1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giaoan tuan 23 lop2 kns

123 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 626 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nghĩa các từ trong bài: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc, đá một cú trời giáng,… - Hiểu nội dung của bài: Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu tr

Trang 1

TUẦN:23 Ngày soạn:

Ngày dạy:

MÔN: TẬP ĐỌC

BÀI: BÁC SĨ SÓI

I Mục tiêu

- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bày nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nghĩa các từ trong bài: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc, đá một cú trời giáng,…

- Hiểu nội dung của bài: Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa

II Các kĩ năng cơ bản được GD

Ra quyết định

Ứng phó với căng thẳng

III.Các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

Trình bày ý kiến cá nhân

Đặt câu hỏi

Thảo luận cặp đôi chia sẻ

IV Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (nếu có)

- HS: SGK

V Các hoạt động dạy học

1 Ổn định

2.Kt Bài cũ :Cò và Cuốc.

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc

và trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và

Cuốc

-GV nhận xét và chấm điểm HS.

3.Dạy bài mới

Khám phá

- Yêu cầu HS mở sgk trang 40 và đọc

tên chủ điểm của tuần

- Giới thiệu: Bác sĩ Sói.

- Hát

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.-HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn

- Chủ điểm Muông thú.

- Theo dõi GV giới thiệu

Trang 2

Kết nối

Luyện đọc bài

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc:

+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch

+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa

+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và rất

bình tĩnh

b) Luyện phát âm

-Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối

tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho

đến hết bài Theo dõi HS đọc bài để phát

hiện lỗi phát âm của các em

-Trong bài có những từ nào khó đọc?

(Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên

bảng lớp)

-Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc

bài

-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài

Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS,

nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Bài tập đọc gồm mấy đoạn? Các

đoạn được phân chia ntn?

-Trong bài tập đọc có lời của những ai?

-Giảng: Vậy chúng ta phải chú ý đọc để

phân biệt lời của họ với nhau

- Mời 1 HS đọc đoạn 1

- Khoan thai có nghĩa là gì?

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu

văn thứ 3 của đoạn, sau khi HS nêu

cách ngắt giọng, GV giảng chính

xác lại cách đọc rồi viết lên bảng và

-Theo dõi GV đọc bài 1 HS khá đọc mẫu lần 2

-HS đọc bài

-Từ: (toan, mũ, khoan thai, giở trò, giả giọng, chữa giúp, bác sĩ, rên rỉ, bật ngửa, cẳng, vỡ tan

-Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

-Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu

-Bài tập đọc gồm ba đoạn:

+ Đoạn 1: Thấy Ngựa đang ăn cỏ

… tiến về phía Ngựa.

+ Đoạn 2: Sói đến gần … Phiền ông xem giúp.

+ Đoạn 3: Phần còn lại

-Bài tập đọc có lời của người kể chuyện, lời của Sói, lời của Ngựa

-1 HS khá đọc bài

-Khoan thai có nghĩa là thong thả,

Trang 3

cho cả lớp luyện đọc câu này.

-Đoạn văn này là lời của ai?

Để đọc hay đoạn văn này, các con cần

đọc với giọng vui vẻ, tinh nghịch

- Mời HS đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc chú giải các từ:

phát hiện, bình tĩnh, làm phúc.

- đọc mẫu)

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Mời HS đọc đoạn 3

-Yêu cầu HS giải thích từ: cú đá trời

giáng.

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu

văn cuối bài và luyện đọc câu này

-Gọi HS đọc lại đoạn 3

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo

đoạn, đọc từ đầu cho đến hết bài

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 3 HS và yêu cầu luyện đọc

theo nhóm

 Thi đua đọc bài

- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc

nối tiếp, phân vai Tổ chức cho các

cá nhân thi đọc đoạn 2

- Nhận xét và tuyên dương các em

đọc tốt

d) Đọc đồng thanh

Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//

-Đoạn văn này là lời của người kể chuyện

- HS đọc lại đoạn 1

1 HS khá đọc bài

- 3 HS đọc bài theo yêu cầu

- Luyện đọc theo nhóm 2

-Thi đọc theo hướng dẫn của GV

Hs lắng nghe

Trang 5

TUẦN:23 Ngày soạn:

Ngày dạy:

MÔN: TẬP ĐỌC

BÀI: BÁC SĨ SÓI

I Mục Tiêu

- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bày nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nghĩa các từ trong bài: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc, đá một cú trời giáng,…

- Hiểu nội dung của bài: Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa

- TL được các câu hỏi trong SGK

II Các kĩ năng cơ bản được GD

Ra quyết định

Ứng phó với căng thẳng

III.Các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

Trình bày ý kiến cá nhân

Đặt câu hỏi

Thảo luận cặp đôi chia sẻ

IV Các hoạt động dạy học

1 Ổn định

2.Kt bài cũ

- Bác sĩ Sói ( Tiết 1 )

3.Dạy Bài mới

Khám phá

- Bác sĩ Sói ( Tiết 2 )

 Kết nối : Tìm hiểu bài ( trình bày ý

kiến cá nhân

- GV đọc lại toàn bài một lần

- Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của

Sói khi thấy Ngựa?

- Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm

lừa Ngựa để ăn thịt, Sói đã lừa

-Sói đã đóng giả làm bác sĩ đang

đi khám bệnh để lừa Ngựa

Trang 6

Ngựa bằng cách nào?

-Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn?

- Sói định làm gì khi giả vờ khám

chân cho Ngựa?

-Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại

bị Ngựa đá cho một cú trời giáng, em

hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá (Hướng

dẫn HS đọc kĩ hai câu cuối bài để tả lại

cảnh này)

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm có 4 HS, sau đó yêu cầu HS thảo luận với nhau để chọn tên gọi khác cho câu chuyện và giải thích

vì sao lại chọn tên gọi đó

-Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu

chuyện muốn gửi đến chúng ta bài học

gì?

 Luyện đọc lại truyện

GV tổ chức cho HS đọc lại bài

-Khi phát hiện ra Sói đang đến gần Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ

“bác sĩ Sói” khám cho cái chân sau đang bị đau

-Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy

-HS phát biểu ý kiến theo yêu cầu

Ví dụ: Nghe Ngựa rên rỉ kêu đau và nhờ khám bệnh, Sói tưởng đã lừa được Ngựa thì mừng lắm Nó bèn mon men lại phía sau Ngựa định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa, chẳng ngờ đâu Ngựa đã chuẩn bị sẵn sàng nên khi vừa thấy Sói cúi xuống đúng tầm, Ngựa liền tung một cú đá trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra

- 1 HS đọc bài

-Thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm Ví dụ:

+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây

là hai nhân vật chính của truyện

+ Chọn tên là Lừa người lại bị người lừa vì tên này thể hiện nội

dung chính của truyện

+ Chọn tên là Chú Ngựa thông minh vì câu chuyện ca ngợi sự

thông minh nhanh trí của Ngựa.-Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng

ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa.-Luyện đọc lại bài

Trang 7

theo hình thức phân vai.

4 Củng cố

- Qua câu chuyện em rút ra được

bài học gì?

-GV nhận xét tiết học

5Dặn do:ø HS về nhà chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị: Nội quy Đảo Khỉ

- HS trả lời

- Bạn nhận xét

Hs lắng nghe

Trang 9

TUẦN:23 Ngày soạn:

Ngày dạy:

MÔN: TẬP ĐỌC

BÀI :NỘI QUY ĐẢO KHỈ

- Hiểu nghĩa các từ: du lịch, nội quy, bảo tồn, tham quan, quản lí, khoái chí,…

- Hiểu nội dung của bài: Nội quy là những điều quy định mà mọi người đều phải tuân theo

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng ghisẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định

2.Kt bài cũ :Bác sĩ Sói.

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài

Bác sĩ Sói

Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và

chấm điểm

3.Dạy bài mới

Giới thiệu bài

-Gọi 1 HS mở sgk và đọc tên bài tập đọc

sẽ học

-Khi đến trường, các con đã được học

bản nội quy nào?

- Vậy con hiểu thế nào là nội quy?

Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ được

học bài Nội quy Đảo Khỉ, qua đây chúng

- Nội quy Đảo Khỉ.

-Con được học nội quy của trường

-Nội quy là những quy định mà mọi người đều phải tuân theo

Hs lắng nghe và nhắc lại

Trang 10

ta sẽ thêm hiểu về một bản nội quy.

 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu đọc các từ cần luyện phát

âm đã ghi trên bảng phụ, tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm

-Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ

sung các từ cần luyện phát âm lên bảng

ngoài các từ đã dự kiến Chú ý theo dõi

các lỗi ngắt giọng

c) Đọc cả bài

Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

-Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và

yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi

HS đọc bài theo nhóm

d) Thi đọc

e) Đọc đồng thanh

 Tìm hiểu bài

-Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài

- Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?

- Con hiểu những điều quy định nói

trên ntn?

-1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi bài trong sgk

-5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp

đọc đồng thanh các từ khó: tham quan, khành khạch, khoái chí,…

các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ như:

-HS tiếp nối nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc 1 câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài

-2 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi

HS đọc 1 phần, HS 1 đọc phần giới thiệu, HS 2 đọc phần nội quy

-Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

-Cả lớp đọc đồng thanh bản nội quy

-1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi.-Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều

-HS chia nhóm và thảo luận để trả lời câu hỏi này Mỗi nhóm 4

HS Sau đó, các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả:

+ Điều 1: Mua vé tham quan trước khi lên đảo Mọi quý khách

khi lên đảo tham quan đều phải mua vé vì Đảo Khỉ cần có tiền để chăm sóc đàn khỉ, trả công

Trang 11

Nhận xét và tổng kết ý kiến của HS.

+Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại

khoái chí?

4 Củng cố – Dặn dò

- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bịbài mới

cho cán bộ công nhân làm việc trên đảo

+ Điều 2: Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng: Nếu thú nuôi

trong chuồng bị trêu chọc, chúng sẽ tức giận, có thể gây nguy hiểm cho người trêu chọc nên không được trêu chọc thú nuôi trong chuồng

+ Điều 3: Không cho thú ăn các loại thức ăn lạ: Khi cho thú ăn

các loại thức ăn lạ có thể làm chúng bị mắc bệnh, vì thế khách tham quan không được cho thú ăn các loại thức ăn lạ

+ Điều 4: Giữ vệ sinh chung trên đảo: Khách tham quan không

được vứt rác, khạc nhổ, đi vệ sinh bừa bãi vì như thế sẽ làm ô nhiễm môi trường trên đảo, ảnh hưởng đến sức khoẻ của thú nuôi trên đảo và đến chính khách tham quan

-Đọc xong nội quy Khỉ Nâu khoái chí vì nó thấy Đảo Khỉ và họ hàng của nó được bảo vệ, chăm sóc tử tế và không bị làm phiền, khi mọi người đến thăm Đảo Khỉ đều phải tuân theo nội quy của Đảo

- 1 HS đọc lại bài tập đọc

Hs lắng nghe

Trang 13

TUẦN:23 Ngày soạn:

Ngày dạy:

MÔN: CHÍNH TẢ

BÀI: BÁC SĨ SÓI

I Mục tiêu

- Chép đúng, không mắc lỗi đoạn văn tóm tắt truyện Bác sĩ Sói.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n, ươc/ươt.

- Ham thích môn học

II Chuẩn bị

- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả

- HS: Vở

III Các hoạt động dạy học

 Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn

cần chép một lượt sau đó yêu cầu

b) Hướng dẫn trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?

- Hát

Hs nhắc lại

-2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng

-Bài bác sĩ sói.

-Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cú trời giáng

-Đoạn văn có 3 câu

-Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào một ô vuông và viết hoa chữ cái

Trang 14

- Lời của Sói nói với Ngựa được

viết sau các dấu câu nào?

Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?

- Những chữ nào trong bài cần phải

viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép

các chữ bắt đầu bằng gi, l, ch, tr các chữ có dấu hỏi, dấu ngã

- Yêu cầu HS viết các từ này vào

bảng con, gọi 2 HS lên bảng viết

-Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai

d) Viết chính tả

- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS

nhìn bảng chép

e) Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại và phân

tích các từ khó cho HS soát lỗi

g) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài

 Trò chơi thi tìm từ

Bài 2

-Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu HS

cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng

Việt 2, tập hai

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ

màu và yêu cầu HS thảo luận cùng nhau

tìm từ theo yêu cầu Sau 5 phút, đội nào

tìm được nhiều từ hơn là đội thắng cuộc

đầu tiên

-Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép

+Dấu chấm, dấu phẩy

+Viết hoa tên riêng của Sói Ngựa và các chữ đầu câu

-Tìm và nêu các chữ: giả làm, chữa giúp, chân sau, trời giáng,

-Viết các từ khó đã tìm được ở trên

-Nhìn bảng chép bài

-Soát lỗi theo lời đọc của GV

-Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống

Làm bài theo yêu cầu của GV Đáp án:

i nối liền, lối đi;

ngọn lửa, một nửa.

ii ước mong,

khăn ướt; lần lượt, cái lược

- HS nhận xét bài của bạn và chữa bài nếu sai

Một số đáp án:

a) lá cây, lành lặn, lưng, lẫn,

Trang 15

-Tổng kết cuộc thi và tuyên dương nhóm

thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn dò

- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui

trong bài tập 3 và làm các bài tập chính tả trong Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

- Chuẩn bị: Ngày hội đua voi…

lầm, làm, la hét, la liệt, lung lay, lăng Bác, làng quê, lạc đà, lai

giống,… nam nữ, nữ tính, nàng tiên, nâng niu, náo động, nức nở,

nạo vét, nảy lộc, nội dung,…

b) ước mơ, tước vỏ, trầy xước,

nước khoáng, ngước mắt, bắt chước, cái lược, bước chân, khước từ,…; ướt áo, lướt ván, trượt ngã, vượt sông, tóc mượt, thướt tha,…

Hs lắng nghe

Trang 17

TUẦN:23 Ngày soạn:

Ngày dạy:

MÔN: KỂ CHUYỆNBÀI: BÁC SĨ SÓI

I Mục tiêu

- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại được từng đoạn và toàn bộ

nội dung câu chuyện Bác sĩ Sói.

- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, nét mặt

- Phối hợp được với các bạn để dựng lại câu chuyện

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Chuẩn bị

- GV: 4 tranh minh hoạ trong sgk phóng to (nếu có)

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 Kt Bài cũ

Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nối tiếp

nhau kể lại câu chuyện Một trí khôn

hơn trăm trí khôn.

GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới

Giới thiệu bài

-Hỏi: Trong giờ tập đọc đầu tuần, các

con đã được học bài tập đọc nào?

-Câu chuyện khuyên các con điều gì?

Trong giờ kể chuyện này, các con sẽ

cùng nhau kể lại câu chuyện Bác sĩ

Sói.

 Hướng dẫn kể từng đoạn truyện

- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức

tranh minh hoạ điều gì?

- Hát

-HS 1 kể đoạn 1, 2 HS 2 kể đoạn 3, 4

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Bài Bác sĩ Sói

-Câu chuyện khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa

-Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt

Trang 18

- Hãy quan sát bức tranh 2 và cho

biết Sói lúc này ăn mặc ntn?

Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?

Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?

-Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 4 HS, yêu cầu các em thực hiện

kể lại từng đoạn truyện trong nhóm

của mình

-Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện

trước lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

 Phân vai dựng lại câu chuyện

-Hỏi: Để dựng lại câu chuyện này

chúng ta cần mấy vai diễn, đó là

những vai nào?

-Khi nhập vào các vai, chúng ta cần

thể hiện giọng ntn?

-Chia nhóm và yêu cầu HS cùng nhau

dựng lại câu chuyện trong nhóm theo

hình thức phân vai

- Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS

về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: Quả tim Khỉ

Ngựa đến rỏ dãi

-Sói mặc áo khoác trắng, đầu đội một chiếc mũ có thêu chữ thập đỏ, mắt đeo kính, cổ đeo ống nghe Sói đang đóng giả làm bác sĩ

-Sói mon men lại gần Ngựa, dỗ dành Ngựa để nó khám bệnh cho Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói.-Ngựa tung vó đá cho Sói một cú trời giáng Sói bị hất tung về phía sau, mũ văng ra, kính vỡ tan, …

-Thực hành kể chuyện trong nhóm

-Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câu chuyện trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét

-Cần 3 vai diễn: người dẫn chuyện, Sói, Ngựa

- Giọng người dẫn chuyện vui và dí dỏm; Giọng Ngựa giả vờ lễ phép; Giọng Sói giả nhân, giả nghĩa

-Các nhóm dựng lại câu chuyện Sau đó một số nhóm trình bày trước lớp

Hs lắng nghe

Trang 19

TUẦN:23 Ngày soạn:

Ngày dạy:

MÔN: TẬP VIẾT

T – Thẳng như ruột ngựa.

I Mục tiêu:

Rèn kỹ năng viết chữ

- Viết T (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều

nét và nối nét đúng qui định

-Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy

II Chuẩn bị:

- GV: Chữ mẫu T Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

- HS: Bảng, vở

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động

2 Bài cu õ

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: S

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết : Sáo tắm thì mưa.

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu:

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các chữ

cái viết hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng

Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ T

- Chữ T cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Hát

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

Hs lắng nghe và nhắc lại

- HS quan sát

- 5 li

- 6 đường kẻ ngang

Trang 20

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ T và miêu tả:

+ Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ bản: 2 nét cong trái và

1 nét lượn ngang

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- Nét 1: Đặt bút giữa đường kẽ 4 và 5,

viết nét cong trái nhỏ, dừng bút trên đường kẽ 6

-Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết

nét lượn ngang từ trái sang phải, dừng bút

trên đường kẽ 6

- Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2,

viết tiếp nét cong trái to Nét cong trái cách nét lượn ngang, tạo 1 vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, rồi chạy xuống dưới, phần cuối nét uốn cong vào trong, dừng bút ở đường kẽ 2

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách

viết

2 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

 Hướng dẫn viết câu ứng dụng

* Treo bảng phụ

1 Giới thiệu câu: T – Thẳng như

ruột ngựa.

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng

- Dấu hỏi (?) trên ă

- Dấu nặng (.) dưới ô vàư

- Khoảng chữ cái o

Trang 21

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn dò

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- Chuẩn bị: Chữ hoa U – Ư Ươm

cây gây rừng

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

- HS viết vở

-Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp

-Hs lắng nghe

Trang 23

TUẦN:23 Ngày soạn:

Ngày dạy:

MÔN: LUYỆN TỪ

TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NHƯ THẾ NÀO?

I Mục tiêu

- Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp ( BT1)

- Biết trả lời và đặt câu hỏi về địa điểm theo mẫu: … “như thế nào”?

( BT2, BT3 )

II Chuẩn bị

GV: Mẫu câu bài tập 3 Kẻ sẵn bảng để điền từ bài tập 1 trên bảng lớp:

HS:SGK Vở

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định

2.KT Bài cũ Từ ngữ về loài chim.

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra

Theo dõi, nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy Bài mới

Giới thiệu bài

-Trong giờ học Luyện từ và câu tuần này,

các con sẽ được hệ thống hoá và mở rộng

vốn từ về muông thú Sau đó sẽ thực hành

hỏi và đặt câu hỏi về đặc điểm của con vật,

Trang 24

đồ vật,… có sử dụng cụm từ “… như thế

nào?”

 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1

Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt với nhau

nhờ đặc điểm gì?

-Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập

Tiếng Việt 2, tập hai

-Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng của

bạn, sau đó đưa ra kết luận và cho điểm HS

Bài 2

Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo cặp,

sau đó gọi một số cặp trình bày trước lớp

-Xếp tên các con vật dưới đây vào nhóm thích hợp

Có 2 nhóm, một nhóm là thú dữ, nguy hiểm, nhóm kia là thú không nguy hiểm

-2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở

Thú dữ, nguy hiểm: hổ, báo,

gấu, lợn lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác

Thú không nguy hiểm: thỏ,

ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu

-Đọc đề bài và trả lời: Bài tập yêu cầu chúng ta trả lời câu hỏi về đặc điểm của các con vật.Thực hành hỏi đáp về các con vật

a) Thỏ chạy ntn?

Thỏ chạy nhanh như bay./ Thỏ chạy rất nhanh./ Thỏ chạy nhanh như tên bắn./

b) Sóc chuyền từ cành này sang cành khác ntn?

Sóc chuyền từ cành này sang cành khác rất khéo léo./ Sóc chuyền từ cành này sang cành khác rất giỏi./ Sóc chuyền từ cành này sang

Trang 25

-Nhận xét và cho điểm HS.

-Yêu cầu HS đọc lại các câu hỏi trong bài

một lượt và hỏi: Các câu hỏi có điểm gì

chung?

Bài 3

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Viết lên bảng: Trâu cày rất khoẻ.

-Trong câu văn trên, từ ngữ nào được in

đậm

-Để đặt câu hỏi cho bộ phận này, sgk đã

dùng câu hỏi nào?

-Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp với bạn bên

cạnh 1 HS đặt câu hỏi, em kia trả lời

-Gọi 1 số HS phát biểu ý kiến, sau đó nhận

xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Từ ngữ về loài thú

thoắt./…

c) Gấu đi ntn?

Gấu đi rất chậm./ Gấu đi lặc lè./ Gấu đi nặng nề./ Gấu đi lầm lũi./…

d) Voi kéo gỗ thế nào?

Voi kéo gỗ rất khoẻ./ Voi kéo gỗ thật khoẻ và mạnh./ Voi kéo gỗ băng băng./ Voi kéo gỗ hùng hục./…

-Các câu hỏi này đều có cụm từ

“như thế nào?”

-Bài tập yêu cầu chúng ta đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong các câu hỏi dưới đây

-HS đọc câu văn này

Trang 27

TUẦN:23 Ngày soạn:

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định

2.Kt bài cũ

3 Bài mới

Giới thiệu bài

- Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên

 Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn

cần viết một lượt sau đó yêu cầu

HS đọc lại

- Đoạn văn nói về nội dung gì?

- Ngày hội đua voi của đồng bào

Tây Nguyên diễn ra vào mùa nào?

- Những con voi được miêu tả ntn?

-Bà con các dân tộc đi xem hội ntn?

Trang 28

b) Hướng dẫn trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong bài có các dấu câu nào?

- Chữ đầu đoạn văn viết thế nào?

-Các chữ đầu câu viết thế nào?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Hướng dẫn HS viết tên các dân tộc

Ê-đê, Mơ-nông.

- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép

các chữ khó viết

- Yêu cầu HS viết các từ này vào

bảng con, gọi 2 HS lên bảng viết

-Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai

d) Viết chính tả

- GV đọc bài cho HS viết Mỗi cụm

từ đọc 3 lần

e) Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại và phân

tích các từ khó cho HS soát lỗi

g) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài, sau đó

nhận xét bài viết của HS

 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 2a

-Gọi 1 HS lên bảng làm bài và yêu cầu

cả lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng

Việt 2, tập hai

-Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

-Nhận xét và cho điểm HS

Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b của bài

-Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi

nhóm một tờ giấy to và một chiếc bút

dạ

-Yêu cầu các em trong nhóm truyền tay

bạc…

-Đoạn văn có 4 câu

-Dấu chấm, dấu phẩy, dấu gạch ngang, dấu ba chấm

-Viết hoa và lùi vào một ô vuông.-Viết hoa chữ cái đầu mỗi câu văn

- HS viết bảng con các từ này

-Tìm và nêu các chữ: tưng bừng, nục nịch, nườm nượp, rực rỡ,…

-Viết các từ khó đã tìm được ở trên

-Nghe và viết lại bài

-Soát lỗi theo lời đọc của GV

-Điền vào chỗ trống l hay n?

Năm gian lều cỏ thấp le te Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè

Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

-HS nhận xét bài bạn trên bảng lại nếu bài bạn sai

-Đọc đề bài và mẫu

-Hoạt động theo nhóm

Trang 29

nhau tờ bìa và chiếc bút để ghi lại các

tiếng theo yêu cầu của bài Sau 3 phút,

các nhóm dán tờ bìa có kết quả của mình

lên bảng để GV cùng cả lớp kiểm tra

Nhóm nào tìm được nhiều tiếng đúng

nhất là nhóm thắng cuộc

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn dò

- Dặn dò HS: Các em viết bài có 3

lỗi chính tả trở lên về nhà viết lại bài cho đúng chính tả và sạch đẹp

- Chuẩn bị: Quả tim Khỉ

Đáp án: rượt; lướt, lượt; mượt, mướt; thượt; trượt.

bước; rước; lược; thước; trước.

Hs lắng nghe

Trang 31

TUẦN:23 Ngày soạn:

Ngày dạy:

MÔN: TẬP LÀM VĂN

ĐÁP LỜI KHẲNG ĐỊNH – VIẾT NỘI QUY

I Mục tiêu

- Biết đáp lời khẳng định trong những tình huống giao tiếp cụ thể

- Ghi nhớ và viết lại được từ 2 đến 3 điều trong nội quy của trường

II Các kĩ năng cơ bản được GD

Giao tiếp : ứng xử văn hóa

Lắng nghe tích cực

III Các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

Hoàn tất một nhiệm vụ : Thực hành đáp lời khẳng định theo tình huống

IV Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập 1, nếu có Bản nội quy của trường

- HS: Vở

Trang 32

V Các hoạt động dạy học

1 Khởi động

2 Bài cu õ Tả ngắn về loài chim

- Gọi 2, 3 HS lên bảng, yêu cầu thực

hành đáp lời xin lỗi trong các tình huống đã học

- Em thích nhất loài chim nào?

- Nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy Bài mới

Giới thiệu bài

- Đáp lời khẳng định Viết nộäi quy

của trường

 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

-Treo tranh minh họa và yêu cầu HS đọc

lời của các nhân vật trong tranh

- Khi bạn nhỏ hỏi cô bán vé – Cô

ơi, hôm nay có xiếc hổ không ạ?

- Cô bán vé trả lời thế nào?

- Lúc đó, bạn nhỏ đáp lại lời cô bán

vé thế nào?

- Theo em, tại sao bạn HS lại nói

vậy? Khi nói như vậy bạn nhỏ đã thể hiện ntn?

-Bạn nào có thể tìm được câu nói khác

thay cho lời đáp lại của bạn HS

Cho một số HS đóng lại tình huống trên

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, cùng

đóng vai thể hiện lại từng tình huống

trong bài Chú ý HS có thể thêm lời

thoại nếu muốn

-Gọi 1 HS cặp HS đóng lại tình huống 1

- Hát

- 2, 3 HS lên bảng trả lời theo câu hỏi của GV, bạn nhận xét

Hs lắng nghe

2 HS thực hiện đóng vai, diễn lại tình huống trong bài

-Cô bán vé trả lời: Có chứ!

Bạn nhỏ nói: -Hay quá!

-Bạn nhỏ đã thể hiện sự lịch sự, đúng mực trong giao tiếp

Ví dụ: Tuyệt thật./ Thích quá! Cô bán cho cháu một vé với./…

Một số cặp HS thực hành trước lớp

-1 HS đọc yêu cầu Cả lớp cùng suy nghĩ

HS làm việc theo cặp

Tình huống a)

Trang 33

- Yêu cầu cả lớp nhận xét và đưa ra

lời đáp khác

- Tiến hành tương tự với các tình

huống còn lại

 Bài 3

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc

Nội quy trường học

- Yêu cầu HS tự nhìn bảng và chép

lại 2 đến 3 điều trong bản nội quy

- GV chấm 1 số vở

4 Củng cố

- Nhận xét tiết học

5 Dặn do:ø HS thực hành đáp lại lời

khẳng định của người khác trong cuộc

sống hằng ngày

- Chuẩn bị: Đáp lời phủ định…

-Mẹ ơi, đây có phải con hươu sao không ạ?

-Trông nó đẹp quá, mẹ nhỉ./ Trông nó lạ quá, mẹ nhỉ./ Nó hiền lành và đáng yêu quá, phải không mẹ./ Oâi, bộ lông của nó mới tuyệt làm sao./ Cái cổ của nó phải dài mấy mét ấy mẹ nhỉ./…

-HS dưới lớp nhận xét và đưa ra những lời đáp án khác, nếu có

Một số đáp án:

b) Thế hả mẹ?/ Nó chẳng bao giờ bị ngã đâu, mẹ nhỉ./ Thế thì nó còn giỏi hơn cả hổ vì hổ không biết trèo cây, mẹ nhỉ./

c) Bác có thể cho cháu gặp bạn ấy một chút, được không ạ?/ Bác vui lòng cho cháu gặp Lan một chút nhé!/ May quá, cháu đang có việc muốn hỏi bạn ấy Bác cho phép cháu lên nhà gặp Lan, bác nhé!/…

2 HS lần lượt đọc bài

-HS tự nhìn bảng và chép lại 2 đến

3 điều trong bản nội quy

Hs lắng nghe

Trang 35

TUẦN:24 Ngày soạn:

Ngày dạy:

MÔN: TẬP ĐỌC

BÀI:QUẢ TIM KHỈ

I Mục tiêu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng , đọc rõ lờùi nhân vật trong câu chuyện

- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: leo trèo, quẫy mạnh, sần sùi, nhọn hoắt, lưỡi cưa, nước mắt, trấn tĩnh, lủi mất … (MB); quả tim, ven sông, quẫy mạnh, dài thượt, ngạc nhiên, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, lủi mất (MT, MN)

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: dài thượt, khỉ, trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Truyện ca ngợi trí thông minh của Khỉ, phê phán thói giả dối, lợi dụng người khác của Cá Sấu sẽ không bao giờ có bạn vì không ai muốn kết bạn với một kẻ bội bạc, giả dối như nó

Trang 36

II Các kĩ năng cơ bản được GD

Ra quyết định

Ứng phó với căng thẳng Tư duy sáng tạo

III.Các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

Trình bày ý kiến cá nhân

Thảo luận nhóm

IV Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa trong bài Tập đọc Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

V, Các hoạt động dạy học

1 Khởi động

2 Bài cu õ Sư Tử xuất quân.

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Sư

Cá Sấu và Khỉ có chuyện gì với nhau mà

cho đến tận bây giờ họ nhà Khỉ vẫn không

thèm chơi với Cá Sấu? Chúng ta cùng tìm

hiểu điều này qua bài tập đọc hôm nay

Kết nối

Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau

đó gọi 1 HS khá đọc lại bài

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn

khi đọc bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã

-Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên

- Hát

-4 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 của bài

-Một chú khỉ đang ngồi trên lưng

1 con cá sấu

Trang 37

-Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát

âm)

-Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh

sửa lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

-Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử

dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng

của những ai?

- Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn

được phân chia ntn?

-Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Dài thượt là dài ntn?

- Thế nào gọi là mắt ti hí?

-Cá Sấu trườn lên bãi cát, bạn nào hiểu,

trườn là gì? Trườn có giống bò không?

-Đây là đoạn giới thiệu câu chuyện, phần

đầu, các em cần chú ý ngắt giọng sao cho

đúng vị trí của các dấu câu Phần sau, cần

thể hiện được tình cảm của nhân vật qua

lời nói của nhân vật đó (Đọc mẫu lời đối

thoại giữa Khỉ và Cá Sấu)

-Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Mời HS đọc lại 2 câu nói của Khỉ và

Cá Sấu, sau đó nhận xét và cho HS

cả lớp luyện đọc 2 câu này

-5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

-Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

-Chúng ta phải đọc với 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Khỉ và giọng củ Cá Sấu

Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Một ngày nắng đẹp trời … ăn những quả mà Khỉ hái cho

+ Đoạn 2: Một hôm … dâng lên vua của bạn

+ Đoạn 3: Cá Sấu tưởng thật … giả dối như mi đâu

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- 1 HS khá đọc bài

-Là dài quá mức bình thường.-Mắt quá hẹp và nhỏ

-Trườn là cách di truyền mà thân mình, bụng luôn sát đất Bò là dùng chân, tay để di chuyển.-Luyện đọc câu:

+ Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?// (Giọng lo lắng, quan tâm)

+ Tôi là Cá Sấu.// Tôi khóc vì chẳng ai chơi với tôi.// (Giọng buồn bã, tủi thân)

-1 HS đọc bài Các HS khác nghe và nhận xét

-1 HS khá đọc bài

-3 đến 5 HS đọc bài cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh câu:

+ Vua của chúng tôi ốm nặng,/

Trang 38

- Trấn tĩnh có nghĩa là gì? Khi nào

chúng ta cần trấn tĩnh?

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 2

Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài

- Gọi 1 HS khác đọc lời của Khỉ

mắng Cá Sấu

-Gọi HS đọc lại đoạn cuối bài

d) Luyện đọc theo nhóm

- GV cho HS thi đua đọc trước lớp

- GV nhận xét – tuyên dương

e) Đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi.// Tôi cần quả tim của bạn.//+ Chuyện quan trọng vậy// mà bạn chẳng báo trước.// Quả tim tôi để ở nhà.// Mau đưa tôi về,// tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn.// (Giọng bình tĩnh, tự tin)-Trấn tĩnh là lấy lại bình tĩnh Khi có việc gì đó xảy ra làm ta hoảng hốt, mất bình tĩnh thì ta cần trấn tĩnh lại

- 1 HS đọc bài

- 1 HS khá đọc bài

1 HS đọc, các HS khác theo dõi và nhận xét Sau đó, cả lớp cùng luyện đọc câu văn này:

+ Con vật bội bạc kia!// Đi đi!// Chẳng ai thèm kết bạn/ với những kẻ giả dối như mi đâu.// (Giọng phẫn nộ)

Trang 39

TUẦN:24 Ngày soạn:24/01/2010

Ngày dạy:01/02/2010

MÔN: TẬP ĐỌC

QUẢ TIM KHỈ (TT)

I Mục tiêu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng , đọc rõ lờùi nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: dài thượt, khỉ, trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Truyện ca ngợi trí thông minh của Khỉ, phê phán thói giả dối, lợi dụng người khác của Cá Sấu sẽ không bao giờ có bạn vì không ai muốn kết bạn với một kẻ bội bạc, giả dối như nó

Trang 40

- TL được các câu hỏi trong SGK

II Các kĩ năng cơ bản được GD

Ra quyết định

Ứng phó với căng thẳng Tư duy sáng tạo

III.Các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

Trình bày ý kiến cá nhân

Thảo luận nhóm

IV Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa trong bài Tập đọc Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

V Các hoạt động dạy học

1 Khởi động

2 Bài cu õ Quả tim Khỉ.

- GV cho HS đọc bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài ( trình bày ý

kiến cá nhân)

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1

-Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng

của Cá Sấu?

-Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?

Chuyện gì sẽ xảy ra với đôi bạn lớp

mình cùng học tiếp nhé

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4

- Cá Sấu định lừa Khỉ ntn?

Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của

Khỉ khi biết Cá Sấu lừa mình?

-Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?

-Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa vẫn giúp và nói rằng quả tim của Khỉ đang để ở nhà nên phải

Ngày đăng: 22/04/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp) - giaoan tuan 23 lop2 kns
Bảng l ớp) (Trang 2)
Bảng cho HS học thuộc lòng. - giaoan tuan 23 lop2 kns
Bảng cho HS học thuộc lòng (Trang 77)
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK. Thẻ từ ghi tên các loài cá ở bài 1. Bảng phụ  ghi sẵn bài tập 3 - giaoan tuan 23 lop2 kns
ranh minh hoạ trong SGK. Thẻ từ ghi tên các loài cá ở bài 1. Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3 (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w