-Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ mới, khó trong bài -Giới thiệu: Ở vùng núi phía bắc nước ta có rất nhiều dân tộc sinh sống, Hmông, Tu Dí, Pù Lá là tên gọi của 3 dân tộc ít người ở
Trang 1TUẦN 29 Thứ 2 ngày 30 tháng 3 năm 2009
TẬP ĐỌC:ĐƯỜNG ĐI SA PA I.MT
Đọc đúng: Chênh vênh, xuyên tỉnh, bồng bềnh, huyền ảo, trắng xóa, đen huyền, lướt thướt, liễu rủ, sặc sỡ, người ngựa, khoảnh khắc, hây hẩy,…
-Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
3 Học thuộc lòng đoạn cuối bài
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a)Luyện đọc
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài GV chú ý sửa lỗi phát âm., ngắt
giọng cho từng HS
Chú ý câu văn:
Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa
kính ô tô / tạo nên cảm bồng bềnh,
huyền ảo.
-Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ
mới, khó trong bài
-Giới thiệu: Ở vùng núi phía bắc nước ta
có rất nhiều dân tộc sinh sống, Hmông,
Tu Dí, Pù Lá là tên gọi của 3 dân tộc ít
người ở vùng núi cao thuộc huyện Sa
Pa
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu Chú ý cách đọc như sau:
-Lắng nghe
-2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau luyện đọc
-2 HS đọc toàn bài-Theo dõi GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
-Gọi HS đọc câu hỏi 1
-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời câu
hỏi
-Gọi HS phát biểu Nghe và nhận xét ý
kiến của HS
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, cả lớp đọc thầm
-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, nói cho nhau nghe về những gì mình hình dung ra
-3 HS nối tiếp nhau phát biểu Sau mỗi lần HS páht biểu, HS khác bổ sung ý
Trang 2kiến để có câu trả lời đầy đủ:
+Đoạn 1: Du khách lên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, trong rừng cây
âm âm, giữa những cảnh vật rực rỡ sắc màu Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa, những con ngựa ăn cỏ trong vườn đào: con đen, con trắng, con đot son, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.
+Đoạn 2: Cảnh phố huyện Sa Pa rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe, những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa, người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt.
+Đoạn 3: Ở Sa Pa, khí hậu liên tục thay đổi: Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh như một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quí.
GV hỏi: Em hãy cho biết mỗi đoạn văn
gợi cho em điều gì về Sa Pa?
-Kết luận, ghi ý chính của từng đoạn
+Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà
tặng kì diệu của thiên nhiên”?
+Qua bài văn tác giả thể hiện tình cảm
của mình đối với Sa Pa như thế nào?
+Em hãy nêu ý chính của bài văn
-Kết luận, ghi ý chính của bài
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
-Gọi 3 HS đọc tiếp nối cả bài HS cả lớp
theo dõi, tìm cách đọc hay
-3 HS tiếp nối nhau phát biểu+Đoạn 1: Phong cảnh đường lên Sa Pa+Đạon 2: Phong cảnh một thị trấn trên đường lên Sa Pa
+Đoạn 3: Cảnh đẹp Sa Pa+Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp Vì
sự thay đổi mùa trong ngày ở Sa Pa rất
lạ lùng hiếm có
-Lắng nghe
-Ca ngợi: Sa Pa quả là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta.+Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của
Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với đất nước
-2 HS nhắc lại ý chính của bài-Đọc bài, tìm cách đọc
• Nghe - viết chính xác, đẹp bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,…?
• Viết đúng tên riêng nước ngoài
• Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc êt/êch
Trang 3II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Bài tập 2a hoặc 2b viết vào bảng phụ
• Giấy khổ to viết sẵn bài tập 3
• Giấy viết sẵn các từ ngữ kiểm tra bài cũ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
2.1 Giới thỉệu bài
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung bài văn
-GV đọc bài văn, sau đó gọi 1 HS đọc
a) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS làm bài
-Theo dõi GV đọc, 1 HS đọc lại bài
-HS đọc và viết các từ: Ả-rập, Bát-đa,
Ấn Độ, dâng tặng, truyền bá rộng rãi
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập trước lớp
-1 HS làm bảng lớp HS dưới lớp làm vào vở
.Nhận xét
-Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Tiếp nối nhau đọc
-Yêu cầu HS đặt câu với một trong các
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
-Gọi 1 nhóm đọc câu chuyện đã hoàn
chỉnh, yêu cầu các nhóm khác bổ sung,
nhận xét
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Yêu cầu HS đọc thầm truyện và trả lời
câu hỏi
-Tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp.
-Lời giải-Ví dụ về đặt câu
Nghếch mắt - châu Mĩ - kết thúc - nghệt mặt - trầm trồ - trí nhớ.
Trang 4+Truyện đâng cười ở điểm năo? -Đọc thầm, trao đổi vă trả lời cđu hỏi
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-Nhận xĩt tiết học
-Dặn HS về nhă đặt cđu với mỗi từ tìm được ở BT2 văo vở, kể lại cđu chuyện trí nhớ tốt cho người thđn nghe vă chuẩn bị băi sau
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
A MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Ôn tập về tỉ số của hai số
- Rèn kỹ năng giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài vào vở bài tập
GV chữa bài của HS trên bảng lớp
Bài 2:
-GV treo bảng phụ có ghi nội dung của bài lên
bảng và hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
-Theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bài của mình
-Bài tập yêu cầu chúng ta tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, sau đó điền vào ô trống trong bảng
-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài 3:
-GV gọi HS đọc đề bài toán
-GV hỏi:
+Bài toán thuộc dạng toán gì?
+Tổng của hai số là bao nhiêu?
+Hãy tìm tỉ số của hai số
-1HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
Trang 5-GV yêu cầu HS làm bài +Tổng của hai số là 1080.
+Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng 71số thứ hai
-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-HS làm bài vào vở bài tập, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 5:
-GV gọi HS đọc đề bài
-GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì?
-GV yêu cầu HS nêu cách giải bài toán về
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó
-GV yêu cầu HS làm bài
-1HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp đọc đề bài trong SGK
-Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-1HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
3 Củng cố, dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngăy 31 thâng 3 năm 2009
LT+CĐU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÂM HIỂM
I MỤC TIÍU
• Mở rộng vă hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm: Du lịch - Thâm hiểm
• Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời trong trò chơi “Du lịch trín
sông”
III CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
2 DẠY - HỌC BĂI MỚI
2.1 Giới thiệu băi
-2.2 Hướng dđn lăm băi tập
Băi 1
-Gọi HS đọc yíu cầu vă nội dung băi tập
-1 HS đọc thănh tiếng yíu cầu băi trước lớp
Trang 6Yêu cầu HS trao đổi, tìm câu trả lời
đúng
-Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn
trước chữ cái chỉ ý đúng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Yêu cầu HS đặt câu với từ du lịch GV
chú ý sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho HS
Bài 2
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS trao đổi, tìm câu trả lời
đúng
-Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn
trước chữ cái chỉ ý đúng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Yêu cầu HS đặt câu với từ thám hiểm
GV chú ý sửa lỗi cho HS nếu có
Bài 3
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS trao đổi, tiếp nối nhau trả
lời câu hỏi
-Yêu cầu HS nêu tình huống có thể sử
dụng câu Đi một ngày đàng học một
sàng khôn.
Bài 4
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài
-1 HS làm bài trên bảng, HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
-1 HS đọc yêu cầu bài trước lớp
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài
-1 HS làm bài trên bảng, HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
-Đáp án:
Thám hiểm: Thăm dò, tìm hiếu những
nơi xa lạ, khó khăn có thể gặp nguy hiểm
-3 đến 5 HS nối tiếp nhau đọc câu của mình trước lớp Ví dụ:
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, sau đó phát biểu ý kiến
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-8 HS thi hái hoa dân chủ-1 dãy HS đọc câu đố, 1 dãy HS đọc câu trả lời tiếp nối
Hỏi Đáp
a) Sông gì đỏ nặng phù sa?
b) Sông gì lại hóa được ra chín rồng?
c) Làng quan họ có con sông
Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?
d) Sông tên xanh biếc sông chi?
đ) Sông gì tiếng vó ngựa phi ngang trời?
e) Sông gì chẳng thể nổi lên?
Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu?
g) Hai dòng sông trước sông sau
Hỏi hai sông ấy ở đâu? Sông nào?
Sông HồngSông Cửu Long
Sông CầuSông LamSông MãSông ĐáySông Tiền, Sông Hậu
Trang 7h) Sông năo nơi ấy sóng trăo
Vạn quđn Nam Hân ta đăo mồ chôn? Sông Bạch Đằng
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-Nhận xĩt tiết học
-Dặn HS về nhă học thuộc lòng băi thơ ở BT4 vă chuẩn bị băi sau
TOÂN TÌM HAI SỐ KHI BIẾTHIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA 2 SO ĐO
A MỤC TIÊU:
Giúp HS : - Biết cách giải bài toán dạng "Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó"
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
2 HS giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó:
a Bài toán 1:
-GV nêu bài toán: Hiệu của hai số là 24 Tỉ số
của hai số đó là 53 Tìm hai số đó
-GV hỏi:
+Bài toán cho ta biết những gì?
+Bài toán hỏi gì?
-GV yêu cầu: bài toán cho biết hiệu và tỉ số
của hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số,
dựa vào đặc điểm này nên chúng ta gọi đây
là bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của chúng
-GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số của hai
số để biểu diễn chúng bằng sơ đồ đoạn
thẳng
+GV yêu cầu HS biểu thị hiệu của hai số
trên sơ đồ
-HS nghe và nêu lại bài toán
-HS: Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24, tỉ số của hai số là 53
+Bài toán yêu cầu tìm hai số
-HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 như thế
-HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ
Ta có sơ đồ:
-GV yêu cầu HS đọc sơ đồ và hỏi: -HS trả lời câu hỏi của GV:
Số bé Số lớn
?
?
24
Trang 8+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy phần
bằng nhau?
+Em làm thế nào để tìm được 2 phần?
+Như vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy?
+Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần,
theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị,
vậy 24 tương ứng với mấy phần bằng nhau?
+Giảng: Như vật hiệu hai số tương ứng với
hiệu số phần bằng nhau
+Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau,
hãy tìm giá trị của một phần
+Vậy số bé là bao nhiêu?
+Số lớn là bao nhiêu?
-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán,
nhắc HS khi trình bày có thể gộp bước tìm
giá trị của một phần và bước tìm số bé với
nhau
b Bài toán 2:
-GV gọi 1HS đọc đề bài toán
-GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Hiệu của hai số là bao nhiêu?
-Tỉ số của hai số là bao nhiêu?
-GV yêu cầu HS: Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ bài
toán trên
-GV yêu cầu HS nhận xét sơ đồ bạn vẽ trên
bảng lớp, sau đó kết luận về sơ đồ đúng và
hỏi:
+Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng với 7
phần bằng nhau và chiều rộng tương ứng với
4 phần bằng nhau?
+Hiệu số phần bằng nhau là mấy?
-Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau
+Em đếm/ Em thực hiện phép trừ:
5 - 3 = 2 (phần)+Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 5-3=2 (phần)
+Số lớn hơn số bé 24 đơn vị?
+24 tương ứng với 2 phần bằng nhau
+Nghe giảng
+Giá trị của một phần là:
24 : 2 = 12 +Số bé là : 12 x 3 = 36
+Số lớn là: 36 + 24 = 60 -HS làm bài vào vở
1HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
-Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.-Là 12m
-Là 47-1HS vẽ trên bảng lớp, HS cả lớp vẽ ra giấy nháp
-Nhận xét sơ đồ, tìm sơ đồ đúng nhất theo hướng dẫn của GV
+Vì tỉ số của chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là 47 nên nếu biểu thị chiều dài là 7 phần bằng nhau thì chiều rộng là 4 phần như thế
+Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 4 = 3(m)
Trang 9B ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Phiếu học tập theo nhóm
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
-Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS
-Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí nghiệm
trong nhóm
-Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang đến Sau
đó mỗi thành viên mô tả cách trồng, chăm sóc
cây của mình Thư ký thứ 1 ghi tóm tắt điều
kiện sống của cây đó vào 1 miếng giấy nhỏ,
dán vào từng lon sữa bò Thư ký 2 viết vào 1
tờ giấy để báo cáo
-GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm
-Gọi HS báo cáo công việc các em đã làm GV
kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống của từng
cây theo kết quả báo cáo của HS
-Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã có sự chuẩn
bị chu đáo, hăng say làm thí nghiệm
-Hỏi:
+Các cây đậu trên có những điều kiện sống
nào giống nhau?
-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị cây trồng trong ống bơ của các thành viên
-Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS theo sự hướng dẫn của GV
+Đặt các lon sữa bò có trồng cây lên bàn
+Quan sát các cây trồng +Mô tả cách mình gieo trồng, chăm sóc cho các bạn biết
+Ghi và dán bản ghi tóm tắt điều kiện sống của từng cây
-Đại diện 2 nhóm trình bày
-Lắng nghe
-Trao đổi theo cặp và trả lời Các cây đậu trên cùng gieo một ngày, cây 1,2,3,4 trồng bằng một lớp đất giống nhau
Trang 10+Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát
triển bình thường? Vì sao em biết điều đó?
+Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?
+Theo em dự đoán thì để sống, thực vật cần
phải có những điều kiện nào?
+Trong các cây trồng trên, cây nào đã đủ các
điều kiện đó?
-GV kết luận
+Cây số 1 thiếu ánh sáng vì bị đặt ở nơi tối, ánh sáng không thể chiếu vào được
+Thí nghiệm về trồng cây đậu để biết xem thực vật cần gì để sống.+Để sống, thực vật cần phải được cung cấp nước, ánh sáng, không khí, khoáng chất
+Trong các cây trồng trên chỉ có cây số 4 là đã có đủ các điều kiện sống
-Lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 2
-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm mỗi
nhóm 4 HS
-Phát phiếu học tập cho HS
-Yêu cầu: Quan sát cây trồng, trao đổi, dự
đoán cây trồng sẽ phát triển ntn và hoàn thành
phiếu
-GV đi giúp đỡ các nhóm để đảm bảo HS nào
cũng được tham gia
-Gọi các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ
sung GV kẻ bảng như phiếu học tập và ghi
-Nêu câu hỏi: Em trồng một cây hoa (cây
cảnh, cây thuốc ) hàng ngày em sẽ làm gì để
giúp cây phát triển tốt, cho hiệu quả cao?
-Gọi HS trình bày
-Nhận xét, khen ngợi HS đã có kỹ năng trồng
và chăm sóc cây
-Làm việc cá nhân
-2 đến 4 HS trình bày
KỂ CHUYỆN
ĐÔI CÂNH CỦA NGỰA TRẮNG
I MỤC TIÍU
• Dựa văo tranh minh họa vă lời kể của GV kể lại được từng đoạn vă toăn bộ
cđu chuyện Đôi cânh của ngựa trắng.
Trang 11• Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung từng đoạn truyện.
• Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Phải mạnh dạn đi đây đi đó mứi mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng
• Biết theo dõi, nhận xét,đánh giá lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Tranh minh họa câu chuyện trong SGK
• Câu hỏi tìm hiểu truyện viết sẵn vào phiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học
2.1 Giới thiệu bài
2.2 GV kể chuyện
-Lắng nghe
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm các yêu cầu của bài đọc
-GV kể lần 1: Giọng kể chậm rãi, rõ ràng, nhẹ nhàng ở đoạn đầu, nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp của Ngựa trắng, sự chiều chuộng của ngựa mẹ với con, sức mạnh của Đại Bàng Núi Giọng kể nhanh hơn, căng thẳng ở đoạn Sói Xám định vồ Ngựa Con, hào hứng ở đoạn cuối kho Ngựa Con đã biết phóng như bay.
-GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên bảng
-GV có thể kể lần 3 hoặc đặt các câu hỏi giúp HS tái hiện lại câu chuyện, nếu thấy HS chưa nắm vững nội dung truyện
Các câu hỏi:
1 Ngựa Con là chú ngựa như thế nào?
2 Ngựa mẹ yêu con như thế nào?
3 Đại Bàng Núi có gì lạ mà ngựa con ao ước?
4 Anh Đại Bàng nói với ngựa con điều gì?
5 Chuyện gì xảy ra khi ngựa con đi với anh Đại Bàng Núi?
6 Anh Đại Bàng đã làm gì khi ngựa con gặp nạn?
7 Ngựa Trắng đã có cánh như thế nào?
2.3 Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a) Tái hiện chi tiết chính của chuyện
-GV treo tranh minh họa câu chuyện và
nêu yêu cầu: Mỗi tranh minh họa cho
một chi tiết chính của truỵên, các em
hãy cùng trao đổi và kể lại chi tiết đó
-6 HS nối tiếp nhau nêu ý kiến của mình về 6 bức tranh Cả lớp theo dõi
để bổ sung ý kiến
• Tranh 1: Mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bên nhau
• Tranh 2: Ngựa Trắng ao ước có cánh để bay được như Đại Bàng Núi Đại Bàng Núi bảo Ngựa Trắng muốn có cánh thì phải đi tìm, đừng quấn quýt bên
Trang 12mẹ cả ngày.
• Tranh 3: Ngựa Trắng xin phép mẹ đi tìm cánh
• Tranh 4: Ngựa Trắng gặp Sói Xám và bị Sói Xám dọa ăn thịt
• Tranh 5: Đại Bàng Núi cứu Ngựa Trắng
• Tranh 6: Ngựa Trắng chồm lên và thấy bốn chân mình thật sự bay như Đại Bàng
b) Kể chuyện theo nhóm
-GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có từ 3 đến 4 HS
-GV nêu yêu cầu: Hãy nối tiếp nhau kể
lại từng đoạn truyện và trao đổi về nội
dung câu chuyện
c) Kể trước lớp
-Tổ chức cho 2 nhóm thi kể trước lớp
theo hình thức tiếp nối
-Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu
chuyện
-Khi HS kể GV khuyến khích HS dưới
lớp đặt câu hỏi về nội dung truyện cho
-2 nhóm thi kể tiếp nối, mỗi nhóm
có 3 HS, mỗi HS kể 2 tranh sau đó nêu ý nghĩa câu chuyện.
-2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
-Trao đổi với nhau trước lớp về nội dung câu chuyện
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-GV nhận xét tiết học
Thứ tư ngày1 tháng 4 năm 2009
TẬP ĐỌC TRĂNG ƠI… TỪ ĐÂU ĐẾN?
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
quả chín, diệu kì, quả bóng, soi vàng góc sân, mọi miền
• Hiểu nội dung bài: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng
3 Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
• Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần đọc diễn cảm
• Tập thơ Góc sân và khoảng trời của Trần Đăng Khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
Trang 13a) Luyện đọc
-Gọi 6 HS tiếp nối từng khổ thơ GV chú
ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS Chú ý câu thơ:
TRĂNG ƠI…/ TỪ ĐÂU ĐẾN?
-Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ mới
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc toàn bài
-GVđọc mẫu,
-HS đọc tiếp nối theo trình tự-1 HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa của từ mới
-2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối đọc từng khổ thơ
-2 HS đọc toàn bài-Theo dõi GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
-GV nêu hình ảnh trăng trong bài thơ
đẹp và sinh động như thế nào? Các em
cùng tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và
trả lời câu hỏi:
+Trong hai khổ thơ đầu trăng được so
sánh với những gì?
+Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh
đồng xa, từ biển xanh?
-GV yêu cầu HS đọc thầm 4 khổ thơ còn
lại và trả lời câu hỏi 3:
GV yêu cầu: Hãy đọc thầm bài thơ và
cho biết bài thơ thể hiện tình cảm của
tác giả đối với quê hương đất nước như
thế nào?
-GV hỏi tiếp: Câu thơ nào cho thấy rõ
nhất tình yêu, lòng tự hào về quê hương
của tác giả?
-GV kết luận bài
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
-Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ
thơ HS cả lớp theo dõi và tìm cách đọc
+Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánhvới quả chín và mắt cá
+Tác giả nghĩ rằng trăng đến từ cánh đồng xa vì trăng hồng như một quả chín treo lơ lửng trên mái nhà, trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt
cá không bao giờ chớp mi
-Đọc thầm 4 khổ thơ còn lại
+Trăng còn gắn như quả bóng, sân chơi, lời mẹ ru, chú cuội, chú bộ đội hành quân
+Những đối tượng mà tác giả đưa ra rất gần gũi thân thương với trẻ thơ
-HS đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ và tìm câu trả lời Sau đó một số HS nêu
ý kiến: Bài thơ cho thấy tá giả rất yêu trăng, yêu thiên nhiên đất nước quê hương
-Câu thơ Trăng ơi, có nơi nào/ Sáng hơn đất nước em cho thấy tác giả rất
yêu và tự hào về đất nước mình Tác giả nghĩ không có nơi nào trăng sáng hơn đất nước em
-Nghe và ghi ý chính bài
-6 HS đọc thành tiếng