- GDBVMT : Liên hệ một số di sản thiên nhiên thế giới của Việt Nam và một số công trình lớn của đất nước có liên quan đến môi trường như : Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha - Kẻ Bàng, Nhà má
Trang 1` `
NỘI DUNG GIẢNG DẠY TRONG TUẦN
2
7 -2
HĐTTTập đọcToánLịch sửĐạo đức
Chào cờPhân xử tài tình
Xăng-ti-mét khối; Đề-xi-mét khối
Nhà máy hiện đại đầu tiên ở nước ta
Em yêu Tổ quốc Việt Nam ( tiết 1)
3
8 – 2
Chính tảL.t và câu
Mĩ thuậtToán Khoa học
Nhớ – viết: Cao Bằng
Mở rộng vốn từ: Trật tự – An ninh
Vẽ tranh: Đề tài tự chọn
Kĩ thuậtNhạc
Chú đi tuần
Lập chương trình hoạt động
Luyện tập
Lắp xe cần cẩu
Ôn tập 2 bài hát:Hát mừng; Tre ngà bên lăng Bác.Ôn TĐN số 6
5
10 – 2
Thể dụcThể dụcToánLT&CKể chuyện
Nhảy dây- Bật cao - T/c: “ Qua cầu tiếp sức”
Nhảy dây- Trò chơi: “ Qua cầu tiếp sức”
Thể tích hình hộp chữ nhật
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
6
11 – 2
Địa líTập l vănToánKhoa học HĐTT
Một số nước Châu Âu
Trả bài văn kể chuyện
Thể tích hình lập phương
Lắp mạch điện đơn giảng
Sinh hoạt lớp
Trang 2Thöù 2 ngaøy 7 thaùng 2 naím 2011
I/ Múc tieđu:
Daịn doø HS cođng taùc sau teât
Daịn doø cođng taùc hóc taôp, bạo veô taøi sạn cụa nhaø tröôøng, chaím soùc cađy xanh,…
Giaùo dúc HS veă An toaøn giao thođng-phoøng beônh dòch cuùm A HINI –Thöïc hieôn toẫt veô sinhtröôøng lôùp
Trieơn khai cođng taùc trong tađm trong tuaăn 23
II/ Tieân haønh:
Tieân haønh nghi thöùc leê chaøo côø
Giaùo vieđn trieơn khai cođng taùc tróng tađm trong tuaăn: Veô sinh tröôøng lôùp, veô sinh trong vuichôi vaø bạo ñạm an toaøn trong vui chôi Caăn chuaơn bò baøi chu ñaùo tröôùc khi ñeân lôùp, thöïchieôn toât phong traøo xanh, sách ñép ñeơ thaôt xöùng ñaùng laø tröôøng hóc thađn thieôn, hóc sinhtích cöïc
Giaùo dúc hóc sinh thöïc hieôn toât an toaøn giao thođng, phoøng choâng chaùy noơ Khođng ñöôïctham gia ñaùnh bác ( döôùi baât cöù hình thöùc naøo) Khođng mua, baùn, vaôn chuyeơn, ñoât phaùotröôùc trong vaø sau teât
Giaùo dúc HS an toaøn giao thođng baøi 4
Daịn doø hóc sinh cođng taùc chaím soùc vaø bạo veô cađy xanh.Tieâp túc trieơn khai dáy boăi döôõnghóc sinh khaù gioûi, sau khi tuyeơn chón voøng 1 caùc em hóc taíng buoơi leđn thaønh 5- 6 buoơi moêituaăn Hóc sinh yeâu moêi tuaăn hóc 2 buoơi
Kieơm tra vieôc HS thöïc hieôn noôi quy, quy cheâ cụa nhaø tröôøng
Toơ chöùc HS kí cam keât veă khođng ñoât phaùo, khođng ñaùnh bác,
-TAÔP ÑÓC:
PHAĐN XÖÛ TAØI TÌNH I.MÚC TIEĐU:
- Bieât ñóc dieên cạm baøi vaín ; gióng ñóc phuø hôïp vôùi tính caùch cụa nhađn vaôt
- Hieơu ñöôïc quan aùn laø ngöôøi thođng minh, coù taøi söû kieôn (Trạ lôøi ñöôïc caùc cađu hoûi trong saùchgiaùo khoa)
- Giaùo dúc loøng ham hóc ñeơ giuùp ích cho ñôøi, hóc taôp göông caùc danh nhađn
II.ÑOĂ DUØNG DÁY HÓC:
-Tranh ạnh minh hoá baøi hóc
III.CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC:
- Nhöõng töø ngöõ vaø chi tieât naøo ôû khoơ thô 1 noùi
leđn ñòa theâ ñaịc bieôt cụa Cao Baỉng ?
- Neđu noôi dung chính cụa baøi thô ?
C.Baøi môùi:
1.Giôùi thieôu:
Hođm nay chuùng ta cuøng bieât theđm veă taøi xöû
aùn cụa moôt vò quan toaø thođng minh, chính tröïc…
- HS haùt
-2HS hóc thuoôc loøng baøi thô Cao Baỉng ,trạ lôøi cađu hoûi
-HS laĩng nghe
Trang 3-GV Hướng dẫn HS đọc.
-Chia đoạn :3 đoạn
Đoạn 1 : Từ đầu ……đến lấy trộm
-Luyện đọc các tiếng khó :phân xử công bằng
Đoạn 2 : Tiếp theo ….đến nhận tội
-Luyện đọc các tiếng khó :bật khóc
Đoạn 3 :Phần còn lại
-Luyện đọc các tiếng khó:gian, tiểu, đàn, vãn
Giải nghĩa từ :công đường
Ý 1:Giới thiệu quan án.
Đoạn 2 :
H:Quan án đã dùng biện pháp nào để tìm ra
người lấy cắp vải
-Vì sao quan cho rằng người không khóc chính
là người lấy cắp ?
Giải nghĩa từ : biện pháp, bật khóc
Ý 2: Tài xử án của quan.
Đoạn 3:
H:Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà
chùa
Giải nghĩa từ :thỉnh thoảng
Ý 3:Quan tìm ra kẻ lấy trộm tiền nhà chùa
c/Đọc diễn cảm:
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn “ Quan
nói sư cụ … nhận tội “ Chú ý nhấn mạnh : biện
lễ, gọi hết, nắm thóc, bảo, chưa rõ, chạy đàn,
niệm phật, nảy mầm, ngay gian, hé bàn tay, lập
tức, có tật, giật mìn
-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm đoạn:
"Quan nói sư cụ …Chú tiểu đành nhận tội
C Củng cố, dặn dò :
-GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài + ghi bảng
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm đọc các truyện
-1HS đọc toàn bài
-HS đọc thành tiếng nối tiếp
-Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :
-HS lắng nghe
-1HS đọc đoạn + câu hỏi -Việc mình bị mất cắp vải
-1HS đọc lướt + câu hỏi
-Nhiều cách Cuối cùng là cách xé đôitấm vải mới tìm được kẻ phạm tội.-Vì người làm ra tấm vải rất quý vải đóchính là người bị mất cắp
-1HS đọc đoạn + câu hỏi-Đánh vào tâm lí lo lắng, sợ sệt của kẻăn cắp
-HS lắng nghe
-HS đọc từng đoạn nối tiếp
HS đọc cho nhau nghe theo cặp
-HS luyệïn đọc cá nhân, cặp, nhóm, phânvai: người dẫn chuyện, hai người đàn bàbán vải ,quan án
-HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Trang 4về xử kiện của truyện cổ Việt Nam - Chuẩn bị
tiết sau : Chú đi tuần -Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện của vị quan án.
- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối Đề-xi-mét khối
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích : xăng-ti-mét khối và Đề-xi-mét khối
- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và Đề-xi-mét khối
- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối và Đề-xi-mét khối
- HS làm bài tập 1, 2a – Các bài còn lại HS khá giỏi làm
II/ CHUẨN BỊ:
Bộ đồ dùng toán 5
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HOC :
2/Kiểm tra bài cũ :
- Để đo thể tích một hình người ta dùng đại
lượng nào để đo ?
- Gv nhận xét
3/Bài mới :
a)Giới thiệu bài: Xăng-ti-mét khối Đề –xi –
mét khối
b)Hình thành biểu tượng xăng-ti-mét khối và
đề –xi –mét khối
a/ Xăng ti mét khối:
GV giới thiệu hình lập phương cạnh 1 cm, gọi
hS xác định kích thước của vật thể
Thể tích của hình lập phương này là 1 xăng –ti
–mét khối
Em hiểu xăng –ti –mét khối là gì?
Xăng- ti –mét khối viết tắt là cm3
b/ Đề –xi mét khối
Gv trình bày vật mẫu khối lập phương cạnh 1
dm, HS xác định kích thước
Hình lập phương này thể tích là 1 đề xi mét
khối Vậy đề xi mét khối là gì ?
Đề xi mét khối viết tắt là : dm 3
- HS hát
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS quan sát và nhận xét
- Xăng ti mét khối là thể tích hình lậpphương có cạnh là 1 cm
- Đề xi mét khối là thể tích của hình lậpphương co cạnh là 1 dm
Trang 5T.g HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Gv treo bảng phụ vẽ bảng như SGK
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gv nhận xét, sửa chữa
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho Hs làm bài
- Gv nhận xét, sửa chữa
4/Củng cố:
Xăng-ti mét khối là gì ? Đề –xi –mét khối là
gì ?
Mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích
5/ Dăn dò :Về nhà hoàn chỉnh các bài tập đã
làm vào vở
Chuẩn bị: Mét khối
Nhận xét
- Hoạt động nhóm, từng nhóm trình bày
- Hs đọc và làm
- Hs lần lượt lên bảng trình bày
- Lớp nhận xét
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Một số ảnh tư liệu về nhà máy Cơ khí hà Nội
HS : SGK
Trang 6III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
2/ Kiểm tra bài cũ :
“ Bến Tre Đồng khởi”
Nguyên nhân bùng nổ phong trào “Đồng
khởi”?
Nêu ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi”?
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới :
Giới thiệu bài : “ Nhà máy hiện đại đầu
tiên của nước ta”
Hoạt động :
a) HĐ 1 : Làm việc cả lớp
GV đọc kết hợp với giải nghĩa từ khó SGK
-Gọi 1 HS đọc
b) HĐ 2 : Làm việc theo nhóm
Nhóm 1 : Tại sao Đảng và Chính phủ
nước ta quyết định xây dựng nhà máy Cơ
khí Hà Nội?
Nhóm2 : Thời gian khởi công địa điểm xây
dựng và thời gian khánh thành Nhà máy Cơ
khí Hà Hội Sự ra đời của Nhà máy Cơ khí
Hà Nội có ý nghĩa như thế nào?
Nhóm 3 : Nêu thành tích tiêu biểu của Nhà
máy Cơ khí Hà Nội?
c)HĐ3: làm việc cả lớp
- Những sản phẩm do Nhà máy Cơ khí Hà
Nội sản xuất có tác dụng như thế nào đối
với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
- Đảng, Nhà nước và Bác Hồ đã giành cho
Nhà máy Cơ khí Hà Nội phần thưởng cao
- Nhóm2 : Tháng 12-1955 Nhà máy Cơ khíđược khởi công xây dựng trên diện tích 10vạn m2 ở phía Tây Nam Thủ đô Hà Nội.Tháng 4-1958 Nhà máy được khánh thành.Nhà máy Cơ khí Hà Nội góp phần quantrọng cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc
-Nhóm3: Năm 1958-1965: Nhà máy Cơ khíHà Nội đã sản xuất 3353 máy công cụ cácloại, phục vụ nền kinh tế đất nước
- Giai đoạn 1966-1975 nhà máy đã sản xuấthàng loạt máy công cụ phục vụ cho nềnkinh tế: K 125, B 665,… ngày 11-10-1972 đãbắn rơi máy bay phản lực F8 của Mĩ
- Góp phần quan trọng trong sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc
- Nhà nước tặng thưởng 2 Huân chươngChiến công hạng 3…
- Từng nhóm trình bày, cả lớp nhận xét bổ
Trang 7TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
2’
quí nào?
- Gv nhận xét kết luận
4/Củng cố – Dặn dò:
- Gọi HS đọc nội dung chính của bài
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau : “Đường Trường Sơn”
- Có ý thức học tập và rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước
- Yêu Tổ quốc Việt Nam
- GDBVMT : Liên hệ một số di sản (thiên nhiên) thế giới của Việt Nam và một số công trình
lớn của đất nước có liên quan đến môi trường như : Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha - Kẻ Bàng, Nhà máy thuỷ điện Sơn La, … Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu đất nước
* GDKNS: -Kĩ năng xác định giá trị (yêu tổ quốc Việt Nam)
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về đất nước và con người Việt Nam
-Kĩ năng hợp tác nhóm
-Kĩ năng trình bày những hiểu biết về đất nước và con người Việt Nam
II/TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
Tranh ảnh về đất nước, con người VN và một số nước khác
Xem trước bài mới; tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một số nước khác
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc nội dung bài học:Uỷ ban nhân dân
Xã (Phường) HS làm bài tập 2., 3
Trang 8TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
8’
8’
@ Mục tiêu :HS có những hiểu biết ban đầu
về văn hoá, kinh tế,về truyền thống và con
người VN
@ Cách tiến hành:
GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ
cho từng nhóm nghiên cứu, chuẩn bị giới thiệu
một nội dung của thông tin trong SGK :
Nhóm 1:Thông tin 1
Nhóm 2:Thông tin 2
Nhóm 3:Thông tin 3
Nhóm 4:Thông tin 4
-GV cho đại diện từng nhóm lên trình bày; các
nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến
-GV kết luận :Việt Nam có nền văn hoá lâu
đời ,có truyền thống đấu tranh dựng nước và
giữ nước rất đáng tự hà Việt Nam đang phát
triển và thay đổi từng ngày.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
@ Mục tiêu :HS có thêm hiểu biết và tự hào
về đất nước Việt Nam
@ Cách tiến hành :-GV chia nhóm HS và đề
nghị các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau:
+Em biết thêm những gì về đất nước Việt
Nam ?
+Em nghĩ gì về đất nước, con người Việt
Nam?
+Nước ta còn có những khó khăn gì ?
+Chúng ta cần làm gì để góp phần xây dựng
đất nước ?
-Cho đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước
lớp
-GV kết luận :Tổ quốc chúng ta là VN ,chúng
ta rất yêu quí và tự hào về Tổ quốc mình, tự
hào là người Việt Nam Đất nước ta còn
nghèo, còn nhiều khó khăn, trong đó có khó
khăn về thiếu NL Vì vậy, SDTKNL&HQ là
rất cần thiết SDTKNL&HQ là một biểu hiện
của lòng yêu nước Các em cần phải cố gắng
học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng Tổ
quốc
-GV mời 2 HS đọc phần Ghi nhớ SGK
Hoạt động 3: Làm bài tập 2SGK
@ Mục tiêu : HS củng cố những hiểu biết về
Tổ quốc Việt Nam
@ Cách tiến hành :-GV nêu yêu cầu của bài
-HS nghiên cứu, thảo luận các thông tincủa nhóm
-Đại diện từng nhóm lên trình bày; cácnhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến
-HS thảo luận theo nhóm
-Đại diện các nhùom trình bày, lớp nhậnxét bổ sung
-HS lắng nghe
-2 HS đọc phần Ghi nhớ SGK
Trang 9TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
tập 2
-Cho HS làm việc cá nhân
-Cho HS trao đổi bài làm bài với bạn ngồi bên
cạnh
-Cho một số HS trình bày trước lớp (Giới thiệu
về Quốc kì Việt Nam về Bác Hồ, về Văn
Miếu , về áo dài Việt Nam.)
-GV kết luận :+Quốc kì Việt Nam là lá cờ
đỏ ,ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh.
+Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt
Nam ,là danh nhân văn hoá thế giới.
+Văn Miếu ở Thủ đô Hà Nội,là trường đại học
đầu tiên của nước ta.
+ Aùo dài Việt Nam là một nét văn hoá, truyền
thống của dân tộc ta.
HĐ nối tiếp: Về nhà sưu tầm các bài hát,
bài thơ, tranh ảnh sự kiện lịch sử …có liên quan
đến chủ đề “Em yêu tổ quốc Việt Nam” vẽ
tranh về đất nước, con người Việt Nam
-HS làm việc cá nhân -HS trao đổi bài làm bài với bạn ngồibên cạnh
-HS trình bày trước lớp
-Lớp nhận xét bổ sung
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm :
Thứ 3 ngày 8 tháng 2 năm 2011
CHÍNH TẢ- NHỚ – VIẾT:
CAO BẰNG
I/Mục đích yêu cầu:
- Nhớ - viết đúng, trình bày đúng chính tả 4 đoạn bài thơ Cao Bằng.
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam viết đúng danh từ riêng (DTR) làtên người, tên địa lý Việt Nam (BT 2, 3)
- THBVMT : Giáo dục hs rèn chữ, giữ vở và biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa gió Tùng Chinh (Đoạn thơ ở BT 3), từ đó ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất
nước
II/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi các câu văn ở bài tập 2
III/Hoạt động dạy và học:
3’ A/Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết tên người, tên địa
lý Việt Nam
-2 HS viết : Nông Văn Dền, Lê Thị Hồng
Thắm, Cao Bằng, Long An
- 1 HS trìng bày quy tắc viết tên người,tên địa lý Việt Nam và 2 em viết tên:Nông Văn Dền, Lê Thị Hồng Thắm, CaoBằng, Long An
Trang 101/Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay,
chúng ta sẽ nhớ - viết chính tả 4 khổ thơ đầu
của bài thơ Cao Bằng Ôn lại cách viết đúng
danh từ riêng là tên người, tên địa lý Việt Nam.
2/Hướng dẫn HS nhớ – viết :
-1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu bài Cao
Bằng
-Cho HS đọc thầm 4 khổ thơ đầu của bài thơ
trong SGK để ghi nhớ
-GV chú ý HS trình bày các khổ thơ 5 chữ, chú
ý các chữ cần viết hoa, các dấu câu, những
chữ dễ viết sai- GV hướng dẫn viết đúng các
từ dễ viết sai : Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao
Bắc
-GV cho HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ đầu
và tự viết bài
-Chấm chữa bài:
+ GV chọn chấm một số bài của HS
+ Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm
-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục
lỗi chính tả cho cả lớp
3/Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập2:
- 1 HS đọc nội dung bài tập 2
-GV treo bảng phụ
-Cho HS làm bài tập vào vở
-HS nêu miệng kết quả.GV nhận xét và ghi
kết quả vào bảng phụ
-Nêu lại quy tắc viết tên người, tên địa lý Việt
Nam
Bài tập 3:
- HS nêu yêu cầu và nội dung bài tập 3
-GV nói về các địa danh trong bài
-GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập
-GV cho thảo luận nhóm đôi
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
4/Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt
-Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết tên người, tên
địa lý Việt Nam
-Chuẩn bị bài sau : Nghe – viết : “Núi non
hùng vĩ”
-HS lắng nghe
-HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu bài CaoBằng
-HS đọc thầm và ghi nhớ
-HS chú ý lắng nghe
-HS viết các từ dễ viết sai: Đèo Gió, ĐèoGiàng, đèo Cao Bắc
-HS nhớ - viết bài chính tả
-2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau đểchấm
-HS lắng nghe
-1 HS nêu yêu cầu, cả lớp theo dõi SGK
-HS làm bài tập vào vở
-HS nêu miệng kết quả và chú ý lắngnghe
-HS nghe và ghi nhớ
-HS nêu yêu cầu của bài tập 3
Trang 11
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Mở rộng vốn từ :TRẬT TỰ -AN NINH
I.MỤC TIÊU:
- Hiểu nghĩa các từ trật tự, an ninh
- Làm được BT 1, 2, 3
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Từ điển tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học
Bút dạ + giấy khổ to kẻ bảng nội dung Bt 2, BT3 + băng dính
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nêu cách nối các vế câu ghép thể hiện
quan hệ tương phản ?
- Đặt 1 câu ghép có sử dụng cặp QHT thể
hiện sự tương phản ?
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta cùng mở rộng, hệ
thống hoá vốn từ về trật tự, an ninh
2 Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1 :GV Hướng dẫn HSlàm BT 1
GV lưu ý các em đọc kĩ để tìm đúng nghĩa
của từ trật tự
-GV nhận xét, chốt ý đúng
Bài 2 :
- Gv Hướng dẫn HS làm Bt 2
GV dán 4 tờ giấy lên bảng Mời các nhóm
lên bảng làm vào giấy
-GV nhận xét + chốt kết quả đúng
Bài 3 :
-GV Hướng dẫn HS làm Bt 3
-Lưu ý Hs đọc kĩ, để nhận ra các từ ngữ chỉ
người, sự việc liên quan đến nội dung bảo
vệ trật tự , an ninh Dán tờ phiếu lên bảng
-Nhận xét, chốt ý đúng
+ Những từ ngữ chỉ nguời liên quan đến
trật tự, an ninh: cảnh sát, trọng tài, bọn càn
quấy …
- HS trả lời -Hs lên bảng làm lại BT2 ,3 của tiết trước
1HS đọc, nêu yêu cầu cả bài tập
-Hs làm vở, thảo luậân cặp để làm bài -Lớp nhận xét
-1HS đọc, nêu yêu cầu cả bài tập
-Hs làm vở
-Các nhóm lên bảng thi tiếp sức: điềnđúng, điền nhanh
-Đại diện nhóm đọc kết quả-Lớp nhận xét
-HS đọc yêu cầu BT Lớp theo dõi SGK -HS đọc thầm mẩu chuyện vui, trao đổi cặpvà làm vào phiếu GV dán
-phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
Trang 12+ Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng liên
quan đến trật tự, an ninh: giữ trật tự, bắt,
quậy phá, hành hung, bị thương
C Củng cố , dặn dò :
-GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài + ghi
bảng
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục sử dụng điền
MĨ THUẬT:
VẼ TRANH: Đề tài tự chọn
( Gv chuyên dạy) -
TOÁN - TIẾT 112:
MÉT KHỐII/ MỤC TIÊU:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích : Mét khối
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti mét khối
- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét khối
- GD học sinh có ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế
- BT3: HSKG
II/ CHUẨN BỊ: Bảng mét khối
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HOC :
1’
4’
1’
1/Ổn định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ :
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a)Giới thiệu bài: Mét khối
b)Hình thành biểu tượng mét khối và mối
quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích đã học
- HS hát
- 2 HS làm bài
Trang 13T.g HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
8’
4’
18’
a/ Mét khối:
- Dựa vào hai đơn vị Xăng ti mét khối; đề
xi mét khối HS trả lời mét khối là gì ?
Mét khối viết tắt là m3
- GV giới thiệu mô hình như SGK
- Hình lập phương cạnh 1 m gồm bao
nhiêu hình lập phương có cạnh 1 dm ?
Gọi hS điền vào chỗ chấm
-Hãy so sánh mỗi đơn vị đo thể tích với
đơn vị đo thể tích bé hơn, liền sau ?
-Hãy so sánh mỗi đơn vị đo thể tích với
đơn vị đo thể tích lớn hơn, liền trước ?
Thực hành
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào vở và trình bày
trước lớp
- Khi đọc các số đo ta đọc như đọc số tự
nhiên, phân số hoặc số thập phân sau đó
đọc kèm theo đơn vị đo
- Gv nhận xét, sửa chữa
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi để
tìm ra cách giải
- HS trình bày cách giải
- Mét khối là thể tích của hình lập phươngcạnh dài 1 m
- HS quan sát và nêu : 1000 hình
- HS suy nghĩ trả lời 1m3 = 1000000 cm3
HS làm
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị
đo thể tích bé hơn liền sau
- Mỗi đơn vị đo thể tích bé bằng 1/1000 đơn
vị lớn liền trước.
- HS làm bài và trình bày miệng Lớp nhận xét bổ sung
- HS đọc Giải :a)1 cm3 = 0,001 dm3 ; 5,216 m3 = 5216 dm3
Ta có sau khi xếp 2 lớp hình lập phương 1
dm3 thì đầy hộp
Trang 14T.g HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Dăn dò :Về nhà hoàn chỉnh các bài tập đã
làm vào vở
Chuẩn bị : Luyện tập
Nhận xét
Mỗi lớp có : 5 x 3 = 15 ( hình lập phương 1
dm3 ) Vậy số hình lập phương cần để xếp đầy hộplà
15 x 2 = 30 ( hình lập phương 1 dm3)
Rút kinh nghiệm :
-KHOA HỌC:
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
I/MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS biết :
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện
- Giáo dục học sinh ham học, ham tìm hiểu khoa học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
_ Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện
_ Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện
_ Hình trang 92, 93 SGK
HS : SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
2/Kiểm tra bài cũ : “ Sử dụng năng lượng gió
và năng lượng nước chảy”
Nêu tác dụng của năng lượng gió, năng
lượng nước chảy
- Nhận xét, ghi điểm
3/Bài mới :
a) Giới thiệu bài: “Sử dụng năng lượng điện”
b) Hoạt động :
a) Hoạt động 1: Thảo luận.
@Mục tiêu: HS kể được:
Một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang
Trang 15TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
10’
9’
1’
1’
@Cách tiến hành:
GV cho HS cả lớp thảo luận:
-Kể tên một số đồ dùng sử dụng điện mà em
biết
-Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử dụng
được lấy từ đâu ?
GV giảng : Tất cả các vật có khả năng cung
cấp năng lượng điện đều được gọi chung là
nguồn điện
b) HĐ 2 : Quan sát và thảo luận.
@Mục tiêu: HS kể được một số ứng dụng của
dòng điện ( đốt nong, thắp sáng, chạy máy ) và
tìm được một số ví dụ về các máy móc, đồ
dùng ứng với mỗi ứng dụng
@Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm : Quan
sát các vật thật hay mô hình hoặc tranh ảnh
những đồ dùng, máy móc dùng động cơ điện
đã sưu tầm được
+ Kể tên của chúng
+ Nêu nguồn điện của chúng cần sử dụng
+ Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ
dùng , máy móc đó
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV theo dõi nhận xét
c) HĐ 3 : Trò chơi “ Ai nhanh, Ai đúng ?”
@Mục tiêu: HS nêu được những dẫn chứng về
vai trò của điện trong mọi mặt của cuộc sống
@Cách tiến hành:
GV chia HS thành 2 đội tham gia chơi
+ GV nêu các lĩnh vực : sinh hoạt hằng ngày;
học tập; thông tin; giao thông; giải trí ,… HS tìm
các dụng cụ, máy móc có sử dụng điện phục
vụ cho mỗi lĩnh vực đó
+ GV tuyên dương những đôïi thắng
4/ Củng cố : Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
trang 93 SGK
5/ Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : “ Lắp mạch điện đơn giản”
- Bàn là, máy quạt, đồng hồ treo tường …
- Năng lượng điện do pin, do nhà máyđiện cung cấp
- HS quan sát & trả lời
- HS thảo luận nhóm
+ Nồi cơm điện, đèn pin, bóng điện …+ Nguồn điện chúng sử dụng: pin, do nhàmáy điện
+ Điện được sử dụng để chiếu sáng, sưởiấm, làm lạnh, truyền tin …
- Đại diện từng nhóm giới thiệu với cảlớp
+ HS chơi theo hướng dẫn của GV
- 2 HS đọc
- HS nghe
- Xem bài trước
Rút kinh nghiệm :
Trang 16
- Biết đọc diễn cảm bài thơ.
- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần Trả lời đượccác câu hỏi 1, 2, 3; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh ảnh minh hoạ bài học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Nêu nội dung bài đọc ?
- GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về các chú
công an tuần tra, những tình càm và mong
ước của các chú
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài:
a/ Luyện đọc :
-GV Hướng dẫn HS đọc
-GV kết hợp sửa các lỗi về phát âm, đọc
đúng: Các cháu ơi! giấc ngủ có ngon không ?
Các cháu cứ yên tâm ngủ nhé ! …
-Gv đọc mẫu toàn bài
H:Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần trong
đêm đông bên ạnh hình ảnh giấc ngủ yên
bình của các em HS, tác giả bài thơ muốn nói
lên điều gì ?
Giải nghĩa từ :lưu luyến , yên tâm
Đoạn 4:
H:Tình cảm và mong ước của người chiến sĩ
-2HS đọc lại bài Phân xử tài tình, trả lớicâu hỏi
-HS lắng nghe
-1HS đọc toàn bài
-HS đọc thành tiếng nối tiếp
-Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :
- HS lắng nghe
-1HS đọc + câu hỏi -Đêm khuya, gió rét, mọi người đã yêngiấc ngủ say
-1HS đọc lướt + câu hỏi
-Ca ngợi những người chiến sỉ tận tuỵ,quên mình vì hạnh phúc của trẻ thơ
-1HS đọc + câu hỏi
Trang 173’
đối với các cháu HS được thể hiện qua những
từ ngữ và chi tiết nào ?
Giải nghĩa từ :mong ước
c/Đọc diễn cảm :
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm như mục I
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn :
Gió hun hút / lạnh lùng
Trong đêm khuya / phố vắng
Súng trong tay im lặng
Chú đi tuần đêm nay
Hải Phòng / yên giấc ngủ say
Cây / rung theo gió, lá / bay xuống đường.
Chú đi qua cổng trường
Các cháu miền Nam/ yêu mến.
Nhìn ánh điện / qua khe phòng lưu luyến
Các cháu ơi ! Giấc ngủ có ngon không ?
-Hướng dẫn Hs đọc thuộc lòng
-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
-Gvnhận xét, ghi điểm
C Củng cố, dặn dò :
-GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài + ghi
bảng
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc
- tình cảm: chú, cháu … yêu mến, lưuluyến ; xưng hô thân mật
+chi tiết :hỏi thăm, dặn, tự nhủ …-Mong uớc : Mai các cháu ….tung bay
-HS đọc từng đoạn nối tiếp
- HS đọc cho nhau nghe theo cặp
-HS luyệïn đọc cá nhân, cặp, nhóm.Hsđọc thuộc lòng bài thơ
-HS thi đọc diễn cảm tứng khổ, cả bài thơtrước lớp
-Lớp bình chọn bạn đọc diễn cảm, haynhất, người có trí nhớ tốt nhất
@Các chiến sĩ công an yêu thương các cháu học sinh, sẵn sàng chịu đựng gian khổ, khó khăn để bảo vệ cuộc sống bình yên và tương lai tươi đẹp của các cháu
-HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm :
-TẬP LÀM VĂN:
LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I/ MỤC TIÊU:
- Lập được một chương trình hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trật tự, an ninh (Theo gợi ý trongSGK)
- Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn trật tự an ninh
* GDKNS: -Hợp tác (Ý thức tập thể, làm việc theo nhóm, hoàn thành chương trình hoạt động ) -Thể hiện sự tự tin
-Đảm nhận trách nhiệm
II/ CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết cấu trúc của chương trình hoạt động
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HOC :