1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

« an lop 5 tuan 25 chuan lieu_thnd

26 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 392,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: 2.1/ Giới thiệu bài: - GV giới thiệu chủ điểm mới Nhớ nguồn với các bài học cung cấp cho HS những hiểu biết về cội nguồn và truyền thống quý báu của dân tộc, của cách mạng.

Trang 1

Tuần 25

Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011

Toán: Kiểm tra I.Mục tiêu: Tập trung vào việc kiểm tra:

- Tỉ số phần trăm và giải bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm

- Thu thập và xử lí thông tin từ biểu đồ hình quạt

- Nhận dạng, tính DT, tính thể tích một số hình đã học

II Đề bài:

Phần I: Mỗi bài tập dới đây có kèm câu trả lời A, B , C , D

Khoanh vào câu trả lời đúng

Bài1: Một lớp học có 18 Nữ và12 Nam Tính tỉ số % của số HS nữ và HS cả lớp

Bài1 Một mét khối đất nặng 1,75 tấn Muốn đào một cái bể ngầm hình hộp chữ nhật sâu 3m,

rộng 9m, dài 12m thì phải đào bao nhiêu tấn đất Nếu dùng xe để chuyên chở đất ấy đi thì phải mất bao nhiêu chuyến xe ? Biết rằng trung bình mỗi chuyến xe chở đợc 4,5 tấn

III Các hoạt động dạy học

- Biết đọc diễn cảm bài văn với thỏi độ tự hào, ca ngợi

- Hieồu ý chớnh: Ca ngợi vẻ đẹp trỏng lệ của đền Hựng và vựng đất Tổ, đồng thời bảy tỏ niềm thành kớnh thiờng liờng của mỗi con người đối với tổ tiờn ( Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi trong SGK)

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:

Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY- HOẽC:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV yờu cầu 2 HS đọc bài Hộp thư mật và trả lời 2 HS đọc và trả lời:

Trang 2

các câu hỏi:

- Em hiểu hộp thư mật dùng để làm gì?

- Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình

báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp bảo

vệ Tổ quốc?

- GV nhận xét – đánh giá điểm

2 Dạy bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ điểm mới Nhớ nguồn với các

bài học cung cấp cho HS những hiểu biết về cội

nguồn và truyền thống quý báu của dân tộc, của

cách mạng

- GV giới thiệu bài Phong cảnh đền Hùng - bài văn

miêu tả cảnh đẹp đền Hùng, nơi thờ các vị vua có

công dựng nên đất nước Việt Nam

2.2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc:

- Một HS giỏi đọc toàn bài

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3

đoạn của bài văn (lượt 1):

- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ

khó hoặc dễ lẫn (chót vót, dập dờn, uy nghiêm, vòi

vọi, sừng sững, Ngã Ba Hạc,…)

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3

đoạn của bài văn (lượt 2):

+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau bài

(đền Hùng, Nam quốc sơn hà, bức hoành phi, Ngã

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài - nhịp điệu khoan thai,

giọng trang trọng, tha thiết; nhấn mạnh những từ

ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền Hùng, vẻ

hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên vùng đất Tổ và

niềm thành kính tha thiết đối với đất Tổ, với tổ tiên

b) Tìm hiểu bài:

GV hỏi:

- Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?

Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng.

- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên

nhiên nơi đền Hùng.

GV: Những từ ngữ đó cho thấy cảnh thiên nhiên

nơi đền Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ

- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền

thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của

dân tộc Hãy kể tên các truyền thuyết đó

GV: Mỗi ngọn núi, con suối, dòng sông, mái đền ở

vùng đất Tổ đều gợi nhớ về những ngày xa xưa, về

cội nguồn dân tộc

- Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?

“ Dù ai đi ngược về xuôi

- Để chuyển những tin tức bí mật, quan trọng

- Hoạt động trong vùng địch của các chiến

sĩ tình báo có ý nghĩa rất quan trọng đối với

sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, vì cung cấp những thông tin mật từ phía kẻ địch, giúp ta hiểu hết ý đồ của địch, kịp thời ngăn chặn, đối phó./…có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ địch để chủ động chống trả, giành thắng lợi

- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV

- Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng,

tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam

- Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng

4000 năm

- Có những khóm hải đường đâm bông rực

đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại, cây thông già, giếng Ngọc trong xanh,…

- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền

thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh - một truyền

thuyết về sự nghiệp dựng nước./ Núi Sóc

Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng -

một truyền thuyết chống giặc ngoại xâm./ Hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết

về An Dương Vương - một truyền thuyết về

sự nghiệp dựng nước và giữ nước

- Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thủy chung, luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở, khuyên răng mọi người: Dù đi bất cứ

Trang 3

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn của

bài GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung

bài “Cửa sơng”.

đâu, làm bất cứ việc gì cũng khơng được quên ngày giỗ Tổ, khơng được quên cội nguồn

- 3 HS đọc tiếp nối

- Cả lớp luyện đọc

- HS thi đọc diễn cảm

- Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với

- Nghe - viết đúng bài CT

- Tìm đđược các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (BT2).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

Trong các tiết chính tả trước, các em đã

ơn tập về quy tắc viết hoa tên người, tên

địa lí Việt Nam Tiết chính tả hơm nay sẽ

giúp các em củng cố quy tắc viết hoa tên

người, tên địa lí Việt Nam

2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết:

- Giáo viên đọc toàn bài

- Giáo viên nhắc HS chú ý các tên riêng

viết hoa, những chư hay viếtsai chính tả

- Giáo viên đọc : Chúa trời, A-đam,Ê-va,

Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra-hma,

Sác-lơ Đác-uyn, …

- Giáo viên đọc

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- Giáo viên chấm 7 đến 10 bài và nêu

nhận xét về nội dung bài chép , chữ viết

- Giáo viên giải thích từ Cửu Phủ.

- Gọi một HS đọc thành tiếng nội dung

BT1, một HS đọc phần chú giải trong

- HS làm lại bài tập 3 tiết trước

- HS lắng nghe

- Cả lớp theo dõi SGK

- 1 HS đọc thành tiếng bài chính tả, trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Cả lớp đọc thầm lại bài chính tả

- 2 HS viết bảng, cả lớp viết nháp

- HS viết

- HS soát lại bài

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau HS sửa những chữ viết sai bên lề trang vở

- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa

lí nước ngoài

Tìm các tên riêng trong mẩu chuyện vui dưới đây

và cho biết những tên riêng đĩ được viết như thế nào

- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện : Dân chơi đồ

cổ, suy nghĩ, làm bài - Các em dùng bút chì gạch dưới tên riêng tìm được trong VBT và giải thích cách viết những tên riêng đĩ

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:

Trang 4

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên

người và tên địa lí nước ngoài; nhớ mẩu

chuyện vui Dân chơi đồ cổ, về nhà kể lại

cho người thân

Các tên riêng trong bài là : Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái

Công Những tên riêng đó đều được viết hoa tất cả

các chữ cái đầu của mỗi tiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng được đọc theo âm Hán Việt

- HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi đồ cổ”, suy nghĩ trả lời câu hỏi :

- Anh chàng mê đồ cổ trong mẩu chuyện là một kẻ gàn dở, mù quáng :

- Hễ nghe nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua liền, không cần biết đó là đồ thật hay là đồ giả Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn

mày, anh ngốc vẫn không bao giờ xin cơm, xin

gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ đời Khương Thái công

_

ThÓ dôc: : PHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT CAO– TRÒ CHƠI “CHUYỂN NHANH, NHẢY NHANH”

I Mục tiêu

- Tiếp tục ôn bật cao phối hợp chạy- bậtcao Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng và bật tích cực

- Học mới trò chơi “Chuyển nhanh, nhảy nhanh” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động

II Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, bóng

III Nội dung và phương pháp, lên lớp

Nội dung Cách thức tổ chức các hoạt động

G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

G điều khiển H chạy 1 vòng sân

G hô nhịp khởi động cùng H

Cán sự lớp hô nhịp, H tậpQuản ca bắt nhịp cho lớp hát một bài

G nêu tên trò chơi tổ chức cho H chơi

G nêu tên động tác, tập mẫu chỉ dẫn cho H tập.G tập mẫu cùng 1H

G kết hợp sửa sai cho H

Cán sự lớp tập mẫu cùng một nhóm, điều khiển H tập, G đi sửa sai uốn nắn từng động tác chạy và bật nhảy, mang vác

G chia nhóm ( 8 H ) từng đôi lên di chuyển chạy bật nhảy và mang vác

G làm trọng tài cùng cán sự ghi điểm để tính xem đội nào nhất được tuyên dương, đội nào thua phải chịu phạt

G nêu tên động tác, hướng dẫn H thực hiện từng nhịp của động tác

G thực hiện mẫu chậm từ bật cao đến chạy đà - bật cao

G chọn 5 H bật đẹp lên làm mẫu

H G nhận xét đánh giá

G cho từng H vào vị trí chạy đà rồi bật cao

G nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật chơi

G chơi mẫu cùng một nhóm, H quan sất cách thực hiện

H lên chơi thử, G giúp đỡ sửa sai cho từng tổ

G cho từng tổ lên chơi chính thức

G làm trọng tài quan sát nhận xét biểu dương bạn nào chuyển nhanh, nhảy nhanh nhất

Cán sự lớp hô nhịp thả lỏng cùng H

H đi theo vòng tròn vừa đi vừa thả lỏng cơ bắp

Trang 5

- Củng cố

- Nhận xột

- Dặn dũ

H+G củng cố nội dung bài

Một nhúm lờn thực hiện lại động tỏc vừa học

- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca

- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ đơn giản

2.Giới thiệu bài mới: -Ôn tập bài hát: Vờn xuân

- Tập đọc nhạc TĐN số 7 ghi tiêu đề bài dạy lên bảng

II.Phần hoạt động dạy học

Nội dung Hoạt động của thày Hoạt động của trò

- Giới thiệu bài tập đọc nhạc TĐN số 7 treo tranh âm nhạc 5

- Khởi động giọng ở t thế đứng thoải mái

- Nghe lại bài hát 1 lợt

-Thực hiện-Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Cho HS luyện tập cao độ,tiết tấu và tập

vỡ bài TĐN số 7 theo hớng dẫn của GV,ghép hát lời

ca và gõ đệm theo phách,theo tiết tấu - Cho 1 số HS đọc bài cá nhân

và đọc ôn lại bài tập đọc nhạc TĐN số 6, 1 lần dặn HS về nhà học bài

Trang 6

-To¸n: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN

I.MỤC TIÊU: Biết:

- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thơng dụng

- Một năm nào đĩ thuộc thế kỉ nào

- Đổi đơn vị đo thời gian

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ kẽ sẵn Bảng đơn vị đo thời gian

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

Sửa bài kiểm tra

2 Bài mới:

a/ Ơn tập các đơn vị đo thời gian:

* Các đơn vị đo thời gian:

- GV yêu cầu:

+Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian đã học

và quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian

- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng

- GV cho HS biết : Năm 2000 là năm nhuận, vậy

năm nhuận tiếp theo là năm nào? Các năm nhuận

tiếp theo nữa là năm nào?

- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xét đặc

điểm của năm nhuận và đi đến kết luận: Số chỉ

năm nhuận chia hết cho 4

- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số ngày của

từng tháng GV cĩ thể nêu cách nhớ số ngày của

từng tháng bằng cách dựa vào hai nắm tay Đầu

xương nhơ lên là chỉ tháng cĩ 31 ngày, cịn chỗ

hõm vào chỉ tháng cĩ 30 ngày hoặc 28, 29 ngày

- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và treo bảng

đơn vị đo thời gian lên cho cả lớp quan sát và đọc

* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:

- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời gian

- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp

+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và cho biết

từng phát minh được cơng bố vào thế kỉ nào?

-Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước

1 phút = 60 giây

Cứ 4 năm lại cĩ 1 năm nhuận

- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theo nữa là:

2008, 2012, 2016 …

- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng cĩ 31 ngày, các tháng cịn lại cĩ 30 ngày (riêng tháng 2 cĩ 28 ngày, nếu là năm nhuận thì cĩ 29 ngày)

- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian

- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng × 1,5 =

18 tháng0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút

180 phút = 3 giờCách làm: như SGK

216 phút = 3 giờ 36 phútCách làm: như SGK Vậy 216 phút = 3,6giờ

Bài1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp

- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp

- HS khác nhận xét, bổ sung

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- HS làm ra nháp sau đĩ điền kết quả vào chỗ chấm:

Trang 7

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :

- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS lên bảng

làm rồi chữa bài

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :

- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng làm

- Nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố - Dặn dị:

- GV gọi 1 HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian

- Y êu cầu HS về nhà làm bài tập trong sách bài

tập

a) 6 năm = 72 tháng

4 năm 2 tháng = 50 tháng

3 năm rưỡi = 42 tháng(12 tháng × 3,5 = 42 tháng)

3 ngày = 72 giờ0,5 ngày= 12 giờBài 3 Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

a) 72 phút = 1,2 giờ

270phút =4,5giờ b) 30 giây = 0,5 phút

- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; Làm được các BT ở mục III

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết 2 câu văn ở BT1 (phần Nhận xét)

- 4 Bảng nhĩm - 2 bảng 2 đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập) và 2 bảng chép 2 đoạn văn ở BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ

- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần

luyện tập, tiết LTVC Nối các vế

câu ghép bằng cặp từ hơ ứng).

- GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

Trong các tiết LTVC vừa qua,

các em đã học cách thức nối các vế

trong câu ghép Tiết LTVC hơm

nay các em sẽ được học cách thức

liên kết các câu với nhau trong

một đoạn văn, bài văn

2 Phần nhận xét:

Bài tập 1 : Tìm những tữ ngữ

được lặp lại để liên kết câu

- Giáo viên nhận xét, chốt

Bài tập 2 :

- GV cho HS đọc yêu cầu của BT,

thử thay thế từ đền ở câu thứ hai

bằng một trong các từ nhà, chùa,

trường, lớp và nhận xét kết quả

thay thế

- 2 HS làm lại các bài tập 1; 2

Bài tập 1: Các cặp từ hơ ứng : chưa … đã, vừa .đã, càng… càng.

Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…đã, chưa…đã), bao nhiêu…bấy nhiêu.

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS trao đổi theo cặp

- HS phát biểu ý kiến

- từ đền lặp lại từ đền ở câu trước.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, thử thay thế từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét

kết quả thay thế

- HS phát biểu ý kiến

- HS phát biểu ý kiến:

+ Đền Thượng nằm chĩt vĩt trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh Trước

nhà (chùa, trường, lớp), những khĩm hải đường đâm bơng

rực đỏ…

+ Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ

nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung hai câu khơng cịn ăn

nhập gì với nhau vì mỗi câu nĩi đến một sự vật khác nhau:

câu 1 nĩi về đền Thượng cịn câu 2 lại nĩi về ngơi nhà hoặc

ngơi chùa hoặc trường hoặc lớp.

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS phát biểu ý kiến

Hai câu cùng nĩi về một đối tượng (ngơi đền) Từ đền giúp

Trang 8

- Cả lớp và giáo viên nhận xét,

chốt

Bài tập 3 :

- GV cho HS đọc yêu cầu của BT,

suy nghĩ, phát biểu

- Giáo viên nhận xét, chốt

3 Phần ghi nhớ

- GV cho hai HS đọc lại nội dung

cần ghi nhớ trong SGK

- GV yêu cầu một, hai HS nĩi lại

nội dung cần ghi nhớ kết hợp nêu

ví dụ minh họa

4 Phần luyện tập

Bài tập 1 : Tìm những từ ngữ

được lặp lại để liên kết câu

- Giáo viên nhận xét

Giáo viên nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

Bài tập 2 : Chọn từ ngữ trong

ngoặc đơn thích hợp với mỗi ô

trống để các câu, các đoạn liên

kết nhau

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm từng

câu, từng đoạn văn; suy nghĩ, chọn

tiếng thích hợp đã cho trong ngoặc

đơn (cá song, tơm, thuyền, cá

chim, chợ) điền vào ơ trống trong

VBT GV cho HS phát biểu ý kiến

HS đọc nội dung phần ghi nhớ Cả lớp đọc thầm

- 2 HS nhắc lại

- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài

- HS đọc thầm hai đoạn văn, làm bài cá nhân

- 2 HS làm trên bảng nhĩm

- HS phát biểu ý kiến

- HS dán bài lên bảng và trình bày

a) Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hĩa

Đơng Sơn (1) chính là bộ sưu tập trống đồng (1) hết sức phong phú Trống đồng (2) Đơng Sơn (2) đa dạng khơng chỉ

về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn

Từ trống đồng và Đơng Sơn được dùng lặp lại để liên kết

câu

- Thi đua:

b) Trong một sáng đào cơng sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ (1) xúc lên một mảnh đồ gốm cĩ nét hoa văn (1) màu nâu và xanh hình đuơi rồng Anh chiến sĩ (2) quả quyết rằng những nét hoa văn (2) này y như hoa văn trên hữu rượu thờ ở đình

làng anh

Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được dùng lặp lại để liên

kết câu

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn ; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào ô trống

- 2 HS làm trên bảng nhĩm (mỗi em một đoạn)

- HS phát biểu ý kiến

- HS dán bài lên bảng và trình bày

Đại diện nhĩm trình bày:

… Thuyền lưới mui bằng Thuyền giã đơi mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én Thuyền nào cũng tơm cá đầy khoang…

Chợ Hịn Gai buổi sáng la liệt tơm cá Những con cá song

khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen

lốm đốm Những con cá chim mình dẹt như hình con chim

lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì,…Những con

tơm trịn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba,…

- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng

I MỤC TIÊU:

Ơn tập về:

- Các kiến thức phần vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm

- Những kĩ năng về bảo vệ mơi trường, gìn giữ sức khỏe liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Chuẩn bị theo nhĩm:

Trang 9

_ Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong sinh hoạt hàng ngày, lao động, vui chơi giải trí.

_ Pin, bóng đèn, dây dẫn…

_ Chuông lắc

_ Thẻ từ chọn đáp án A; B; C; D

2 Hình ảnh trang 101, 102

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi:

- Em có thể làm gì để tránh lãng phí điện?

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta củng cố những kiến thức và

những kĩ năng liên quan đến nội dung phần Vật chất và năng

lượng

2.2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tập trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng?”

- GV nói: Thầy sẽ mời 3 bạn làm trọng tài Các bạn này sẽ theo

dõi xem nhóm nào có nhiêu lần giơ thẻ đúng và nhanh Mỗi câu

đúng ở các câu 1 → 6 các bạn ghi được 5 điểm Riêng câu 7, các

nhóm phải lắc chuông dành quyên trả lời Nếu đúng sẽ ghi được

10 điểm Nhóm nào được điểm cao nhất sẽ được thưởng!

- GV mời 2 HS lên theo dõi kết quả Yêu cầu thư kí chỉ ghi lại

những lần sai để loại suy

Câu 5: Sự biến đổi hoá học là gì?

Câu 6: Hỗn hợp nào dưới đây không phải là dung dịch

*(Ở câu 7, GV treo tranh và chỉ hình)

Câu 7 : Sự biến đổi hoá học của các chất dưới đây xảy ra trong

điều kiện nào?

a) Sắt gỉ ở môi trường nhiệt độ bình thường

b) Đường cháy thành than trong môi trường nhiệt độ cao

c) Vôi sống tôi trong môi trường nhiệt độ bình thường

d) Đồng gỉ khi gặp Axít trong môi trường nhiệt độ bình thường

*Phân đội nhất nhì: Yêu cầu thư kí tổng kết điểm rồi tuyên bố

nhất nhì, rồi trao phần thưởng

*Mở rộng: GV đặt thêm một số câu hỏi khác để HS củng cố

thêm các kiến thức đã học Ví dụ:

+ Ở câu 5, tại sao không chọn đáp án: Sự biến đổi hoá học là sự

chuyển thể của một chất từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại?

+ Ở câu 6 vì sao lại chọn đáp án c?

+ Hãy nêu lại hiện tượng biến đổi hoá học trong từng tình huống

ỏ câu 7

Kết luận:

- Để tránh lãng phí điện, cần chú ý:

+ Chỉ dùng điện khi cần thiết, ra khỏi nhà nhớ tắt đèn, quạt, ti vi,…

+ Tiết kiệm điện khi đun nấu, sưởi, ủi quần áo

- HS ghi tên bài

Sau 15 giây suy nghĩ, nếu không có đáp án thì sẽ không ghi điểm

- Thư kí theo dõi và ghi điểm cho các nhóm: 5 điểm nếu đoán đúng trong khoảng thời gian cho phép

- HS xem hình, lắc chuông giành quyền trả lời

d) Có màu đỏ, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện tốt

b) Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ

c) Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không gỉ, tuy nhiên có thể bị một số loại Axít ăn mòn

b) Dùng trong xây nhà cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu hoả, máy móc…

a) Là sự biến đổi từ chất này thành chất khác

c) Nước bột sắn (pha sống)Thư kí tổng kết điểm và báo

Trang 10

- GV đặt câu hỏi: Qua trị chơi vừa rồi, chúng ta đã cùng ơn lại

Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu hỏi

* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức vềviệc sử dụng một số

nguồn năng lượng

- GV dặn HS về nhà quan sát, sưu tầm, ơn lại các dụng cụ, máy

mĩc sử dụng điện để chuẩn bị thi kể tên các dụng cụ, máy mĩc

sử dụng điện trong tiết tới

cáo GV

- HS nhĩm đạt giải lên nhận phần thưởng

- HS trả lời câu hỏi thêm:

HS phát biểu:

a) Năng lượng cơ bắp của người

b) Năng lượng chất đốt từ xăng

c) Năng lượng giĩ

d) Năng lượng chất đốt từ xăng

e) Năng lượng nước

g) Năng lượng chất đốt từ than đá

h) Năng lượng mặt trời

Thø t ngµy 23 th¸ng 2 n¨m 2011

KĨ chuyƯn: VÌ MUƠN DÂN

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và tồn bộ câu chuyện Vì muơn dân.

- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đại nghĩa

II ĐỜ DÙNG DẠY HỌC:

+ Giáo viên: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK

+ Học sinh: Soạn câu chuyện theo đề bài

III CÁC HOẠT ĐỢNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS kể một việc làm tốt gĩp phần bảo vệ trật,

an ninh nơi làng xĩm, phố phường mà em biết

- GV cùng HS nhận xét và ghi điểm cho từng HS

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài : Tiết kể chuyện hơm nay, các em

cùng nghe kể lại câu chuyện về Trần Hưng Đạo

Đây là một câu chuyện cĩ thật trong lịch sử nước

ta Trần Hưng Đạo là anh hùng dân tộc cĩ cơng

giúp các vua nhà Trần ba lần đánh tan ba cuộc xâm

lược của giặc Nguyên - Mơng Khơng chỉ vậy Trần

Hưng đạo cịn cĩ một tính cách đẹp, đáng học tập

và trân trọng Tính cách đĩ là gì? Các em cùng

nghe cơ kể chuyện

a) GV kể chuyện :

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm

các yêu cầu trong SGK

- GV kể lần 1 : Giọng kể thong thả, chậm rãi

- HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa một số từ khĩ đã

ghi trên bảng lớp :

Dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia tộc giữa các

nhân vật trong truyện, chỉ lược đồ, giới thiệu tên 3

Trang 11

Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải là anh em

họ : Trần Quốc Tuấn là con ơng bác, Trần Quang

Khải là con ơng chú Trần Nhân Tơng là cháu gọi

Trần Quang Khải là chú

- GV kể lần 2 : GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh

họa phĩng to treo trên bảng lớp HS vừa nghe GV

kể vừa quan sát tranh

- GV kể lần 3:

b) Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa

*Kể chuyện trong nhĩm

- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và tranh minh

hoạ, nêu nội dung của từng tranh

- Gọi HS phát biểu GV kết luận, ghi nhanh lên

bảng

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhĩm: 4 HS tạo

thành một nhĩm, khi 1 HS kể các HS khác chú ý

lắng nghe, nhận xét, sửa lỗi cho bạn

- HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện

* Thi kể chuyện trước lớp:

- GV cho HS các nhĩm thi kể chuyện trước lớp

theo hình thức nối tiếp

- GV nhận xét, cho điểm HS kể tốt

- Tổ chức cho HS thi kể tồn bộ câu chuyện Gọi

HS nhận xét bạn kể chuyện

* Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời theo ý

kiến của mình Sau đĩ GV chốt lại:

+ Câu chuyện kể về ai?

+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

+ Câu chuyện cĩ ý nghĩa gì?

+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thãnh ngữ

nào nĩi về truyền thống của dân tộc?

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe và chuẩn bị câu chuyện nĩi về truyền thống

hiếu học hoặc truyền thống đồn kết của dân tộc

- GV nhận xét tiết học

+ Tranh 1: Cha của Trần Quốc Tuấntrước khi qua đời dặn con phải dành lại ngơi vua Trần Quốc Tuấn khơng cho điều đĩ là phải, nhưng thương cha nên gật đầu

+ Tranh 2 : Năm 1284, giặc Nguyên sang xâm lược nước ta

+ Tranh 3 : Trần Quốc Tuấn mời ơng Trần Quang Khải xuống thuyền của mình ở bến Đơng để cùng nhau bàn kế đánh giặc

+ Tranh 4 : Trần Quốc Tuấn tự tay dội nước tắm cho Trần Quang Khải, khéo léo cởi bỏ mâu thuẩn gia tộc

+ Tranh 5 : Theo lời Trần Quốc Tuấn, vua

mở hội nghị Diên Hồng triệu tập các vị bơ lão từ mọi miền đất nước

+ Tranh 6 : Cả nước đồn kết một lịng nên giặc Nguyên mới bị đánh tan

- Hs thi kể lại tồn bộ câu chuyện

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình+ Câu chuyện kể về Trần Hưng Đạo

+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyền thống đồn kết, hồ thuận của dân tộc ta

* Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xố bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đồn kết chống giặc.

- HS thi đua phát biểu Ví dụ :+ Gà cùng một mẹ chớ hồi đá nhau

+ Máu chảy ruột mềm+ Mơi hở răng lạnh

+ Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc, khĩ khăn đỡ đần

+ Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ

+ Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại nên hịn núi cao

- Hs suy nghĩ, trả lời

_

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bĩ

- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sơng, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết nhớ cội nguồn (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ )

II ĐỒ DÙNGDẠY HỌC:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 12

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kieồm tra baứi cuừ

GV yờu cầu 2 HS đọc lại bài Phong cảnh đền

Hựng và trả lời cỏc cõu hỏi:

- Hóy kể những điều em biết về cỏc vua Hựng?

- Tỡm những từ ngữ miờu tả cảnh đẹp của thiờn

nhiờn nơi đền Hựng.

B Daùy baứi mụựi

1 Giụựi thieọu baứi

Bài thơ Cửa sụng – sỏng tỏc của nhà thơ Quang

Huy là một bài thơ cú nhiều hỡnh ảnh đẹp, lời

thơ giản dị nhưng giàu ý nghĩa Qua bài thơ

này, nhà thơ Quang Huy muốn núi với cỏc em

một điều rất quan trọng Chỳng ta cựng học bài

thơ để biết điều đú là gỡ

2 Hửụựng daón HS luyeọn ủoùc vaứ tỡm hieồu baứi

a Luyeọn ủoùc

- Một HS giỏi đọc bài thơ

- GV yờu cầu từng tốp (mỗi tốp 6 HS) tiếp nối

nhau đọc 6 khổ thơ

- GV nhắc HS chỳ ý phỏt õm đỳng cỏc từ ngữ

dễ viết sai chớnh tả (then khúa, mờnh mụng, cần

mẫn, nước lợ, nụng sõu, tụm rảo, lấp lúa…).

- GV cho HS luyện đọc lượt 2

- GV giỳp HS giải nghĩa thờm những từ ngữ,

hỡnh ảnh cỏc em chưa hiểu (Cần cõu uốn cong

lưỡi súng - ngọn súng uốn cong tưởng như bị

cần cõu uốn)

- Giaựo vieõn nhaộc HS chuự yự :

+ Ngaột gioùng ủuựng nhũp thụ

+ Phaựt aõm ủuựng

- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ nhàng,

tha thiết giàu tỡnh cảm; nhấn mạnh những từ

ngữ gợi tả, gợi cảm; ngắt giọng tự nhiờn giữa

cỏc dũng thơ để gõy ấn tượng

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

b Hửụựng daón tỡm hieồu baứi

- Giaựo vieõn toồ chửực hoùc sinh ủoùc ( thaứnh tieỏng,

ủoùc thaàm, ủoùc lửụựt ) tửứng ủoaùn vaứ trao ủoồi, traỷ

lụứi caực caõu hoỷi cuoỏi baứi

- Giaựo vieõn hửụựng daón hoùc sinh nhaọn xeựt caực

yự kieỏn thaỷo luaọn vaứ choỏt kieỏn thửực

- Trong khổ thơ đầu, tỏc giả dựng những từ ngữ

nào để núi về nơi sụng chảy ra biển ? Cỏch

giới thiệu ấy cú gỡ hay ?

GV: Biện phỏp độc đỏo đú là chơi chữ: tỏc giả

dựa vào cỏi tờn “cửa sụng” để chơi chữ

- Theo bài thơ, cửa sụng là một địa điểm đặc

biệt như thế nào ?

- Phộp nhõn húa ở khổ thơ cuối giỳp tỏc giả núi

- 2 HS ủoùc baứi Phong caỷnh ủeàn Huứng vaứ traỷ

lụứi caõu hoỷi

+ Cỏc vua Hựng là những người đầu tiờn lập nước Văn Lang, đúng đụ ở thành Phong Chõu vựng Phỳ Thọ, cỏch ngày nay khoảng 4000 năm

+ Cú những khúm hải đường đõm bụng rực đỏ, những cỏnh bướm dập dờn bay lượn; bờn trỏi là đỉnh Ba vỡ vũi vọi, bờn phải là dóy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là nỳi Súc Sơn, trước mặt là Ngó Ba Hạc, những cõy đại, cõy thụng già, giếng Ngọc trong xanh,…

- HS lắng nghe

- 1 HS ủoùc baứi thụ

- HS quan saựt tranh minh hoaù

- 6 HS noỏi tieỏp nhau ủoùc 6 khoồ thụ (lửụùt 1)

- HS luyện phỏt õm

- HS ủoùc lửụùt 2

- Hoùc sinh ủoùc thaàm phaàn chuự giaỷi tửứ vaứ giaỷi nghúa caực tửứ ngửừ ủoự

- HS lắng nghe và chỳ ý giọng đọc của GV

- HS luyeọn ủoùc theo caởp

- 1,2 HS ủoùc toaứn baứi thụ

- Hoùc sinh ủoùc ( thaứnh tieỏng, ủoùc thaàm, ủoùc lửụựt ) tửứng ủoaùn vaứ trao ủoồi, traỷ lụứi caực caõu hoỷi cuoỏi baứi

Để núi về nơi sụng chảy ra biển, trong khổ thơ đầu, tỏc giả dựng những từ ngữ: Là cửa, nhưng khụng then, khúa / Cũng khụng khộp lại bao giờ Cỏch núi đú rất đặc biệt - cửa sụng cũng là một cỏi cửa nhưng khỏc mọi cỏi cửa bỡnh thường - khụng cú then, cú khúa Bằng cỏch đú, tỏc giả làm người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sụng, cảm thấy cửa sụng rất thõn quen

- Là nơi những dũng sụng gửi phự sa lại để bồi đắp bói bờ; nơi nước ngọt chảy vào biển rộng; nơi biển cả tỡm về với đất liền; nơi nước ngọt của những con sụng và nước mặn của biển cả hũa lẫn vào nhau tạo thành vựng nước lợ; nơi cỏ tụm tụ hội; những chiếc thuyền cõu lấp lúa đờm trăng; nơi những con tàu kộo cũi gió từ mặt đất; nơi tiễn đưa người ra khơi…

+ Những hỡnh ảnh nhõn húa được sử dụng trong

Trang 13

điều gì về “tấm lịng” của cửa sơng đối với cội

nguồn ?

c Đọc diễn cảm + Học thuộc lòng

- Giáo viên hướng dẫn HS xác lập kĩ thuật

đọc

- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm khổ 4 và

5

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét cách

đọc của bạn mình

Giáo viên chốt lại ý nghĩa của bài thơ

3 Củng cố, dặn dò

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

khổ thơ : Dù giáp mặt vùng biển rộng, Cửa sơng chẳng dứt cội nguồn / Lá xanh mỗi lần trơi xuống / Bỗng …nhớ một vùng núi non…

+ Phép nhân hĩa giúp tác giả nĩi được “tấm lịng” của cửa sơng khơng quên cội nguồn

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ

- HS đánh dấu cách đọc nhấn giọng, ngắt giọng một vài câu thơ, khổ thơ

- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc diễn cảm

- HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài

- HS nêu ý nghĩa của bài thơ

I MỤC TIÊU: Biết:

- Thực hiện phép cộng số đo thời gian

- Vận dụng giải các bài tốn đơn giản

- Làm các BT (Bài 1 dịng 1,2; bài 2).BT1(dịng 3,4):HSKG

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên tổ chức cho HS tìm

cách đặt tính và tính

- Vậy : 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35

phút = 5 giờ 50 phút

3 ngày rưỡi = 84 giờ

72 phút = 1,2 giờ

- HS nêu phép tính tương ứng

3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = ?

- HS đặt tính, tính

3 giờ 15 phút

2 giờ 35 phút

5 giờ 50 phút

- HS nêu phép tính tương ứng

22phút 58 giây + 23 phút 25 giây = ?

- HS đặt tính, tính

22phút 58 giây

23 phút 25 giây

45 phút 83 giây

- HS nhận xét rồi đổi

83 giây = 1 phút 23 giây

45 phút 83 giây = 46 phút 23 giâyVậy : 22phút 58 giây + 23 phút 25 giây = 46 phút 23

giây

- HS nhận xét :+ Khi cộng số đo thời gian cần cộng các số đo theo từng loại đơn vị

+

+

Ngày đăng: 21/04/2015, 10:00

w