CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH1.Ổn định: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: a/ Giới thiệu tên gọi của thành phần và kết quả phép chia: -GV viết lên bảng phép chia 6 :
Trang 1Thứ Hai ngày 01 tháng 02 năm 2010
Tập Đọc
BÁC SĨ SÓI
I-Mục tiêu
- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND: Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại.( trả lời được CH 1,2,3,5)
- HS khá giỏi biết tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá.(CH 4)
II-Đồ dùng dạy-học:
-Tranh minh họa bài đọc SGK
III-Các hoạt động dạy-học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Cò và Cuốc Trả
lời câu hỏi
H:Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên Lời
khuyên ấy là gì?
- GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Mở đầu chủ điểm là truyện
đọc: Bác sĩ Sói Xem tranh minh họa các em đã
đoán được phần nào kết cục câu chuyện Sói có
thực sự là một bác sĩ nhân từ không? Vì sao
Ngựa đá Sói Đọc truyện các em sẽ rõ
b/ Luyện đọc:
*GV đọc mẫu cả bài: giọng vui, tinh nghịch
*Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
+Đọc từng câu:
-GV hướng dẫn HS đọc từ khó:
-GV nhận xét, uốn nắn
+Đọc từng đoạn trước lớp:
-GV hướng dẫn HS đọc đúng một số câu
-1,2 HS đọc lại bài
-HS tiếp nối nhau đọc từng câu
-HS đọc CN, ĐT: Khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, giở trò, giả giọng, chữa giúp, bác sĩ, vỡ tan,
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp
-HS đọc CN, ĐT:
+Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên
Trang 2+Đọc từng đoạn trong nhóm.
+Thi đọc giữa các nhóm
+ Đọc đồng thanh
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
H:Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi
thấy Ngựa?
H:Sói làm gì để lừa Ngựa?
H:Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào?
H:Tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá
H:Chọn tên khác cho truyện:
d/ Luyện đọc lại:
4.Củng cố-dặn dò:
-GV nhận xét tiết học; khen ngợi nhóm, cá
nhân đọc tốt
-Dặn dò: HS chuẩn bị tiết kể chuyện H:Từ
ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy
Ngựa?
đầu.//
+Sói mừng rơn,/ mon men lại phía sau,/ định lựa miếng,/ đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy.//
-HS đọc các từ ngữ được chú giảiở cuối bài
- HS đọc bài trong nhóm
- HS đọc thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc ĐT: đoạn 1,2
-Thèm rỏ dãi-1,2 HS nói lại nghĩa của: Thèm rỏ dãi
-Nó giả làm bác sĩ khám bệnh cho Ngựa
-Biết mưu cảu Sói, Ngựa nói là mình bị đau ở chân sau, nhờ Sói làm ơn xem giúp
-Sói tưởng đánh lừa được Ngựa, mon men lại phía sau Ngựa, lựa miếng đớp vào đùi Ngựa Ngựa thấy Sói cúi xuống đúng tầm, liền túng vó đá một cú trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra.-HS tự chọn và giải thích lý do:
+Sói và Ngựa+Lừa người lại bị người lừa+Anh Ngựa thông minh
-2,3 nhóm HS phân vai thi đọc truyện
Toán
SỐ BỊ CHIA-SỐ CHIA-THƯƠNG
I-Mục tiêu:
- Nhận biết được số bị chia- số chia- thương
- Biết cách tìm kết quả của phép chia
II-Đồ dùng dạy-học:
-SGK, SBS,
III-Các hoạt động dạy-học:
Trang 3CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu tên gọi của thành phần và kết
quả phép chia:
-GV viết lên bảng phép chia 6 : 2 yêu cầu HS
tìm kết quả của phép tính này
-GV chỉ vào từng số trong phép chia (từ trái
sang phải) và nêu tên gọi:
-GV nêu rõ thuật ngữ “thương”
- Kết quả của phép chia gọi là thương
-Chú ý: 6 : 2 cũng gọi là thương
-Yêu cầu HS nêu tên gọi thành phần và kết
quả của một số phép chia:
-HS quan sát và đọc: Sáu chia hai bằng ba
- 6 gọi là số bị chia
- 2 gọi là số chia
-3 gọi là thương
-2,3 HS đọc lại
-HS nêu tên gọi từng số trong phép chia
-HS đọc đề bài: suy nghĩ và tự làm bài
-2,3 HS làm bài trên bảng lớp, lớp làm vào SGK
P Chia S bị chia Số chia Thương
Trang 4-GV nhận xét, sửa sai
4.Củng cố-dặn dò:
-HS đọc tên gọi thành phần và kết quả của
phép chia
-GV nhận xét giờ học
-Dặn dò: HS về nhà hoàn thành bài tập vào
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài “ Bác sĩ Sói “
- Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) a/ b
II-Đồ dùng dạy-học:
-Bảng phụ viết sẵn bài chính tả
-Vở bài tập
III-Các hoạt động dạy-học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV đọc: 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết
bảng con: củ khoai, bạn cũ, mỡ màng, mở
b/ Hướng dẫn tập chép:
*Hướng dẫn HS chuẩn bị :
-GV đọc mẫu toàn bài
-Hướng dẫn HS nhận xét
H:Tìm tên riêng trong đoạn chép?
H:Lời của Sói được đặt trong dấu gì?
-GV nhận xét, sửa sai
- GV đọc :
* GV chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
-2,3 HS đọc lại bài
Trang 5Bài 2b: GV chép đề bài lên bảng.
-GV nhận xét, sửa sai
Bài tập 3:
-GV kẻ bảng làm ba phần
4.Củng cố-dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Dặn dò: HS về nhà hoàn thành bài tập vào
vở
ướt
+Lần lượt, cái lư-1 HS đọc yêu cầu:
-2 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở.+Ước mong, khăn ợc
-1 HS đọc đề bài:
-3 HS lên bảng làm bài
Trước sau,mong ước, vững bước, thước kẻ…
Thướt tha, mượt mà, sướt mướt,
Tự Nhiên và Xã Hội
ÔN TẬP XÃ HỘI
I-Mục tiêu:
-Kể được về gia đình, trường học của em, nghề nghiệp chính của người thân nơi em sống
-Có ý thức giữ gìn cho môi trường, nhà ở, trường học sạch đẹp
II-Đồ dùng dạy-học
-Sưu tầm tranh, ảnh về chủ đề xã hội
III-Hoạt động dạy-học
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hái hoa học tập”
- GV chuẩn bị các câu hỏi :
1.Kể những việc làm thường ngày của các thành viên trong gia đình bạn
2.Kể tên những đồ dùng có trong gia đình bạn, phân loại chúng thành 4 nhóm: đồ gỗ, đồ sứ, đồ thủy tinh và đồ điện
3.Chọn một trong các đồ dùng có trong gia đình bạn và nói về cách bảo quản và sử dụng nó 4.Kể về ngôi trường của bạn
5.Bạn nên làm gì và không nên làm gì để góp phần giữ sạch môi trường xung quanh nhà và trường học
6.Kể tên các loại đường giao thông và phương tiện giao thông có ở địa phương nào?
7.Bạn sống ở quận (huyện) nào? Kể tên những nghề chính và sản chính của quận (huyện) mình
*Cách tiến hành:
-GV lần lượt gọi từng HS lên “hái hoa” và đọc to câu trả lời đúng
-GV nhận xét, tuyên dương
Trang 6- BiÕt giải bµi toán có một phép chia( trong b¶ng chia 3)
II-Đồ dùng dạy-học:
-Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn
III-Các hoạt động dạy-học:
CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
a/ Ôn tập phép nhân 3:
-GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3
chấm tròn
H:Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn, 4 tấm bìa có tất
cả mấy chấm tròn?
H: Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm
tròn có trong cả 4 tấm bìa?
b/ Hình thành phép chia 3:
-Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn Biết mỗi
tấm bìa có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
H: Hãy viết phép tính thích hợp để tìm số tấm
bìa mà bài toán yêu cầu
c/ Nhận xét:
Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12, ta có phép chia 3
là 12 : 3 = 4
-Từ 3 x 4 = 12 ta có 12 : 3 = 4
d/ Lập bảng chia 3:
-GV cho HS lập bảng chia 3
-GV hình thành cho HS một vài phép chia
- Tổ chức cho HS đọc và học thuộc lòng bảng
-HS đọc “Mười hai chia ba bằng bốn
-HS tư lập bảng chia
Trang 7e/ Thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm
Bài 2: GV tóm tắt bài lên bảng:
Bài 3: Số?
-GV kẻ sẵn bài lên bảng
4 Cũng cố dặn dò
- Cho HS đọc lại bảng chia
-HS tính nhẩm và nêu kết quả:
6 : 3 = 2 3 : 3 = 1 15 : 3 = 5
9 : 3 = 3 12 : 3 = 4 30 : 3 =10
18 : 3 = 6 21 : 3 = 7 24 : 3 = 8
27 : 3 = 9-1 HS đọc đề bài 1 HS đọc tóm tắt bằng lời.Tóm tắt
Có 24 học sinh : 3 tổMỗi tổ : … học sinh?
Bài giảiSố học sinh mỗi tổ có là:
24 : 3 = 8 (học sinh)Đáp số: 8 học sinh-2,3 HS lên bảng làm bài:
Sốbị chia 24 12 21 27 30 3 15 18Số chia 3 3 3 3 3 3 3 3Thương 8 4 7 9 1
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
- Biết : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
II-Tài liệu và phương tiện:
-Bộ đồ chơi điện thoại
-VBT
III-Các hoạt động dạy-học
CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm.
*Mục tiêu: Giúp HS biết biểu hiện về một
cuộc nói chuyện điện thoại lịch sự
*Cách tiến hành:
Trang 8-GV nêu nội dung đoạn hội thoại.
H:Em học được gì qua hội thoại trên?
*GV KL: Khi nhận và gọi điện thoại, em cần
có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng, từ tốn
Hoạt động 2: Sắp xếp câu thành đoạn hội
thoại.
*Mục tiêu: HS biết sắp xếp các câu hội thoại
một cách hợp lý
*Cách tiến hành:
-GV viết các câu trọng đoạn hội thoại nào đó
lên 4 tấm bìa lớn Mỗi câu viết vào một tấm
bìa
- GV mời 4 HS cầm 4 tấm bìa đó đứng thành
hàng ngang và lần lượt từng em đọc to các câu
trên tấm bìa của mình Sau đó một số HS lên
sắp xếp lại vị trí các tấm bìa cho hợp lý Các
em cầm các tấm bìa sẽ di chuyển theo sự sắp
xếp của bạn
* GV kết luận về cách sắp xếp đúng nhất
H:Đoạn hội thoại trên diễn ra khi nào?
H:Bạn nhỏ trong tình huống đã lịch sự khi nói
điện thoại chưa? Vì sao?
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
*Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì khi nhận
và gọi điện thoại
*Cách tiến hành:
- GV phát phiếu thảo luận và yêu cầu HS thảo
luận theo nhóm 4
H:Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và
gọi điện thoại?
H:Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện
điều gì?
- Yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày kết
-HS đóng vai hội thọai
-Bạn Vinh nhấc máy và nói: Alô! Tôi xin nghe
-Chân bạn đã hết đau chưa?
-HS tự trả lời
+HS nhận xét
- VD : Đoạn hội thoại:
- A lô, tôi xin nghe
- Cháu chào bác ạ Cháu là Mai Cháu xin phép được nói chuyện với bạn Ngọc
- Cháu cầm máy chờ một chút nhé!
- Dạ cháu cảm ơn bác
- HS thực hành theo hướng dẫn của GV
-HS tự trả lời
-HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi và ghi lại các việc nên làm và không nên làm khi nhận và gọi điện thoại
Trang 9quả thảo luận.
-Các nhóm theo dõi, nhận xét bổ sung
*GV kết luận về việc cần làm và không nên
làm khi nhận và gọi điện thoại
4 Củng cố, dặn dò: Hoạt đông nối tiếp
- Giáo duc tư tưởng
- Nhận xét tiết học
VD: *Các việc cần làm khi nhận và gọi điện thoại là:
+ Nhấc ống nghe nhẹ nhàng
+ Tự giới thiệu mình
+ Nói năng nhẹ nhàng, từ tốn rõ ràng
+ Đặt ống nghe nhẹ nhàng
*Các việc không nên làm khi nhận và gọi điện thoại là:
+ Nói trống không
+Nói bé quá
+ Nói to quá
+ Nói quá nhanh
+ Nói không rõ ràng
Các hình mẫu của các bài 7 , 8, 9, 10, 11, 12 để HS xem lại
III – Nội dung kiểm tra:
Đề kiểm tra: “ Em hãy gấp, cắt, dán một trong những sản phảm đã học.”
- HS tự chọn một trong những nội dung đã học như gấp, cắt, dán hình tròn, các biển báo giao thông, thiếp chúc mừng, phong bì để làm bài kiểm tra
- GV cho HS quan sát các mẫu gấp, cắt, dán đã học trong chương II
- Yêu cầu chung để thực hiện một trong những sản phẩm trên là các nếp gấp, cắt phải thẳng, cân đối, phẳng, dúng quy trình kĩ thuật, màu sắc hài hoà, hợp lý
- HS thực hành
- GV quan sát, gợi ý giúp đỡ HS còn lúng túng
IV Đánh giá:
Đánh giá kết quả kiểm tra sản phẩm thực hành của HS theo 2 mức
- Hoàn thành:
+ Nếp gấp, đường cắt thẳng
+ Thực hành đúng quy trình
+ Dán cân đối, thẳng
- Chưa hoàn thành:
+ Nếp gấp, đường cắt không thẳng
+ Thực hiện không đúng quy trình
+ Chưa làm ra sản phẩm
Trang 10V Nhaọn xeựt, daởn doứ:
- GV nhaọn xeựt sửù chuaồn bũ vaứ thaựi ủoọ hoùc taọp cuỷa HS
- Daởn HS giụứ hoùc sau mang giaỏy maứu, keựo, hoà daựn ủeồ hoùc tieỏp baứi :
“ KIEÅM TRA CHệễNG II -PHOÁI HễẽP GAÁP, CAẫT, DAÙN HèNH” DAÙN HèNH
Thửự Tử ngaứy 03 thaựng 02 naờm 2010
Taọp ẹoùc
NOÄI QUY ẹAÛO KHặ
I- Muùc ủớch - yeõu caàu:
- Biết nghổ hụi ủuựng chỗ, đọc rõ ràng, rành mạch đợc từng điều trong bản nội quy
- Hieồu và có ý thức tuân theo noọi qui( Trả lời đợc CH 1,2)
- HS khá giỏi trả lời đợc CH 3
- GDMT: Khi đến thăm quan du lịch tại Đảo Khỉ chính là đợc nâng cao về ý thức BVMT.
II- ẹoà duứng daùy – hoùc:
-Baỷng phuù vieỏt saỹn 2 ủieàu trong baỷn noọi quy
-Moọt baỷng noọi quy cuỷa nhaứ trửụứng
III- Caực hoaùt ủoọng daùy – hoùc:
CAÙC HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN CAÙC HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH
1.OÅn ủũnh:
2.Kieồm tra baứi cuừ:
-3 HS phaõn vai ủoùc truyeọn: Baực sú Soựi
-Traỷ lụứi caõu hoỷi veà noọi dung baứi
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt, chaỏm ủieồm
3.Baứi mụựi:
a/ Giụựi thieọu baứi: ẹeồ giửừ traọt tửù nụi coõng
coọng, phaỷi coự noọi quy cho moùi ngửụứi cuứng
tuaõn theo vaứ coự yự thửực thửùc hieọn nhaốm baỷo veọ
loaứi khổ cuừng nhử baỷo veọ moõi trửụứng soỏng cuỷa
chuựng ta Hoõm nay, caực em seừ ủoùc baứi: Noọi
quy ủaỷo khổ ủeồ hieồu theỏ naứo laứ noọi quy, caựch
ủoùc moọt baỷng noọi quy
b/ Luyeọn ủoùc:
* Giaựo vieõn ủoùc maóu toaứn baứi: gioùng ủoùc roừ,
raứnh reừ tửứng muùc
* Luyeọn ủoùc keỏt hụùp giaỷi nghúa tửứ:
+ ẹoùc tửứng caõu:
- GV HD HS luyeọn ủoùc tửứ khoự:
+ ẹoùc tửứng ủoaùn trửụực lụựp:
- 1,2 hoùc sinh ủoùc toaứn baứi
- HS noỏi tieỏp nhau ủoùc tửứng caõu
-HS ủoùc CN, ẹT: ẹaỷo khổ, caỷnh vaọt, baỷo toàn,
khaứnh khaùch, …
- HS noỏi tieỏp nhau ủoùc tửứng ủoaùn trửụực lụựp
-HS ủoùc CN nhieàu laàn
1.//Mua veự tham quan trửụực khi leõn ủaỷo.//
2.//Khoõng treõu choùc thuự nuoõi trong chuoàng.//
- HS tỡm hieồu nghúa caực tửứ ngửừ ủửụùc chuự giaỷi
Trang 11- GV HD HS ngắt nhịp một số câu:
+ Đọc đồng thanh
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
H:Nội quy đảo khỉ có mấy điều?
H:Em hiểu những điều quy định nói trên như
thế nào?
H:Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái
chí?
d/ Luyện đọc lại:
-GV nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố - dặn dò:
- GVgiới thiệu nội quy của nhà trường
-Dặn dò: HS ghi nhớ để thực hiện tốt nội quy
của nhà trường
-GV nhận xét giờ học
trong SGK
- Cả lớp đọc ĐT cả bài
-Nội quy đảo khỉ có 4 điều-HS phát biểu:
+Điều 1: Ai cũng phải mua vé Có vé mới được lên đảo
+Điều 2: Không trêu chọc thú, lấy sỏi đá nén thú, lấy que chọc thú, …
+Điều 3: Có thể cho thú ăn nhưng không cho thú ăn thức ăn lạ
+Điều 4: Không vứt rác, đi vệ sinh đúng theo quy định
-Khỉ Nâu khoái chí về bản nội quy này bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọi người giữ sạch, đẹp hòn đảo nơi khỉ sinh sống
-2,3 cặp HS thi đọc lại bài
-Một vài HS đọc
Thể Dục
ĐI THEO VẠCH KẺ THẲNG HAI TAY CHỐNG HÔNG
TRÒ CHƠI: KẾT BẠN
I- MỤC TIÊU:
- Biết đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông
- Bước đầubiết thưch hiện đi nhanh chuyển sang chạy
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
Sân trường, còi
III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1-Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
x x x x x x x
Trang 12-Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc.
-Xoay cỏc khớp tay, chõn, vai, hụng,…
-Đi theo vũng trũn và hớt thở sõu
-ễn một số động tỏc của bài thể dục
- Nhaọn bieỏt(bằng hình ảnh trực quan) “ Moọt phaàn ba”, bieỏt ủoùc , vieỏt 31
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 3 phần bằng nhau
II-ẹoà duứng daùy-hoùc:
-Caực maỷnh bỡa hỡnh vuoõng, hỡnh troứn, hỡnh ∆ ủeàu…
III-Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:
Trang 13a/ Giới thiệu “Một phần ba” (1/3)
-GV vẽ hình như( SGK) lên bảng, sau đó tô
màu một phần và giới thiệu: “Có một hình
vuông chia làm ba phần bằng nhau, tô màu một
phần, được một phần ba hình vuông.”
- Tiến hành tương tự với hình tròn, hình tam giác
đều để HS rút ra kết luận: Có một hình tròn
,chia thành ba phần bằng nhau, lấy đi một phần
được 1/3 hình tròn
- Có một hình tam giác đều chia thành ba phần
bằng nhau, lấy đi một phần được 1/3hình tam
giác
- Trong toán học để thể hiện môt phần ba hình
vuông, môt phần ba hình tròn, môt phần ba hình
tam giác,người ta dùng “môt phần ba” viết
là:1/3
-Hướng dẫn HS viết: 1/3
b/ Thực hành:
Bài 1: Đã tô màu 1/3 hình nào?
-GV nhận xét, bổ sung
Bài 3: Hình nào đã khoanh vào 1/3 số con gà?
4.Củng cố-dặn dò:
-Gv nhận xét giờ học
-Dặn dò: Về nhà hoàn thành bài tập vào vở
-HS quan sát hình vuông và nhận thấy: Hình vuông được chia thành ba phần bằng nhau, trong đó có một phần được tô màu
-HS viết vào bảng con: 1/3-Đọc: một phần ba
-HS đọc CN, ĐT
-HS quan sát hình trong SGK và trả lời:
+ Hình A đã tô màu 1/3 hình vuông +Hình C đã tô màu 1/3 hình tam giác
+ Hình D đã tô màu 1/3 hình tròn
-HS quan sát các tranh vẽ và trả lời
+Hình ở phần b, đã khoanh vào 1/3 số con gà trong hình đó
Kể Chuyện
BÁC SĨ SÓI
I-Mục đích-yêu cầu:
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn cđa câu chuyện