1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 5 - tuan 33

30 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 313,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Giới thiệu

Trang 1

Môn: Tập đọc – Tiết CT: 65

I MỤC TIÊU :

- Biết đọc bài văn rõ ràng mạch lạc phù hợp với một văn bản luật.

Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 đọc thuộc lòng những

đoạn thơ tự chọn (hoặc cả bài thơ) Những cánh

buồm, trả lời các câu hỏi về nội dung bài thơ

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

2 Giới thiệu bài mới:

- Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

-Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu

-Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ đó

-Giáo viên đọc diễn cảm bài văn

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

-Hướng dẫn học sinh tìm hiểu từng câu hỏi

 Điều 15, 16, 17 : Cho HS đọc to + đọc thầm

+ Những điều luật nào trong bài nói lên quyền của

trẻ em Việt Nam? Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên.

-Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập chăm chỉ,

kết hợp vui chơi, giải trí lành mạnh, giúp đỡ cha

mẹ việc nhà, làm nhiều việc tốt ở đường phố (xóm

làng)… để thực hiện quyền và bổn phận của trẻ

em

4 Dặn dò:

Chuẩn bị bài sang năm con lên bảy: đọc cả bài, trả lời

các câu hỏi ở cuối bài

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời câu hỏi

- HS nhắc lại đầu bài

- Một số học sinh đọc từng điều luật nối tiếp nhau đến hết bài

- Học sinh đọc phần chú giải từ trong SGK

- VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá, du lịch, nếp sống văn minh, trật

Trang 2

Môn: Toán – Tiết CT: 151

Tên bài dạy: ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu Hs làm bài toán

sau: Một thửa ruộng trồng lúa hình chữ nhật có

chiều dài 120m, chiều rộng bằng 2/5 chiều dài

Biết rằng trên thửa ruông đó, cứ 100m2 thu

hoạch được 60 kg thóc Hỏi người ta thu hoạch

được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam thóc trên thửa

ruộng đó?

2 Luyện tập:

HĐ 1: Ôn tập và hệ thống các công thức tính diện

tích thể tích một số hình

-GV treo bảng phụ có vẽ các hình theo như SGK

-Yêu cầu Hs làm việc nhóm đôi để trao đổi và ghi

lại công thức vào nháp Gọi đại diện vài nhóm ghi

-Yêu cầu Hs đọc đề và nêu tóm tắt

-Hướng dẫn Hs tính diện tích cần quét vôi bằng

cách: tính diện tích xung quanh cộng với diện tích

trần nhà, rồi trừ đi diện tích các cửa

-Yêu cầu Hs làm bài vào vở

- HS nhắc lại công thức, quy tắc tính diện tích, thể tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật

- - HS đọc đề và nêu tóm tắt

- - Học sinh giải + sửa bài

GiảiDiện tích 4 bức tường căn phòng HHCN

( 6 + 4,5 ) × 2 × 4 = 84 ( m2 )Diện tích trần nhà căn phòng HHCN

6 × 4,5 = 27 ( m2 )Diện tích trần nhà và 4 bức tường căn phòng HHCN

84 +27 = 111 ( m2 )Điện tích cần quét vôi

111 – 8,5 = 102,5 ( m2 )Đáp số: 102,5 ( m2 )

Trang 3

-Chấm, sửa bài, nhận xét GV có thể mô tả bằng

khối hình lập phương 1dm3 để HS hình dung và

hiểu rõ bài toán

10 × 10 × 10 = 1000 ( cm3 )Nếu dán giấy màu tất cả các mặt của cái hộp thì bạn An cần:

10 × 10 × 6 = 600 ( cm3 )Đáp số : 600 ( cm3 )

- HS đọc đề bài và làm bài vào vở

GiảiThể tích bể nước HHCN

2 × 1,5 × 1 = 3 (m3)

Bể đấy sau:

3 : 0,5 = 6 (giờ)Đáp số: 6 giờ

- HS nêu lại cách tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

GHI CHÚ

Trang 4

Môn: Đạo đức – Tiết CT: 33 Tên bài dạy: KHÔNG NÓI TỤC CHỬI THỀ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV giới thiệu và ghi bảng đầu bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hệ thống hóa

kiến thức đã học

- GV phát phiếu cho từng học sinh, yêu cầu

HS hoàn thành các câu hỏi trong phiếu

- GV mời 1 số HS trình bày kết quả

- GV yêu cầu HS cả lớp nhận xết, bổ sung ý

kiến

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS thực hành

- GV chia lớp thành 3 nhóm, phát phiếu cho

mỗi nhóm, yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi

trong phiếu giao việc

- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả

thảo luận

- GV nhận xét, tổng kết

Hoạt động 4: Xử lí tình huống

- GV phát cho mỗi nhóm một phiếu, yêu cầu

các nhóm thảo luận và nêu ý kiến để xử lí tình

huống trong phiếu

- Mời đại diện các nhóm lên đóng vai, xử lí

tình huống

- GV yêu cầu các nhóm khác nêu câu hỏi

cho nhóm lên đóng vai

- GV nhận xét, tổn kết

Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò

- Dặn chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

HS nhắc lại đầu bài

- HS hoàn thành các câu hỏi trong phiếu

Trang 5

Thứ ba ngày 03 tháng 05 năm 2011

Môn: Chính tả – Tiết CT: 33

I MỤC TIÊU :

- Nhớ -viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng

- Viết hoa đúng các cơ quan , tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ GV: Bảng nhóm, bút lông

+ HS: SGK, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe – viết.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, động não.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một số từ dể sai:

ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời ru.

- Nội dung bài thơ nói gì?

- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh viết, mỗi dòng

đọc 2, 3 lần.

- Giáo viên đọc cả bài thơ cho học sinh soát lỗi.

- Giáo viên chấm.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Phương pháp: Động não, Luyện tập, thực hành.

Bài 2:

- Giáo viên lưu ý các chữ về (dòng 4), của (dòng 7)

không viết hoa vì chúng là quan hệ từ.

- Giáo viên chốt, nhận xét lời giải đúng.

Bài 3:

- Giáo viên lưu ý học sinh đề chỉ yêu cầu nêu tên tổ

chức quốc tế, tổ chức nước ngoài đặc trách về trẻ em

không yêu cầu giới thiệu cơ cấu hoạt động của các tổ

chức.

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng.

 Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Thi đua.

- Trò chơi: Ai nhiều hơn? Ai chính xác hơn?

- Tìm và viết hoa tên các cơ quan, đơn vị, tổ chức.

- Học sinh nghe - viết.

- Học sinh đổi vở soát và sữa lỗi cho nhau.

Hoạt động nhóm đôi, lớp.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm việc theo nhóm.

- Đại diện mỗi nhóm trình bày, nhận xét.

- 1 học sinh đọc yêu cầu.

Trang 6

Môn: Toán – Tiết CT: 152 Tên bài dạy: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đã học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1/169

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu Hs làm bài

toán sau: Một cái hộp hình lập phương

không có nắp cạnh 15cm

a Tính thể tích cái hộp đó

b Nếu sơn tất cả các mặt ngoài của hộp

đó thì phải sơn một diện tích bằng bao

-Gợi ý để Hs biết cách tính chiều cao hình hộp

chữ nhật khi biết thể tích và diện tích đáy của

nó ( chiều cao bằng thể tích chia cho diện tích

-GV có thể gợi ý: trước hết tính cạnh khối gỗ

Sau đó Hs có thể tính diện tích toàn phần của

khối gỗ và khối khối nhựa, rồi so sánh diện tích

toàn phần của hai khối đó

-Yêu cầu Hs làm bài vào vở

-Chấm, sửa bài, nhận xét

HĐ 3: Củng cố, dặn dò.

- Yêu cầu Hs nêu cách chiều cao của hình hộp

chữ nhật khi biết thể tích và diện tích đáy; thể

HS làm theo cặp

Học sinh đọc đề, nêu tóm tắt

GiảiChiều cao của bể:

1,8 : (1,5 × 0,8) = 1,5 (m)ĐS: 1,5 m

- 1 học sinh đọc đề

HS làm nhóm 4

- HS nêu cách chiều cao của hình hộp chữ nhật khi biết thể tích và diện tích đáy; thể tích của hình lập phương và hình chữ nhật

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

GHI CHÚ

Môn: Luyện từ và câu – Tiết CT: 65

Trang 7

Tên bài dạy : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM.

I MỤC TIÊU :

- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em

- Tìm được hình ảnh so sách đẹp về trẻ em.; hiểu nghĩa của các thành ngữ , tục ngữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ GV: - Từ điển học sinh, từ điển thành ngữ tiếng Việt (nếu có) Bút dạ + một số tờ giấy khổ to để các nhóm học sinh làm BT2, 3

- 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung BT4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh.

3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Phương pháp: Luyện tập, thực hành, thảo luận nhóm.

Bài 1

- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng.

Bài 2:

- Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho các nhóm học sinh

thi lam bài.

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết luận nhóm thắng

- 1 em nêu hai tác dụng của dấu hai chấm, lấy

ví dụ minh hoạ Em kia làm bài tập 2.

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.

- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từ đồng nghĩa với trẻ em, ghi vào giấy đặt câu với các từ đồng nghĩa vừa tìm được.

- Mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảng lớp, trình bày kết quả.

- Học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Học sinh trao đổi nhóm, ghi lại những hình ảnh so sánh vào giấy khổ to.

- Dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả.

- Học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, làm việc cá nhân – các em điền vào chỗ trống trong SGK.

- Học sinh đọc kết quả làm bài.

- Học sinh làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả.

- 1 học sinh đọc lại toàn văn lời giải của bài tập.

Hoạt động lớp.

- Nêu thêm những thành ngữ, tục ngữ khác theo chủ điểm.

GHI CHÚ

Môn: khoa học – Tiết :65

Trang 8

Tên bài dạy: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG

I MỤC TIÊU :

Nêu nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá

Nêu tác hại của rừng bị phá

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Vai trò của môi trường tự nhiên

đối với đời sống con người

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: “Tác động của con

người đến môi trường sống

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Quan sát.

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận:

+ Phân tích những nguyên nhân dẫn đến

việc rứng bị tàn phá?

→ Giáo viên kết luận:

- Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt

rừng làm nương rẫy, chặt cây lấy gỗ, đóng đồ

dùng gia đình, để lấy đất làm nhà, làm đường,

 Hoạt động 2: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

- Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì?

- Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn (khí

hậu, thời tiết có gì thay đổi, thiên tai,…)

→ Giáo viên kết luận:

+ Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng

đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác

+ Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt

+ Hình 4: Rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng

- HS trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

Trang 9

- Hậu quả của việc phá rừng:

- Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán thường

- Thi đua trưng bày các tranh ảnh, thông tin

về nạn phá rừng và hậu quả của nó

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Tác động của con người đến

Trang 10

Thứ tư ngày 04 tháng 5 năm 2011

Môn: Kể chuyện – Tiết: 33 Tên bài dạy: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU :

- Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình,nhà trường, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình , nhà trường và xã hội

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ GV: Tranh, ảnh về cha mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; tranh ảnh trẻ em giúp đỡ cha mẹ làm việc nhà, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em làm việc tốt ở cộng đồng…

+ HS: Sách, truyện, tạp chí… có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt, người lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra hai học sinh nối tiếp

nhau kể lại câu chuyện Nhà vô địch và nêu ý

nghĩa của câu chuyện

- Nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

-Kể chuyện đã nghe đã đọc

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm câu

chuyện theo yêu cầu của đề bài

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài, xác

định hai hướng kể chuyện theo yêu cầu của

đề

1) Chuyện nói về việc gia đình, nhà trường, xã

hội chăm sóc, giáo dục trẻ em

2) Chuyện nói về việc trẻ em thhực hiện

bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội

- Truyện”rất nhiều mặt trăng” muốn nói

điều gì?

 Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện.

Phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại, thảo

- Truyện kể về việc người lớn chăm sóc, giáo dục trẻ em Truyện muốn nói một điều: Người lớn hiểu tâm lý của trẻ em, mong muốn của trẻ em mới không đánh giá sai những đòi hỏi tưởng là vô lý của trẻ em, mới giúp đựơc cho trẻ em

- HS suy nghĩ, tự chọn câu chuyện cho mình

- Nhiều HS phát biểu ý kiến, nói tên câu chuyện em chọn kể

- 1 HS đọc gợi ý 2, gợi ý 3 Cả lớp đọc thầm theo

- Học sinh kể chuyện theo nhóm

- Lần lược từng học sinh kể theo trình tự: giới thiệu tên chuyện, nêu xuất sứ → kể phần mở đầu → kể phần diễn biến → kể phần kết thúc

Trang 11

- GV nhận xét: Người kể chuyện đạt các

tiêu chuẩn: chuyện có tình tiết hay, có ý

nghĩa; được kể hấp dẫn; người kể hiểu ý

nghĩa chuyện, trả lời đúng, thông minh

những câu hỏi về nội dung, ý nghĩa chyuện,

sẽ được chọn là người kể chuyện hay

- Nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tuc tập kể lại

câu chuyện cho người thân

- Chuẩn bị kể chuyện đã chứng kiến hoặc

- Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất trong tiết học

GHI CHÚ

Trang 12

Môn: Tập đọc – Tiết CT: 66

I MỤC TIÊU :

-Biết đọc diễn cảm bài thơ , ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do

- Hiểu được điều người cha muốn nói với con: khi con lớn lên từ giã tuổi thơ , con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dụng lên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ GV: Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ viết những dòng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

+ HS: Xem trước bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh tiếp nối nhau

đọc luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Sang năm con lên bảy.

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên chú ý phát hiện những từ ngữ học

sinh địa phương dễ mắc lỗi phát âm khi đọc, sửa

lỗi cho các em

- Giáo viên giúp các em giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

 Hoạt động 2: Tim hiểu bài:

+ Những câu thơ nào cho thấy tuổi thơ rất vui

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng

đọc diễn cảm bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ

 Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thuộc

lòng từng khổ thơ, cả bài thơ Chia lớp thành 3

nhóm

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

- Dặn chuẩn bị bài sau

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ – đọc 2-3 vòng

- Học sinh phát hiện những từ ngữ các em chưa hiểu

- Mỗi nhóm học thuộc 1 khổ thơ, nhóm 3 thuộc cả khổ 3 và 2 dòng thơ cuối Cá nhân hoặc cả nhóm đọc nối tiếp nhau cho đến hết bài

- Các nhóm nhận xét

- Chuẩn bị bài: bài Lớp học trên đường

Trang 13

Môn: Toán – Tiết CT: 153 Tên bài dạy: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU :

Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Kiểm tra bài cũ

Yêu cầu Hs làm bài toán sau: Một bể

dạng hình hộp chữ nhật có thể tích

1,44m3 Đáy bể có chiều dài 1,5m, chiều

rộng 1,2m Tính chiều cao của bể.

- Sửa bài, ghi điểm, nhận xét việc kiểm

tra bài cũ.

2 Luyện tập:

HĐ 1: Hướng dẫn làm BT1

-Gọi HS đọc đề và nêu tóm tắt.

-Dẫn dắt để HS hiểu được muốn tính số kg rau

thu hoạch được, ta phải tính diện tích của mảnh

-Gợi ý để HS biết dựa vào công thức tính

diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật để

tìm cách tính chiều cao của hình hộp chữ

nhật (diện tích xung quanh chia cho chu vi

+Muốn tính chu vi và diện tích mảnh đất phải tính

được các số đo thực của mảnh đất ấy dựa vào tỉ lệ

1:1000

+Diện tích của mảnh đất chính là tổng diện tích

của hình chữ nhật ABCE và hình tam giác vuông

80 – 30 = 50 (m) Diện tích của mảnh vường là:

50 x 30 = 1500 (m2)

Số kg rau thu hoạch được là:

1500 x 15 : 10 = 2250 (kg) Đáp số: 2250 kg rau

- HS đọc đề, nêu tóm tắt.

Giải:

Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là: (60 + 40) x 2 = 200 (cm) Chiều cao hình hộp chữ nhật là:

6000 : 200 = 30 (cm) Đáp số: 30 cm.

50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

Trang 14

HĐ 3: Củng cố, dặn dò.

- Yêu cầu Hs nêu cách chu vi, diện tích của

hình tam giác, hình chữ nhật; cách tính chiều

cao của hình hộp chữ nhật.

- Dặn chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học

50 x 25 = 1250 (m2) Diện tích mảnh đất hình tam giác là:

30 x 40 : 2 = 600 (m2) Diện tích cả mảnh đất là:

1250 + 600 = 1850 (m2) Đáp số: 170m

1850 (m2)

- HS nêu cách chu vi, diện tích của hình tam giác, hình chữ nhật; cách tính chiều cao của hình hộp chữ nhật.

- Chuẩn bị bài: Một số dạng toán đã học.

GHI CHÚ

Trang 15

Môn: Lịch sử- Tiết : 33 Tên bài dạy: ÔN TẬP: LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ

GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY

I MỤC TIÊU :

Nắm được một số sự kiện , nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:

+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta đã dứng lên chống Pháp

+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời , lãnh đạo cách mạng nước ta, Cách mạng tháng Tám thành công, ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước

+ Giai đoạn 1945-1975 nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu , miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội , vừa chống trả chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ , đồng thời chi diện cho miền Nam chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, đất nước thống nhất

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV và HS chuẩn bị bảng thống kê lịch sử dân tộc ta từ 1958 đến nay

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ- GIỚI THIỆU BÀI MỚI

-GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời các

câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và cho

điểm HS

-GV giới thiệu bài :Trong giờ học này, chúng ta

cùng tổng kết lại những nội dung quan trọng của

lịch sử nước ta từ năm 1858 đến nay

-3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi

Hoạt động 1 THỐNG KÊ CÁC SỰ KIỆN LỊCH SỬ TIÊU BIỂU TỪ 1945 ĐẾN 1975

-GV treo bảng thống kê đã hoàn chỉnh nhưng bịt

kín các nội dung

*Lưu ý: trong bài 11,HS đã lập bảng thống kê các

sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến 1945

-GV chọn 1 HS giỏi điều khiển các bạn trong lớp

đàm thoại để cùng xây dựng bảng thống kê, sau đó

hướng dẫn HS này cách đặt câu hỏi cho các bạn để

cùng lập bảng thống kê Ví dụ: +Từ 1945 đến nay,

lịch sử nước ta chia làm mấy giai đoạn?

+Thời gian của mỗi giai đoạn?

+Mỗi giai đoạn có sự kiện lịch sử tiêu biểu nào?

Sự kiện đó xảy ra vào thời gian nào?

-GV theo dõi và làm trọng tài cho HS khi cần thiết

-GV tổ chức cho HS chọn 5 sự kiện có ý nghĩa lớn

trong lịch sử của dân tộc ta từ 1945 đến nay

-HS đọc lại bảng thống kê mình đã làm

ở nhà theo yêu cầu của tiết trước

-HS cả lớp làm việc dưới sự điều khiển của bạn lớp trưởng (hoặc HS giỏi)

+HS điều khiển nêu câu hỏi

+HS cả lớp trả lời, bổ sung ý kiến

+HS điều khiển kết luận đúng/sai, nếu đúng mở bảng thống kê cho các bạn đọc lại, nếu sai yêu cầu các bạn khác nêu lại.+HS nhờ GV làm trọng tài khi không giải quyết được vấn đề

Ngày đăng: 23/04/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng là của bạn. Em có thể tham khảo dàn ý - Giao an lop 5 - tuan 33
Bảng l à của bạn. Em có thể tham khảo dàn ý (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w