1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Giao an lop 5 tuan 25 chuan kien thuc

40 695 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cảnh đền Hùng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 402 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động: 1Bài cũ: “Hộp thư mật.” - Giáo viên gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi: + Tìm chi tiết chứng tỏ người liên lạc trong hộp thư mật rất khéo léo?. - Giáo viên đọc diễn c

Trang 1

Phong cảnh đền HùngKiểm tra

Ôn tậpLắp xe ben (T2)

Bảng đơn vị đo thời gian

Ai là thủy tổ loài chimLiên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ

Sấm sét đêm giao thừaPhối hợp chạy vàbật nhảy.TC: chuyền nhanh, chạy nhanh

Cửa sôngCộng số đo thời gianTả đồ vật (kiểm tra viết)Ôn tập: Vật chất và năng lượng (t1)Ôn tập bài hát:Màu xanh quê hương.TĐN số 7

Trừ số đo thời gianLiên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữChâu Phi

Vì muôn dânBật cao TC: Chuyền nhanh, nhảy nhanh

Tập viết đoạn đối thoạiLuyện tập

Ôn tập: Vật chất và năng lượng (t2)Thường thức mĩ thuật: Xem tranh Bác Hồ đi công tác.Aùp thấp nhiệt đới và bảo

Trang 2

ND:2/3/09 Tiết 49 :PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó phát âm

- Biết đọc diễn cảm bài văn với với nhịp điệu chậm rãi, giọng trầm, tha thiết, nhấn giọngtừ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền Hùng; vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài; các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, hiểu ý chính của bài

- Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ đồng thời bày tỏ niềm thành kínhthiêng liêng của mỗi con người trước cội nguồn dân tộc

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoa chủ điểm, về bài đọc, tranh ảnh về đền Hùng Bảng phụviết sẵn đoạn văn

+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, SGK

III Các hoạt động:

1Bài cũ: “Hộp thư mật.”

- Giáo viên gọi học sinh đọc bài và trả lời

câu hỏi:

+ Tìm chi tiết chứng tỏ người liên lạc trong

hộp thư mật rất khéo léo?

+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú

Hai Long?

2.Bài mới: “Phong cảnh đền Hùng.”

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng

từ ngữ khó, dễ lẫn mà học sinh đọc chưa

chính xác

VD: Chót vót, dập dờn, uy nghiêm vòi vọi,

sừng sững, ngã ba Hạc …

- Yêu cầu học sinh đọc các từ ngữ trong

sách để chú giải

- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ này

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài với nhịp

điệu chậm rãi, giọng trầm, tha thiết, nhấn

giọng các từ ngữ miêu tả (như yêu cầu)

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận

- Giáo viên tổ chức cho học sinh trao đổi

thảo luận, tìm hiểu bài dựa theo các câu hỏi

ở SGK

- Bài văn viết về cảnh vật gì? Ở nơi nào?

- 2 Học sinh trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm

- Học sinh luyện đọc các từ ngữ khó

- Nhiều học sinh đọc thành tiếng (mỗi lầnxuống dòng là một)

- 1 học sinh đọc – cả lớp đọc thầm Các emnêu thêm từ ngữ chưa (nếu có)

Hoạt động nhóm, lớp

- Bài văn viết về cảnh đền Hùng, cảnhthiên nhiên vùng núi Nghĩa, huyện LâmThao, tỉnh Phú Thọ, thờ các vị vua Hùng, tổtiên dân tộc

Các vua Hùng là những người đầu tiênlập nước Văn Lang, cách đây hơn 1000 năm

Trang 3

- Hãy kể những điều em biết về các vua

Hùng?

 Giáo viên bổ sung: Theo truyền thuyết,

Lạc Long Quân phong cho con trai trưởng

làm vua nước Văn Lang, xưng là Hùng

Vương, đóng đô ở thành Phong Châu Hùng

Vương truyền được 18 đời, trị vì 2621 năm

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm

đoạn 2 – 3, trả lời câu hỏi

- Những cảnh vật nào ở đền Hùng gợi nhớ

về truyền thuyết sự nghiệp dựng nước của

dân tộc Tên của các truyền thuyết đó là gì?

- Giáo viên bổ sung:

 Đền Hạ gợi nhớ sự tích trăm trứng

 Ngã Ba Hạc  sự tích Sơn Tinh – Thuỷ

Tinh

 Đền Trung  nơi thờ Tổ Hùng Vương 

sự tích Bánh chưng bánh giầy

 Mỗi con núi, con suối, dòng sông mái

đền ở vùng đất Tổ đều gợi nhớ về những

ngày xa xưa, cội nguồn của dân tộc Việt

Nam

- Giáo viên gọi học sinh đọc câu ca dao về

sự kiện ghi nhớ ngày giỗ tổ Hùng Vương?

Em hiểu câu ca dao ấy như thế nào?

 Giáo viên chốt: Theo truyền thuyết vua

Hùng Vương thứ sáu đã hoá thân bên gốc

cây kim giao trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh vào

ngày 11/3 âm lịch  người Việt lấy ngày

mùng mười tháng ba làm ngày giỗ Tổ

Câu ca dao còn có nội dung khuyên

răn, nhắc nhở mọi người dân Việt hướng về

cội nguồn, đoàn kết cùng nhau chia sẻ, ngọt

- Học sinh đọc thầm đoạn 2 – 3, trả lời câuhỏi

- Cảnh núi Ba Vì  truyền thuyết Sơn Tinh

– Thuỷ Tinh: sự nghiệp dựng nước

Núi Sóc Sơn  truyền thuyết ThánhGiống: chống giặc ngoại xâm

Hình ảnh nước mốc đá thế  truyềnthuyết An Dương Vương: sự nghiệp dựngnước và giữ nước của dân tộc Giếng Ngọc

 truyền thuyết Chữ Đồng Tử và TiênDung: sự nghiệp xây dựng đất nước của dântộc

- 1 học sinh đọc:

“Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngãy giỗ Tổ mùng mười tháng ba.”

- Học sinh nêu suy nghĩ của mình về câu cadao

- Ca ngợi truyền thống tốt đẹp của ngườidân Việt Nam thuỷ chung – luôn nhớ về cộinguồn dân tộc

Nhắc nhở khuyên răn mọi người, dù

đi bất cứ nơi đâu cũng luôn nhớ về cộinguồn dân tộc

Trang 4

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận

trong nhóm để tìm hiểu ý nghĩa của câu thơ

- Gạch dưới từ ngữ miêu tả cảnh đẹp thiên

nhiên nơi đền Hùng?

 Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kĩ

thuật đọc diễn cảm bài văn

VD: Đền Thượng/ nằm chót vót/ trên đỉnh

núi Nghĩa Tình.// Trước đền/ những khóm

hải đường/ đâm bông rực đỏ, // những cánh

bướm nhiều màu sắc/ bay dập dờn/ như

múa quạt/ xoè hoa.//

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn Tổ

chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm

đoạn văn, bài văn

3 Củng cố

- Yêu cầu học sinh tìm nội dung chính của

bài

4 Dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Cửa sông”

- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ

ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển ?

- Học sinh thảo luận rồi trình bày

- Ca ngợi tình cảm thuỷ chung, biết ơn cộinguồn

- Học sinh gạch dưới các từ ngữ và phátbiểu

- Có khóm hải đường … giếng Ngọc trongxanh

Hoạt động lớp, cá nhân

- Nhiều học sinh luyện đọc câu văn

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm

- Ca ngợi vẻ đẹp của đền Hùng và vùng đấtTổ đồng thời bày tỏ niềm thành kính củamỗi người đối với cội nguồn dân tộc

_

Tiết 2: TOÁNTiết 121: KIỂM TRAI.Mục tiêu:

- Tỉ số phần trăm và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm

- Nhận dạng tính diện tích, thể tích một số hình đã học

II.Đề bài:

Phần 1: Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1 Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 12 học sinh nữ Tìm tỉ số phần trăm của số HS nữ và HS cả lớp

A 18% B.30% C.40%

2 Biết 30% của moat số là 720 Hỏi số đó bằng bao nhiêu ? 6cm

A 240 B 2400 C 2400

3 Diện của hình tam giác trong hình chữ nhật 3 cm

dưới đây là:

A 4 cm2

B 6 cm2 C 8 cm2 2cm

Phần 2: Bài toán

Trang 5

Một phòng học dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 5,5 m, chiều cao 3,8 m ( nếu mọi người làm việc trong phòng đó đều có 6m3không khí thì có thể có nhiềunhất bao nhiêu học sinh học trong phòng đó) Tính thể tích

Giải

Thể tích của phòng hoc là: 10 x 5,5 x 3,8 = 209 (m3)

Thể tích không khí trong phòng: 209 x 6 = 1254 (m3)

Đáp án: Phần 1: Mỗi bài đúng được 2 điểm

Phần 2: 4 điểm

_

Tiết 3: Đạo đứcTiết 25: ÔN TẬPI.Mục tiêu:

- Củng cố và ôn lại những kiến thức đã học của môn đạo đức HKII

II.Chuẩn bị:

Bảng phụ ghi các bài tập thực hành

III.Các hoạt động dạy học:

Theo em trường hợp nào dưới đây thể hiện

tình yêu quê hương

+ Nhớ về quê hương mỗi khi đi xa

+Không thích về thăm quê

+Tham gia trồng cây ở đường làng ngõ xóm

+ Chỉ cần làm đẹp nơi mình đang sống

Bài 2: Trong những việc sau, việc nào cần

đến ủy ban nhân dân xã để giải quyết

a/ Đăng kí tạm trú cho khách ở lại nhà qua

đêm

b/ Cấp giấy khai sinh cho em bé

c/ Xác nhận hộ khẩu để đi học đi làm

d/ Mừng thọ người già

e/ Tổng vệ sinh làng xóm, phố phường

Bài 3: Từng HS trình bày mong muốn của

mình khi lớn lên sẽ làm gì để góp phần xây

doing đất nước

HS trình bày

3.Dặn dò:

Chuẩn bị: Em yêu hòa bình Đọc thông tin

và trả lời các câu hỏi SGK

2 học sinh

Đ S Đ S

B

C

HS trình bày

Trang 6

Tiết 4 : KĨ THUẬTTiết 25: LẮP XE BEN (T2)I.Mục tiêu:

- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe ben

- Lắp được xe ben đúng kĩ thuật, đúng quy trình

- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe ben.II.Chuẩn bị:

Bộ lắp ghép

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

Nêu các bước lắp xe ben

2.Bài mới:

HĐ3: HS thực hành lắp xe ben

a/ Chọn chi tiết:

- HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK

và xếp từng loại vào nắp hộp

- GV kiểm tra HS chọn các chi tiết

b/ Lắp từng bộ phận

+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK để nắm

vững quy trình lắp xe ben

+ HS quan sát kĩ các hình và đọc nội dung

từng bước lắp trong SGK

+ Khi lắp khung sàn xe và các giá đỡ, cần

phải chú ý đến vị trí trên, dưới của các

thanh thẳng 3 lỗ, thanh thẳng 11 lỗ và thanh

chữ U dài

+ Khi lắp hình 3, chú ý thứ tự lắp các chi

tiết như đã hướng dẫn ở tiết 1

+ Khi lắp hệ thống trục bánh xe sau, cần

lắp đủ số vòng hãm cho mỗi trục

- GV theo dõi và uốn nắn kịp thời những HS

lắp sai hoặc còn lung túng

c/ Lắp xe ben

- HS lắp ráp xe ben theo các bước trong

SGK

- Chú ý bước lắp ca bin phải thực hiện theo

các bước GV đã hướng dẫn

- Nhắc HS sau khi lắp xong, cần kiểm tra sự

nâng lên hạ xuống của thùng xe

3.Củng cố:

Nêu quy trình lắp xe ben

4.Dặn dò:

Tiết sau đánh giá sản phẩm

Học sinh nêu

HS thực hành lắp xe ben.Học chọn chi tiết

Học sinh nêu ghi nhớ

Học sinh nêu _

Tiết 5: CHÀO CỜ

Trang 7

NS:2/3/09 Tiết 1 : TOÁN

ND:3/3/09 Tiết 122 :BẢNG ĐO ĐƠN VỊ THỜI GIAN

I Mục tiêu:

- Ôn tập lại bảng đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ phổ biến giữa một số đơn vị

đo thời gian

- Quan hệ giữa các đơn vị : thế kỉ , năm , tháng , ngày , giờ , phút

- Aùp dụng kiến thức vào các bài tập thành thạo

- Yêu thích môn học

- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra

2Bài mới: “Bảng đơn vị đo thời gian”

 Hoạt động 1: Hình thành bảng đơn vị đo

thời gian

Phương pháp: Thảo luận

- Giáo viên chốt lại và củng cố cho cụ thể

1 năm thường 365 ngày 1 năm nhuận = 366

ngày

- 4 năm đến 1 năm nhuận

- Nêu đặc điểm?

- 1 tháng = 30 ngày (4, 6, 9, 11)

- 1 tháng có 31 ngày (1,3, 5, 7, 8, 10, 12)

- Tháng 2 = 28 ngày

- Tháng 2 nhuận = 29 ngày

- GV có thể nêu cách nhớ số ngày của từng

tháng bằng cách dựa vào 2 nắm tay hoặc 1

nắm tay Đầu xương nhô lên là chỉ tháng có

31 ngày, chỗ lõm vào chỉ tháng có 30 ngày

hoặc 28 , 29 ngày

- GV cho HS đổi các số đo thời gian (phần

VD)

 Hoạt động 2: Luyện tập

Phương pháp: Thực hành

 Bài 1:

- Nêu yêu cầu cho học sinh

- Chú ý :

+ Xe đạp khi mới được phát minh có bánh

bằng gỗ, bàn đạp gắn với bánh trước (bánh

trước to hơn )

+ Vệ tinh nhân tạo đầu tiên do người Nga

phóng lên vũ trụ

- HS lắng nghe

- Tổ chức theo nhóm

- Mỗi nhóm giải thích bảng đơn vị đo thờigian

- Các nhóm khác nhận xét

- Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4

- Học sinh lần lượt đọc bảng đơn vị đo thờigian

- Lần lượt nêu mối quan hệ giữa các đơn vị

Trang 8

 Bài 2:

- Giáo viên chốt lại cách làm bài

3 năm rưỡi = 3,5 năm = 12 tháng x 3,5 = 42

- Chuẩn bị: Cộng số đo thời gian

- Xem các ví dụ và làm bài tập 1/132

- Nêu yêu cầu đề

- Học sinh làm bài cá nhân

- 6 năm = 72 tháng ; 3 giờ = 180 phút

- 4 năm 2 tháng = 50 tháng

- 1,5 giờ = 90 phút

- 3 năm rưỡi = 72 tháng3

4 giờ = 45 phút ; 6 phút = 360 giây

- 3 ngày = 72 giờ ; 0,5 ngày = 12 giờ

- 3 ngày rưỡi = 84 giờ

- HS làm vào vởï làm

- Cả lớp nhận xét

I Mục tiêu:

- Viết đúng chính tả, củng cố qui tắc viết hoa, tên người, tên địa lí

- Làm đúng các bài tập, nắm qui tắc viết hoa

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

HS viết lại các từ Hoàng Liên Sơn,

Phan-xi-păng, Ô Quy Hồ

2.Bài mới:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe,

viết

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả

- Giáo viên đọc các tên riêng trong bài

Chúa Trời, Ê-va,A-đam, Trung Quốc, Nữ

Oa, Aán Độ – Bra-hma, Sác-lơ – Đắùc-uyn

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy

- Học sinh lên bảng viết

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh đọc thầm

- 2 học sinh viết bảng – lớp viết nháp

Trang 9

tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

vừa viết trong bài

- Giáo viên đọc từng câu hoặc bộ phận

trong câu cho học sinh viết

- Giáo viên đọc lại toàn bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm

bài tập

Phương pháp: Luyện tập

Bài 2:

- Giáo viên nêu yêu cầu

- Giáo viên giải thích từ: Cửu Phủ tên một

loài tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa

- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng các tên

riêng Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế,

Chu Cửu Phủ, Khương Tháo Công  đều

viết hoa tất cả chữ cái đầu mỗi tiếng, vì là

tên riêng của nước ngoài nhưng đọc theo

âm Hán Việt

- Tìm các từ khó trong bài

- 2 học sinh nhắc lại

- Học sinh viết vở

- Học sinh soát lỗi, từng cặp đổi vở kiểmtra

Hoạt động nhóm, bàn

- 1 học sinh đọc- Lớp đọc thầm

- 1 học sinh đọc phần chú giải

- Học sinh làm bài

- Lớp nhận xét

Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Tiết 49: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI

BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ

I Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép lặp từ ngữ

- Biết sử dụng phép lặp để liên kết câu

- Giáo dục HS yêu Tiếng Việt, có ý thức liên kết câu bằng phép lặp

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2

+ HS: SGK, nội dung bài học

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Nối các vế câu ghép bằng cặp từ

hô ứng

- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh làm bài

tập 2, 3 phần luyện tập mà học sinh đã làm

ở tiết trước

2.Bài mới: Liên kết các câu trong bài

bằng phép lặp từ ngữ

 Hoạt động 1: Phần nhận xét

- 2 – 3 em

Hoạt động lớp, nhóm

Trang 10

Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.

Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên gợi ý:

 Câu (1) và (2) của ví dụ trên đều nói về sự

vật gì?

- Giáo viên chốt lại lời đúng

Bài 2

- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài

- Giáo viên gợi ý: Em đã viết nội dung của

2 câu ví dụ trên đều nói về đền Thờ Vậy từ

ngữ nào ở 2 câu giúp em biết điều đó?

- Giáo viên bổ sung: nhờ cùng nói về một

đối tượng (ngôi đền) và có cách thức để

biểu thị điểm chung đó (bằng cách lặp lại từ

đền) nên hai câu trên liên kết chặt chẻ với

nhau Nhờ đó người đọc hiểu được nội dung

của hai câu

Bài 3

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp để

thực hiện yêu cầu đề bài

 Giáo viên chốt lại, bổ sung thêm: Nếu

không có sự liên kết giữa các câu thì sẽ

không tạo thành đoạn văn, bài văn

 Hoạt động 2: Phần ghi nhớ

Phương pháp: Động não, đàm thoại

- Yêu cầu học sinh đọc nôi dung phần ghi

nhớ trong SGK

 Hoạt động 3: Phần luyện tập

Phương pháp: Luyện tập

Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài và

thực hiện yêu cầu đề bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng

Bài 2

Bài 1

- 1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ vàtrả lời câu hỏi

VD: Cả hai ví dụ đều nói về đền Thờ

Bài 2

- Cả lớp đọc thầm suy nghĩ trả lời câu hỏi.VD: Từ “đền” giúp em nhận ra sự liên kếtvề nội dung giữa 2 câu trên

Bài 3

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm suy nghĩ Từng cặp họcsinh trao đổi để thử thay thế từ đền ở câu 2bằng một trong các từ: nhà, chùa, trường,lớp rồi nhận xét kết quả của sự thay thế

- Học sinh phát biểu ý kiến

VD: Nếu thay thế từ “đền” bằng một trongcác từ trên thì không thể được vì nội dunghai câu không liên kết với nhau được

Hoạt động lớp

- 2 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh minh hoạ nội dung ghi nhớ bằngcách nêu ví dụ cho các em tự nghĩ

- Học sinh chỉ lại bài theo lời giải đúng.Bài 2

Trang 11

- Giáo viên phát giấy cho 3 – 4 học sinh

làm bài trên giấy

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

(tài liệu HD)

Bài 3

- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài

- Giáo viên phát giấy cho 3 – 4 học sinh

làm bài

- Giáo viên nhận xét, kết luận

3: Củng cố

- Học sinh đọc lại phần ghi nhớ

 Giáo viên nhận xét + Tuyên dương

4.Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Liên kết các câu trong bài

bằng cách thay thế từ ngữ”

- Làm bài 1/77

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài 2

- Học sinh làm bài cá nhân, các em đọc lại

2 đoạn văn chọn tiếng thích hợp điền vào ôtrống

- Học sinh làm bài trên giấy viết thời gianquy định dán bài lên bảng, đọc kết quả

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- Học sinh làm bài trên giấy và dán kết quảbài làm trên bảng lớp và đọc kết quả

_

Tiết 4: LỊCH SỬ:

Tiết 4: SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA

I Mục tiêu: Học sinh biết:

- Vào dịp Tết Mậu Thân (1968), quân dân miền Nam tiến hành Tổng tiến công và nổidậy, trong đó trận chiến ở Tào sứ quán Mĩ ở Sài Gòn là một trong những trường hợp tiêubiểu

- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã gây cho địch nhiều thiệt hại, tạo thế thắng lợi choquân và dân ta

- Rèn kĩ năng kể lại cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân

- Giáo dục học sinh tình cảm yêu quê hương, tìm hiểu lịch sửa nước nhà

II Chuẩn bị:

+ GV: Ảnh trong SGK, ảnh tự liệu, bản đồ miền Nam Việt Nam

+ HS: Tìm hiểu nội dung bài, sưu tầm ảnh tư liệu

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Đường Trường Sơn

- Đường Trường Sơn ra đời như thế nào?

- Hãy nêu vai trò của hệ thống đường

Trường Sơn đối với cách mạng miền Nam?

2.Bài mới: Sấm sét đêm giao thừa

 Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc tổng tiến

- Học sinh nêu (2 em)

Trang 12

công Xuân Mậu Thân.

Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp

- Giáo viên nêu câu hỏi: Xuân Mậu Thân

1968, quân dân miền Nam đã lập chiến

công gì?

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK,

đoạn “Sài Gòn … của địch”

- Học sinh thảo luận nhóm đôi tìm những

chi tiết nói lên sự tấn công bất ngờ và đồng

loạt của quân dân ta

- Hãy trình bày lại bối cảnh chung của

cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu

Thân

 Hoạt động 2: Kể lại cuộc chiến đấu của

quân giải phóng ở Toà sứ quán Mĩ tại Sài

Gòn

Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK

theo nhóm 4

- Thi đua kể lại nét chính của cuộc chiến

đấu ở Toà đại sứ quán Mĩ tại Sài Gòn

 Giáo viên nhận xét

 Hoạt động 3: Ý nghĩa của cuộc tổng tiến

công và nổi dậy Xuân Mậu Thân

Phương pháp: Hỏi đáp, đàm thoại

- Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc tổng

tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân?

 Giáo viên nhận xết + chốt

Ý nghĩa:  Tiến công địch khắp miền Nam,

gây cho địch kinh hoàng, lo ngại

 Tạo ra bước ngoặt cho cuộc kháng

chiến chống Mĩ cứu nước

3: Củng cố

- Ta mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy

vào thời điểm nào?

- Quân giải phóng tấn công những nơi nào?

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động nhóm, lớp

- Học sinh đọc SGK

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- 1 vài nhóm trình bày, nhóm khác nhậnxét bổ sung

- Học sinh trình bày

Hoạt động lớp, nhóm

- Học sinh đọc thầm theo nhóm

- Nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khácbổ sung, nhận xét

Hoạt động lớp

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

Tiết 5: Thể dụcBài 49: PHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT NHẢY

Trang 13

TRÒ CHƠI “CHUYỂN NHANH – NHẢY NHANH”

II.Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm: sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: 1 còi, 4 quả bóng, khăn làm vật chuẩn trên cao

III.Nội dung và phương pháp lên lớp:

- Phần mở đầu:

- Cán sự tập hợp lớp 4 hàng ngang báo

cáo

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ

buổi học

- Khởi động chung:

- Trò chơi “lăn bóng”

Phần cơ bản:

Ôn tập động tác chạy và bật nhảy

- Giáo viên nhắc lại cách phối hợp chạy –

nhảy – mang vác chia học sinh thành 2

nhóm tiến hành luyện tập

Giáo viên quan sát chung 2 nhóm kịp thời

sửa chữa sai lầm cho học sinh

a) Ôn phối hợp chạy và bật nhảy:

- Giáo viên thị phạm động tác chạy và

bật nhảy phân lớp thành 2 nhóm tiến hành

ôn tập  có thể tiến hành cho thi đua với

nhau, nên có tuyên dương đội thắng đội

thua bị phạt  giáo viên lưu ý bảo hiểm

cho học sinh

Trò chơi Chuyền nhanh, nhảy nhanh:

- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn

cách chơi, chọn đội chơi thử – tổ chức chơi

chia lớp thành 4 đội có số lượng nam nữ

bằng nhau, mỗi đội cử 1 trọng tài  nên

cho cả 4 đội chơi thử 1 lần trước khi tiến

hành thi đấu cuối thi đấu nên có biểu

dương và thưởng phạt

3 Phần kết thúc:

- Giáo viên cho học sinh đứng tại chổ thả

lỏng

- Giáo viên tập hợp lớp nhận xét buổi

- Chạy nhẹ nhàng 80-100m khởi động cáckhớp cổ tay, cổ chân, khuỷ tay, gối, khớpvai, hông, soạt ngang, soạt dọc

- HS quan sát

- HS luyện tập

- Các tổ thi đua

- HS chơi trò chơi

Trang 14

- Bài tập về nhà: Ôn tập phối hợp chạy

và bật nhảy với 2 tay vào vật chuẩn

I Mục tiêu:

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài, hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ

- Đọc trôi chảy diễn văn bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng tha thiết, trầm lắng, chứa chantình cảm - Học thuộc lòng bài thơ

- Qua hình ảnh cửa sông tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, thiết tha biết ơn cội nguồn

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về phong cảnh cửa sông Bảng phụghi sẵn văn luyện đọc cho học sinh

+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: “ Phong cảnh đền Hùng.”

 Tìm từ ngữ miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên

nơi đền Hùng?

 Những cảnh vật nào ở đền Hùng gợi

nhớ về sự nghiệp dựng nước và giữ nước

của dân tộc?

2.Bài mới: “Cửa sông.”

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Yêu cầu học sinh đọc bài thơ

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý đọc ngắt

giọng đúng nhịp thơ trong bài

VD: Là cửa/ nhưng không/ then khoá/ cũng

không/ khép lại bao giờ/ phát âm đúng các

từ ngữ học sinh còn hay lẫn lộn

VD: Then khoá, mênh mông, cần mẫn,

nước lợ, sông sâu, tôm rảo, lấp loá …

- Gọi học sinh đọc từ ngữ chú giải

- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ này

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ: giọng

nhẹ nhàng, tha thiết, trầm lắng

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cả lớp cùng

trao đổi, trả lời các câu hỏi

+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ

ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển ?

Cách giới thiệu ấy có gì hay ?

- 2 – 3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi

Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 học sinh khá giỏi đọc bài thơ

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngkhổ thơ

- Học sinh đọc đúng các từ luyện đọc

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm, học sinhcó thể nêu thêm từ ngữ các em chưa hiểu(nếu có)

- 1 – 2 học sinh đọc cả bài

Hoạt động nhóm, lớp

- Học sinh đọc thầm khổ thơ 1, trả lời câuhỏi

- Để nói về nơi sông chảy ra biển … làmcho người đọc hiểu về cửa sông, thấy cửasông quen thuộc

- Tác giả đã giới thiệu hình ảnh một cửasông thân quen và độc đáo

Trang 15

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc khổ thơ 2 –

5 và trả lời câu hỏi

+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm

đặc biệt như thế nào?

 Giáo viên chốt: Cửa sông là nơi gia nhau

giữa sông và biển Nơi ấy tôm cá tụ hội, nơi

những chiếc thuyền câu lấp và đêm trăng,

nơi con tàu kéo còi giã từ đất liền và nơi để

tiễn người ra khơi

- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ cuối

- Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Phép nhân hoá trong khổ thơ , tác giả đã

nói điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối

với cội nguồn?

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc toàn bài thơ

và nêu câu hỏi:

- Giáo viên chốt: Trong bài thơ, ở từng khổ

thơ là sự xen kẻ các câu thơ một cách hài

hoà, sự bố trí nội dung của từng khổ thơ đã

giúp ta thấy rõ sự trải rộng mênh mông dẫn

dắt người đọc để rồi cùng kết lại bằng hình

ảnh khép lại nhẹ nhàng, tha thiết

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm để trao đổi tìm nội dung chính của bài

thơ

 Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng

đọc của bài thơ, xác lập kỹ thuật đọc: giọng

đọc, nhấn giọng, ngắt nhịp

Nơi biển/ tìm về với đất/

Bằng/ con sóng nhớ/ bạc đầu

Chất muối/ hoà trong vị ngọt

Thành vùng nước lợ nông sâu//

- Cho học sinh các tổ, nhóm, cá nhân thi

đua đọc diễn cảm

- Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng bài

thơ

3: Củng cố

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu đại ý

- Giáo viên nhận xét

4.Dặn dò:

- Cả lớp đọc thầm

- 1 học sinh đọc – Cả lớp suy nghĩ trả lờicâu hỏi

- Học sinh phát biểu

- Cửa sông là nơi giữ lại phù sa được bồiđắp bãi bồi, nơi nước ngọt chảy vào biểnrộng, nơi biển cả tìm về với đất liền, nơisông và biển hoà lẫn vào nhau

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm lại

- Học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi

- Cửa sông “giáp mặt” với biển rộng, láxanh “bỗng nhớ một vùng nước non

 Tác giả muốn gửi lòng mình vào cộinguồn, không quên cội nguồn, nơi đã sinh

ra và trưởng thành

- Học sinh các nhóm thảo luận, tìm nộidung chính của bài

Qua hình ảnh cửa sông tác giả ngợi ca tìnhcảm thuỷ chung thiết tha biết ơn cội nguồn

Hoạt động lớp, cá nhân

- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm

- Học sinh đọc thuộc lòng từng đoạn, cảbài

Trang 16

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị: “Nghĩa thầy trò”

- Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà

thầy để làm gì ?

_

Tiết 2 : TOÁNTiết 123 :CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép cộng số đo thời gian

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản

- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận

2.Bài mới:“ Cộng số đo thời gian”

 Hoạt động 1: Thực hiện phép cộng

Phương pháp: Thảo luận, bút đàm, đàm

thoại

- VD1 : 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút

- GV theo dõi và thu bài làm của từng

nhóm Yêu cầu từng nhóm nêu cách làm

GV chốt lại

- Đặt tính thẳng hàng thẳng cột

VD2 :22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây

 GV chốt:

Kết quả có cột đơn vị nào lớn hoặc bằng

số quy định là phải đổi ra đơn vị lớn hơn

liền trước

- GV cho HS nêu cách đổi

83 giây =? phút ? giây

-GV cho HS tự rút ra quy tắc :

+ Khi cộng số đo thời gian cần cộng các số

đo theo từng loại đơn vị

+ Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút,

giây lớn hơn hoặc = 60 thì cần đổi sang đơn

vị hàng lớn hơn liền kề

 Hoạt động 2: Luyện tập

- 2 Học sinh làm

Hoạt động nhóm đôi

- Học sinh làm việc nhóm đôi

- Thực hiện đặt tính cộng

- Lần lượt các nhóm được yêu cầu trình bàybài làm

3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút

5 giờ 50 phút

- Cả lớp nhận xét

- Lần lượt các nhóm đôi thực hiện

- Đại diện trình bày

22 phút 58 giây+ 23 phút 25 giây

45 phút 83 giây = 7 giờ 57 phút

- Cả lớp nhận xét và giải thích kết quả nàoĐúng – Sai

- HS nhắc lại quy tắc

Hoạt động cá nhân

Trang 17

Phương pháp: Luyện tập, thực hành.

Bài 1:

- GV để HS tự tìm ra kết quả

- Hỏi lại cách đặt tính và thực hiện như thế

nào ?

Bài 2:

nhà bến xe viện bào tàng

35phút 2giờ 20 phút

3: Củng cố

- 1 học sinh cho ví dụ, 1 học sinh tính, thi

đua dãy

4.Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Trừ số đo thời gian”

- Làm bài tập 1/113

- Học sinh đọc đề

- Học sinh lần lượt làm bài

7năm 9tháng 3ngày 20giờ+ 5năm 6tháng 4ngày 15giờ 12năm15tháng 7ngày 35giờ

= 13 năm 3 tháng = 8 ngày 11giờ 4giờ 35 phút 12 phút 43 giây

8 giờ 42phút 5 phút 37 giây

12 giờ 77 phút 17 phút 80 giây

= 13 giờ 17 phút =18 phút 20 giây

- Học sinh đọc đề – Tóm tắt

- Giải – 1 em lên bảng

- Sửa từng bước và nêu cách tính Thời gian Lâm đi từ nhà đến viện bảo tàng

35 phút + 2 giờ 20phút = 2 giờ 55 phút Đáp số: 2 giờ 55 phút

- 2 dãy thi đua ( 4 em/dãy)

- Học sinh viết bài văn đúng thể loại

- Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo

II Chuẩn bị:

+ GV: Một số tranh ảnh về đồ vật: đồng hồ, lọ hoa …

III Các hoạt động:

1Bài cũ: Ôn tập văn tả đồ vật

- Giáo viên gọi học sinh kiểm tra dàn ý

một bài văn tả đồ vật mà học sinh đã làm

vào vở ở nhà tiết trước

2.Bài mới:

Viết tập làm văn hôm nay các em sẽ viết

một đoạn văn tả đồ vật thật hoàn chỉnh

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm

Trang 18

- Yêu cầu học sinh đọc các đề bài trong

SGK

- Giáo viên lưu ý nhắc nhở học sinh viết

bài văn hoàn chỉnh theo dàn ý đã lập

 Hoạt động 2: Học sinh làm bài

- Giáo viên tạo điều kiện yên tĩnh cho học

sinh làm bài

3 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà chuẩn bị bài tiếp

theo

- Đọc trước chuyện Thái sư Trần Thủ Độ

- 1 học sinh đọc 4 đề bài

- 3 – 4 học sinh đọc lại dàn ý đã viết

- Học sinh làm bài viết

Tiết 4 : KHOA HỌCTiết 49 :ÔN TẬP VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1)

- GV: - Dụng cụ thí nghiệm

- HSø: - Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong

sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

- Pin, bóng đèn, dây dẫn,…

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: An toàn và tránh lãng phí khi sử

dụng điện

- Để tránh bị điện giật ta cần phải làm gì ?

2.Bài mới:“Ôn tập: Vật chất và

nănglượng”

 Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai

đúng”

Phương pháp: Trò chơi

- Làm việc cá nhân

- Hãy chọn câu trả lời đúng cho các câu

hỏi từ 1-6

Câu 1: Đồng có tính chất gì ?

Câu 2: Thủy tinh có tính chất gì ?

Câu 3: Nhôm có tính chất gì ?

2 Học sinh

Hoạt động cá nhân, lớp

Có màu đỏ nâu, có ánh kim, dễ dát mỏngvà kéo thành sợi, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.Trong suốt không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ.Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéothành sợi và dát mỏng, nhẹ dẫn điện và dẫnnhiệt tốt, không bị gỉ, tuy nhiên có thể bịmột số a-xít ăn mòn

Trang 19

Câu 4: Thép được sử dụng để làm gì

Câu 5: Sự biến đổi hóa học là gì ?

Câu 6: Hỗn hợp nào dưới đây không phải là

dung dịch ?

Câu 7: Hoạt động nhóm

Mỗi nhóm quan sát các thí nhiệm để xem

sự biến đổi hóa học của các chất xảy ra

trong hoàn cảnh nào ?

3: Củng cố

- Đọc lại toàn bộ nội dung kiến thức ôn

tập

4.Dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Ôn tập: Vật chất và năng lượng

(tt)

- Quan sát hình 2 trả lời câu hỏi SGK

? Dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu bắcqua sông, đường ray tàu hỏa…

Là sự biến đổi hóa học từ chất này thànhchất khác

Nước bột sắn

a, c, d nhiệt độ bình thường

b nhiệt độ cao

Tiết 5: Âm nhạcTiết 25:ÔN TẬP BÀI HÁT: MÀU XANH QUÊ HƯƠNG –TĐN SỐ 7

I.Mục tiêu:

- HS hát thuộc lời ca, đúng giai điệu và sắc thái của bài màu xanh quê hương

- Tập trình bày bài hát kết hợp gõ đệm và vận động theo nhạc

- HS thể hiện đúng cao độ, trường độ bài TĐN số 7 Tập đọc nhạc ghép lời kết hợp gõ phách

II.Chuẩn bị:

Nhạc cụ

III.Các hoạt động dạy học:

1.Phần mở đầu:

Giới thiệu bài học gồm 2 nội dung: Ôn tập

bài hát Màu xanh quê hương và học bài tập

đọc nhạc số 7

2.Phần hoạt động:

a/ Nội dung1:Ôn tập bài hát màu xanh quê

hương

- Cả lớp hát lại 1 lần

- Chia làm 2 dãy: Một dãy hát và một dãy

gõ đệm theo phách theo nhịp

b/ Nội dung 2: Học bài tập đọc nhạc số 7

- GV đặt câu hỏi

Trong bài tập đọc nhạc có hình dấu lặng gì

Luyện tập cao độ

HS lắng nghe

Học sinh hát

Trang 20

Luyện đọc tiết tấu

GV hướng dẫn HS đọc nhạc từng câu

GV sửa những chỗ chưa đạt

HS ghép lời ca

3.Phần kết thúc:

GV chia lớp thành 2 nữa Một nữa đọc

nhạc, moat nữa hát lời ca và ngựa lại

Nhận xét và động viên HS

HS đọc theo nhóm, cá nhân, kết hợp hát lờica

- Nắm cách thực hiện phép trừ số đo thời gian

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản

- Giáo dục tính chính xác, cẩn thận

II Các hoạt động:

1 Bài cũ:

3 tháng + 2 năm 9 tháng =

2 giờ 15 phút + 4 giờ 30 phút =

2.Bài mới: “ Trừ số đo thời gian “

 Hoạt động 1: Thực hiện phép trừ

Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp

Ví dụ 1 :15giờ 55phút – 13giờ 10 phút

- Giáo viên theo dõi và thu bài làm của

từng nhóm

- Yêu cầu từng nhóm nêu cách làm (Sau

khi kiểm tra bài làm)

- Giáo viên chốt lại

- Đặt tính thẳng hàng, thẳng cột

- Trừ riêng từng cột

Ví du 2ï: 3phút 20giây– 2 phút 45 giây

- Giáo viên chốt lại

- Số bị trừ có số đo thời gian ở cột thứ hai

bé hơn số trừ

+ 20 giây có trừ được cho 45 giây ? Ta phải

làm như thế nào ?

- GV chốt :

- 2 Học sinh lần lượt làm bài và nêu cáchcộng

Hoạt động nhóm, lớp

- Các nhóm thực hiện

- Lần lượt các nhóm trình bày

- Giải thích vì sao sai hoặc đúng

- Học sinh nêu cách trừ

- Lần lượt các nhóm thực hiện

Ngày đăng: 04/12/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đơn vị đo thời gian - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 25 chuan kien thuc
ng đơn vị đo thời gian (Trang 1)
Hình ảnh nước mốc đá thế  truyền thuyết An Dương Vương: sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 25 chuan kien thuc
nh ảnh nước mốc đá thế  truyền thuyết An Dương Vương: sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc (Trang 3)
 Hoạt động 1: Hình thành bảng đơn vị đo - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 25 chuan kien thuc
o ạt động 1: Hình thành bảng đơn vị đo (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w