1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Tuan 23 - B2 - Lop 5

14 514 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ủy ban nhân dân xã (phường)
Chuyên ngành Đạo đức; Toán
Thể loại Kế hoạch bài giảng
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 127 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến BT4 - SGK - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm đóng vai góp ý kiến cho UBND xã thị trấn về các vấn đề có liên quan đến trẻ em; tổ chức ngày 1 tháng 6

Trang 1

Tuần 23

Ngày soạn: 04 – 01 – 2011

Ngày dạy:

Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2011

Đạo đức

Tiết 22: Uỷ BAN NHÂN DÂN Xã (PHƯờNG) EM (Tiết 2)

I Mục tiêu

- Bớc đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân xã (phờng) đối với cộng đồng

- Kể đợc một số công việc của Uỷ ban nhân dân xã (phờng) đối với trẻ em trên địa phơng

- Biết đợc trách nhiệm của mọi ngời dân là phải tôn trọng Uỷ ban nhân dân xã (ph-ờng)

- Có ý thức tôn trọng Uỷ ban nhân dân xã (phờng)

- Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do Uỷ ban nhân dân xã (ph-ờng) tổ chức

Ii đồ dùng dạy học

- Tranh ảnh minh họa

iII Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS nêu phần Ghi nhớ của bài tiết trớc

- GV nhận xét, kết luận

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Nội dung

* Hoạt động 1: Xử lí tình huống (BT2 - SGK)

- GV chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm xử lí một tình huống

+ Nhóm 1: Tình huống a

+ Nhóm 2: Tình huống b

+ Nhóm 3: Tình huống c

- Mời đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận:

+ Tình huống a: Nên vận động các bạn tham gia kí tên ủng hộ các nạn nhân chất độc da cam

+ Tình huống b: Nên đăng kí sinh hoạt hè tại nhà văn hoá của phờng

+ Tình huống c: Nên bàn với gia đình chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập, ủng hộ trẻ…

em vùng bị lũ lụt

* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT4 - SGK)

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm đóng vai góp ý kiến cho UBND xã (thị trấn) về các vấn đề có liên quan đến trẻ em; tổ chức ngày 1 tháng 6, ngày rằm trung thu cho trẻ em ở địa phơng, Mỗi nhóm chuẩn bị ý kiến về một vấn đề.…

- GV kết luận: UBND xã (thị trấn) luôn quan tâm, chăm sóc và bảo vệ các quyền lợi của ngời dân, đặc biệt là trẻ em Trẻ em tham gia các hoạt động xã hội tại xã (thị trấn)

và tham gia đóng góp ý kiến là một việc làm tốt

3 Củng cố, dặn dò

- Cho HS đọc lại phần Ghi nhớ

- GV nhận xét tiết học Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

Trang 2

Tiết 112: MéT KHốI

I Mục tiêu

- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối

- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti mét khối

* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2

II Đồ dùng dạy học

- GV chuẩn bị bảng 3 đơn vị đo thể tích mét khối và đề xi mét khối, xăng ti mét khối

và mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti- mét khối

- Mô hình giới thiệu quan hệ giữa đơn vị đo thể tích mét khối, đề xi mét khối

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 2-tiết trớc

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Giới thiệu và ghi tựa bài

b Hớng dẫn HS hình thành biểu tợng

về mét khối và mối quan hệ giữa m 3 ,

dm 3 , cm 3

* Mét khối:

- GV giới thiệu các mô hình về mét khối

và mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét

khối và xăng-ti-mét khối

- Để đo thể tích ngời ta còn dùng đơn vị

mét khối

- Cho HS quan sát mô hình trực quan

(một hình lập phơng có các cạnh là 1 m)

nêu: Đây là 1 m3

- Vậy mét khối là gì?

- GV nêu: Hình lập phơng cạnh 1m gồm

1000 hình lập phơng cạnh 1dm

Ta có : 1m3 = 1000dm3

1m3 = 1 000 000 cm3 (=100 x 100 x100)

- Cho HS nhắc lại

* Nhận xét:

- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên bảng

và hớng dẫn HS hoàn thành bảng về mối

quan hệ đo giữa các đơn vị thể tích trên

- GV gọi vài HS nhắc lại

? Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần

đơn vị bé hơn tiếp liền?

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS nghe

- HS quan sát nhận xét

- HS quan sát, nghe

- Mét khối là thể tích của hình lập phơng

có cạnh dài 1m Mét khối viết tắt là: m 3

- HS nghe

- HS nhắc lại: 1m3 = 1000dm3

- HS quan sát, nghe

1m3

= 1000dm3

1dm3 = 1000cm3

= 1000

1

m3

1cm3 = 1000

1

dm3

- HS nhắc lại

- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn

Trang 3

c Luyện tập

* Bài 1:

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của phần a

- GV ghi lên bảng các số đo, gọi lần lợt

HS đọc số

- GV nhận xét, sửa sai

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của phần b

- GV cho cả lớp viết vào vở, gọi 2 HS lên

bảng viết

- GV yêu cầu HS nhận xét

- GV nhận xét, chữa bài

* Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS làm vào vở, gọi lần lợt từng

HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

* GV lu ý HS: Mỗi đơn vị đo thể tích

ứng với 3 chữ số Chú ý các trờng hợp số

thập phân ta có thể chuyển đổi dấu phẩy

tuỳ theo mối quan hệ lớn đến bé hay bé

đến lớn

- Gọi HS nhắc lại mối quan hệ đo giữa

đề-xi-mét khối với xăng-ti-mét khối

* Bài 3:

- GV gọi HS đọc đề bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Để giải đợc bài toán điều đầu tiên ta

cần biết gì?

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

- Gọi đại diện trình bày trớc lớp

vị bé hơn tiếp liền Mỗi đơn vị đo thể tích bằng

1000

1 đơn vị lớn hơn tiếp liền

- HS nêu yêu cầu của phần a

- HS lần lợt đọc các số đo

- HS chữa bài

+ 15m3 (Mời lăm mét khối)

+ 205m3 (hai trăm linh năm mét khối +

100

25

m3 (hai mơi lăm phần một trăm mét khối)

+ 0,911m3 (không phẩy chín trăm mời một mét khối)

- HS nêu yêu cầu của phần b

- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng viết

- HS nhận xét

- HS chữa bài

+ Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m3 + Bốn trăm mét khối: 400m3

+ Một phần tám mét khối :

8

1

m3 + Không phẩy không năm mét khối: 0,05m3

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm bài vào vở, HS lần lợt lên bảng làm bài

- HS chữa bài

a) 1cm3= 0,001dm3 ; 5,216m3 = 5216dm3; 13,8m3 = 13800dm3 ; 0,22m3 = 220dm3 b) 1dm3 = 1000cm3;1,969dm3 = 1 969cm3 4

1

m3 = 250 000cm3; 19,54m3 = 19 540 000cm3

- HS nghe

- HS đọc đề bài toán

+ Cho biết chiều dài chiều rộng và chiều cao của một cái hình hộp dạng hình hộp chữ nhật

+ Hỏi có thể xếp đợc bao nhiêu hình lập phơng 1dm3 để đầy cái hộp đó

- HS nêu

Trang 4

- GV yêu cầu HS nhận xét.

- GV nhận xét, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò

? Một mét khối bằng bao nhiêu

đề-xi-mét khối?

? Một mét khối bằng bao nhiêu

xăng-ti-mét khối?

? Một xăng–ti-mét khối bằng bao nhiêu

đề-xi-mét khối ?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nhận xét

- HS chữa bài

Bài giải

Sau khi xếp đầy hộp ta đợc 2 lớp hình lập phơng 1dm3 Mỗi lớp hình lập phơng 1dm3 là:

5 x 3 = 15 (hình)

Số hình lập phơng 1dm3 để xếp đầy hộp đó là:

15 x 2 = 30 (hình) Đáp số: 30 hình lập phơng

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS nghe

- HS nghe

Thứ t ngày 9 tháng 2 năm 2011

Luyện từ và câu

Tiết 46: NốI CáC Vế CÂU GHéP BằNG QUAN Hệ Từ

I Mục tiêu

- Hiểu đợc câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến (ND Ghi nhớ)

- Tìm câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong truyện Ngời lái xe đãng trí (BT1, mục III); tìm đợc quan hệ từ thích hợp để tạo ra các câu ghép (BT2)

II Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp viết câu ghép ở BT1 (Nhận xét)

- Bút dạ và một tờ phiếu khổ to viết 1 câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến ở BT1; 3 băng giấy viết 3 câu ghép cha hoàn chỉnh ở BT2 (phần Luyện tập)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm lại bài tập 2 (trang 48 SGK)

- 2 HS lên bảng làm bài

+ Các từ: cảnh sát giao thông, tai nạn, tai nạn giao thông, va chạm giao thông; vi phạm quy định về tốc độ, thiết bị kém an toàn, lấn chiếm lòng đờng, vỉa hè

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Phần nhận xét

* Bài tập 1:

- GV gọi HS đọc đề bài

Trang 5

- GV ghi câu ghép, yêu cầu HS đọc BT1, phân tích cấu tạo của câu ghép đã cho.

- GV mời 1 HS lên bảng phân tích cấu tạo của câu ghép (xác định hai vế câu, bộ phận C-V trong mỗi vế câu, tìm cặp QHT nối các vế câu)

- HS đọc BT1, phân tích cấu tạo của câu ghép đã cho

+ Chẳng những Hồng chăm học mà bạn ấy còn rất chăm làm (do 2 vế câu tạo thành)

+ Vế 1: Chẳng những Hồng chăm học

C V

+ Vế 2: mà bạn ấy còn rất chăm làm

C V + Chẳng những mà… … là cặp quan hệ từ nối 2 vế câu

- GV: Câu văn sử dụng cặp quan hệ từ: Chẳng những mà … … thể hiện quan hệ tăng tiến

- GV gọi HS lấy thêm ví dụ

- HS đặt câu có quan hệ tăng tiến

*Ví dụ:

+ Chẳng những trời nắng to mà còn nóng nữa

+ Bạn Nam không chỉ học giỏi mà bạn ấy còn là một ngời rất tốt hay giúp đỡ bạn bè

- GV nhận xét, kết luận

*Bài tập 2:

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm các cặp từ quan hệ khác có thể thay thế cho cặp

từ “Chẳng những mà… …”

- HS thảo luận và trình bày trớc lớp: Ngoài cặp QHT Chẳng những mà… … nối các

vế câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến, còn có thể sử dụng các cặp QHT khác nh: không những mà ; không chỉ mà ; không phải chỉ mà còn ;… … … …

- Yêu cầu HS đặt câu với các quan hệ từ vừa tìm đợc (Lu ý: Chọn những câu có đủ cụm C-V ở mỗi vế câu)

* Ví dụ:

+ Không những Hồng chăm học mà bạn ấy còn rất chăm làm.

+ Hồng không chỉ chăm học mà bạn ấy còn rất chăm làm.

- Gọi HS đọc Ghi nhớ

- 2 HS đọc ghi nhớ, 2 HS nhắc lại

c Hớng dẫn HS làm bài tập

* Bài tập 1:

- GV gọi HS đọc yêu cầu BT1 (đọc mẩu chuyện vui Ngời lái xe đãng trí)

- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập:

+ Tìm trong truyện câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến

+ Phân tích cấu tạo của câu ghép đó

- HS tự tìm và phân tích, làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng phân tích

- HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, thống nhất chốt lại lời giải đúng

+ Vế 1: Bọn bất l ơng ấy không chỉ ăn cắp tay lái

C V

+ Vế 2: mà chúng còn lấy luôn cả bàn đạp phanh

C V

? Câu chuyện khôi hài ở chỗ nào?

Trang 6

+ Anh chàng lái xe đãng trí đến mức ngồi nhầm vào hàng ghế sau lại tởng đang ngồi vào sau tay lái Sau khi hốt hoảng báo công an xe bị bọn trộm đột nhập mới nhận ra rằng mình nhầm

* Bài tập 2:

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ làm bài vào vở

- GV dán lên bảng 3 bảng phụ viết các câu ghép cha hoàn chỉnh và yêu cầu 3 HS lên bảng thi làm bài

(Lu ý: Nếu có HS dùng từ “Không những” thì GV nói là dùng từ “Không chỉ” chính xác hơn)

- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- HS và GV nhận xét, kết luận

a) Tiếng cời không chỉ đem lại niềm vui cho mọi ngời mà nó còn là liều thuốc trờng

sinh

b) Không những hoa sen đẹp mà nó còn tợng trng cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt

Nam

(Hoặc: Chẳng những hoa sen đẹp mà nó còn tợng trng cho sự thanh khiết của tâm hồn

Việt Nam)

c) Ngày nay, trên đất nớc ta, không chỉ công an làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự, an ninh

mà mỗi một ngời dân đều có trách nhiệm bảo vệ công cuộc xây dựng hòa bình.

3 Củng cố, dặn dò

? Những cặp quan hệ từ nh thế nào thờng dùng để chỉ mối quan hệ tăng tiến?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

Thể dục

Tiết 46: NHảY DÂY TRò CHƠI: "QUA CầU TIếP SứC"

i Mục tiêu

- Thực hiện đợc động tác di chuyển tung và bắt bóng

- Thực hiện đợc nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau

- Thực hiện đợc động tác bật cao

- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi

ii Sân tập - dụng cụ

- Sân tập sạch sẽ, an toàn

- GV chuẩn bi còi, bóng, mỗi em 1 dây nhảy

iii Tiến trình thực hiện

1 Chuẩn bị

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu cầu bài học

- Cả lớp chạy chậm trên địa hình tự nhiên quanh sân tập

- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối

- Chơi trò chơi: “Lăn bóng”

2 Cơ bản

a Ôn di chuyển tung và bắt bóng

- Các tổ tập theo khu vực đã quy định, dới sự chỉ huy của tổ trởng

- Tập di chuyển tung bắt bóng qua lại theo nhóm hai ngời, không để bóng rơi

- Thi di chuyển tung và bắt bóng theo từng đôi

b Ôn nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau

- Các tổ tập theo khu vực đã quy định

Trang 7

c Tập bật cao

- Các tổ tập luyện theo khu vực đã quy định

d Chơi trò chơi: Qua cầu tiếp sức“ ”

- GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi và quy định chơi cho HS

- GV chia lớp thành các đội chơi đều nhau rồi cho các đội chơi thử 1 lần trớc khi chơi chính thức

- GV nhận xét, kết luận

X X

X X

X O O X

X X

X X

3 Kết thúc

- Chạy chậm, thả lỏng hít thở sâu tích cực

- GV cùng HS hệ thống bài, nhận xét và đánh giá kết quả bài học

- Dặn dò HS ôn nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau

Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2011

Kĩ thuật

Tiết 23: LắP XE CầN CẩU (Tiết 2)

I Mục tiêu

- Chọn đúng, đủ số lợng các chi tiết lắp xe cần cẩu

- Biết cách lắp và lắp đợc xe cần cẩu theo mẫu Xe lắp tơng đối chắc chắn và có thể chuyển động đợc

* Với HS khéo tay: Lắp đợc xe cần cẩu theo mẫu Xe lắp chắc chắn, chuyển động dễ dàng; tay quay, dây tời quấn vào và nhả ra đợc

II Đồ dùng dạy học

- Mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra đồ dùng học tập

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GVnêu mục đích, yêu cầu của bài

- Nêu tác dụng của xe cần cẩu trong thực tế: Xe cần cẩu đợc dùng để nâng hàng, nâng các vật nặng ở cảng hoặc ở các công trình xây dung,…

- Gọi HS nêu lại các bớc lắp xe cần cẩu

+ HS nêu: Cần lắp 5 bộ phận: giá đỡ cẩu; cần cẩu; ròng rọc; dây tời, trục bánh xe

- GV nhận xét, kết luận

b Thực hành lắp xe cần cẩu

* Chọn chi tiết

- GV cho HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK

- Yêu cầu HS xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết

* Lắp từng bộ phận

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong sgk để toàn lớp nắm vững quy trình lắp xe cần cẩu

- Yêu cầu HS phải quan sát kĩ các hình trong SGK và nội dung của từng bớc lắp

Trang 8

- HS thực hành lắp theo cặp.

- Trong quá trình HS lắp, nhắc HS cần lu ý:

+ Vị trí trong, ngoài của các chi tiết và vị trí của các lỗ khi lắp các thanh giằng ở giá đỡ cần cẩu (H.2-SGK)

+ Phân biệt mặt phải và mặt trái để sử dụng vít khi lắp cần cẩu (H.3-SGK)

- GV quan sát, uốn nắn kịp thời những cặp lắp còn lúng túng

* Lắp ráp xe cần cẩu (H1- SGK)

- Nhắc HS chú ý đến độ chặt của các mối ghép và độ nghiêng của cần cẩu

- Nhắc HS khi lắp ráp xong cần:

+ Quay tay quay để kiểm tra xem dây tời quấn vào, nhả ra có dễ dàng không

+ Kiểm tra cần cẩu có quay đợc theo các hớng và có nâng hàng lên và hạ hàng xuống không

c Đánh giá sản phẩm

- Cho HS trng bày sản phẩm

- Cả lớp cùng GV nhận xét đánh giá sản phẩm theo các yêu cầu:

+ Xe lắp chắc chắn không xộc xệch

+ Xe chuyển động đợc

+ Khi quay tay quay, dây tời đợc quấn vào và nhả ra dễ dàng

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm theo các tiêu chuẩn: Hoàn thành (A) và cha hoàn thành(B) Những cặp HS hoàn thành sản phẩm trớc thời gian mà vẫn đảm bảo yêu cầu

kĩ thuật thì đánh giá ở mức hoàn thành tốt

- Hớng dẫn HS tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp theo vị trí quy định

3 Củng cố, dặn dò

? Hãy nêu các bớc lắp xe cần cẩu?

- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

Luyện Tiếng Việt

ôn: mở rộng vốn từ: trật tự – an ninh

I Mục tiêu

- Củng cố những kiến thức về chủ đề Trật tự An ninh.–

- Rèn cho HS có kĩ năng làm bài tập thành thạo

II đồ dùng dạy học

- Vở luyện Tiếng Việt

III các Hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là trật tự – an ninh?

- GV nhận xét, kết luận

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Hớng dẫn HS làm bài tập

* Bài tập 1:

- HS đọc, nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở

- HS nêu kết quả

- HS và GV nhận xét, kết luận

Trang 9

* Bài tập 2:

- HS đọc, nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở, HS nêu kết quả

- HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

a Các bạn cần giữ vệ sinh trong lớp học

b Mỗi ngời dân cần nâng cao tinh thần cảnh giác, đấu tranh chống các tệ nạn xã hội

c Các chú công an không quản ngày đêm giữ gìn an ninh trong xóm phố

d Chúng em tích cực lao động để xây dựng môi trờng xanh, sạch, đẹp trong nhà trờng

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

Luyện Toán

ôn: xăng – ti – mét khối Đề – xi – mét khối

I Mục tiêu

- Củng cố kiến thức về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối

- Rèn cho HS kĩ năng làm toán chính xác

II đồ dùng dạy học

- Phấn màu, vở luyện Toán.

III các Hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

? Nêu mối quan hệ giữa đơn vị đo cm3 và dm3?

- GV nhận xét, kết luận

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Hớng dẫn học sinh làm bài tập

* Bài 1:

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài

- HS và GV nhận xét, kết luận

1dm3 = 1000cm3 1cm3= 1

1000dm3

* Bài 2:

- HS đọc, nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở

- HS lần lợt nêu miệng kết quả

- HS và GV nhận xét, kết luận

25cm3 Hai mơi lăm xăng-ti-mét khối

42cm3 Bốn mơi hai xăng-ti-mét khối

10,6cm3 Mời phẩy sáu xăng-ti-mét khối

3

4dm3 Ba phần t đề-ti-mét khối

30,008dm3 Ba mơi phẩy không trăm linh tám đề-ti-mét khối

72%dm3 Bảy mơi hai phần trăm đề-ti-mét khối

Trang 10

* Bài 3:

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở, 4 HS lên bảng làm bài

- GV chấm bài HS

- HS và GV nhận xét, chốt kết quả đúng

a) 2dm3 = 2000cm3 b) 4000cm3 = 4dm3

30dm3 = 30000cm3 60000cm3 = 60dm3

14,7dm3 = 14700dm3 3500cm3 = 3,5dm3

0,08dm3 = 80dm3 700cm3 = 0,7dm3

3

4dm3 = 750cm3 9cm3 = 0,009dm3

3 Củng cố, dặn dò

- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa đơn vị đo thể tích cm3 và dm3

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

Thứ bảy ngày 12 tháng 2 năm 2011

Tập làm văn

Tiết 46: TRả BàI VĂN Kể CHUYệN

i Mục tiêu

- Nhận biết và tự sửa đợc lỗi trong bài của mình và sửa lỗi chung; viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc viết lại đoạn văn cho hay hơn

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi 03 đề bài của tiết (kể chuyện) kiểm tra, một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý, cần chữa chung tr… ớc lớp

III các Hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- GV cho HS trình bày chơng trình hoạt động đã viết tiết TLV trớc

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Nhận xét kết quả bài viết của HS

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn 3 đề bài của tiết kiểm tra trớc, viết 1 số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu

- GV nhận xét kết quả bài làm:

+ Ưu điểm: Xác định đúng đề bài, có bố cục hợp lý, viết đúng chính tả

+ Khuyết điểm: Một số bài cha có bố cục chặt chẽ, dùng từ cha chính xác, còn sai lỗi chính tả, sử dụng dấu câu cha hợp đúng

+ Nêu số điểm cụ thể cho cả lớp nghe

c Trả bài và hớng dẫn HS chữa bài

- GV trả bài cho HS

* Hớng dẫn HS chữa lỗi chung

- HS đọc đề bài, cả lớp chú ý bảng phụ

- GV ghi các lỗi cần chữa lên bảng phụ

+ Lỗi về sử dụng dấu câu và ý

+ Lỗi dùng từ

+ Lỗi chính tả

Ngày đăng: 05/12/2013, 00:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w