứ mười tám Oâng có một người con gái xinh đẹp tuyệt vời Khi nhà vua kén chồng cho con gái thì đã có hai chàng trai đến cầu hôn
- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn phải viết hoa và lùi vào một ô vuông
- Các chữ đứng đầu câu văn và các
chữ chỉ tên riêng như Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước,…
Trang 15- Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi
âm r, d, gi, ch, tr; các chữ có dấu hỏi,
dấu ngã.
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào
bảng con Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS,
- Thu và chấm một số bài Số bài còn lại
để chấm sau
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức
cho HS thi làm bài nhanh 5 HS làm
xong đầu tiên được tuyên dương
Bài 2
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau đó tổ
chức cho HS thi tìm từ giữa các nhóm
Trong cùng một khoảng thời gian, nhóm
nào tìm được nhiều từ đúng hơn thì thắng
cuộc
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các HS viết sai 3 lỗi chính tả trở
lên về nhà viết lại cho đúng và sạch, đẹp
- 2 HS làmbài trên bảng lớp Cả lớp
làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt
2, tập hai Đáp án:
- trú mưa, chú ý; truyền tin, chuyền cành; chở hàng, trở về.
- số chẵn, số lẻ; chăm chỉ, lỏng lẻo; mệt mỏi, buồn bã.
- HS chơi trò tìm từ
Một số đáp án:
+ chổi rơm, sao chổi, chi chít, chang chang, cha mẹ, chú bác, chăm chỉ, chào hỏi, chậm chạp,…; trú mưa, trang trọng, trung thành, truyện, truyền tin, trường học,…
+ ngủ say, ngỏ lời, ngẩng đầu, thăm thẳm, chỉ trỏ, trẻ em, biển cả,…; ngõ hẹp, ngã, ngẫm nghĩ, xanh thẫm, kĩ càng, rõ ràng, bãi cát, số chẵn,…
Trang 16TiÕt 3 To¸n
§ 123 LuyƯn tËp chung.
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS rèn luyện kỹ năng:
- Thực hiện các phép tính (từ trái sang phải) trong một biểu thức có hai phép tính (nhân và chia hoặc chia và nhân)
2Kỹ năng:
- Nhận biết một phần mấy
- Giải bài toán có phép nhân
3Thái độ: Ham thích môn học.
2 Bài cu õ : Luyện tập
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng chia 5
và làm bài tập 3, 4
- GV nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Hướng dẫn HS tính theo mẫu:
- Tính 3 x 4 = 12 Viết 3 x 4 : 2 = 12 : 2
12 : 2 = 6= 6Viết:
a) 5 x 6 : 3 = 30 : 3 = 10
b) 6 : 3 x 5 = 2 x 5 = 10
c) 2 x 2 x 2 x 2 = 4 x 2 = 8
Bài 2: HS cần phân biệt tìm một số hạng trong
một tổng và tìm một thừa số trong một tích
- HS đọc thuộc lòng bảng chia 5
- HS giải bài tập 3, 4 Bạn nhận xét
- HS tính theo mẫu các bài còn lại
- HS làm bài vào vở bài tập
Trang 17- ½ số ô vuông là hình C
- ¼ số ô vuông là hình D
- 1/3 số ô vuông là hình A
- 1/5 số ô vuông là hình B
Hoạt động 2: Giúp HS giải bài toán có phép
nhân
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Chọn phép tính và tính 5 x 4 = 20
- Trình bày:
Bài giải
Số con thỏ có tất cả là:
5 x 4 = 20 (con) Đáp số 20 con thỏ
- Hỏi: Tại sao để tìm số con thỏ trong 4
chuồng, em lại thực hiện phép nhân 5 x 4?
Bài 5: Tổ chức cho HS thi xếp hình
- GV tổ chức cho HS thi xếp hình cá nhân
- GV tuyên dương HS xếp hình nhanh
trước lớp
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Giờ, phút
lớp làm bài vào vở bài tập
- HS sửa bài
- HS đọc đề bài
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Vì có tất cả 4 chuồng thỏ như nhau, mỗi chuồng có 5 con thỏ, như vậy nghĩa là 5 con thỏ được lấy 4 lần, nên ta thực hiện phép nhân 4 x 5
- Cả lớp cùng thi xếp hình HS nào xếp hình nhanh, có nhiều cách xếp được tuyên dương trước lớp
- HS nhËn biÕt ho¹ tiÕt h×nh vu«ng h×nh trßn
- BiÕt c¸ch vÏ ho¹ tiÕt