H: Đó là sự đan xen , kết hợp, bổ sung, sáng tạo hài hoà 2 nguồn văn hoá gốc nhân loại và dân tộc trong tri thức văn hoá HCM G: Để làm rõ những đặc điểm đó, tác giả đã sử dụng những phươ
Trang 1*******************************************************************************************
Trang 2B TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.
1 Kiến thức: - Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của một bài văn nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2/ Kiểm tra : Kiểm tra vở soạn bài ở nhà của hs.
3/ Bài mới : HCM không chỉ là người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới.
Bởi vậy, Phong cách sống và làm việc của Bác không chỉ là phong cách sống và làm việc của ngườianh hùng dân tộc mà còn là của một nhà văn hoá lớn, một con người của nền văn hoá tương lai Phongcách đó thể hiện như thế nào, Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay
HĐ1: Giới thiệu chung
G: Thông qua phần chú thích dấu * hãy cho biết một vài nét về tác
phẩm?
G: Bản sắc văn hóa dân tộc nghĩa là gì?
H: Bản sắc văn hóa dân tộc là kết tinh những giá trị tinh thần mang
tính truyền thống của dân tộc Trong thời kì hội nhập hiện nay, vấn đề
giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc trở nên có ý nghĩa
HĐ2: Đọc và tìm hiểu chú thích, thể loại, bố cục
G: Hướng dẫn hs đọc giọng chậm rãi, bình tĩnh, khúc chiết
G: Đọc phần 1.2
H: Đọc tiếp đến hết bài.
G: Gọi một vài hs giải thích từ khó trong SGK, và giải thích thêm: Bất
giác: một cách ngẫu nhiên, không định trước; Đạm bạc: sơ sài, giản dị
không cầu kì, bày vẽ
Giải thích thêm.Phong cách, uyên thâm, siêu phàm, hiền triết, tinh
thần.
G: Theo em, VB trên được viết nhằm mục đích gì? Từ đó hãy xác
định thể loại và phương thức biểu đạt chính của VB?
H: Giới thiệu về phong cách văn hóa HCM Thể loại là VB nhật
dụng, PTBĐ chính là thuyết minh
I/ Giới thiệu chung:
- Văn bản trích trong Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam củatác giả Lê Anh Trà
II/ Đọc - hiểu văn bản:
1 Đọc và tìm hiểu từ khó.
2 Tìm hiểu văn bản.
a Thể loại:
VB nhật dụng, phương thức thuyết minh
b Bố cục: 3 phần
- quá trình hình thành phong cách Hồ Chí Minh
- phong cách cách văn hóa được thể hiện cụ thể qua cách sống và làm việc
- Ý nghĩa của phong cách văn hóa Hồ Chí Minh
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
( Lê Anh Trà)
Trang 3G: văn bản có lập luận như thế nào? Từ lập luận hãy xác định kết cấu
của bài
H:- Giới thiệu hoàn cảnh tiếp thu văn hóa đế nhận định…
- Phong cách văn hóa thể hiện trong sinh hoạt, khẳng định ý nghĩa
G: Từ lập luận trên, em hãy chỉ ra bố cục của VB này theo nội dung?
H: Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan vất vả, bắt
nguồn từ khát vọng tìm đường cứu nước hồi đầu thế kỉ; đi qua nhiều
nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá phương Tây, hiểu sâu rộng về văn
hoá Châu Á, châu Âu, Châu Phi, châu Mĩ
G: Cách tiếp xúc văn hóa của Hồ Chí Minh được giới thiệu như thế
nào?
H: Thảo luận nhóm 5 phút, sau đó trình bày
&: không chịu ảnh hưởng một cách thụ động; tiếp thu mọi cái hay, cái
đẹp đồng thời phê phán những hạn chế tiêu cực; trên nền tảng văn hoá
dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế đã được nhào nặn với
cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được
G: Em hiểu như thế nào về sự nhào nặn của 2 nguồn gốc văn hoá
quốc tế và dân tộc ở Bác?
H: Đó là sự đan xen , kết hợp, bổ sung, sáng tạo hài hoà 2 nguồn văn
hoá gốc nhân loại và dân tộc trong tri thức văn hoá HCM
G: Để làm rõ những đặc điểm đó, tác giả đã sử dụng những phương
pháp thuyết minh nào?
H: Liệt kê, so sánh, bình luận
G: Em hiểu gì về vẻ đẹp trong phong cách văn hoá HCM?
G: Trong hoàn cảnh hội nhập của đất nước, là người Việt Nam ta phải
học tập ở Bác điều gì?
H: Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và phải giữ gìn, phát huy bản
sắc văn hóa dân tộc ( HẾT TIẾT 1)
Bước 2: Tìm hiểu mục 2
G: Thông qua đoạn 2 em hãy cho biết tác giả đã thuyết minh phong
cách sinh hoạt của Bác trên những phương diện nào? Mỗi khía cạnh
có những biểu hiện cụ thể nào?
H: Tự bộc lộ
&: Đây không phải là lối sống khắc khổ của những người tự vui trong
cảnh nghèo khó, đây là một cách sống có văn hoá đã trở thành một
quan niệm thẩm mĩ : cái đẹp giản dị, tự nhiên;
GV liên hệ tới lối sống của các nhà hiền triết như Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm
G: Em còn biết những thông tin nào về Bác để thuyết minh thêm cho
cách sống giản dị, trong sáng của Bác?
H: Tự bộc lộ.
G: Tác giả bình luận như thế nào về phong cách Hồ Chí Minh?
H: nếp sống giản dị và đạm bạc của bác đem lại hạnh phúc thanh cao
cho tâm hồn, thể xác Không tự đặt mình ra ngoài nhân loại, không lập
3 Phân tích
a Con đường hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.
-Đi nhiều nơi tiếp xúc nhiều nền văn hoá
- Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng
- Làm nhiều nghề
- Tìm hiểu, học hỏi, chịu ảnh hưởng của tất cảc các nền văn hóa, tiếp thu cací đẹp, cái hay, phê phán cái tiêu cực
-Kết hợp hài hoà giữa văn hoá dân tộc và quốc tế giữa vĩ đại
và bình dị
-> So sánh, liệt kê, kết hợp bình luận
Bác là người biết thừa kế vàphát triển các giá trị văn hoá, kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, vĩ đại và bình dị
c Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh.
3 Tổng kết
- Vận dụng phương thức biểu đạt tự sự, biểu cảm, nghị luận
- Vận dụng hình thức so sánh, liệt kê, đối lập
- Đặt ra vấn đề của thời kì hội nhập
4 Luyện tập
*******************************************************************************************
Trang 4dị làm cho mình khác người, khác đời
HĐ4: Tổng kết
G: Để làm rõ những vẻ đẹp và phẩm chất cao quí của Phong cách
HCM , người viết đã dùng phương thức biểu đạt nào, biện pháp tu từ
nào?
H: Thảo luận bàn và trình bày
G :Vb trên đã giúp cho em có hiểu biết nào về Bác Hồ của chúng ta,
và đặt ra vấn đề gì trong thời kì hội nhập ngày nay?
H: Tự bộc lộ sau đó giáo viên chốt ý
HĐ 5: Luyện tập
G : Từ VB trên em học tập được điều gì để viết văn bản thuyết minh?
G : Đọc một bài thơ hoặc bài hát thuyết minh thêm cho bài học?
H: Tự bộc lộ: Tức Cảnh Pác Bó…
&: cần phải hoà nhập với khu vực và quốc tế nhưng cũng cần phải
giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc
So sánh với văn bản “Đức tính giải dị của Bác Hồ” (lớp 7)có
gì mới, khác?
- Phong cách sống của Bác
- Lập luận: chứng minh, giải thích, dùng phương pháp so sánh
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm về lượng và phươngchâm về chất
- Biết vận dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1/ Kiến thức: Nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.
2/ Kĩ năng: - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về
chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể
- Vận dụng những phương châm này trong giao tiếp xã hội
C PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, quy nạp, thuyết trình
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Ổn định lớp: 9a1/ (Vắng : ) 9a3/ (Vắng: ) 2/ Kiểm tra: Em có thể nhắc lại cho các bạn hiểu một lần nữa: hội thoại là gì?Ví dụ?
3/ Bài mới : Khi giao tiếp, người nói phải tuân thủ những qui định Những qui định đó được thể hiện
qua các phương châm hội thoại.Phương châm hội thoại thuộc môn học chuyên nghiên cứu phần nộidung của ngôn từ trong mối quan hệ với ngữ cảnh, với tình huống giao tiếp Những có những phươngchâm hội thoại nào thì chúng ta lại phải học bài hôm nay mới có thể hiểu phần nào được
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Trang 5HĐ1: Tìm hiểu phương châm về lượng
Gọi HS đọc ví dụ a sgk
G: An hỏi Ba về chuyện gì?Ba trả lời như thế nào?
G : Câu trả lời của Ba có làm cho An thỏa mãn không?
Vì sao?
H : Không vì hỏi một đằng trả lời một nẻo
->câu trả lời không phù hợp với yêu cầu của câu hỏi
G: Như vậy, có thể coi câu trả lời của Ba thừa điều gì
trong giao tiếp?
H: Thừa nội dung nói điều mặc nhiên mà ai cũng biết
Không đúng với yêu cầu giao tiếp
Gọi HS đọc ví dụ b và trả lời:
G: Người mất lợn, hỏi người có áo mới về vấn đề gì?
Người có áo mới trả lời như thế nào? Câu trả lời đã đáp
ứng yêu cầu của người mất lợn chưa?
H :Đáp ứng, nhưng thừa từ ngữ : cưới, từ lúc tôi mặc
cái áo mới này.
G: Lẽ ra lời hội thoại trên phải như thế nào?
G : Từ 2 ví dụ trên em có thể rút ra bài học gì trong giao
tiếp?
H : Khi giao tiếp cần nói đúng, đủ, không thừa, không
thiếu
HĐ2: Tìm hiểu phương châm về chất
G : Đọc truyện cười Trả lời quá bí to bằng cái nhà, nồi
đồng to bằng cái đình có đúng không? Nếu nói cho
đúng quả bí to, cái nồi to thì nói như thế nào?
Câu trả lời đã có bằng chứng xác thực chưa?
H: Tự bộc lộ
G: Như vậy trong giao tiếp cần tránh điều gì?
Truyện cười nhằm phê phán điều gì?
H : Phê phán thói xấu khoác lác , nói những điều mà
chính mình cũng không tin là có sự thật
G : Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì
em có trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì ốm
không?
H : Hs thảo luận
G : Từ 2 ví dụ cô vừa nếu thì em rút ra rằng trong giao
tiếp cần tránh điều gì?
H :Dựa vào ghi nhớ để trả lời
G :Khái quát và gọi 1 hs đọc ghi nhớ sgk
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập
G : Gv lần lượt hướng dẫn hs làm bài tập
Bài 1: Thảo luận bàn sau đó gọi 1 số bàn trả lời
G: cho học sinh nhận xét và chốt ý ghi lên bảng
Bài 2: Thi xem ai nói nhanh nói đúng, gv có thể cho
điểm luôn
Bài 3: Gọi cá nhân hs và có thể tặng điểm tại chỗ
Truyện liên quan đến những phương châm hội thoại
- Phương châm về lượng: lợn cưới áo mới,
ăn bằng nói chắc
- Phương châm về chất: Ăn không nói có,
ăn đơm nói đặt, ăn ốc nói mò, cãi chày cãi cối, khua môi múa mép, nói dơi nói chuột, hứa hươu hứa vượn…
Bài 2:Phát hiện lỗi liên quan đến phương châm về lượng, về chất.( Bài 1, 3 sgk/ 11)
a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”
b thừa cụm từ “ có hai cánh”
-> Vi phạm phương châm về lượng
Truyện “ Rồi có nuôi được không”
- Truyện thừa thông tin: “rồi có nuôi được không?”
- Vi phạm phương châm về lượng
Bài 3 Điền từ thích hợp (bài 2 SGK/10)
a Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách mách có chứng
b Nói sai sự thật…là nói dối
c Nói một cách hú họa…là nói mò
d Nói nhảm…là nói nhăng nói cuội
*******************************************************************************************
Trang 6Bài 4: Thảo luận nhóm và trình bày, nhận xét
Bài 5:- Vu khống, bịa đặt
- Nói không có băng chứng căn cứ - Vu cáo, bịa đặt
- Cố tranh cãi nhưng không có bằng chứng xác thực
- Ba hoa, khoác lác, phô trương
- Nói lăng nhăng, nhảm nhí
- Hứa rồi không thực hiện được
Không tuân thủ phương châm về chất
e Nói khoác…là nói trạng
Các câu trên liên quan đến PC về chất trong hội thoại
Bài 4: Giải thích cách nói
a Các từ ngữ: như tôi được biết, tôi tin
rằng…sử dụng khi người nói tôn trọng PC
về chất Họ tin rằng điều mình nói là đúng
b Các từ: như tôi đã trình bày, …sử dụng
khi người nói tôn trong PC về lượng , khôngnhắc lại những điều đã được trình bày
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức: - Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng: - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh.
- Vân dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
C PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết giảng
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: 9a1/ (Vắng : ) 9a3/ (Vắng: )
2 Kiểm tra: Cho biết khái niệm và đặc điểm của văn bản thuyết minh? Nêu những phương pháp thuyết
minh?
3 Bài mới: Thuyết minh là trình bày những tri thức khách quan phổ thông bằng cách liệt kê Khi
thuyết minh người ta có thể sử dụng rất nhiều phương pháp thuyết minh đặc biệt là sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật và miêu tả Tuy nhiên, không phải văn bản nào cũng sử dụng một số biện phápnghệ thuật, Vậy người ta dùng chúng trong những trường hợp nào? Ta sẽ tìm hiểu điều đó qua bài họchôm nay
HĐ1.Ôn lại kiến thức về văn bản thuyết minh I Tìm hiểu chung
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Trang 7G : gọi 1 hs đọc ví dụ sgk
G : Hướng dẫn hs thảo luận nhóm 7 phút:
Văn bản thuyết minh vấn đề gì? Vấn đề ấy có
thể thuyết minh bằng cách nào? Văn bản đã
dùng phương phápthuyết minh nào là chủ yếu?
H : Thảo luận:
GV khẳng định: bằng cách thuyết minh, văn
bản đã thể hiện sự mô tả khách quan, chính xác
về đá và nước Hạ Long Hấp dẫn trong việc sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật miêu tả, tự
H: Coi đá là thập loại chúng sinh.đá già đi, trẻ
lại hay trang nghiêm hơn ->Tác dụng thần
thoại hóa cảnh đẹp Hạ Long
G: muốn làm cho văn bản thuyết minh hấp
dẫn, người ta vận dụng thêm những biện pháp
nghệ thuật nào?
H : Tự bộc lộ Đọc ghi nhớ sgk
HĐ 2 Luyện tập
GV yêu cầu trả lời câu hỏi a ở SGK
- Thuyết minh về sự sinh sản, tác hại, một số
điểm hữu ích của ruồivà nhắc nhở con người
diệt ruồi
G: Bài thuyết minh này có nét gì đặc biệt? Tác
giả đã dùng biện pháp nghệ thuật nào?
H: - Bài thuyết minh thành chuyện kể (một vụ
xử án) có đối thoại, tự thuật, nhân hóa loài vật
G: Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng
gì?
H:Thuyết minh khách quan, sinh động, hấp
dẫn, lôi cuốn người đọc
Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 2
G: Hãy nêu đối tượng thuyết minh
G: Tác giả đã phá sự mê tín như thế nào?
H: Dựa trên sự hiểu biết về môn sinh: Chim ăn
thịt, hay bắt chuột, hay ở bãi tha ma
G: Cách thuyết minh như vậy giúp em hiểu
thêm gì về tiếng kêu của chim cú?
H: Cú đang say sưa làm việc, bắt chuột, giữ
lúa, bảo vệ hoa màu cho lương dân
1 Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM
a Văn bản : Hạ Long- đá và nước
-Vấn đề TM: Đặc điểm của đá và nước ở Hạ
b Kết luận
-Vấn đề trừu tượng không đễ cảm thấy đối tượng
có thể dùng một số phương pháp thuyết minh miêu tả+ tự sự + lập luận…
Bài1: Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh
a Phương pháp thuyết minh:
- Định nghĩa: thuộc họ côn trùng 2 cách, mắt lưới…
- Phân loại: các loại ruồi
- Nêu số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinh sản của
1 cặp ruồi
- Liệt kê: lắm lưới, chân tiết ra chất dính…
- Phân tích: luật sư bào chữa
b Các biện pháp NT: truyện hư cấu
Nhân hóa, đối thoại, tự thuật-> làm cho các chi tiết khoa học về côn trùng trở nên bất ngờ, thú vị
c Tác dụng: gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi,
vui mà học.
Bài 2:
- Đối tượng thuyết minh: tiếng kêu của chim cú
- Đoạn văn nói về tập tính của chim cú dưới dạngngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ
- Biện pháp nghệ thuật : kể chuyện
Trang 8- Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu đề Thuyết minh
chiếc nón lá Việt Nam.( đặc điểm, lịch sử ra đời,
quy trình làm nón, các loại nón.)
E Rút kinh nghiệm:
****************************************************
một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức: - Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, .)
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng: - Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể.
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng
C PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thực hành
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp: 9a1/ (Vắng : ) 9a3/ (Vắng: )
2/ Kiểm tra: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của hs.
3/ Bài mới: Thực hành vấn đề thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật là một quá
trình lâu dài và cần thiết.Vì vậy qua tiết thực hành hôm nay, mong rằng các em sẽ tự giải quyết cácvấn đề tương tự
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY -TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY
HĐ1:Tìm hiểu đề
G: Cho hs đọc lại đề và ghi lại trên bảng
G: Xác định yêu cầu của đề?
(Thể loại, nội dung, giới hạn)
G: Yêu cầu học sinh lập dàn bài
(dàn bài sơ lược và dàn bài chi tiết)
I Tìm hiểu chung
1.Đề bài:
Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam
2.Tìm hiểu đề:
-Thể loại: Thuyết minh đồ vật
- Nội dung: Chiếc nón lá Việt Nam (chất liệu, cấutạo, lịch sử…)
- Giới hạn: Hiểu biết về chiếc nón lá Việt Nam,
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật khi thuyết minh
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY -TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY
G: cho hs viết phần mở bài chú ý vận
dụng các biện pháp nghệ thuật vào trong
đoạn văn mình viết
Nhóm 1 Mở bài theo cách sử dụng yếu tố
(Hs viết vào bảng thảo luận nhóm)
H:.Trình bày đoạn văn của mình
- Tổ chức cho cả lớp thảo luận nhận xét
bổ sung, sửa chữa đoạn văn của các
là một phần không thể thiếu làm nên vẽ đẹp duyên dáng của người phụ nữ Việt Nam Chiếc nón lá từng đi vào ca dao “Qua đình… bấy nhiêu” Vì sao chiếc nón lá lại được người Việt Nam nói chung và người phụ nữ Việt Nam nói riêng yêu quý và trân trọng như vậy? Xin mời cácbạn hãy cùng tôi tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo của chiếc nón lá nhé!
II Luyện tập
Hướng dẫn đọc văn bản: “Họ nhà Kim”
- Đối tượng thuyết minh: Họ nhà Kim
- Thuyết minh về: Hình dáng, lịch sử, tác dụng của các loại kim
- Nghệ thuật: nhân hóa, tự thuật, kể chuyện III Hướng dẫn về nhà:
-Tiếp tục xác địnhvà chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản “Họ nhà Kim”.SGK/16
-Soạn bài: “Đấu tranh cho thế giới hoà bình”+ Đọc và ghi tóm tắt sự kiện lịch sử của chiến tranh thế giới lần 2
E Rút kinh nghiệm:
*******************************************************************************************
Trang 10B TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: -Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản
- Hệ thống luận cứ, luận điểm, cách lập luận
2 Kĩ năng: Đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa
bình của nhân loại
3.Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu chuộng hoà bình chống chiến tranh
C PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp:9a1/ (Vắng : ) 9a3/ (Vắng: .)
2.Bài cũ : (1) Nêu con đường hình thành phong cách văn hoá của Hồ Chí Minh (3 đ)
( Hoàn cảnh tiếp thu văn hóa thế giới Cách tiếp thu Kết quả tiếp thu)
(2)Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những phương diện nào?Nêu biểu hiện cụ thể? (4 đ)
( Nêu bốn phương diện : Nơi làm viêc, trang phục, bữa ăn, tư trang ; Chỉ ra biểu hiện)
(3) Văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” viết về vấn đề gì? (3đ)
(Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang tiềm ẩn đe dọa toàn thể sự sống của nhân loại)
bị thiệt mạng và còn di hoạ đến bây giờ.Thế kỉ XX đã phát minh ra nguyên tử hạt nhân, phát minh ra vũ khí giết người hàng loạt Từ đó đến nay nguy cơ chiến tranh luôn luôn tiềm ẩn và đe dọa toàn thể nhân loại Trong cuộc họp của 6 nguyên thủ quốc gia bàn về chống chiến tranh hạt nhân nhà văn Mác – két đã có bài tham lu n v v n đ nàyận về vấn đề này ề vấn đề này ấn đề này ề vấn đề này
đ c đ c p trong v n b n mà chúng ta s h c hôm nay.ược đề cập trong văn bản mà chúng ta sẽ học hôm nay ề vấn đề này ận về vấn đề này ăn bản mà chúng ta sẽ học hôm nay ản mà chúng ta sẽ học hôm nay ẽ học hôm nay ọc hôm nay
* HĐ1 Tìm hiểu chung
G Em biết gì về lịch sử giải thưởng Noben?
G Em biết gì về bom nguyên tử và chiến tranh nguyên tử?
G Đấu tranh cho một thế giới hoà bình chúng ta phải làm
gì?
G Hãy gới thiệu về Mác – két và văn bản?
* HĐ2 Đọc hiểu văn bản.
G Hướng dẫn đọc, đọc giọng rõ ràng, dứt khoát, đanh thép
Gv đọc 1 đoạn sau đó gọi hs đọc
- Tìm hiểu từ khó: như: FAO, UNICEF, kỉ địa chất,dịch
hạch “hạt nhân”,thanh gươm Đa- mô-clet…
G Văn bản viết theo phương thức biểu đạt nào?Luận điểm
- Ông nhận giải thưởng Nô-ben văn học
1982
2 Tác phẩm:
Trích từ bản tham luận “Thanh gươm Đa-mô-clét” của tác giả đọc tại hội nghị
ở Mê Hi Cô vào 8/1986
II Đọc – hiểu văn bản:
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
(G Mác –két)
Trang 11**********************************************************************************************+ Thảo luận theo cặp (5ph)
+ Đại diện nhóm trình bày
+ Lớp nhận xét, bổ sung
(Luận điểm: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đấu tranh loại bỏ nguy
cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân
loại.)
Luận cứ:
+ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
+ Cuộc sống tốt đẹp của con người bị đe dọa
+ Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí loài người, tự nhiên
+ Nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình
-Đoạn 1: Từ đầu….tốt đẹp hơn: Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân
-Đoạn 2: Tiếp theo ….điểm xuất phát của nó: Cuộc chạy đua
vũ trang và những hậu quả của nó
-Đoạn 3: Phần còn lại: Lời đề nghị khiêm tốn của tác giả
G Ở đoạn 1 Bằng những lí lẽ và chứng cớ nào, tác giả đã
làm rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân?
- Tự bộc lộ
G Chứng cớ nào làm em ngạc nhiên nhất? Cách đưa lí lẽ và
chứng cớ có gì đặc biệt?
- Tự nêu theo cảm nhận của mình Đặc biệt đó là lí lẽ kết
hợp với dẫn chứng, đều dựa trên sự tính toán khoa học và kết
hợp với sự bộc lộ thái độ của tác giả
G Trong thực tế em biết được nước nào đang sản xuất và sử
dụng vũ khí hạt nhân?
+ Phát hiện các nước như : Anh, Pháp, Mĩ – các cường quốc
tư bản phát triển
G Thảm họa minh chứng cho sự nguy hiểm của chiến tranh
hạt nhân đã từng xảy ra ở nước nào?
+ Liên hệ với Nhật Bản
GV: Nói rõ hơn về hai thành phố Hi- Rô- Si- Ma và
Na-Ga-Sa-Ki của Nhật bị Mĩ ném xuống hai quả bom nguyên tử vào
năm 1945
G Theo tác giả 4 tấn thuốc nổ có sức hủy diệt như thế nào?
G Hãy nhận xét cách vào đề của tác giả?Tác dụng?
- Tự bộc lộ, giáo viên chốt ý ghi lên bảng
Hết tiết 1
(?) Cuộc chạy đua vũ trang được tác giả chỉ ra bằng những
chứng cớ nào? Sự phi lí của cuộc chạy đua vũ trang được tác
giả nêu ra bằng những dẫn chứng nào?
* Làm m t đi cu c s ng t t đ p c a con ng i.ấn đề này ộc sống tốt đẹp của con người ống tốt đẹp của con người ống tốt đẹp của con người ẹp của con người ủa con người ười
Đầu tư cho nước nghèo Chi phí cho vũ khí hạt
nhân.
- 100 tỉ đô la… cho 500 triệu trẻ
em nghèo
- Phòng bệnh trong 14 năm, bảo vệ
hơn một tỉ người khỏi sốt rét, cứu
hơn 14 triệu trẻ em
- Cung cấp kalo cho 575 triệu người
-100 máy bay ném bomB.1B, 7000 tên lửa…
- 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân
b Tác hại của cuộc chạy đua vũ trang.
- Cực kì tốn kém cướp đi điều kiện cải thiên cuộc sống tốt đẹp của con người
*******************************************************************************************
Trang 12* Đi ngược lý trí, phản lại sự tiến hóa tự nhiên.
- Lịch sử tiến hoá:
+ 380 triệu năm: bướm mới bay được
+ 180 triệu năm: bông hồng mới nở
+ 4 kỉ địa chất: con người mới hát hay hơn chim…
- Chiến tranh: Đẩy lùi sự tiến hóa, xóa sạch nền văn minh
loài người
Gv Cuộc chạy đua vũ trang là cực kì tốn kém đã cướp đi của
thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sông con người,
nhất là những nước nghèo
G: Cách lập luận của tác giả có gì đăc biệt? Tác dụng của
cách lập luận đó?
-Chứng cứ cụ thể, xác thực, dùng lối so sánh đối lập Tác
dụng: làm nổi bật sự tốn kém, nêu bật được sự vô nhân đạo,
gợi cảm xúc mỉa mai, châm biếm ơ người đọc
G: Cuộc chạy đua vũ trang là một việc làm như thế nào?
-Hs tự bộc lộ gv chốt ý
G: Cuộc chạy đua vũ trang mang lại những hậu quả gì?
G: Phần cuối, thể hiện thái độ của tác giả như thế nào? Tác
giả đã có sáng kiến gì? Theo em sáng kiến đó như thế nào?
- Là tiếng nói yêu chuộng hoà bình với niềm lo lắng và công
phẫn cao độ Giữ kín kí ức của mình, lịch sử lên án thế lực
hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ
Gv Liên hệ đến Irắc, Li Băng
* HĐ3 Tổng kết
- Nghệ thuật lập luận trong văn bản giúp em học tập được
điều gì khi làm văn thuyết minh?
- Liên hệ với thực tế thế giới hiện nay, văn bản có ý nghĩa
như thế nào? (Vấn đề chống chiến tranh và giữ gìn ngôi nhà
chung Trái Đất của chúng ta)
+ Tự liên hệ thực tiễn
- Giải thích nhan đề của văn bản?
* Hđ 4 Luyện tập.
- Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài “Đấu
tranh cho một thế giới hòa bình”?
- Định hướng
+ Tự nêu cảm nghĩ riêng của từng em
Gv cho học sinh đọc câu hỏi ở sgk để hs tự bộc lộ ý kiến của
mình
- Cho lớp hát bài “ Chúng em cần bầu trời hoà bình
- Ngược lại lí trí của con người, phản lại
sự tiến hoá của tự nhiên
-> Dẫn chứng cụ thể, xác thực, so sánh, đối lập
=> Việc làm điên rồ, phi lí, phản nhân đạo
=> Tiêu diệt nhân loại, tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất.
c Lời kêu gọi của tác giả
- Chống lại việc đó, tham gia ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
- Đưa ra sáng kiến
-> Nghị luận kết hợp với biểu cảm
=> Đoàn kết đấu tranh vì một thế giới hoà bình, phản đối ngăn chặn chạy đua
vũ trang, tàng trữ vũ khí
3 Tổng kết:
- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ cụ thể, xácthực
- Nghệ thuật so sánh, đối lập
- Thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, tích cực, đầy trách nhiệm của tác giả về nền hòa bình của nhân loại
4 Luyện tập:
III Hướng dẫn về nhà:
- Nắm lại nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Sưu tầm một số bài báo,tranh, ảnh nói
về thảm họa chiến tranh hạt
- Thái độ của nhà văn đối với chiến tranhhạt nhân và hòa bình của nhân loại
- Chuẩn bị: Các phương châm hội thoại:(t)
+ Đọc kĩ các ví dụ và trả lời câu hỏi ở