MỤC LỤC CHƯƠNG I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÀNH HƯNG 1 1.1.Lịch sử hình thành và phát triển công ty 1 1.2.Đặc điểm hoạt động sane xuất – kinh doanh của công ty cổ phần phát triển công nghệ Thành Hưng 3 1.2.1.Chức năng và nhiệm vụ của công ty 3 1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Thành Hưng 4 1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Cổ phần phát triển Công nghệ Thành Hưng 6 1.4. Tổ chức bộ máy quản lí và mối quan hệ trong quá trình hoạt động kinh doanh 6 1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lí ( phụ lục 03) 6 1.4.2 . Chức năng , nhiệm vụ của ban quản lí và các phòng ban 7 1.4.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm gần đây (phụ lục 09) 8 Qua bảng phân tích trên ta thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần phát triển Công nghệ Thành Hưng thông qua các chỉ tiêu trong một số năm gần đây . 8 1.5 Mối quan hệ trong quá trình hoạt động kinh doanh 9 CHƯƠNG II : TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÀNH HƯNG 10 2.1.Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần phát triên công nghệ Thành Hưng 10 2.1.1.Các chính sách kế toán chung 11 2.1.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ 12 2.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 12 2.1.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán. 12 2.1.5. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán 13 2.2. Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể. 14 2.2.1. Tổ chức hạch toán kế toán Vốn bằng tiền 14 2.2.1.1.Chứng từ 14 2.2.1.2. Tài khoản 14 2.2.1.3.Hạch toán chi tiết 15 2.2.1.4.Hạch toán tổng hợp vốn bằng tiền( phụ lục 05 , 06 ) 21 2.2.2.Tổ chức hạch toán TSCĐ 21 2.2.3.Tổ chức hạch toán kế toán thuế 23 2.2.4.Tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 24 2.2.4.1. Chứng từ 24 2.2.4.2.Tài khoản 24 2.2.4.3 Hạch toán chi tiết 25 2.2.4.4. Hạch toán tổng hợp 27 2.2.5.Tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 27 2.2.5.1.Chứng từ 27 2.2.5.2.Tài khoản 28 2.2.5.3.Hạch toán chi tiết 29 2.2.5.4.Hạch toán tổng hợp 34 CHƯƠNG III: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÀNH HƯNG 35 3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán 35 3.2 Đánh giá về hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách, hệ thống chứng từ và hệ thống báo cáo kế toán 36 3.3 Kiến nghị về công tác kế toán 37 3.3.1 kiến nghị với lãnh đạo công ty 37 3.3.2 Kiến nghị với bộ phận kế toán của công ty 38 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40 PHỤ LỤC
Trang 1CHƯƠNG I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÀNH HƯNG 1
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển công ty 1
1.2.Đặc điểm hoạt động sane xuất – kinh doanh của công ty cổ phần phát triển công nghệ Thành Hưng 3
1.2.1.Chức năng và nhiệm vụ của công ty 3
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Thành Hưng 4
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Cổ phần phát triển Công nghệ Thành Hưng 6
1.4 Tổ chức bộ máy quản lí và mối quan hệ trong quá trình hoạt động kinh doanh 6
1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lí ( phụ lục 03) 6
1.4.2 Chức năng , nhiệm vụ của ban quản lí và các phòng ban 7
1.4.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm gần đây (phụ lục 09) 8
Qua bảng phân tích trên ta thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần phát triển Công nghệ Thành Hưng thông qua các chỉ tiêu trong một số năm gần đây 8
1.5 Mối quan hệ trong quá trình hoạt động kinh doanh 9
CHƯƠNG II : TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÀNH HƯNG 10
2.1.Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần phát triên công nghệ Thành Hưng 10
2.1.1.Các chính sách kế toán chung 11
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ 12
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 12
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 12
2.1.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán 13
2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể 14
2.2.1 Tổ chức hạch toán kế toán Vốn bằng tiền 14
2.2.1.1.Chứng từ 14
Trang 22.2.1.4.Hạch toán tổng hợp vốn bằng tiền( phụ lục 05 , 06 ) 21
2.2.2.Tổ chức hạch toán TSCĐ 21
2.2.3.Tổ chức hạch toán kế toán thuế 23
2.2.4.Tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 24
2.2.4.1 Chứng từ 24
2.2.4.2.Tài khoản 24
2.2.4.3 Hạch toán chi tiết 25
2.2.4.4 Hạch toán tổng hợp 27
2.2.5.Tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 27
2.2.5.1.Chứng từ 27
2.2.5.2.Tài khoản 28
2.2.5.3.Hạch toán chi tiết 29
2.2.5.4.Hạch toán tổng hợp 34
CHƯƠNG III: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÀNH HƯNG 35
3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán 35
3.2 Đánh giá về hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách, hệ thống chứng từ và hệ thống báo cáo kế toán 36
3.3 Kiến nghị về công tác kế toán 37
3.3.1 kiến nghị với lãnh đạo công ty 37
3.3.2 Kiến nghị với bộ phận kế toán của công ty 38
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40 PHỤ LỤC
Trang 3Từ viết tắt Từ đầy đủ
Trang 4CHƯƠNG I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÀNH HƯNG
Toàn cầu hóa cùng sự phát triển của khoa học kỹ thuật đang làm gia tăng hàmlượng công nghệ trong quy trình hoạt động của doanh nghiệp Điều này đồng nghĩavới yêu cầu về chất lượng của sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin cũng cần đượcnâng cao tương xứng.Các ứng dụng phải hỗ trợ đa dạng hơn, đầy đủ hơn những hoạtđộng thiết yếu trong doanh nghiệp
Thấu hiểu nhu cầu đó, Thành Hưng đã đặt mục tiêu cần phải xây dựng được những giải pháp mang tính sáng tạo, tổng thể và chất lượng cao cho các doanhnghiệp Thành Hưng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế triển khai hệthống mạng, Cung cấp linh kiện máy, tính máy văn phòng ,lắp đặt hệ thống camerachống chộm và sửa chữa bảo trì bảo dưỡng hệ thống máy tính
Tiêu chí phát triển của chúng tôi là đặt lợi ích của khách hàng làm trọng tâm,lấy con người làm nền tảng, công nghệ làm đòn bẩy Sự kết hợp hài hòa giữa conngười với tư duy mở, và công nghệ trong một quy trình khoa học, chất lượng sẽ đảmbảo cho chúng tôi tạo ra được những giải pháp phù hợp nhất cho khách hàng
Chúng tôi luôn mong muốn xây dựng mối quan hệ gắn bó với kháchhàng cũng như luôn chào đón sự hợp tác của các công ty trong và ngoài Tỉnh trên cơ
sở chia sẻ lợi ích, cùng hướng tới sự phát triển bền vững, lâu dài
Trang 5Giám đốc : Ngô Tiến Hưng
Số đăng kí : 5400346280
Giấy chứng nhận đăng kí cấp ngày : 14-05-2010 do sở kế hoạch đầu tư HoàBình cấp
Vốn điều lệ : 6.000.000.000 ( sáu tỉ đồng )
Địa chỉ : số 19 khu 8 thị trấn Cao Phong – huyện Cao Phong - Hoà Bình
Điện thoại 02186559438 Fax : 02183853707
Thành Hưng cung cấp các dịch vụ tư vấn, thiết kế và tích hợp các hệ thống CNTT
Chúng tôi luôn mong muốn cùng quý khách hàng xây dựng một tầm nhìn xahơn về công nghệ với các thiết bị chất lượng tốt và chi phí hợp lý
1.Tầm nhìn
Trang 6Trở thành nhà cung cấp chuyên nghiệp và có uy tín các sản phẩm, giải pháp CNTT cho các cá nhân, cơ quan và các doanh nghiệp.
2.Sứ mệnh
CNTT bằng các sản phẩm chất lượng, có tính thực tiễn cao, khả năng ứng dụng rộngrãi và với chi phí phù hợp
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, gắn kết lợi ích của mỗi cá nhân người laođộng với lợi ích của tòa công ty, gắn kết lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích cộngđồng
Thành Hưng đề cao trách nhiệm của mình và từng thành viên của công ty trongcộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, cam kết góp phần vào sự phát triển cộng đồng
3.Phương châm làm việc :
Vì
lợi ích của khách hàng
Lợi ích của khách hàng là ưu tiên hàng đầu của Thành Hưng công ty đều tậptrung đến lợi ích và quan điểm của khách hàng
Lấy trung thực làm niềm tin phát triển
Trung thực là tiêu chí làm việc của chúng tôi Trung thực trong các sản phẩm,trung thực từ đội ngũ nhân viên tới các thành viên ban lãnh đạo
4.Vì triển vọng lớn của công ty
Chúng tôi luôn cố gắng hiểu một cách sâu sắc các giá trị văn hóa cũng như tuân thủ pháp luật để có thể có những sản phẩm phù hợp với khách hàng vàvới điều kiện thực tế
Trang 75.Đoàn kết.
Các thành viên của công ty là một tập thể vững chắc, luôn kề vai sát cánh, cùngnhau gánh vác công việc với mục tiêu cuối cùng là lợi ích của khách hàng, sự pháttriển bền vững của công ty
Cung cấp các linh kiện máy tính, thiết bị máy văn phòng, các phần mềm quản
lý ứng dụng, để đảm bảo quyền lợi và nhu cầu của quý khách hàng THÀNH HƯNGchúng tôi với các sản phẩm thiết bị công nghệ đa dạng Hàng trăm thứ quý vị cần hàngvạn thứ THÀNH HƯNG có
Triển khai lắp đặt hệ thống mạng máy chủ, camera giám sát dịch vụ quản trịmạng, chăm sóc khách hàng THÀNH HƯNG với đội ngũ kỹ sư nhiều kinh nghiệmtrong lĩnh vực công nghệ thông tin, và có sự hỗ chợ đắc lực của các đối tác với cácchuyên gia cao cấp Vì vậy THÀNH HƯNG luôn làm thỏa mãn nhu cầu cảu quý vịtrong lĩnh vực CNTT
Trang 81.2.Đặc điểm hoạt động sane xuất – kinh doanh của công ty cổ phần phát triển công nghệ Thành Hưng
1.2.1.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
a.Chức năng
Trong nền kinh tế thị trường ,cùng với sự chuyển mình của đất nước cũng nhưcác gành kĩ thuật khác trong cả nước ngành thương mại đã có nhiều nỗ lực cố gắngtrong việc đổi mới phương hướng hoạt động kinh doanh nhằm hoà nhập vào cơ chếcạnh tranh trên thị trường Công ty Cổ phần phát triển Công nghệ Thành Hưng tiếnhành kinh doanh các sản phậm được phép lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam Chứcnăng chủ yếu là cung cấp linh kiện văn phòng ,điện tử Ngoài ra còn tư vấn triển khai
hệ thống mạng Công ty thực hiện chức năng lưu thong hàng hóa trong quá trình tổchức, quá trình vận động của hàng hóa từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng.Công ty muahàng hóa từ nhà sản xuất, nhà bán buôn rồi bán lại cho người tiêu dùng
Thông qua việc hoạt động sẽ mang lại lợi nhuận, nâng cao lợi ích của công tydồng thời có nguồn tài chính đảm bảo cho công ty hoạt động có hiệu quả
b.Nhiệm vụ:
Công ty tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng hóa, các sản phẩm côngnghệ nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của nhân dân, góp phần ổn định giá cả và đưa cácdoanh nghiệp tư nhân và quỹ đạo phục vụ nhân dân Ngoài ra doanh nghiệp phải tự tạonguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và quản lí khai thác sử dụng có hiệu quả vốn, đảmbảo đầu tư mở rộng sản xuất vốn, đổi mới trang thiết bị, bù đắp chi phí và làm trònnghĩa vụ với nhà nước, tuân thủ chế độ chính sách, chế độ quản lí kinh tế hiện hànhcủa nhà nước và thực hiện đúng cam đoan trong hợp đồng kinh doanh có lien quan.Nghiên cứu và thực hiện biện pháp nâng cao chất lượng hàng hóa kinh doanh, mở rộngthị trường, góp phần thu ngân sách nhà nước và phát triên kinh doanh công ty Thựchiện đúng chế độ quản lí tài sản , tài chính, lao động, tiền lương
Trang 9Làm tốt công tác điều phối theo lao động, đào tạo nâng cao trình độ chuyênmôn, trình độ văn hóa nghiệp vụ trong nghề cho mỗi người lao động, làm tốt công tácbảo vệ an toàn lao động, trật tự, môi trường và an ninh.
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Thành Hưng
Sản phẩm kinh doanh
Với các sản phẩm kinh doanh chủ yếu máy chủ, thiết bị mạng, linh kiện máytính, máy văn phòng , camera chống trộm… và nhiều sản phẩm đa dạng đáp ứng chocác doanh nghiệp cơ quan Với mỗi một nghành hàng trong đó lại có rất nhiều các sảnphẩm và mẫu mã khác nhau Vì vậy khách hàng đến với Thành Hưng sẽ được thoảimái lựa chọn sản phẩm phù hợp với mình để mua
Đối tượng khách hàng
Các mặt hàng laptop phục vụ chủ yếu cho các doanh nhân các mặt hàngdesktop phục vụ cho các văn phòng công ty với các linh kiện trọn gói trong case, vàcác linh kiện usb, chuột bàn phím lại hướng tới đối tượng khách hàng là sinh viên họcsinh Để có thể đẩy mạnh công tác bán hàng thì công ty đã tổ chức các event, giảm giágiờ vàng nhằm thu hút các đối tượng khách hàng khác nhau tới mua hàng
Trang 10Lĩnh vực hoạt động
Công ty Cổ phần phát triển Công nghệ Thành Hưng hoạt động chủ yếu theo hình thức bán lẻ Bên cạnh hoạt động bán lẻ thì công ty còn kinh doanh một số ngành nghề khác như :
-Tư vấn triển khai hệ thống mạng
-Cài đặt và sửa chữa linh kiện máy tính ,máy văn phòng ,đổ mực máy in , máy photo
- cung cấp các dịch vụ tư vấn, thiết kế và tích hợp các hệ thống CNTT
Trang 11Máy vi tính laptop
Phần mềm bản quyền
Phụ kiện điện thoại di động
Phụ kiện máy tính bảng
Phụ kiện máy tính xách tay
Thiết bị lưu điện
Trang 121.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Cổ phần phát triển Công nghệ Thành Hưng
Công tác thu mua tạo nguồn theo qui trình mua hàng đề nghị( phụ lục 01 )
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổphần Phát triển Công nghệ Thành Hưng
Hiện nay Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Thành Hưng đang áp dụng cơcấu quản lý trực tuyến chức năng,về cơ bản cũng giống như các đơn vị khác.Mọi hoạtđộng của công ty đều nằm dưới sự lãnh đạo của Giam đốc tạo nên không khí
Quy trìn bán hàng tại công ty ( phụ lục 02)
(1) – hàng chưa thực sự giảm kho, tăng số lượng đặt hàng
- Ghi nhận khoản trả trước của khách hàng
(2) - hàng giảm tại kho xuất, tăng số lượng hàng đi trên đường
(3) - giảm số lượng hàng đi trên đường : tự động ghi nhận doanh thu, giá vốn
- HĐHB : hóa đơn hàng bán
- PXKVK : Phiếu xuất kho vận chuyển
- PGH: Phiếu giao hàng
- PXH : phiếu xuất hàng
Trang 131.4 Tổ chức bộ máy quản lí và mối quan hệ trong quá trình hoạt động kinh doanh
1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lí ( phụ lục 03)
Công ty Cổ phần phát triển Công nghệ Thành Hưng hoạt động tương đối độclập và chịu trách nhiệm gần như toàn bộ trong quá trình kinh doanh.Bởi vậy muốndoanh nghiệp hoạt động hiệu quả thì điều quan trọng nhất là phải có bộ máy quản lígiỏi,gọn nhẹ.Cách tổ chức quản lí như thế nào để nâng cao và tận dụng hết năng lựccủa bộ máy quản lí đạt hiệu quả kinh doanh là vấn đè mà các doanh nghiệp luôn phảiquan tâm giải quyết
Trong những năm gần đây công ty luôn có sự nghiên cứu,thay đổi sắp xếp lại
bộ máy quản lí nhằm đạt được cơ cấu bộ máy sản xuất một cách hợp lí và có hiệu quả
Cơ cấu tổ chức quản lí và đội ngũ nhân viên bán hàng của công ty hiện nay baogồm 5 phòng ban và hơn 50 nhân viên
Theo mô hình này người lãnh đạo doanh nghiệp được sự giúp đỡ của các lãnhđạo chức năng để chuẩn bị,quyết định hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết địnhtrong phạm vi toàn hệ thống doanh nghiệp
1.4.2 Chức năng , nhiệm vụ của ban quản lí và các phòng ban
Ban giám đốc : gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc
Ban giám đốc : là người đại diện cho công ty về mặt pháp luật trong mọi giaodịch,chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty,phân công,phân nhiệm cho nhânviên theo trình độ,yêu cầu của các bộ phận,giao chỉ tiêu kế hoạch thực hiện nhiệm vụsản xuất kinh doanh cho từng bộ phận.Xây dựng các chiến lược dài hạn,đề ra mụctiêu,phương án……cho công ty.Tổ chức thực hiện các phương án,chương trình đã phêduyệt.Ký các hợp đồng kinh tế theo luật định
Phòng tài chính : có chức năng quản lý và sử dụng nguồn vốn của công ty,lập
kế hoạch tài chính để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra lien tục.Thực hiện chứcnăng ghi chép,ghi số,lập chứng từ kế toán,lập báo cáo tài chính theo đúng quy định
Trang 14chung của chế độ kế toán Việt Nam.Cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời chogiám đốc
Phòng nhân sự : điều hành và quản lý các hoạt động hành chính và nhân sự củacông ty Tham mưu cho giám đốc về tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh và
bố tí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty.Tổ chức thực hiện và giámsát việc thực hiện các quy chế ,chính sách về hành chính,nhân sự phù hợp với thực tế
và quy định của công ty.Tuyển dụng lao động,quản lý hồ sơ,lý lịch nhân viên,bố trícông tác phù hợp với trình độ chuyên môn từng người
Sản phẩm : đưa ra các kế hoạch,tổ chức,chỉ đạo và kiểm soát về các chiến lượcquảng cáo và bán hàng trong nước cũng như nước ngoài.Thực hiện việc xúc tiến cáchoạt động cho vận chuyển hàng hóa ,xác định các chính sách về giá cả,phương tiệngiao thông,xem xét sự thay đổi về giá cả và những khả năng thay đổi tiềm ẩn có thểảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.Báo cáo với giám đốc toàn bộ cáccông việc thực hiện.Giam sát các điều kiện thị trường và phản ánh yêu cầu đặc điểmcủa khách hàng với giám đốc
Tìm kiếm khách hàng mới cho công ty.Thông báo cung cấp những thông tincần thiết cho khách hàng,trợ giúp giám đốc lien lạc với mạng lưới đại lý của nướcngoài để thực hiện việc gửi hàng một cách tốt nhất
Kỹ thuật, bảo hành :chịu trách nhiệm về dịch vụ bảo hành các sản phẩm củacông ty và các dịch vụ lien quan đến quyền lợi khách hàng
Kinh doanh : thực hiện chuyên trách về mặt hoạt động kinh doanh,tham mưucho giám đốc về mục tiêu,phương án mở rộng kinh doanh.Nghiên cứu ,xây dựng vàphát triển mạng lưới kênh phân phối ,chính sách phân phối ,chính sách giá cả.Lập kếhoạch bán hàng và soạn thảo các hợp đồng kinh tế theo yêu cầu của giám đốc
Dịch vụ khách hàng : với đặc điểm kinh doanh là các dịch vụ giao nhận hànghóa nên phòng khách hàng của công ty có vai trò quan trọng trong việc giúp cho công
ty giữ được khách hàng và duy trì mối quan hệ tốt với họ
Trang 151.4.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm gần đây (phụ lục 09)
Qua bảng phân tích trên ta thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần phát triển Công nghệ Thành Hưng thông qua các chỉ tiêu trong một số năm gần đây
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của DN năm 2014 so với năm 2013 giảm 90.611.084 VNĐ tương ứng với tốc độ giảm là 22,11% , tốc độ giảm khá mạnh nhưng đến năm 2015 tình hình đã được thay đổi vượt bậc khi tổng lơi nhuân năm 2015 so với năm 2014 tăng 118,595,706 VNĐ tương ứng với tốc độ tăng là 37,16% Chứng tỏ công ty đã có tốc độ tăng trưởng nhanh và hiệu quả vượt qua được giai đoạn khó khăn của tình hình kinh tế Cụ thể :
Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 so với năm 2013 giảm 4,320,100 VNĐ biến động không nhiều nhưng năm 2015
so với năm 2014 lại có đấu hiệu của sự tăng trưởng trở lại khi tăng 6,857,750,532 VNĐ tương ứng với tốc độ tăng 5,96%
Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2014 so với năm 2013 giảm 23,258,000 VNĐ tương ứng với tốc độ giảm 33,03% , năm 2015 so với năm
2014 con số này là 100% khi doanh nghiệp đã giảm thiểu được hoàn toàn các khoản làm giảm trừ doanh thu
Nhũng yếu tố trên làm cho doanh thu thuần của năm 2014 so với năm
2013 tăng18,937,900 VNĐ tương ứng với tốc độ tăng 0,02% trong khi đó doanh thu thuần năm 2015 so với năm 2014 là tăng 6,904,908,532VNĐ tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 6%.
Giá vốn hàng bán năm 2014 so với năm 2013 tăng 154,260,942 VNĐ tương đương với tốc độ tăng là 0,15%, năm 2015 so với năm 2014 tăng5,819,817,677 VNĐ tương đương với tốc độ tăng 5,71% có thể thấy năm
Trang 162015 tốc độ tăng của giá vốn tăng cao hơn vượt trội so với năm 2014 là do sự tăng về lượng và giá của một số mặt hàng điện lạnh
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 so với năm
2013 giảm 135,323,042 VNĐ tương đương với tốc độ giảm 1,02% ; năm 2015
so với năm 2014 tăng1,085,090,855 VNĐ tương ứng với tốc độ tăng là 8,3 %.
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2014 so với năm 2013 giảm 17,378 VNĐ tương đương với tốc đọ giảm 0,12% , năm 2015 so với năm 2014có xu hướng tăng lên khi tăng 6,769,968 VNĐ tương đương với tốc độ tăng 46.89%
là do năm 2015 công ty đã đầu tư hiệu quả hơn vào các khoản đầu tư tài chính Bên cạnh đó chi phí tài chính của công ty lại tăng cao năm 2014 so với năm 2013 con số này không có biến động nhiều nhưng năm 2015 so với năm
2014 con số này biến đông mạnh khi tăng 619,020,675VNĐ tương ứng với tốc
độ tăng 128, 34% Con số này tăng vượt bậc sở dĩ vì công ty đã chấp vay vốn
từ ngân hàng để mở rộng tình hình kinh doanh của công ty kéo công ty thoát qua khỏi giai đoạn khó khăn đi lên phát triển
1.5 Mối quan hệ trong quá trình hoạt động kinh doanh
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình thì bất kì doanh nghiệp nào đều
có những mối quan hệ riêng của mình đối với các nhà cung cấp,các hang,các cơ quannhà nước có thẩm quyền liên quan….Không nằm ngoài vòng quay đó trong quá trìnhhoạt động của mình công ty cổ phần phát triển công nghệ Thành Hưng luôn chú ý thiếtlập và duy trì mối quan hệ của mình với các nhà cung ứng :
Hiện nay công ty có quan hệ kinh doanh với các hãng như :DELL,ASUS,HP,SONY,SAMSUNG,TOSHIBA,LENOVO…Công Ty Cổ phần pháttriển công nghệ Thành Hưng là nơi để các nhà cung ứng, các hãng giới thiệu sản phẩm
và bán sản phẩm của mình Cụ thể là phòng kinh doanh tiến hành hnhaapj hàng củacác hãng và mang về bán cho khách hàng tại công ty mình.Đối với mỗi một hãng công
ty sẽ tiến hành nhập các loại hàng nhất định để tiêu thụ như LENOVO hoặc DELL thìsản phẩm chủ yếu là laptop , máy tính để bàn và các sản phẩm phụ kiện khác …cùngvới các thiết bị mạng
Trang 18CHƯƠNG II : TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÀNH HƯNG
2.1.Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần phát triên công nghệ Thành
Hưng
Để phù hợp với cơ cấu tổ chức công ty áp dụng việc tổ chức kế toán theo kiểu
tập trung theo sơ đồ sau
*Chức năng , nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán
bán hàng
Kế toán tổng hợp : -Tổng hợp và báo cáo-kế toán doanh thu và cáckhoản phải thu
bằng tiềnkiêm kếtoánlương
Kế toán kho hàng
Trang 19Kế toán trưởng : Đứng đầu bộ máy kế toán,có nhiệm vụ như sau : Lập kế hoạchđịnh kỳ cho công ty,lập báo cáo hàng tháng theo các mẫu gửi Giám đốc tài chính.Lậpbáo cáo thuế theo quy định của pháp luật cho công ty Xử lý dứt điểm các khoản chiphí cộng tác viên đã chi chậm nhất vào tháng sau,giải trình các vấn đề liên quan đếntài chính Giám sát,thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kế toán tại công ty,quản lý giámsát sử dụng tài sản,nguồn vốn và chi phí tài chính.Báo cáo KQKD,báo cáo chi phíhàng tháng cho giám đốc.Báo cáo KQKD theo quý,bảng cân đối tài khoản quý,báo cáophân tích lãi gộp
Kế toán bán hàng : có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất tồn,hàng hóa,tìnhhình bán hàng trong công ty.Ghi nhận doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
Ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết chi phí bán hàng,chi phí quản lýdoanh nghiệp
Lập các báo cáo nội bộ về tình hình thực hiện kế hoạch chi phí bán hàng,chi phíquản lý doanh nghiệp,về kết quả kinh doanh của từng nhóm hàng,mặt hàng tiêuthụ,báo cáo về sản phẩm,hàng tồn kho
Kế toán tổng hợp : thực hiện các phần hành còn lại đồng thời kiểm tra các phần hành cụ thể.Thực hiện bút toán khóa sổ và lập báo cáo kế toán theo quy định Chịu sự chỉ đạo của kế toán trưởng.Theo dõi tổng quát tình hình hoạt động của tất cả các công
ty Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình tài chính Xác định kết quả hoạt động kinh doanh và trích lập quỹ cho công ty, bảo quản lưu trữ các tài liệu số liệu kế toán
Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán lương :Theo dõi tình hình thu chi các khoảnvốn bằng tiền trong công ty,theo dõi tình hình công nợ với các khách hàng của côngty.Có nhiệm vụ tính toán ,phân bổ lương ,thưởng và các khoản trích theo lương theoquy định của Nhà nước và doanh nghiệp.Có trách nhiệm thanh toán lương,thưởng chonhân viên.Ngoài ra còn phải theo dõi những nhân viên không thực hiện theo đúng nộiquy hoặc hoàn thành tốt công việc được giao mà thưởng phạt công bằng theo chínhsách của công ty
Trang 20Thủ quỹ : quản lý tiền mặt,thu chi đúng đối tượng,đúng số tiền,thực hiện kiểmtra số dư,đối chiếu với kế toán tiền mặt Chịu sự chỉ đạo của kế toán trưởng.quản lýtiền mặt,thu chi đúng đối tượng,đúng số tiền,thực hiện kiểm tra số dư,đối chiếu với kếtoán tiền mặt Theo dõi và trực tiếp ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tình hình thutiền ứng trước Tiền cũng như các khoản nợ của khách hàng Có trách nhiệm đôn đốckhách hàng trả nợ đúng thời hạn Đồng thời có vai trò của thủ quỹ Căn cứ vào phiếuthu, phiếu chi để thực hiện công việc hạch toán thu chi hàng ngày phải thường xuyêntheo dõi đối chiếu số liệu kế toán với số tiền có trong quỹ để tránh tình trạng thất thoát
2.1.1.Các chính sách kế toán chung
Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ do Bộ TàiChính ban hành ngày 14/9/2006 theo quyết dịnh số 48/2006/ QĐ- BTC và các thông tưban hành kèm theo hướng dẫn việc thực hiện các chuẩn mực, quyết định đó
Các chính sách được áp dụng của công ty như sau:
Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01/xxxx đến 31/12/xxxx
Hình thức kế toán áp dụng : nhật kí chung
Đơn vị tiền tệ sử dụng : đồng Việt Nam
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho :
Nguyên tắc đánh giá : theo giá gốc
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: khấu hao theo phương pháp đường thẳng Phương pháp kê khai thuế GTGT : phương pháp khấu trừ
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: tuân thủ đầy đủ 5 điều kiệnghi nhận doanh thu quy định tại chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhậpkhác”
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ
Hệ thống chứng từ của công ty được áp dụng theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC.Dướiđây là một số chứng từ sử dụng chủ yếu tại công ty:
Trang 21Đối với nghiệp vụ liên quan đến kế toán thanh toán : chứng từ sử dụng là phiếuthu,phiếu chi (đối với tiền mặt),giấy báo nợ,báo có (đối với tiền gửi ngân hàng)…
Đối với nghiệp vụ liên quan đến kê toán tiền lương : chứng từ sử dụng là : bảngchấm công,bảng thanh toán tiền lương…
Đối với nghiệp vụ kế toán liên quan đến doanh thu : chứng từ sử dụng là : hóađơn GTGT,bảng kê hóa đơn GTGT,phiếu thu…
Đối với nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ : chứng từ sử dụng là : hợp đồng kinhtế,hóa đơn GTGT,biên bản bàn giao,biên bản thanh lý…
Đối với nghiệp vụ chi phí sản xuất kinh doanh : chứng từ sử dụng là : phiếuxuất kho,hóa đơn GTGT,bảng thanh toán tiền lương,bảng tính và phân bổ khấu haoTSCĐ…
Đối với nghiệp vụ liên quan đến công nợ : chứng từ sử dụng là : hóa đơn GTGTmua vào,đơn đặt hàng,phiếu nhập kho…
Các chứng từ kế toán tại công ty được tổ chức quản lý theo cách là người nàochịu trách nhiệm về phần hành nào thì sẽ có trách nhiệm sắp xếp và lưu trữ chứng từvào các file liên quan.Các chứng từ trong 2 năm gần nhất được lưu tại phòng kếtoán,số chứng từ cũ của các năm trước được lưu tại kho lưu trữ riêng của công ty theoquy định của chế độ hiện hành
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Để thực hiện công tác hạch toán kế toán công ty đang sử dụng danh mục tàikhoản kế toán tổng hợp,chi tiết của chế độ kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
Dựa trên điều kiện thực tế,loại hình kinh doanh và trình độ chuyên môn,khảnăng vận dụng của nhân viên kế toán.Công ty đã áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là :hình thức Nhật ký chung ( phụ lục 04)
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
-Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung , sau đĩ căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế tốn phù hợp Nếu đơn
vị cĩ mở sổ, thẻ kế tốn chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung , các nghiệp
vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế tốn chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc
Trang 22biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượngnghiệp vụphát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phùhợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thờivào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu cĩ).
-Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế tóan chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tàichính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cĩ trên Bảng cân đối
số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cĩ trên sổ Nhật kýchung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùnglặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
2.1.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
Để phục vụ cho việc sắp xếp,lưu trữ đánh giá của bộ phận quản lý cũng nhưphục vụ nghĩa vụ thuế với Nhà Nước ,đơn vị áp dụng và sử dụng 2 loại hình báo cáo làbáo cáo tài chính và báo cáo nội bộ
Báo cáo tài chính :
Cuối mỗi năm tài chính,phòng tài chính kế toán của công ty chịu trách nhiệmchính là kế toán trưởng tiến hành lập hệ thống báo cáo tài chính trình lên ban giám đốc
và các đối tượng liên quan khác như cơ quan thuế,nhà đầu tư,khách hàng…Nhằm đánhgiá tình hình hoạt động của công ty trong một năm,từ đó có giải pháp cho kỳ hoạtđộng sau:
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty bao gồm :
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo nội bộ :
Báo cáo quỹ tiền mặt,tiền gửi ngân hàng
Báo cáo tình hình tiêu thụ
Báo cáo công nợ
Trang 23Báo cáo tình hình thanh toán.
Các báo cáo này do kế toán trưởng lập và thường lập định kỳ 15 ngày hoặc 1 tháng tùy vào yêu cầu của Ban giám đốc.Thông tin của báo cáo sẽ được chuyển tới Ban giám đốc
2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể.
2.2.1 Tổ chức hạch toán kế toán Vốn bằng tiền
2.2.1.1.Chứng từ
a Chứng từ để sử dụng hạch toán tiền mặt tại quỹ
Việc thu chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu chi Việc thu chi này phải có lệnhcủa giám đốc ( hoặc người có uỷ quyền ) hoặc kế toán trưởng.Trên cơ sở các lệnh thu chi kế toán tiến hành lập các phiếu thu-chi Thủ quỹ sau khi nhận được phiếu thu – chi
sẽ tiến hành thu hoặc chi theo những chứng từ đó.Sau khi đã thực hiện xong việc chi thủ quỹ kí tên đóng dấu “Đã thu tiền “ hoặc “ Đã chi tiền” trên các phiếu đó, đồng thời sử dụng phiếu thu và phiếu chi đó để ghi vào sổ quỹ tiền mặt kiêm báo cáo quỹ Cuối ngày thủ quỹ kiểm tra lại tiền tại quỹ , đối chiếu với báo cáo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ và các chứng từ cho kế toán
thu-Ngoài phiếu thu ,phiếu chi là căn cứ chính để hạch toán vào tài khoản 111 còn cần có các chứng từ gốc có liên quan khác kèm vào phiếu thu hoặc phiếu chi như : Giấy đề nghị tạm ứng,giấy thanh toán tiền tạm ứng,hoá đơn bán hàng, biên lai thu tiền
…
b.Chứng từ để hạch toán tiền gửi Ngân hàng
- Các chứng từ khác: Séc chuyển khoản, séc định mức, séc bảo chi, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu
2.2.1.2 Tài khoản
a.Tiền mặt tại quỹ
Trang 24*Tài khoản để sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ là TK 111 “Tiền mặt” kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này bao gồm :
Bên nợ :
+ Các khoản tiền mặt , ngân phiếu, ngoại tệ , vàng, bạc,kim khí quý , đá quý nhập quỹ , nhập kho
+ Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê
+ Chênh lệch tỉ giá ngoại tệ giảm khi điều chỉnh
-Dư nợ : Các khoản tiền ngân phiếu , ngoại tệ , vàng, bạc,kim khí quý , đá quý nhập quỹ hiện còn tồn quỹ
Tài khoản 111 gồm 3 tài khoản cấp 2
-Tài khoản 111.1 “Tiền Việt Nam “ phản ánh tình hình thu, chi, thừa,thiếu,tồnquỹ Tiền Việt Nam , ngân phiếu tại doanh nghiệp
-Tài khoản 111.2 “Tiền ngoại tệ “ phản ánh tình hình thu, chi, thừa,thiếu,tồnquỹ điều chỉnh tỷ giá ,tồn quỹ ngoại tệ tại doanh nghiệp quy đổi ra tiền Việt Nam
-Tài khoản 111.3 “Vàng,bạc,kim khí quý,đá quý” phản ánh vàng , bạc,kim khíquý,đá quý nhập,xuất thừa,thiếu ,tồn quỹ theo giá mua thực tế
Cơ sở pháp lý để ghi nợ TK 111 là các phiếu thu còn cơ sở để ghi có TK 111 làcác phiếu chi
b.Tiền gửi ngân hàng
Hạch toán tiền gửi Ngân hàng (TGNH) được thực hiện trên tài khoản TGNH Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau:
Trang 25112-Bên Nợ: Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng.
Bên Có: Các khoản tiền rút ra từ Ngân hàng
Dư nợ: Số tiền hiện còn gửi tại Ngân hàng
Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp hai :
+ TK 112.1-Tiền Việt Nam : Phản ánh khoản tiền Việt Nam đang gửi tại ngânhàng
+ TK 112.2- Ngoại tệ : Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng đãquy đổi ra đồng Việt Nam
+ TK 112.3- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý : Phản ánh giá trị vàng, bạc, kimkhí quý, đá quý đang gửi tại Ngân hàng
2.2.1.3.Hạch toán chi tiết
a.Hạch toán chi tiết tiền mặt tại quỹ
Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầuchi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh Thông thường tiền giữ tạidoanh nghiệp bao gồm : giấy bạc ngân hàng VIệt Nam, các loại ngoại tệ , ngân phiếu,vàng bạc, kim loại quý đá quý
Để hạch toán chính xác tiền mặt, tiền mặt của doanh nghiệp được tập trung tạiquỹ Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lý và bảo quản tiền mặtđều so thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh kế toán, thống kê nghiêm cấmthủ quỹ không được trực tiếp mua, bán hàng hoá, vật tư, kiêm nhiệm công việc tiếpliệu hoặc tiếp nhiệm công việc kế toán
*Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ trên Tk 111:
Trang 26- Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc,kim khí quý, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ.
- Các khoản tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý do đơn vị hoặc cá nhân khác
ký cược, ký quỹ tại đơn vị thì quản lỳ và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền củađơn vị Riêng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý trước khi nhập quỹ phải làm đầy đủ cácthủ tục về cân đo đong đếm số lượng, trọng lượng và giám định chất lượng, sau đó tiếnhành niêm phong có xác nhận của người ký cược, ký quỹ trên dấu niêm phong
- Khi tiến hành nhập quỹ, xuất quỹ phải có phiếu thu, chi hoặc chứng từ nhập,xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và có đủ chữ ký của người nhận, người giao,người cho phép xuất, nhập quỹ theo quy định của chế độ chứng từ hạch toán
- Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ và giữ sổ quỹ, ghi chép theotrình tự phát sinh các khoản thu, chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khíquý, đá quý, tính ra số tiền tồn quỹ ở mọi thời điểm Riêng vàng, bạc, kim khí qúy, đáquý nhận ký cược phải theo dõi riêng trên một sổ hoặc trên một phần sổ
- Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm giữ gìn, bảo quản và thực hiện các nghiệp
vụ xuất nhập tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý tại quỹ Hàng ngày thủquỹ phải thường xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế và tiến hành đối chiếu với sốliệu trên sổ quỹ, sổ kế toán Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải tự kiểm tra lại
để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch trên cơ sở báo cáothừa hoặc thiếu hụt
*Kế toán khoản thu chi bằng tiền VIệt Nam:
Các nghiệp vụ tăng :
Nợ TK 111(111.1) : Số tiền nhập quỹ
Có TK 511 : Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ
Có TK 711 : Thu tiền từ hoạt động tài chính
Trang 27Có TK 721 : Thu tiền từ hoạt động bất thường.
Có TK 112 : Rút tiền từ ngân hàng
Có TK 131, 136, 141 : Thu hồi các khoản nợ phải thu
Có TK 121,128,138, 144, 244: Thu hồi các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền
Các nghiệp vụ giảm :
Nợ Tk 112 : Tiền gửi vào tài khoản tại Ngân hàng
Nợ TK 144, 244 : Thế chấp , ký cược, ký quỹ ngắn, dài hạn
Nợ TK 211, 213 : Mua tài sản cố định đưa vào sử dụng
Nợ Tk 241 : Xuất tiền cho ĐTXDCB tự làm
Nợ TK 152, 153, 156 : Mua hàng hoá, vật tư nhập kho (theo phương pháp kêkhai thường xuyên)
Nợ Tk 311, 315 : Thanh toán tiền vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 331, 333, 334 : Thanh toán với khách, nộp thuế và khoản khác cho ngânsách, thanh toán lương và các khoản cho CNV
Có TK 111 (111.1) Số tiền thực xuất quỹ
Ví dụ
Trang 28NV 1 : 29/5/2015 công ty rút 400 000 000 đồng tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt Nợ TK 111 : 400 000 000
b.Hạch toán chi tiết tiền gửi ngân hàng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các khoản thanh toán giữa doanh nghiệpvới các cơ quan, tổ chức kinh tế khác được thực hiện chủ yếu qua Ngân hàng, đảm bảocho việc thanh toán vừa an toàn, vừa thuận tiện, vừa chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luậtthanh toán
Theo chế độ quản lý tiền mặt và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, toàn
bộ số tiền của doanh nghiệp trừ số được giữ tại quỹ tiền mặt (theo thoả thuận củadoanh nghiệp với Ngân hàng) đều phải gửi vào tài khoản tại Ngân hàng Các khoản
Trang 29tiền của doanh nghiệp tại Ngân hàng bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kimkhí quý, đá quý, trên các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyên dùng cho các hìnhthức thanh toán không dùng tiền mặt như tiền lưu ký, séc bảo chi, séc định mức, sécchuyển tiền, thư tín dụng Để chấp hành tốt kỷ luật thanh toán đòi hỏi doanh nghiệpphải theo dõi chặt chẽ tình hình
Trang 30* Nguyên tắc hạch toán trên tài khoản 112- TGNH:
- Khi phát hành các chứng từ tài khoản TGNH, các doanh nghiệp chỉ được phépphát hành trong phạm vi số dư tiền gửi của mình Nếu phát hành quá số dư là doanhnghiệp vi phạm kỷ luật thanh toán và phải chịu phạt theo chế độ quy định Chính vìvậy, kế toán trưởng phải thường xuyên phản ánh được số dư tài khoản phát hành cácchứng từ thanh toán
- Khi nhận được các chứng từ do Ngân hàng gửi đến kế toán phải kiểm tra đốichiếu với các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ
kế toán của doanh nghiệp , số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngânhàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu xác minh và
xử lý kịp thời Nếu đến cuối kỳ vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kếtoán ghi sổ theo giấy báo hay bản sao kê của Ngân hàng Số chênh lệch được ghi vàocác Tài khoản chờ xử lý (TK 138.3- tài sản thiếu chờ xử lý, TK 338.1- Tài sản thừachờ xử lý) Sang kỳ sau phải tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch đểđiều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ
- Trường hợp doanh nghiệp mở TK TGNH ở nhiều Ngân hàng thì kế toán phải
tổ chức hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu
- Tại những đơn vị có bộ phận phụ thuộc cần mở tài khoản chuyên thu, chuyênchi phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán kế toán phải mở sổ chitiết để giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng từng loại tiền gửi nói trên
*Kế toán tiêng gửi ngân hàng
- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 112
Có TK 111- Tiền mặt
Trang 31- Nhận được giấy “Báo Có” của Ngân hàng về số tiền đang chuyển, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng-Nhận các khoản ký quỹ , ký cược bằng tiền gửi Ngân hàng , ghi:
Trang 32Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 - Thuế và các khoản nộp Nhà nước
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp
Nợ TK1121
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
-Khi thu tiền từ các hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi:
Nợ TK 1121
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 3331 - Thuế và các khoản nộp Nhà nước
-Khi thu tiền từ các khoản nợ phải thu, ghi:
Nợ TK 1121
Có TK 131 - Phải thu khách hàng
Có TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 138 - Phải thu khác
Trang 33Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
-Khi rút TGNH để mua vật tư, hàng hoá,TSCĐ
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi
Nợ TK 311, 315, 341, 331, 333, 336, 338
Trang 34Nợ TK 144 - Thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 244 - Ký cược, ký quý dài hạn
Có TK 1121-Khi rút TGNH để giao tạm ứng,ghi :
Nợ TK 141 - Tiền tạm ứng
Có TK 1121-Khi rút TGNH để trả tiền chi phí cho các hoạt động của doanh nghiệp, ghi :
Nợ TK 627, 641, 642, 635, 811, 133
Có TK 1121
Trang 35-Khi phát sinh chênh lệch số lieu trên sổ kế toán của doanh nghiệp với số liệutrên chứng từ của ngân hàng,cuối tháng chưa xác định được nguyên nhân.
- Nếu số liệu trên sổ kế toán lớn hơn số liệu của ngân hàng
Nợ TK 1381 - Phải thu khác
Có TK 112-Khi xác định được nguyên nhân
+Nếu do ngân hàng ghi thiếu
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hang
Có TK 1381+Nếu do kế toán ghi thừa
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 1381+ Nếu số liệu trên sổ kế toán nhỏ hơn số liệu của ngân hàng, ghi
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hang
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
Trang 36-Khi xác định được nguyên nhân:
+Nếu do ngân hàng ghi thừa, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hang
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)+ Nếu do kế toán ghi thiếu, tuỳ thuộc vào nguyên nhân, khi xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
Có TK 511 - Doanh thu bán hang
Có TK 333 - Thuế và các khoản nộp NN (3331)
Có TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng-Hàng tháng, thu lãi TGNH, căn cứ vào giấy báo Có ghi :
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hang
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Ví dụ
NV1 : 3/4/2015 khách hàng tả tiền nợ bằng chuyển khoản số tiền 50 500 000đ ( đã nhận giấy báo Có )
Nợ TK 112 : 50 500 000đ
Trang 37Tổ chức hạch toán kế toán Tài sản cố định
- Chứng từ sử dụng : Biên bản giao nhận TSCĐ ,biên bản thanh lý TSCĐ ,biênbản giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành ,biên bản đánh giá lại TSCĐ …
- Sổ sách sử dụng : sổ TSCĐ(dùng chung cho doanh nghiệp),sổ chi tiết
Trang 38đó phản ánh vào nhật ký chứng từ,sổ chi tiết TSCĐ dùng chung cho toàn doanhnghiệp.
Phương pháp quản lý và đánh giá TSCĐ
+ TSCĐ do mua sắm mới : Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm mới baogồm giá mua (chưa thuế VAT) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sảnvào trạng thái sử dụng sau khi trừ đi các khoản giảm giá nếu có
+ Đánh giá giá trị còn lại của TSCĐ theo giá trị còn lại : Gía trị còn lại bằngnguyên giá TSCĐ sau khi trừ đi hao mòn lũy kế
- Kế toán tăng TSCĐ : TSCĐ của doanh nghiệp chủ yếu tăng do mua sắm.Căn
cứ vào các chứng từ co liên quan đến việc mua sắm TSCĐ ,kế toán xác định nguyêngiá của TSCĐ ,lập hồ sơ kế toán ,lập biên bản giao nhận TSCĐ ,ghi :
Nợ TK 211 : Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 133(2) : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331,341,111,112 : Tổng giá thanh toán
Trang 39- Kế toán giảm TSCĐ : trong quá trình sản xuất có những TSCĐ bị hư hỏngkhông sửa chữa được hoặc đã trích hết khấu hao,TSCĐ lạc hậu không phù hợp với yêucầu sản xuất thì phải báo cáo lên cấp trên để xin thanh lý.Khi thanh lý phải lập biênbản thanh lý.Biên bản này được lập 2 liên : 1 liên đưa cho nơi sử dụng ,1 liên phòng kếtoán để làm căn cứ ghi giảm TSCĐ.
+ Kế toán ghi bút toán xóa sổ TSCĐ:
*Hạch toán khấu hao TSCĐ :
Trong quá trình sử dụng TSCĐ vào sản xuất ,giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần
và giá trị hao mòn được tính vào chi phí
- Hạch toán sửa chữa TSCĐ Trong quá trình sản xuất kinh doanh,TSCĐ củadoanh nghiệp bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phận Để đảm bảo co TSCĐ hoạt động
Trang 40bình thường thì doanh nghiệp phải thường xuyên sửa chữa bảo dưỡng,việc hạch toánsửa chữa có 2 phương thức : tự làm và thuê ngoài
Tại công ty thì khi sửa chữa TSCĐ phải đi thuê ngoài.Khi đó công ty sẽ tiếnhành ký kết hợp đồng sửa chữa với nhà thầu,ghi rõ thời gian nhận thầu,thời gian hoànthành,nội dung sửa chữa ,số tiền thanh toán và phương thức thanh toán cho người nhậnthầu
2.2.3.Tổ chức hạch toán kế toán thuế
-Hạch toán thuế GTGT được khấu trừ- đầu vào
Khi mua hàng hóa , dịch vụ … Kế toán ghi
Nợ 156,152,153,211,642,142,242… giá chưa thuế
Nợ 1331 : thuế GTGT được khấu trừ
Có 111,112,331… tiền phải trả người cung cấp
-Hạch toán thuế GTGT đầu ra
Khi bán hàng hóa cung ứng dịch vụ ,kế toán hạch toán
Nợ TK 111,112,131… tổng giá thanh toán
Có 3331:thuế GTGT chưa phải nộp
Có 511: doanh thu chưa có thuế
-cuối kỳ kế toán tính ,xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGTđầu ra và số thuế GTGT phải nộp trong kỳ