GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh- Xây lắp đường dây và trạm biến áp 110KV và 220KV; - Lắp đặt điện chiếu sáng, điện dân dụng, công viên cây xanh; - Đầu tư các công trình hạ tầng và kinh d
Trang 1GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp được xem như là một tếbào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá, lao vụ dịch vụ cung cấp cho
xã hội, từ đó đạt tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Đất nước ta đang trong thời
kỳ đổi mới chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thịtrường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Để cóthể hội nhập được với nền kinh tế thế giới, chúng ta cần phải có một cơ sở hạtầng vững chắc bởi đây chính là nền tảng cho các ngành khác phát triển Xâydựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng tạo cơ sở, tiền đề phát triểncho nền kinh tế quốc dân.Với nguồn vốn đầu tư lớn cùng đặc điểm sản xuấtcủa ngành là thời gian thi công kéo dài, quy mô lớn Chính vì vậy, vấn đề đặt
ra là làm sao quản lý vốn tốt, có hiệu quả, khắc phục tình trạng thất thoát vàlãng phí trong thi công, giảm chi phí, giá thành, tăng tính cạnh tranh chodoanh nghiệp
Dù là một doanh nghiệp Nhà nước hay tư nhân, để tồn tại và phát triểnthì công tác tổ chức tài chính kế toán đóng một vai trò quan trọng bởi việcquản lý tài chính mà phù hợp và đúng đắn sẽ không dẫn đến thất thoát tài sảnlàm cho Công ty có chiều hướng đi xuống
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tài chính đối với sựphát triển của doanh nghiệp và của xã hội, trong quá trình học tập tại trường Đại học Đại Nam được lĩnh hội kiến thức và thời gian thực tập tại Công ty cổ
SV : Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp KT 03 - 03
Trang 2GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
phần xây dựng đô thị, cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Thạc sỹ
Nguyễn Hoàng Phương Thanh cùng các cô chú, anh chị trong phòng kế toán
em đã hoàn thành báo cáo thực tập của mình
Nội dung báo cáo thực tập gồm 3 phần:
- Phần 1: Khái quát chung về Công ty cổ phần xây dựng Đô Thị
- Phần 2: Bộ máy kế toán và thực trạng hoạt động các phần hành kế toán của Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng.
- Phần 3: Nhận xét chung về công tác kế toán của Công ty
Do thời gian thực tập không nhiều và kiến thức còn nhiều hạn chế nên bàiviết cuả em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp của thầy để bài báo cáo của em được hoàn chỉnhhơn
- Em xin chân thành cảm ơn!
SV : Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp KT 03 - 03
Trang 3GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
PHẦN 1: Khái quát chung về công ty cổ phần xây dựng Đô Thị
1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty : Công ty cổ phần xây dựng Đô Thị
- Tên giao dịch : URBAN CONSTRUCTION JOIN STOCK COMPANY
- Tên viết tắt : URCCO
- Trụ sở : 89 Quang Trung – Thành Phố Nam Định – Tỉnh Nam Định
Trang 4GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
- Xây lắp đường dây và trạm biến áp 110KV và 220KV;
- Lắp đặt điện chiếu sáng, điện dân dụng, công viên cây xanh;
- Đầu tư các công trình hạ tầng và kinh doanh bất động sản;
- Dịch vụ nhà hàng, khách sạn, du lịch;
- Trang trí nội ngoại thất;
- Tư vấn về kỹ thuật xây dựng và trang trí nội ngoại thất;
- Mua bán vật liệu và hàng tiêu dùng;
- San lấp mặt bằng, xử lý nền móng công trình xây dựng;
- Sản xuất bê tông thương phẩm và gia công cấu kiện bê tông đúc sẵn;
1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần xây dựng Đô Thị Nam Định được thành lập theo quyếtđịnh số 1640/2001/QĐUB ngày 10/08/2001 của uỷ ban nhân dân tỉnh NamĐịnh trên cơ sở chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phầnxây dựng Đô Thị.Giấy đăng ký thành lập công ty cổ phần số 0073000010 do
sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nam Định cấp ngày 20/08/2001, có tư cách phápnhân, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trongphạm vi số vốn góp của mình.Thực hiện chế độ hạch toánđộc lập và sử dụngcon dấu riêng, hoạt động theo luật doanh nghiệp và điều lệ của công ty cổphần
SV : Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp KT 03 - 03
Trang 5GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
Thời gian đầu khi mới thành lập, công ty có sự tham gia của 43 cổ đôngsáng lập với số vốn điều lệ là 1.500.000.000 đồng VN Trong đó, tỷ lệ cổ phầnNhà nước là 0%, tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động là 95% và 5% cho đốitượng ngoài công ty
Năm 2008, vốn điều lệ của công ty tăng lên là 7.150.470.000 đồng VN
Tỷ lệ vốn cổ phần trong số vốn điều lệ là không đổi
Hiện nay, số cổ phần mà công ty đang lưu hành là 8253 cổ phầnvớimệnh giá 100.000 đồng/cổ phần, với 100% là vốn cổ phiếu thông thường vàkhông có cổ phiếu ưu đãi
Tuy mới được thành lập trên cơ sở tách bộ phận xây dựng thuộc công ty côngtrình Đô thị Nam Định ra thành công ty mới, cùng với những khó khăn banđầu như vốn ít, tổng số công nhân viên chưa nhiều, đồng thời công ty lại phải
lo liệu tất cả từ việc tìm kiếm khách hàng ký kết hợp đồng đến viêc tuyểndụng lao động, bố trí lao động, huy động vốn, quản lý, sử dụng vốn Songcông ty hoàn toàn tự chủ, hoạt động tích cực và không ngừng lớn mạnh vềquy mô tổ chức, về chức năng nhiệm vụ và cơ cầu ngành nghề Bằng chứngcho thấy phạm vi sản xuất kinh doanh được mở rộng, phát triển Công ty đãtham gia xây dựng nhiều công trình rất đa dạng như: Thuỷ lợi, công trình dândụng, công trình văn hoá thể thao,… Tiêu biểu như công ty đã nhận xây dựngcải tạo sân vận động Thiên Trường, tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuậtcho khu công nghiệp Hoà Xá, khu đô thị mới Hoà Vượng, duy tu nâng cấptuyến đường chiếu sáng nội thành TP Nam Định, xây dựng trường văn hoánghệ thuật Nam Định, trùng tu di tích đền Trần,…
SV : Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp KT 03 - 03
Trang 6GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
Là một đơn vị hoạt động trong cơ chế thị trường, công ty đã khôngngừng phát huy những mặt tích cực, củng cố cơ sở vật chất, phát triển bềnvững trong sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường Với đội ngũ nhân lực, máymóc thiết bị hiện đại công ty đã có những đánh giá chính xác trong việc xâydựng đơn giá dự thầu đảm bảo hợp lý đúng luật mà vẫn mang lại hiệu quả caocho công ty, sản phẩm của công ty là những công trình có chất lượng cao đápứng yêu cầu kỹ thuật do chủ đầu tư đưa ra cũng như tính chất của xây dựnghiện hành, sản phẩm hoàn thành đúng theo thời gian quy định trong hợp đồng
Mặc dù tuổi đời của công ty chưa nhiều, còn gặp nhiều khó khăn về vốnnhưng công ty đã tạo dựng được niềm tin nơi khách hàng và trở thành mộtdoanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng tại tỉnh Nam Định, góp phầnlàm cho bộ mặt tỉnh Nam Định cũng như TP Nam Định ngày càng phát triển
2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty cổ phần xây dựng Đô Thị
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất quan trọng mangtính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân
Là ngành sản xuất vật chất nhưng sản phẩm ngành xây dựng cơ bản lạimang những đặc điểm riêng biệt so với sản phẩm của các ngành sản xuấtkhác Ngành sản xuất này thường có đặc điểm :
_ Sản phẩm xây lắp là các công trình, kiến trúc nhà cửa, có quy môlớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài và phântán Do vậy, trước khi tiến hành xây lắp, sản phẩm dự định đều phải quacác khâu từ dự án đến dự toán công trình Dự toán công trình là tổng mứcchi phí cần thiết cho việc đầu tư công trình được tính toán cụ thể ở giai đoạn
SV : Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp KT 03 - 03
Trang 7GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
thiết kế kỹ thuật Tổng dự toán công trình có liên quan đến khảo sát, thiết
kế, xây dựng, mua sắm thiết bị và các chi phí khác bao gồm các chi phí dựphòng, các yếu tố trượt giá Dự toán chi phí bao gồm: dự toán thiết kế, dựtoán thi công phải lập cho từng công việc Trong suốt quá trình xây lắp phảilấy dự toán làm thước đo kể cả về mặt thước đo lẫn kỹ thuật
_ Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà được tiêu thụtheo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư từ trước, do đó tính chấtcủa hàng hoá thể hiện không rõ
_ Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sảnxuất khác phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này đòi hỏicông tác sản xuất phải có tính lưu động cao
_ Thời gian sử dụng dài, giá trị sản phẩm lớn: khác với các sản phẩmthông thường, sản phẩm xây dựng thường có kích thước lớn, yêu cầu về độbền phải cao, thời gian sử dụng lâu dài Vì vậy nên sản phẩm này có nhucầu về sữa chữa lớn, thường xuyên, cải tạo hoặc mở rộng Phí đầu tư chomột công trình xây dựng có thể rải ra trong nhiều kỳ
_ Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiêp xây lắp ở nước ta nóichung và ở công ty phát triển kỹ thuật xây dựng nói riêng thường theophương thức “khoán gọn” các công trình, hạng mục công trình, khối lượngcông việc hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp
Sau khi công ty lập dự toán tham gia đấu thầu và giành được công trình,tùy theo quy mô và độ phức tạp của công trình, công ty sẽ quyết định trực tiếp
SV : Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp KT 03 - 03
Trang 8GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
tổ chức thi công hay giao khoán cho các đội với từng hạng mục công trình cụthể, khoán gọn hay chi khoán từng khoản mục chi phí Các cá nhân và bộphận được giao nhiệm vụ sẽ lên kế hoạch và tiến hành thi công, có vai tròcùng với bên A giám sát tiến độ và chất lượng công trình, tiến hành nghiệmthu khi công trình hoặc từng hạng mục công trình được hoàn thành
Dưới đây là quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty:
SV : Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp KT 03 - 03
Máy trộn bê tông
Trang 9GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
Sơ đồ 1 : Quy trình công nghệ xây dựng công trình
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
SV : Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp KT 03 - 03
Trang 10GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản
lý kinh doanh
3.1 Mô hình tổ chức bộ máy của công ty
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp muốntồn tại và phát triển thì ngoài các điều kiện cần thiết như: Vốn kinh doanh,chiến lược kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý phù hợp với quy mô và tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đó Nó là điều kiện đủ quyết định sự thành công của mỗi doanhnghiệp trên thương trường và mỗi loại hình công ty lại có cơ cấu tổ chức bộmáy quản lý riêng Công ty cổ phần xây dựng Đô Thị, sau quyết định chuyển
từ DNNN thành công ty cổ phần, bộ máy quản lý công ty cũng được tổ chứctheo mô hình công ty cổ phần
SV : Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp KT 03 - 03
Trang 11GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
P tổ chức lao động
P tài chính
P kế hoạch
kỹ thuật
P quản lý
dự án và đấu thầu
Các đội XD giao thông thuỷ lợi,
dân dụng, lắp đặt đường dây và
TBA, Số:
XN nuôi trồng thủy sản 19/5
Xí nghiệp vật liệu
XD
Nhà máy
bê tông Tân Phú
Chi nhánh công ty CPXD Đô Thị tại HN Giám đốc
Phó giám đốc
Trang 12GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
Sơ đồ 2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần xây dựng Đô Thị
Quan hệ hỗ trợ Quan hệ trực tuy
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
SV : Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp KT 03 - 03
Trang 13GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý
Giám đốc công ty: Là người đại diện theo pháp luật của công ty tham gia
ký kết các hợp đồng xây dựng, phân phối thu nhập Có nhiệm vụ trực tiếpquản lý và tổ chức mọi hoạt động của công ty Đồng thời là người chịu tráchnhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Phó giám đốc: Công ty có 02 phó giám đốc (01 phó giám đốc kỹ thuật,
01 phó giám đốc phụ trách kinh tế), 02 phó giám đốc này có nhiệm vụ cungcấp thông tin cho giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tàichính và tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết hợp đồng xây dựng và lập
kế hoạch sản xuất kinh doanh
Các phòng ban trong công ty gồm:
- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tiếp nhận thông tin, truyềntin, truyền mệnh lệnh, giúp Giám đốc trong lĩnh vực quản lý, điều hành nhân
sự, tuyển chọn bồi dưỡng đào tạo cán bộ công nhân viên, thực hiện sắp xếpcông việc ở các phòng ban
- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kinh tế toànđơn vị về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị theo đúng chế độ kế toánnhà nước, tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phântích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra, thực hiên kếhoạch của đơn vị Đồng thời có chức năng tham mưu cho giám đốc về tìnhhình tài chính của công ty nhằm giúp công ty có thể huy động, quản lý, sửdụng vốn có hiệu quả cao nhất
SV : Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp KT 03 - 03
Trang 14GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinhdoanh, thực hiện kế hoạch sản xuất và tổ hcức triển khai chỉ dạo công tác khoahọc, công tác quản lý sử dụng máy móc thiết bị, công tác bảo hộ lao động,nghiên cứu công nghệ mới thích hợp để đổi mới sản xuất
- Tổ chức lao động: có nhiệm vụ tư vấn về mô hình, cơ cấu quản lýtrong toàn công ty, xây dựng kế hoạch, chương trình tuyển dụng, đào tào, pháttriển nhân lực cho công ty; quản lý, lưu trữ, bảo mật hồ sơ, lý lịch và các tàiliệu liên quan toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty; đề xuất cácphương án trả lương, thưởng cho công nhân, đào tạo, khen thưởng kỷ luật;công tác an toàn tại các công trình, các nhiệm vụ khác khi lãnh đạo công tygiao
- Phòng kỹ thuật KCS: có nhiệm vụ đo đạc, kiểm tra các thông số kỹthuật của công trình xem có đảm bảo chất lượng hay không
- Phòng quản lý dự án và đấu thầu: có chức năng tham mưu cho ban lãnhđạo côgn ty về công tác kỹ thuật thi công, đấu thầu và quản lý dự án
Nhiệm vụ: Lập kế hoạch nhân lực và thiết bị trình cho lãnh đạo công typhê duyệt trước khi triển khai thi công, phối hợp với các phòng ban chức năngđiều động nhân lực, thiết bị, vật tư đảm bảo hiệu quả cho các dự án; lập hồ sơthầu, hồ sơ chào giá các dự án công ty tham gia; lập biện pháp thi công, lập dự
án, nghiệm thu khối lượng, thanh quyết toán các dự án thi công trình lãnh đạocông ty duyệt; kiểm tra, theo dõi việc thực hiện tiến độ, chất lượng, thu hồivốn, biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động, hiệu quả các dự án; làm
SV : Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp KT 03 - 03
Trang 15GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
các thủ tục về hồ sơ mời thầy, mở thầu, chấm thầu và trình lãnh đạo công typhê duyệt
Ngoài các phòng ban trên công ty còn lập ra các đội như: đội xây dựnggiao thông, đội xây dựng thủy lợi, đội xây dựng dân dụng, đội xây dựng nộingoại thất, đội xây dựng chiếu sáng, đội cơ giới để chuyên môn hóa thực hiệnnhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
Với cơ cấu tổ chức bộ máy gọn nhẹ như trên, công ty không những đảmbảo hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn nhanh chóng thực hiện các nhiệm
vụ của mình một cách tiết kiệm chi phí quản lý và nhiều chi phí khác
4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty.
4.1 Tình hình tài chính của công ty
Tài sản và nguồn vốn có mối quan hệ mật thiết với nhau trong SXKD
Nó giúp công ty có đầy đủ điều kiện để tham gia thực hiện quá trình tái sảnxuất kinh
doanh, mở rộng thị trường và là sức mạnh tài chính để công ty cạnh tranh trênthị trường
Vốn là yếu tố quan trọng tạo lập nên quá trình sản xuất kinh doanh, sửdụng vốn một cách có hiệu quả sẽ đem lại lợi nhuận cao cho công ty Tuynhiên để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn phải căn cứ vào từng chỉ tiêu cụ thể
SV : Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp KT 03 - 03
Trang 16GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
Để đánh giá tình hình sử dụng vốn của công ty ta xem xét bảng sau :
Bảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty ( 2009 – 2011 )
ĐVT : VND
SV : Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp KT 03 - 03
Trang 17GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
68.971.14 0.912
98.752.534.
525
(670.96 3.209)
(0, 96)
29.781.39 3.613
49.534.120.574
81.108.670
738
(4.079.417.620)
(7,61)
31.574.550.164
19.437.020.338
17.643.863
787
3.408.454.411
21,
26
(1.793.156.551)
(9,23)
B.
Nguồn
vốn
69.642.104 121
68.971.14 0.912
98.752.534.
525
(670.96 3.209)
(0, 96)
29.781.39 3.613
60.425.570.078
90.042.873
741
(684.340.298)
(1,12)
29.617.303.663
49,
01 II
Nguồn
vốn
CSH
8.532.193.745
8.545.570.834
8.709.660
784
13.377.089
0,
16
164.089.950
1,
92
Trang 18GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
SV : Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp KT 03 - 03
Trang 19GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
Nhận xét: Qua bảng số liệu 1 ta thấy tình hình sử dụng vốn của công ty
có nhiều biến động, cụ thể:
* Giai đoạn năm 2009- 2010 , tổng giá trị tài sản- nguồn vốn giảm, với mức
giảm là 670.963.209 đồng và tỷ lệ giảm là 0,96% là do :
- Tài sản ngắn hạn năm 2010 giảm mạnh so với năm 2009, nếu như năm
2009 TSNH là 53.613.538.194 đồng thì sang đến năm 2010 TSNH đã giảmxuống còn 49.534.120.574 đồng, với mức giảm là 4.079.417.620 đồng cùngvới tỷ lệ giảm 7,61%, TSDH tăng nhanh với tỷ lệ tăng lên tới 21,26% Tuy có
sự tăng lên của TSDH nhưng vẫn làm cho tổng tài sản giảm, vì TSDH chiếm
tỷ trọng lớn(71,82% năm 2008) trong tổng tài sản Nhìn vào bảng cân đối kếtoán ta thấy TSNH giảm chủ yếu là do tiền và các khoản tương đương tiền,các khoản phải thu ngắn hạn khác giảm như việc bán hàng chưa thu đượctiền, thuế phải thu chưa thu được Đây là biểu hiện không tốt vì có thể sẽ gây
ra tình trạng thiếu vốn sản xuất ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa công ty
- Nợ phải trả đồng thời giảm, với mức giảm 684.340.298 đồng và tỷ lệgiảm là 1,12% Nguyên nhân giảm là nợ ngắn hạn giảm, vì công ty đã dùngtiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, nộp thuế cho Nhà nước, trảlương Vốn CSH tăng do công ty trích lập vào quỹ đầu tư phát triển, quỹ dựphòng tài chính nhưng với số lượng không nhiều nên mặc dù vốn CSH tăng,lại chiếm tỷ trọng thấp nên không thể làm cho tổng nguồn vốn tăng
SV : Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp KT 03 - 03
Trang 20GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
* Nhưng đến giai đoạn năm 2010- 2011 thì tổng giá trị tài sản- nguồn vốn lạităng lên với mức cao 29.781.393.613 đồng, tỷ lệ tăng 43,18%, được đánh giá
là tốt, là do:
- TSNH tăng cao, năm 2010 là 49.534.120.574 đồng thì đến năm 2011TSNH đạt 81.108.670.738 đồng, với tỷ lệ tăng là 63,74% do tiền và các khoảntương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho tăng TSDHgiảm nhưng do chiếm tỷ trọng thấp chỉ với 17,87% - tổng tài sản tăng
- Năm 2011 nguồn vốn tăng là do NPT và nguồn vốn CSH đồng thờicùng tăng lên Trong đó, tăng chủ yếu là NPT với mức tăng 29.617.303.663đồng và tỷ lệ tăng là 49,01%, có thể nói đây là nguyên nhân chính và chủ yếulàm tăng tổng nguồn vốn Đây là dấu hiệu đáng mừng, thể hiện tình hình sảnxuất kinh doanh của công ty có hiệu quả, lợi nhuận để lại công ty cao
Kết luận: Qua bảng số liệu trên ta thấy, tình hình tài chính của công ty
trong 3 năm gần đây có nhiều thay đổi Giai đoạn năm 2009- 2010 công tygặp nhiều khó khăn về tài chính, tuy nhiên xét trong bối cảnh chung của nềnkinh tế có nhiều biến động như năm 2008 thì đây là tình trạng chung của cácdoanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh - nguyên nhân khách quan Vì vậy sang năm 2011 khi nền kinh tế dầndần ổn định thì hoạt động kinh doanh của công ty đã có nhiều khởi sắc như:
có lượng vốn lớn, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, thu được nhiều lợi nhuậnhơn và vì vậy tiềm lực tài chính sẽ vững mạnh hơn
SV : Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp KT 03 - 03
Trang 21GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
4.2 Kết quả kinh doanh của công ty.
SV : Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp KT 03 - 03
Trang 22GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
Chênh lệch 20010/2011 Tuyệt đối
Trang 23GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
Nhận xét: Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty (2009- 2011), ta thấy:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ liên tục tăng qua các năm, cụthể: Giai đoạn năm 2009- 2010 tăng với mức 7.969.717.591 đồng, tăng nhanhhơn giai đoạn năm 2010- 2011 với mức tăng là 21.050.975.968 đồng Doanhthu bán hàng công ty thu được chủ yếu từ DT bán hàng ống cống và bê tông
và từ hoạt động xây dựng các công trình DT bán hàng tăng được đánh giá làtốt
Các khoản giảm trừ doanh thu: Trong kỳ công ty không phát sinh cáckhoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán…mà chỉ phát sinh các khoảngiảm trừ xây lắp sau kiểm tra Năm 2009, không phát sinh các khoản giảmtrừ, năm 2010 là 335.645.405 đồng, đến năm 2011 các khoản giảm trừ giảm bịgiảm so với năm 2010,với mức giảm là 295.633.632 đồng và tỷ lệ giảm là88,08% Có thể nói, sự biến đổi các khoản giảm trừ một mặt làm giảm doanhthu, mặt khác thì nó còn là chiến lược kinh doanh của công ty như: thúc đẩytiêu thụ sản phẩm, xây dựng những mối quan hệ với khách hàng
Doanh thu thuần tăng tương ứng với doanh thu bán hàng vì các khoảngiảm trừ không phát sinh trong năm 2009 và ít thay đổi trong năm 2010 và2011
Giá vốn hàng bán tăng liên tục trong 3 năm Năm 2010 tăng lên5.736.711.094 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 12,73% so với năm 2009 Năm 2011 tăng lên 21.720.290.113 đồng với tỷ lệ tăng là 42,75%
SV : Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp KT 03 - 03
Trang 24GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
Lợi nhuận gộp tăng ở giai đoạn năm 2009-2011với tỷ lệ tăng là 45,78% ,nhưng giảm ở giai đoạn năm 2009- 2011 do giá vốn hàng bán tăng cao nên đãlàm lợi nhuận giảm đi một lượng là 373.680.513 đồng với tỷ lệ giảm là6,18%
Doanh thu hoạt động tài chính tăng nhanh, đặc biệt là giai đoạn năm2009- 2011 do công ty đầu tư nhiều vào hoạt động tài chính như đem tiền chovay để thu lãi, đầu tư vào trái phiếu,tín phiếu, kỳ phiếu… Nhưng đến năm
2011 công ty tiến hành đầu tư xây dựng công trình, sản xuất bê tông ống cốngnên hoạt động tài chính tăng chậm
Lợi nhuận khác :Do chi phí phát quá sinh lớn , doanh thu lại quá ít nênkhông đủ bù trừ làm công ty không những không thu được lãi mà thậm chí lại
bị lỗ Đặc biệt năm 2010 công ty bị lỗ 1 khoản 53.999.247 đồng Do vậy công
ty cần chú ý tới hoạt động khác làm sao để tăng doanh thu, giảm chi phí vàmang lại lợi nhuận cao
Lợi nhuận trước thuế : Năm 2010 giảm so với năm 2009 với mức giảm157.877.740 đồng, nhưng lợi nhuận tăng ở giai đoạn năm 2010- 2011 từ441.101.858 đồng lên 494.441.957 đồng với tỷ lệ tăng là 12,09%.Lợi nhuậntăng thể hiện việc sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả và vì vậy màcông ty có điều kiện thuận lợi trong việc huy động vốn để mở rộng quy môsản xuất cũng như giúp công ty tạo được niềm tin từ các cổ đông cũng nhưchủ
SV : Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp KT 03 - 03
Trang 25GVHD: Nguyễn Hoàng Phương Thanh
Kết luận : Qua đây ta thấy: tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
nhìn chung là tốt với tốc độ phát triển tương đối nhanh đặc biệt là ở giai đoạnnăm 2008- 2009 Đây là bước tiến mới trong việc sản xuất kinh doanh củacông ty và cũng là tiền đề cho sự phát triển tốt trong tương lai
SV : Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp KT 03 - 03
Trang 26Phần 2: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng đô thị
1.Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp
1.1.Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty.
Trong những năm qua phòng tài chính kế toán đã hoàn thành tốtnhiệm vụ của mình, cung cấp kịp thời và nhanh chóng thông tin kế toán -tài chính cho giám đốc Công ty tổ chức mô hình kế toán tập trung Theohình thức này, công ty tổ chức một phòng kế toán làm nhiệm vụ hạchtoán chi tiết và tổng hợp, lập báo cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh
tế và kiểm tra công tác kế toán toàn công ty; ở các đội xây dựng không tổchức bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làmnhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra và thu thập chứng từ, ghi chép sổ sách,theo định kỳ thì gửi về phòng kế toán công ty để hạch toán và lưu trữ
Có thể mô hình hóa sơ đồ bộ máy kế toán của công ty cổ phầnxây dựng Đô thị qua sơ đồ sau:
SV: Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp : Kt 03 - 03
Trang 27SV: Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp : Kt 03 - 03
Kế toán trưởng
Kế toán tổng
hợp hợp
Kế toán thanh toán công nợ
Kế toán theo dõi TSCĐ, NVL, CCDC
Thủ quỹ
Kế toán đội
Trang 28Sơ đồ 3 : Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp
Nguồn: Phòng tài chính kế toán 1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
Phòng tài chính kế toán của công ty gồm có 5 người: 1 kế toán trưởng, 3 cán bộ kế toán, 1 thủ quỹ Các đội công trình có bố trí một cán
bộ thống kê hoặc kế toán
- Kế toán trưởng: Thực hiện theo pháp lệnh kế toán trưởng, là người
chỉ đạo phòng kế toán, là người trực tiếp thông báo, cung cấp các thông tin kế toán cho ban
Giám đốc công ty, đề xuất các ý kiến về tình hình phát triển của công ty như chính sách huy động vốn, chính sách đầu tư vốn sao cho có hiệu quả,phối hợp với bộ phận kỹ thuật đề xuất biện pháp thu hồi vốn nhanh, có hiệu quả đối với công trình đang thi công và đã xong bàn giao cho bên A
Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm chung về các thông tin do
phòng kế toán cung cấp, là người thay mặt Giám đốc công ty tổ chức công tác kế toán của công ty, thực hiện các khoản đóng góp với ngân sách Nhà nước
- Kế toán tổng hợp: là người tổng hợp các số liệu kế toán, đưa ra các
thông tin cuối cùng trên cơ sở số liệu, sổ sách do kế toán các phần hành khác cung cấp Kế toán tổng hợp ở công ty đảm nhận công tác tập hợp
SV: Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp : Kt 03 - 03
Trang 29chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đến kỳ báo cáo, xem xét các chỉ tiêu kế toán, lập báo cao quyết toán tháng – quý - năm, lập sổ cái Xem xét các chỉ tiêu kế toán có cân đối hay không và có trách nhiệm báo cáo với kế toán trưởng các báo biểu để kế toán trưởng ký và trình Giám đốc duyệt.
- Kế toán tài sản (kiêm kế toán vật liệu và TSCĐ): Theo dõi sự biến
động của TSCĐ, trích lập khấu hao, xác định nguyên giá các loại tài sản đang dùng, không cần dùng, chờ thanh lý để đề xuất những ý kiến trong đầu tư quản lý tài sản; theo dõi tình hình nhập - xuất hàng tồn kho nguyênvật liệu, theo dõi sự biến động của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ luânchuyển
- Kế toán thanh toán công nợ: Làm nhiệm vụ theo dõi, thanh toán các
khoản phải trả, phải nộp của công ty như: Thanh toán tiền mua NVL, máy móc, công cụ dụng cụ, thanh toán giá trị xây lắp hoàn thành với các chủ đầu tư, thanh toán công nợ, BHXH, BHYT, thanh toán tiền lương,…
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, đi rút tiền ở ngân hàng
về quỹ, đi lấy tiền của khách hàng trả bằng tiền mặt, thực hiện việc xuất khi có lệnh của Giám đốc thông qua các phiếu thu-chi Theo dõi chi tiết tiền mặt của từng công trình về quỹ
nhập Kế toán đội: Làm nhiệm vụ thu thập chứng từ, hạch toán ban đầu và
có trách nhiệm gửi các chứng từ kế toán về phòng kế toán của công ty
2 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán.
2.1 Các chính sách kế toán chung.
SV: Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp : Kt 03 - 03
Trang 30- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành
theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính
- Niên độ kế toán: Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01/01
và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đơn vị sử dụng trong ghi chép
kế toán là đồng Việt Nam (VND).Việc quy đổi các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ sang đồng Việt Nam được thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 “ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá”
- Phương pháp khấu hao: Khấu hao tài sản cố định được tính theo
phương pháp khấu hao đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp thực
tế đích danh
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường
xuyên được áp dụng
- Phương pháp tính thuế: công ty áp dụng phương pháp tính thuế
theo phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận giá vốn: Trên cơ sở doanh thu các công trình
theo hoá đơn giá trị gia tăng đầu ra, kế toán tập hợp và kết chuyển xác định giá vốn các công trình theo định mức( bằng chênh lệch giữa doanh thu và giá trị giao khoán Công ty thu của các đội theo hợp đồng giao khoán nội bộ)
SV: Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp : Kt 03 - 03
Trang 31Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí chung của các công trình xây lắp được tập hợp tương ứng bằng với giá vốn định mức đã xác định.
- Phương pháp tính giá thành: Công ty áp dụng phương pháp tính giá
thành theo phương pháp trực tiếp
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty lựa chọn hình thức Chứng
từ ghi sổ
2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán.
- Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ:
Công ty sử dụng các chứng từ kế toán bắt buộc theo quy định của
Bộ tài chính như: Phiếu xuất-nhập kho, phiếu thu - chi tiền mặt, hóa đơnGTGT, bảng trích khấu hao TSCĐ, bảng thanh toán tiền lương, bảngtrích BHXH, BHYT, KPCĐ,… Ngoài ra công ty còn sử dụng một hệthống chứng từ hướng dẫn được vận dụng linh hoạt phù hợp với đặc điểmriêng của công ty như: Biên lai thu tiền, phiếu xuất vật tư theo hạn mức
và một số chứng từ phản ánh các nghiệp vụ nội sinh (do kế toán trưởnglập) Các chứng từ kế toán đó được các kế toán viên phân loại và tổnghợp dựa trên các chứng từ nguồn từ các phòng, các đội xây dựng và các
cá nhân có liên quan Các chứng từ kế toán đều phải qua sự kiểm soát của
kế toán trưởng Sau quá trình luân chuyển, chứng từ kế toán sẽ được bảoquản và quản lý, đến cuối năm tài chính được đóng và lưu theo chế độquy định của nhà nước
- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
SV: Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp : Kt 03 - 03
Trang 32Theo quyết định 15 của Bộ tài chính gồm 9 loại tài khoản trongbảng và 6 loại tài khoản ngoài bảng Dựa vào hệ thống tài khoản kế toán
do Nhà nước ban hành, căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình
độ quản lý doanh nghiệp sẽ nghiên cứu và lựa chọn xây dựng các danhmục tài khoản sử dụng tại doanh nghiệp mình và quy định danh mục cáctài khoản chi tiết phục vu cho kế toán quản trị doanh nghiệp Hiện nay,công ty đang sử dụng các tài khoản cấp 1, cấp 2 và cấp 3
2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
Hình thức kế toán mà công ty lựa chọn là hình thức Chứng từ ghi
sổ, nó phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cũng nhưyêu cầu quản lý xử lý thông tin của công ty
Hệ thống sổ kế toán của công ty đang áp dụng bao gồm:
Sổ tiền gửi ngân hàng
Sổ theo dõi thuế GTGT
Sổ theo dõi doanh thu
SV: Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp : Kt 03 - 03
Trang 33Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Trang 34Sơ đồ 4 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Giải thích:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
* Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán:
Công ty sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, Chứng từ ghi sổ, sổ cái,
sổ chi tiết để hạch toán Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu
Hệ thống tài khoản kế toán của công ty gồm các tài khoản tổng hợp
và tài khoản chi tiết đáp ứng được yêu cầu hạch toán kế toán tài chính và
kế toán quản trị Hiện nay, công ty đang sử dụng các tài khoản cấp 1, cấp
2 và cấp 3
* Đặc điểm tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:
SV: Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp : Kt 03 - 03
Trang 35Hệ thống báo cáo của công ty theo quy định của nhà nước ban hành gồm các báo cáo kế toán sau: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, Báo cao lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tàichính.
Ngoài các báo cáo theo quy định, Công ty còn sử dụng thêm: Bảng tính giá thành chi tiết từng hạng mục công trình, Sổ giá thành công trình, Bảng cân đối số phát sinh cấp 1,2,3; Số dư cuối của tài khoản công nợ
phải thu và phải trả; Sổ theo dõi TSCĐ; Sổ tổng hợp nhập - xuất - tồn vật tư
3 Phương pháp kế toán các phần hành chủ yếu
3.1 Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hìnhthức giá trị bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền tiền gửi ngân hàng Trongquá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đápứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắmvật tư hàng hoá để sản xuất kinh doanh vừa là kết quả của việc mua bánhoặc thu hồi các khoản nợ
3.1.1 Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng các TK chủ yếu sau:
TK 111 – Tiền mặt
TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
TK 113 – Tiền đang chuyển
SV: Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp : Kt 03 - 03 Page
Trang 363.1.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Biên lai thu tiền
- Bảng kiểm kê quỹ
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng
- Giấy đề nghị thanh toán
- Bảng kê chi tiền
3.1.3 Chu trình
3.1.3.1 Tiền mặt
a, Quy trình ghi sổ kế toán:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu thu, phiếu chi
kế toán vốn bằng tiền tiến hành ghi sổ:
- Đối với thu tiền mặt Nợ TK 111
SV: Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp : Kt 03 - 03 Page
Trang 37thu ( chi ) tiền mặt kế toán lập chứng từ ghi sổ, sau đó vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ cuối năm mở sổ TK 111
Địa chỉ: 89 Quang Trung
Trang 38Ngày 05 tháng 10 năm
2012
Ngày 01/11/1995 Của BTC Nợ:152 Có:111
Họ và tên người nhận tiền: Trần Hữu Hoàng
Địa chỉ:Giải Phóng - Nam Định
Lý do chi: Trả tiền mua xi măng cho cty Lam Hồng
Người nộp
Quyển sổ:10
SV: Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp : Kt 03 - 03 Page
Trang 39Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Hoàng Long
Địa chỉ: Công ty cổ phần Đô Thị
Lý do nộp: Anh Long hoàn nợ số tiền ứng trước còn thừa
Người lập phiếu
Trang 40Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi kế toán vốn bằng tiền vào sổ quỹ tiền
2 701 04/1
0
Trả tiền mua XM
1.555.116.550
26 721 29/1 Chi tiền ốm đau 138 1.500.00 1.404.177.5
SV: Nguyễn Thị Hồng Thúy Lớp : Kt 03 - 03 Page