Đối với các đội xây dựng trực thuộc Công ty, do đặc điểm, điều kiện cha đạt đến mức phải phân công công tác kế toán nên không hình thành bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên
Trang 1Phần B: Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
phát triển kỹ thuật xây dựng.
I Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng.
1 Cơ cấu tổ chức hệ thống kế toán và chức năng của các nhân viên kế toán.
Việc tổ chức công tác kế toán của Công ty do phòng tài chính kế toán thựchiện; vì vậy tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động
có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách kịp thời,chính xác và đầy đủ, hữu ích cho đối tợng sử dụng thông tin, đồng thời nâng caotrình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán Để đảm bảo yêu cầu trên, bộ máy kế toáncủa Công ty phải đợc tổ chức căn cứ vào hình thức tổ chức công tác kế toán, vào
đặc điểm tổ chức, vào quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty, vào hình thứcphân công quản lý, khối lợng, tính chất và mức độ phức tạp của các nghiệp vụkinh tế tài chính, yêu cầu về trình độ quản lý cũng nh trình độ nghiệp vụ của cán
bộ quản lý và cán bộ kế toán
Nh phần trên, cho ta thấy: các xí nghiệp và chi nhánh của Công ty có quy mô tơng đối lớn, địa bàn bố trí phân tán và trình độ quản lý tơng đối tốt do đó việc phân cấp quản lý tài chính khá hoàn chỉnh Các đơn vị này có quyền và trách nhiệm quản lý, khai thác các tài sản trong kinh doanh, quyền và trách nhiệm huy
động các nguồn vốn, quyền về phân phối các hoạt động kinh doanh… Trong khi Trong khi
đó, các đội xây dựng trực thuộc Công ty lại có quy mô nhỏ bố trí tập trung do đókhông có phân cấp quản lý tài chính Để phù hợp với đặc điểm đó, mô hình tổ chức bộ máy kế toán đợc áp dụng tại Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng là mô hình vừa tập trung, vừa phân tán Đối với các xí nghiệp và chi nhánh cần phải có những thông tin phục vụ trực tiếp cho quản lý, hạch toán kinh doanh, đợc phân công thực hiện công tác kế toán tơng đối đầy đủ và đợc hình thành bộ máy kế toán riêng Đối với các đội xây dựng trực thuộc Công ty, do đặc điểm, điều kiện cha đạt đến mức phải phân công công tác kế toán nên không hình thành bộ máy
kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hớng dẫn, thực hiện hạch toán ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ về phòng tài chính kế toán của Công ty
Phòng tài chính kế toán của Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng gồm 7 ngời
Trang 2Giữa các nhân viên có mối quan hệ qua lại chặt chẽ xuất phát từ sự phâncông, phụ trách các phần hành Mỗi ngời đều đợc quy định rõ chức vụ, quyềnhạn từ đó tạo lập mối quan hệ có tính chất phụ thuộc, ớc chế lẫn nhau
*)Kế toán trởng: Giúp Giám đốc Công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ côngtác kế toán, tài chính thông tin kinh tế trong toàn đơn vị theo ncơ chế quản lýmới và theo đúng chế độ kế toán hiện hành Và là ngời chịu trách nhiệm trớcGiám đốc và Nhà nớc về công tác tài chính kế toán, thống kê của Công ty Kếtoán trởng có nhiệm vụ cụ thể sau:
- Đề xuất, tổ chức bộ máy kế toán, thống kê phù hợp với mô hình tổ chức sảnxuất kinh doanh của Công ty
- Tổ chức hớng dẫn những quy định mới về công tác tài chính kế toán, thống kêcủa Nhà nớc cho các đơn vị trực thuộc
- Tổ chức, ghi chép, hạch toán phản ánh đầy đủ tình hình hoạt động kinh tế tàichính của Công ty phục vụ công tác quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty
- Hớng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác ghi chép, thiết lập chứng từ ban đầucũng nh thanh quyết toán giữa các đơn vị trực thuộc của Công ty
- Nghiên cứu, tham mu cho Giám đốc hoạch định chiến lợc kinh doanh, dự báothông tin kinh tế xã hội nhằm định hớng và điều chỉnh hoạt động kinh doanh,nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn
- Trực tiếp phụ trách phòng tài chính - kế toán của Công ty đồng thời quản lýhoạt động tài chính tại các đơn vị trực thuộc
*) Kế toán tổng hợp làm nhiệm vụ:
- Tập hợp và kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và cácchi phi khác
Trang 3- Tổng hợp các báo biểu chi phí giá thành công trình của các đơn vị trực thuộc
- Kết chuyển giá thành và tính lãi, lỗ từng công trình
*) Kế toán thanh toán:
- Theo dõi thanh toán với các đối tợng nh nhà cung cấp, khách hàng, ngời lao
động, Nhà nớc và thanh toán nội bộ
- Theo dõi thu vốn các công trình, quyết toán chi phí với các xí nghiệp, đội xâydựng trực thuộc Công ty Lập báo cáo trình đơn vị các công trình trọng điểm khiphát sinh
- Tính toán các khoản phải thu của các đội xây dựng và xí nghiệp xây lắp trựcthuộc
*)Kế toán ngân hàng:
- Có trách nhiệm phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hìnhbiến động tăng giảm tiền gửi ngân hàng, chuyển khoản, séc, uỷ nhiệm chi đốivới các đối tợng
- Lập séc, uỷ nhiệm chi, lập kế hoạch tín dụng vốn lu động, kế hoạch lao độngtiền lơng… Trong khi
*) Kế toán TSCĐ kiêm kế toán vật t:
- Có trách nhiệm phản ánh các chi phí mua sắm TSCĐ Tức là vào sổ chi tiếttăng giảm TSCĐ
Trang 4- Trích khấu hao TSCĐ hàng tháng, quý.
- Các chi phí phát sinh trong quá trính sử dụng nh: chi phí sửa chữa, bảo dỡng
đồng thời phản ánh chính xác, kịp thời tình hình thanh lý, nhợng bán TSCĐ.-Theo dõi tình hình biến động tăng giảm vật t tại kho Công ty và vào sổ vật t,công cụ dụng cụ
- Lập bảng kê và hạch toán cũng nh vào thẻ chi tiết theo dõi nhập- xuất- tồn vậtt
*)Kế toán thuế:
- Hàng tháng tổng hợp bảng kê thuế GTGT đầu vào của các đơn vị khoán để lậpbảng kê thuế GTGT với cục thuế Hà nội, lập bảng kê khai thuế đầu ra
- Xác định thuế GTGT phải nộp và đợc khấu trừ hàng tháng
- Lập báo cáo chi tiết tình hình thực hiện nghĩa vụ đới với ngân sách Nhà nớc
*) Thủ quỹ:
Chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, ngân phiếu Hàng ngày,thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên sổsách kế toán Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác địnhnguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý
2 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ, hình thức sổ.
Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá vàtổng hợp số liệu các chứng từ kế toán theo một trình tự, phơng pháp ghi chépnhất định Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại Công ty bao gồm: sổ kế toán chi tiết,
sổ kế toán tổng hợp Để phù hợp với hệ thống kế toán của các nớc đang pháttriển, thuận lợi cho việc sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán Công ty ápdụng hình thức nhật ký chung và làm kế toán bằng máy vi tính theo sơ đồ sau:
Sơđồ 3:Trình tự ghi chép sổ nhật ký chung tại Công ty.
Chứng từ gốc.
Sổ nhật ký chung.
Bảng tổng hợp chi tiết.
Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Sổ cái.
Bảng cân đối số phát
sinh.
Báo cáo tài chính.
Kí hiệu: : Ghi hàng ngày
Trang 5*) Sổ kế toán tổng hợp:
(1) Sổ nhật ký chung: Dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh theo trình tự thời gian rồi từ nhật ký chung ghi vào sổ cái
(2) Sổ cái các tài khoản:
Mỗi tài khoản đợc mở một hoặc một số trang liên tiếp trên sổ cái để phản
ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ kế toán Căn cứ vào sổ cái lậpbảng cân đối số phát sinh các tài khoản
(3) Sổ kế toán chi tiết: Phản ánh các đối tợng kế toán cần phải theo dõichi tiết nh: sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay, sổ chi tiết vật t, sổ chi tiết TSCĐ, sổ chitiết chi phí và tính giá thành, sổ chi tiết doanh thu… Trong khi
(4) Lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ kế toán chi tiết
(5) Kiểm tra đối chiếu số liệu sổ cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết (6) Tổng hợp số liệu lập bảng báo cáo kế toán
II Các phần hành kế toán chủ yếu.
1.Kế toán vốn bằng tiền.
Tiền là TSLĐ, đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp.Tiền là phơng tiện thanh toán hữu ích nhất và đơn giảnnhất
1.1 Hạch toán tiền mặt.
a) Hệ thống tài khoản và chứng từ sử dụng
- Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng sử dụng tài khoản 111(TM) đểtheo dõi tình hình biến động tăng giảm lợng tiền mặt tại quỹ
Chi tiết: TK 1111: Tiền Việt Nam
Công ty sử dụng phiếu thu, phiếu chi để phản ánh mọi tài khoản thu chitiền mặt, nhng chúng luôn đi kèm các chứng từ nh:
+) Giấy đề nghị vay tạm ứng
+) Giấy đề nghị nộp tiền
+) Bảng thanh toán lơng
+) Giấy nộp tiền, BHXH… Trong khi
b) Quy trình luân chuyển chứng từ:
Tiền mặt tại quỹ của Công ty có thể tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau: thutiền từ khách hàng, đi vay, thanh ký nhợng bán tài sản,… Trong khi
Các khoản chi chủ yếu là chi tạm ứng cho các công trình, chi trả lơng, chi nộpngân sách, chi thanh toán với nhà cung cấp… Trong khi Ta mô tả quy trình luân chuyểnchứng từ của tiền mặt theo sơ đồ sau:
Sơ đồ : Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền.
Trang 6Dựa vào hợp đồng kinh tế, hoá đơn GTGT,… Trong khi Ngời nộp tiền( khách hàng,chủ công trình) sẽ lập giấy đề nghị nộp tiền và gửi đến phòng tài chính_ kế toán.
Kế toán thanh toán sẽ xem xét, lập phiếu thu và chuyển chờ kế toán trởng
ký duyệt Phiếu thu gồm 3 liên: 1 liên kế toán thanh toán lu lại, 1 liên giao chongời nộp tiền, 1 liên gửi thủ quỹ
Sau khi phiếu thu đợc kế toán trởng, thủ trởng đơn vị ký xác nhận, thủ quỹ
sẽ thu tiền và nhập quỹ Đồng thời lập báo cáo gửi tới kế toán thanh toán bảoquản và lu
Trang 7Sơ đồ : Quy trình luân huyển chứng từ chi tạm ứng.
Giấy đề nghị tạm ứng đợc gửi đến phòng tài chính kế toán, kế toán trởng
ký duyệt, đồng thời xác định tỷ lệ % đợc hởng và phải nộp cho Công ty
Giám đốc ký duyệt và gửi lại phòng kế toán, kế toán thanh toán lập phiếuchi gồm 3 liên: 1 liên gửi ngời nhận tiền, 1 liên lu giữ và bảo quản, còn 1 liên gửithủ quỹ
Thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi, tiến hành chi tiền và ghi vào sổ quỹ
c) Sổ tổng hợp, sổ chi tiết và sơ đồ hạch toán hạch toán kế toán tiền mặttại Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng
Xem xét ký duyệt.
Lập phiếu chi.
Chi tiền.
Ký duyệt phiếu chi.
Thủ quỹ.
Kế toán tr ởng
Thủ tr ởng đơn vị
Trang 8Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, chi tiền mặt kế toán thanh toán ghi vàonhật ký chung, đồng thời phản ánh vào sổ cái tài khoản 1111 Cuối ngày, kế toánthanh toán đối chiếu so sánh với thủ quỹ về số tiền thu, chi trong ngày để kiểmtra tính hợp lý Cuối tháng hoặc cuối quý kế toán cộng dồn xác định số d để đalên báo cáo kế toán.
*)Sổ chi tiết:
Sổ chi tiết mà Công ty sử dụng là: báo cáo quỹ và sổ quỹ tiền mặt
Hàng ngày sau khi đã thu, chi tiền mặt thủ quỹ lập sổ quỹ và báo cáo quỹlàm 2 liên, trong đó 1 liên sẽ đợc gửi đến kế toán thanh toán Cuối năm, các báocáo quỹ sẽ đợc đóng thành sổ, đợc bảo quản là lu giữ theo từng năm
Trang 9*) Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt tại Công ty.
1.2 Hạch toán tiền gửi ngân hàng(TGNH).
Nh ta đã nói, tiền là công cụ quan trọng, là phơng tiện thanh toán nhanhchóng và hữu ích Công ty mở tài khoản ở ngân hàng và thanh toán qua ngânhàng sẽ thuận lợi hơn nhiều Có thể nói ngân hàng là nhà quản lý, là khách hàng,
và là nhà cung cấp trung gian rất hữu hiệu
a) Tài khoản và hệ thống chứng từ sử dụng
Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng sử dụng tài khoản 112(TGNH).Công ty thờng sử dụng các chứng từ và hoá đơn nh:
- uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
- Hoá đơn GTGT, giấy đề nghị vay tạm ứng, giấy lĩnh tiền mặt
- Bảng kê nộp BHXH, giấy nộp tiền vào ngân sách bằng chuyển khoản… Trong khi
- Uỷ nhiệm thu chi của khách hàng, giấy đồng ý chấp nhận thanh toán… Trong khi b)Quy trình luân chuyển chứng từ TGNH:
- Căn cứ vào nhu cầu thanh toán với bên ngoài về tiền mua nguyên vậtliệu,TSCĐ, các dịch vụ đối với các nhà cung cấp mà kế toán thanh toán lập uỷnhiệm chi, uỷ nhiệm thu thành 4 liên Sau khi đợc kế toán thanh toán, kế toán tr-ởng, thủ trởng đơn vị ký trực tiếp trên cả 4 liên thì gửi đến ngân hàng kèm theocác chứng từ liên quan nh: Hoá đơn GTGT, bảng kê BHXH, giấy nộp tiền… Trong khi
- Ngân hàng sẽ kiểm ta số d TGNH của Công ty, so sánh đối chiếu với sốtiền trên uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi và gửi 1 liên đến ngân hàng nhận hoặc chitiền, 1 liên tới đối tợng thanh toán, 1 liên ngân hàng giữ lại lu giữ và bảo quản;liên còn lại gửi trả Công ty kèm theo giấy báo số d khách hàng, phiếu thu dịch
vụ kiêm hoá đơn
-Sau khi nhận đợc uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi do ngân hàng trả lại kế toánthanh toán tiến hành ghi sổ tổng hợp, sổ chi tiết và lu giữ
Sơ đồ : Quy trình luân chuyển uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi.
Thu tiền mặt từ bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
Chi tạm ứng cho các đội
Chi mua vật liệu, TSCĐ
Chi trả l ơng, BHXH
Chi nộp ngân sách
Chi trả nhà cung cấp
Kế toán thanh toán
Kế toán tr ởng
Thủ tr ởng đơn vị
vụ
Ký duyệt
Xem xét ký duyệt Lập UNT, UNC
Trang 11c) Sổ tổng hợp, sổ chi tiết:
Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng áp dụng hình thức nhật ký chung nên
sổ sách tổng hợp gồm: Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 112
Hàng ngày căn cứ vào các uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi đợc thực hiện bởicác ngân hàng, kế toán thanh toán sẽ ghi vào sổ chi tiết tài khoản TGNH tại ngânhàng
1.3 Hạch toán tiền vay ngắn hạn.
Do đặc điểm của công trình xây dựng là thi công lâu dài, thu hồi vốnchậm vì vậy lợng tiền hiện có trong Công ty luôn thiếu Nếu có nhiều công trìnhcùng đợc thực hiện một lúc thì nhu cầu về vốn sẽ rất lớn, Công ty sẽ phải vayngắn hạn ngân hàng để tạm ứng cho các chủ nhiệm công trình
Sơ đồ : Trình tự luân chuyển chứng từ vay ngắn hạn ngân hàng.
- Căn cứ vào giấy đề nghị vay tạm ứng của công trình, kế toán thanh toánlập giấy nhận nợ trong đó ghi rõ họ tên đơn vị, hạn mức tín dụng, số tiền nhận
nợ, mục đích sử dụng tiền vay, lãi suất tín dụng
- Kế toán trởng sẽ kiểm tra, xem xét hợp đồng giao khoán giữa Công tyvới đội và ký duyệt
Ký duyệt Xác nhận Lập giấy nhận nợ
Trang 12- Khi kết thúc kế toán thanh toán tiến hành bảo quản và lu giấy nợ cùnggiấy đề nghị vay tạm ứng, giấy lĩnh tiền mặt Định kỳ hàng tháng, kế toán thanhtoán lập một bảng kê tiền vay ngân hàng kèm theo các giấy nhận nợ Kế toán tr-ởng kiểm tra và ký duyệt xác nhận.
1.4 Trình tự ghi sổ tiền mặt, TGNH theo hình thức nhật ký chung.
Sơ đồ : Hạch toán tiền theo hình thức nhật ký chung.
Kí hiệu: : Ghi hàng ngày
: Quan hệ đối chiếu
: Ghi cuối tháng
2 Hạch toán nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Các loạinguyên vật liệu nh đá, cát, sỏi, vôi vữa, xi măng, sắt thép,… Trong khi có ý nghĩa rất quantrọng trong việc tính giá thành công trình
a) Tài khoản và chứng từ sử dụng:
Công ty giao việc cho các xí nghiệp, đội theo hình thức khoán gọn nênviệc tìm kiếm nguyên vật liệu là do các đội, xí nghiệp chứ Công ty không cónhiệm vụ tạm ứng Và nguyên vật liệu mua về đợc chuyển thẳng chân công trìnhnên không tồn tại kho ở Công ty Các tài khoản sử dụng:
TK 152: “Nguyên vật liệu” Tài khoản này đợc chi tiết thành các tiểukhoản sau: TK152- xi măng; TK 152- sắt thép
TK 621: “ Chi phí nguyên vật liệu ở các đội, xí nghiệp”
Chứng từ mà Công ty sử dụng để theo dõi tình hình biến động của nguyênvật liệu là phiếu nhập kho (PNK) và phiếu xuất kho (PXK)
b) Quy trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu tại kho công trình:
Bảng cân đối tài khoản.
Báo cáo kế toán
Trang 13Kế toán đơn vị sẽ không theo dõi tình hình biến động tăng giảm nguyênvật liệu ở kho công trình mà các công trình sẽ làm nhiệm vụ này Các công trình
tự quản lý nguyên vật liệu, tự tìm kiếm, tự xuất dùng, tự lập phiếu xuất kho,phiếu nhập kho,… Trong khi
Giá xuất kho nguyên vật liệu tại công trình là giá thực tế đích danh Khiphát sinh nghiệp vụ tăng nguyên vật liệu (mua ngoài) nhân viên kế toán tại các
đội, xí nghiệp sẽ định khoản nh sau:
Nợ TK 152,153: giá mua cả thuế VAT
Có TK 3386 : Nhập chi phí sản xuất
Khi xuất dùng nhân viên kế toán đội ghi:
Nợ TK621,627: Ghi tăng chi phí sản xuất
Có TK 152,153: Ghi giá trị nguyên vật liệu xuất dùng
Định kỳ cuối tháng nhân viên kế toán hoặc chủ nhiệm công trình sẽ mang PNK, PXK cùng hoá đơn GTGT về Công ty để kế toán lập bảng kê chi phí:
Tổng cộng
c) Sổ tổng hợp và sổ chi tiết:
Đối với nguyên vật liệu nhập- xuất tại chân công trình định kỳ cuối tháng
kế toán phụ trách đội, xí nghiệp tập trung hoá đơn mua hàng, phiếu nhập-xuấtkho để lên bảng kê đơn chi phí
d) Một số đánh giá, nhận xét về công tác tổ chức hạch toán nguyên vậtliệu tại Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng
- Tại Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng mặc dù xi măng, sắt thép đợctheo dõi nh nguyên vật liệu nhng chúng mang tính chất hàng hoá nhiều hơn Nh-
ng ở phòng kế toán Công ty, kế toán sử dụng TK 152 để theo dõi tình hình biến
động nguyên vật liệu mà không dùng TK 156
- Nguyên vật liệu chỉ đợc nhập kho Công ty khi có sự yêu cầu từ phíakhách hàng và sau khi nhập kho sẽ đợc chuyển ngay đến cho khách hàng Do đólợng hàng tồn kho là không đáng kể, vì vậy việc kiểm tra là không thờng xuyên
và đơn vị cũng không phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và không sửdụng TK 159
- Việc không tham gia quản lý nguyên vật liệu tại công trình giúp phòng
kế toán giảm bớt công việc và trách nhiệm, đồng thời các đội, xí nghiệp lại chủ
động hơn trong việc hạch toán và quản lý nguyên vật liệu
Trang 143 Hạch toán tài sản cố định (TSCĐ):
Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sở dụng lâu dài.TSCĐ tham gia và nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị của nó đợc chuyểndần vào giá thành sản phẩm sau nhiều chu kỳ, nhiều giai đoạn qua hình thứckhấu hao Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng chỉ hạch toán tài sản cố định hữuhình Những tài sản này đợc đầu bởi nguồng vốn cấp từ ngân sách, nguồn vốn tự
bổ sung… Trong khi Bên cạnh những tài sản thuộc sở hữu của Công ty, Công ty còn phải đithuê ngắn hạn một số loại máy móc thiết bị đặc biệt phục vụ thi công công trình
a) Tài khoản và hệ thống chứng từ sử dụng:
Để phản ánh sự tăng giảm TSCĐ và công tác trích khấu hao, kế toán tàisản cố định sử dụng TK 211 “tài sản cố định hữu hình”; TK 214 “Hao mònTSCĐ” và TK 009 “Nguồn vốn khấu hao”
TK 214 đợc chi tiết thành:- TK 21412: Hao mòn nhà cửa
- TK 21413: Hao mòn máy móc, thiết bị
- TK 21414: Hao mòn phơng tiện vận tải truyền dẫn
- TK 21415: Hao mòn thiết bị dụng cụ quản lý
- TK 21417: Hao mòn giàn giáo cốp pha
b) Quy trình luân chuyển chứng từ
*) Các nghiệp vụ tăng TSCĐ do mua sắm:
- Dựa vào nhu cầu của đơn vị mà thủ trởng đơn vị làm đơn trình lên Giám
Trang 15- Kế toán TSCĐ căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ lập thẻ TSCĐ, bảngtính khấu hao, sổ tổng hợp và chi tiết.
Nợ TK 2411: TSCĐ mua qua lắp đặt
Nợ TK 211 :
Nợ TK 1332:
Có TK 1111, 1112: Thanh toán ngay bằng tiền
Có TK 3111: Mua TSCĐ theo phơng thức thanh toán chậm
- Giám đốc Công ty gửi thông báo cho các đơn vị trực thuộc, rao bán vàtập hợp xin mua
- Cuối cùng kế toán TSCĐ huỷ thẻ TSCĐ, bảng tính khấu hao, ghi vào sổchi tiết, vào nhật ký chung và chuyển vào sổ cái TK 211
*) Kế toán TSCĐ đi thuê và cho thuê hoạt động:
+) Kế toán TSCĐ đi thuê hoạt động:
Căn cứ vào nhiệm vụ thi công, chủ nhiệm công trình có thể trực tiếp kýkết các hợp đồng kinh tế thuê máy móc thiết bị
Bộ hồ sơ thuê máy bao gồm:
Trang 16- Hợp đồng thuê máy.
- Hoá đơn của nhà cung cấp dịch vụ
- Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
Chuyển sang phòng kế toán để hạch toán và ghi sổ
+) Kế toán TSCĐ cho thuê:
Phòng quản ký thi công có trách nhiệm lập đơn giá cho thuê ngoài cụ thểcho từng loại máy móc thông qua hợp đồng kinh tế
- Số tiền thu đợc từ việc cho thuê TSCĐ:
*) Nghiệp vụ trích khấu hao TSCĐ:
- Kế toán TSCĐ tiến hành tính khấu hao theo phơng thức khấu hao đều,căn cứ vào năng lực hoạt động của Công ty, thời gian sở dụng của tài sản màCông ty tự đề ra tỷ lệ cũng nh mức trích khấu hao theo tháng
- Hàng tháng, kế toán TSCĐ tiến hành trích khấu hao 1 lần, lập bảng tínhkhấu hao cho từng loại TSCĐ và phân bổ khấu hao cho từng bộ phận sử dụngTSCĐ Trên cơ sở đó kế toán ghi nhật ký chung và phản ánh vào sổ cái TK 214
- Khấu hao TSCĐ do TSCĐ giảm:
Nợ TK 2141:
Có TK 211 :-Phân bổ khấu hao TSCĐ cho đội công trình và văn phòng Công ty:
Nợ TK 6274, 6424:
Có TK 2141:
Trang 17- Phân bổ khấu hao giàn giáo, cốp pha cho các xí nghiệp:
c) Sổ tổng hợp, chi tiết và sơ đồ hạch toán TSCĐ :
*) Căn cứ vào chứng từ gốc gồm biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánhgiá lại TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao kế toánTSCĐ sẽ phản ánh vào sổ nhật ký chung và sổ cái TK 211, TK 214, TK 627, TK642
Tuỳ vào từng nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ liên quan đến loại TSCĐ nào, bộphận nào mà kế toán kế toán sẽ tiến hành ghi chép sổ chi tiết TSCĐ
4 Hạch toán lao động, tiền lơng:
Lao động yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Tiền lơng là biểu hiệnbằng tiền của giá cả sức lao động, có thể nói tiền lơng chính là nhân tố thúc đẩynăng suất lao động
Tại phòng kế toán Công ty, kế toán sử dụng tài khoản 334, 338, 622, 642,
627 để theo dõi việc thanh toán và các khoản trích theo lơng Các chứng từ đơn
vị sử dụng nh: Hợp đồng giao khoán, bảng chấm công phải ghi đầy đủ các điềukiện theo mẫu biểu, có chữ ký của ngời chấm công, ngời giao khoán, nhận khoán
… Trong khi
Hạch toán lơng và các khoản trích theo lơng:
Hàng năm, dựa trên cơ sở doanh thu dự kiến, phòng lao động sẽ lập quỹ
l-ơng dự kiến theo công thức sau:
Quỹ lơng dự kiến = Hệ số * Doanh thu dự kiến
Mức lơng chính của mỗi cán bộ, nhân viên Công ty đợc tính trên mức lơngcơ bản và hệ số Các khoản trích theo lơng chiếm 25%, trong đó 19% tính vàochi phí quản lý, 6% trừ vào lơng cán bộ
Dựa vào doanh thu dự kiến và doanh thu thực hiện hàng tháng phòng lao
Trang 18Tại các đội xây lắp, dựa vào nhu cầu của từng công trình mà chủ nhiệmcông trình lập hợp đồng giao khoán Hàng ngày, theo khối lợng công việc thựchiện đợc mà chủ nhiệm công trình lập bảng chấm công và chia lơng Đến cuốitháng nhân viên kế toán hoặc chủ nhiệm công trình sẽ mang về phòng kỹ thuậtthi công để xác định đơn giá, công khoán Sau đó phòng lao động tiền lơng sẽxác nhận số công nhân thợc tế của mỗi đội.
Sau khi lấy xác nhận cần thiết, phòng kế toán sẽ lập bảng thanh toán lơngchi tiết từng tổ, bảng tổng hợp thanh toán lơng Đợc sự ký duyệt của kế toán tr-ởng, thủ trởng đơn vị, các bảng này sẽ gửi đến thủ quỹ Kế toán thanh toán lậpphiếu chi và thủ quỹ chi tiền
Mẫu sổ 2: Bảng thanh toán lơng chi tiết.
Công trình… Trong khi … Trong khi … Trong khi … Trong khi
Chuyển cho thủ quỹ để trả lơng từ ngày… Trong khi đến ngày … Trong khi
Trang 19MÉu sæ 3: B¶ng tæng hîp thanh to¸n l¬ng.
C«ng tr×nh ………
STT Hä vµ tªn Sè tiÒn
thanh to¸n
Tæ thùc hiÖn
T¹m øng
kú I
Sè tiÒn cßn lÜnh
kú II
Ký nhËn
Trang 20Trên cơ sở hợp đồng giao khoán, bảng chấm công, bảng thanh toán lơng, kế toán
Trang 21Trong đó chi tiết ghi
Nợ
Số hiệu Ngày
Phân bổ lơng
Trang 22Định kỳ cuối tháng khi nhận đợc các chứng từ do đội gửi về Kế toánCông ty mới ghi sổ nhật ký chung 1 lần, đồng thời ghi sổ cái TK 622, 627, 3386.Sau khi lập các bảng kê, vào sổ cái kế toán sẽ tiến hành lu giữ các hợp đồng giaokhoán, bảng thanh toán lơng, bảng phên bổ lơng, bảng kê chi phí nhân công… Trong khi
5 Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán:
5.1 Thanh toán với nhà cung cấp và khách hàng:
Phòng kế toán Công ty sử dụng các tài khoản sau:
-TK 131: “Phải thu khách hàng” Chi tiết:
+) TK 1311: Phải thu khách hàng xây lắp
+) TK 1312: Phải thu khách hàng dịch vụ xi măng
+) TK1313: Phải thu khách hàng dịch vụ khác
-TK 331: “Phải trả nhà cung cấp”
Các chứng từ mà Công ty sử dụng để thanh toán là:
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng,… Trong khi
- Hợp đồng nhận thầu giữa Công ty với các chủ đầu t
- Các phiếu thu- chi, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
Để theo dõi thanh toán với nhà cung cấp và khách hàng, kế toán tổng hợp
sử dụng sổ chi tiết TK131, TK 331 Hàng ngày căn cứ và các chứng từ kế toán sẽghi vào sổ nhật ký chung sổ cái các TK131, TK 331
Sơ đồ : Hạch toán thanh toán với khách hàng.
Sơ đồ : Hạch toán thanh toán với nhà cung cấp.
NVL, CCDC mua ngoài.
Thuế VAT
Trang 235.2 Thanh toán nội bộ trong Công ty.
Do Công ty khoán gọn cho các đội và xí nghiệp trực thuộc nên Công ty sẽcấp vốn cho các đội 70% giá trị công trình Vậy để phản ánh lợng tiền tạm ứng,chi phí phục vụ cho thi công thì kế toán đội sử dụng các tài khoản sau:
- TK 1413: “Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ”
kê chi phí để Công ty theo dõi
Sau khi công trình đợc nghiệm thu bàn giao Công ty cha thanh toán bù trừngay mà chỉ thanh toán bù trừ cho các đội khi thu đợc tiền của bên chủ đầu t.Vìvậy, TK 1413 luôn có số d bên Nợ, còn TK 3386 luôn có số d bên Có
5.3 Thanh toán với ngân sách Nhà nớc.
Công ty sử dụng TK 333 để theo dõi tình hình thanh toán với ngân sáchNhà nớc Chi tiết:
TK 3331: Thuế GTGT
TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 3338: Thuế môn bài
Các khoản nộp ngân sách Nhà nớc của Công ty bao gồm:
+) Thuế GTGT: Công ty thi công nhiều công trình cùng một lúc nên cónhững thời điểm một số hạng mục dã đợc thanh toán, trong khi có nhiều côngtrình đang thi công Nên thuế GTGT đầu vào luôn lớn hơn thuế GTGT đầu ra, do
đó hàng năm sau khi bù trừ thuế thì Công ty luôn không phải nộp thuế
+) Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là một loại thuế Công ty nộp vào ngânsách hàng năm
+) Thuế môn bài: Là thuế đăng ký kinh doanh mà Công ty phải nộp cố
định hàng năm
6 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình:
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng là quá trình thi công lâu dài,phức tạp, sản phẩm xây dựng đơn chiếc, cố định, do đó để đáp ứng yêu cầu củacông tác quản lý và công tác kế toán đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của Công
ty là công trình và hạng mục công trình
a) Tài khoản và chứng từ sử dụng:
Trang 24Công ty áp dụng việc tổ chức sản xuất theo hình thức "khoán gọn " Khinhận công trình các xí nghiệp, đội sẽ nhận tạm ứng tiền từ phía công ty Và trongquá trình thi công nếu có phát sinh thêm nhu cầu ( nguyên vật liệu, thuê thêmcông nhân ) thì đội trởng đội xây dựng sẽ viết giấy đề nghị vay tạm ứng lên bangiám đốc
Để theo dõi chi phí, phòng kế toán Công ty sử dụng các tài khoản:
-TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
-TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
-TK 627: Chi phí sản xuất chung
-TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Các chúng từ sử dụng để theo dõi chi phí gồm có :
Bảng kê chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí khác đi kèm
b) Quy trình luân chuyển chứng từ:
Cuối tháng, kế toán các đội sẽ tập trung chứng từ nguyên vật liệu, nhâncông, chi phí khác nộp cho kế toán Sau đó kế toán sẽ lập các bảng kê:
- Đối với chi phí nguyên vật liệu: Dựa vào hoá đơn GTGT của ngời bán,phiếu nhập- xuất tại kho công trình kế toán lập bảng kê chi phí nguyên vật liệu:
Mẫu sổ 6: Bảng kê chi phí nguyên vật liệu