1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác Kế toán tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng

71 312 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Kế Toán Tại Công Ty Phát Triển Kỹ Thuật Xây Dựng
Tác giả Bùi Thị Vân
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo Cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 808,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác Kế toán tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng

Trang 1

Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời Ngay từ khi mới hình thành xã hội loài ngời, con ngời đã biết tiến hành các hoạt động sản xuất để tạo ra những sản phẩm tự nuôi sống mình, duy trì

sự tồn tại của xã hội loài ngời Hoạt động sản xuất ngày càng phát triển tạo

ra những sản phẩm ngày càng nhiều hơn, phong phú hơn nhằm thoả mãn nhu cầu của đời sống và nền sản xuất xã hội Có thể nói sự phát sinh và phát triển của các ngành sản xuất đã thúc đẩy xã hội loài ngời phát triển từ chế độ công xã nguyên thuỷ qua các chế độ xã hội khác và đến chế độ xã hội chủ nghĩa ngày nay Song sự phát sinh và phát triển của các hoạt động sản xuất cũng đòi hỏi sự quan tâm mức độ ngày càng tăng của con ngời đến các hoạt

động sản xuất đó, đảm bảo cho các hoạt động sản xuất đem lại hiệu quả và không ngừng phát triển Cũng có nghĩa hoạt động quản lý của con ngời đối với các hoạt động sản xuất phải đợc hình thành và không ngừng đổi mới cùng với sự phát triển của hoạt động sản xuất.

Chế độ xã hội chủ nghĩa - nền sản xuất dựa trên cơ sở chế độ công hữu về

t liệu sản xuất đợc tiến hành trên những thành tựu của khoa học kỹ thuật hiện đại Bởi vậy hoạt động quản lý của con ngời đối với chế độ sản xuất dới chế độ xã hội chủ nghĩa cũng đợc tiến hành trên cơ sở khoa học quản lý hiện

đại và kế toán trong doanh nghiệp sản xuất đã đọc xác định là công cụ quan trọng và có hiệu lực để quản lý sản xuất kinh doanh và thực hiện hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa.

Vị trí quan trọng của kế toán trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác định xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động quản lý.

Để quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý tài sản và tình hình

sử dụng tài sản trong các doanh nghiệp sản xuất, con ngời cần thiết nhận thức một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời và có hệ thống những thông tin kinh tế về các hoạt động sản xuất kinh doanh, về các các tài sản hiện có và tình hình sử dụng tài sản trong doanh nghiệp Những điều đó chỉ có thể thực hiện thông qua việc sử dụng những thông tin kinh tế do kế toán thu thập, xử

lý và cung cấp Nhờ sử sụng những thông tin kinh tế này mà lãnh đạo doanh nghiệp và cơ quan quản lý mới có cơ sở để nhận thức đúng đắn, khách quan,

đầy đủ, chính xác, kịp thời và có hệ thống các hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản hiện có cũng nh tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

Mặt khác, vị trí quan trọng của kế toán không chỉ giới hạn ở việc cung cấp thông tin kinh tế mà còn thể hiện ở việc thực hiện sự kiểm tra kiểm soát

Trang 2

sản trong các doanh nghiệp, đảm bảo cho những hoạt động này có hiệu quả thiết thực, đi đúng đờng lối phát triển sản xuất kinh tế của Đảng và Nhà nớc ta.

Trong điều kiện tổ chức kế toán Nhà nớc xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định đợc vị trí quan trọng của kế toán: "Đối với Nhà nớc, kế toán là công cụ quản trọng để tính toán xây dựng và kiểm tra việc chấp hành ngân sách Nhà nớc, để điều hành và quản lý nền kinh tế quốc dân Đối với các tổ chức, xí nghiệp kế toán là công cụ quan trọng để điều hành quản lý các hoạt

động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật t , tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính của tổ chức, xí nghiệp "

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán, qua thời gian tìm hiểu thực tập ở công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng, em đã xây dựng riêng cho mình phần báo cáo tổng hợp về tình hình kế toán của công ty Nội dung báo cáo bao gồm 2 phần:

Phần I: Khái quát về Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng.

Phần II: Công tác kế toán tại Công ty Phát triển kỹ

thuật xây dựng.

Trang 3

sự chuyển đổi để phù hợp với cơ chế mới Ngày 05/05/1993, Công ty đợc thànhlập lại theo quyết định số 177A/BXD - TCLD của Bộ trởng Bộ xây dựng.

Trụ sở: La Thành - Đống Đa- Hà Nội

Trớc đây công ty cũng gặp nhiều khó khăn nhng với u thế chung của ngành xâydựng và đặc thù riêng của ngành xây lắp là xây dựng các công trình dân dụng,công nhân viên công ty bằng mọi khả năng hiện có cùng sự quan tâm toàn diệncủa tập thể lãnh đạo và cấp trên trong chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đ-

ợc giao kết hợp với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trongcông ty không ngừng học hỏi kinh nghiệm Công ty đã đứng vững và ngày càngvơn lên, nhờ vậy Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng đợc công nhận là doanhnghiệp hạng I trong quyết định số 965/QĐ-BXD ngày 14/7/2000, đợc cấp đăng

ký kinh doanh theo luật pháp của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và

đ-ợc Bộ xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề số 143/BXD-CSXD ngày 16/4/97,phạm vi hoạt động trên cả nớc

Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng đợc Tổng công ty xây dựng Hà Nộigiao thi công công trình lớn, đến nay Công ty đã xây dựng và bàn giao nhiềucông trình xây dựng có giá trị lớn nh:

Nhà ở Liên hiệp quốc

Trụ sở tổng liên đoàn lao động Việt Nam

Khách sạn

Chợ đồng xuân

Các công trình này đã góp phần nâng chữ tín cho Công ty và Tổng công tytrên thị trờng Doanh thu, tổng nộp Ngân sách, thu nhập của ngời lao động hàngnăm không ngừng tăng lên

Bảng 2.1: Tình hình phát triển của Công ty trong những năm gần đây

(1999-2001)

1 Giá trị tổng sản lợng Triệu đồng 37300 30.000 40.000

Trang 4

637.0002500528

680.0002000771

*Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2002

Với đà phát triển trong những năm qua, công ty Phát triển kỹ thuật xâydựng quyết tâm hoàn thành kế hoạch đợc giao với:

- Thu nhập bình quân: 700.000 đ/ngời/tháng

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thu nộp với Tổng công ty và nhà nớc:

- Tất cả các cá nhân trong Công ty đều đợc bố trí làm việc

Công ty đợc phép thực hiện các công tác xây dựng bao gồm:

- Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp

- Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi

- Xây dựng và xử lý các loại công trình

- Lắp đặt các thiết bị cơ điện, công trình

- Sản xuất các cấu kiện bê tông

- Xây dựng và chống thấm các công trình ngầm, mái các công trình côngnghiệp và dân dụng

Công ty đợc Tổng công ty xây dựng Hà Nội giao quản lý, sử dụng mộtphần vốn, nguồn lực và có trách nhiệm phải bảo toàn, phát triển vốn Ngoàinguồn vốn đợc giao, Công ty đợc phép huy động thêm các nguồn vốn khác đểsản xuất kinh doanh và xây dựng cơ sở vật chất Trong quá trình hoạt động,Công ty đợc quyền tự chủ kinh doanh, đợc phép dùng con dấu riêng, có nhiệm

vụ lập, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh xây dựng, hoàn thành các hợp

đồng kinh tế với các tổ chức, cơ quan, đơn vị trong và ngoài nớc đồng thời cũngphải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối với nhà nớc, cơ quancấp trên theo luật định của Tổng công ty và Nhà nớc

III Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất

1 Tổ chức quản lý ở Công ty

Trang 5

* Công ty thực tế lãnh đạo Tập chung theo mô hình thủ trởng Đứng đầu làGiám đốc: là ngời đại diện của Công ty trong quan hệ, trực tiếp chịu trách nhiệm

về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trớc cơ quan pháp luật

Giúp việc cho Giám đốc gồm hai Phó giám đốc:

- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật

- Phó giám đốc phụ trách sản xuất

- Phòng kỹ thuật: giúp Giám đốc trong công tác đấu thầu, chỉ đạo công tác

kỹ thuật thi công và an toàn lao động tại các công trình xây dựng

- Phòng kế hoạch đầu t: là đầu mối giúp Giám đốc trong công tác tiếp thịMarketing, có trách nhiệm đầu t các nghiệp vụ cho cả Công ty và tổ chức điều

độ, đẩy mạch việc thanh quyết toán, bàn giao các công trình kịp thời

- Phòng tổ chức lao động hành chính: giúp Giám đốc về mặt tổ chức cán

bộ, lao động tiền lơng và công tác hành chính, công tác kỷ luật, thi đua khen ởng, giải quyết các chế độ chính sách về lao động

th Phòng tài chính kế toán: giúp Giám đốc về công tác kế toán, thống kê tàichính, hạch toán tài sản, tiền lơng, tổ chức hạch toán kế toán, quyết toán báo cáotài chính

- Giám đốc các xí nghiệp trực thuộc chịu trách nhiệm tổ chức, triển khaithực hiện nhiệm vụ Công ty giao, chấp hành chế độ kiểm tra kiểm soát của Công

ty và tổ chức có liên quan

Giám đốc

P.Giám đốc sản xuất

Trang 6

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất

Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng có nhiệm vụ thi công các công trình dândụng và công nghiệp Sản phẩm xây lắp có kết cấu, thời gian thi công và chi phícho mỗi công trình khác nhau nên để đạt đợc hiệu quả cao trong quá trình sảnxuất, mỗi công trình đợc bố trí các đội, tổ sản xuất phù hợp với từng công việc,nhiệm vụ đợc giao theo từng tính chất, quy mô của mỗi công trình và năng lựccủa từng đội, tổ

Lực lợng sản xuất của Công ty đợc chia thành tám đội xây dựng, gồm tám

đội trởng, các kỹ s kỹ thuật và công nhân Mỗi đội gồm nhiều tổ sản xuất nh tổsắt, tổ nề, tổ mộc, tổ lao động Mỗi tổ có một tổ trởng đứng ra chỉ đạo và cùnglàm việc với các công nhân trong tổ thực hiện các nhiệm vụ đợc giao

Hiện nay, Công ty áp dụng phơng thức quản lý khoán gọn công trình,hạng mục công trình Công ty giao khoán toàn bộ giá trị công trình hoặc hạngmục công trình (đối với công trình có giá trị lớn) cho các đội xây dựng thông qua

"Hợp đồng giao khoán" Các đội xây dựng trực tiếp thi công sẽ tự tổ chức cungứng vật t, tổ chức lao động để tiến hành thi công Khi công trình hoàn thành bàngiao quyết toán sẽ đợc thanh toán toàn bộ giá trị công trình theo giá nhận khoán

Trang 7

pháp nhân đứng ra ký kết các hợp đồng xây dựng, chịu trách nhiệm tổ chức chỉ

đạo, theo dõi tiến độ thi công, thanh quyết toán với chủ đầu t, nộp thuế

- Kế toán trởng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trớc giám đốc và cấp trên vềmọi hoạt động quản lý tài chính, thực hiện các chế độ tài chính của Nhà nớc đểchỉ đạo, tổ chức, kiểm tra toàn bộ hệ thống kế toán tại công ty

Kế toán tổng hợp: Phân tích đánh giá tình hình tài chính và theo dõi cáckhoản còn lại nếu đơn vị có nghiệp vụ mới phát sinh, phản ánh tình hình tiêu thụ,xác định kết quả kinh doanh, ghi chép vào sổ cái, lập bảng cân đối kế toán

3.2 Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng

Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng là một doanh nghiệp có quy mô các nghiệp

vụ tơng đối nhiều nên Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là hình thức "Nhật

tổng hợp Kế toánTSCĐ thanh toánKế toán ngân hàngKế toán

Kế toán trung tâm và các XN trực thuộc

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 8

Số hiệu

TK đốiứng

Cần chuyểnsang trang sau

Ngày tháng năm 200

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

Ng ời ghi sổ

( Ký, họ, tên) Kế toán tr ởng(Ký, họ tên) Thủ tr ởng đơn vị(Ký tên, đóng dấu)

Trang 9

Số hiệu

TK đốiứng

Cần chuyểnsang trang sau

Phần ii

Tình hình hạch toán các nghiệp vụ kế toán

công ty PHáT TRIểN Kỹ THUậT XÂY DựNG

I kế toán tài sản cố định (TSCĐ)

Hạch toán ban đầu công tác kế toán TSCĐ dựa trên các chứng từ nh bảngtrích khấu hao, các chứng từ phiếu chi cho việc mua sắm TSCĐ biên bản bàngiao biên bản thanh lý nhợng bán TSCĐ, phiếu nhập kho hoá đơn mua hàng ,

hợp đồng mua bán , thanh lý hợp đồng

Tình hình thực tế tăng, giảm tài sản cố định tại công ty Phát triển kỹ truậtxây dựng

* Trích số liệu ngày 01tháng 12 năm 2001

Công ty dùng tiền mặt mua một máy điều hoà theo giá thoả thuận cả thuế

là 7.800.000, chi phí lắp đặt chạy thử do bên mua chịu là 65.000 và đợc đa ngayvào sử dụng

Căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi:

1) Nợ TK 211: 7.865.000

Có TK 111: 7.865.000

2) Nợ TK 414: 7.865.000

Có TK 411 : 7.865.000

Trang 10

Ngày 01 tháng 12 năm 2001

Nợ: TK 211

Có: TK 111

Họ tên ngời nhận tiền: Ông Trần Thanh Sơn

Địa chỉ: Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng

Lý do chi: Mua một máy điều hoà nhiệt độ

Số tiền : 7.865.000đ (Viết bằng chữ) Bảy triệu tám trăm sáu năm nghìn đồng

Kèm theo : 01 chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu tám trăm sáu năm nghìn đồng

Ngày 01 tháng 12 năm 2001 Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập biểu Thủ quỹ Ngời nhận tiền (Ký tên, đóng dấu) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) + Tỷ giá ngoại tệ (vàngbạc, đá quý)

+ Số tiền vay đổi

Trang 11

Ngày 21 tháng 12 năm 2001

Nợ: TK 821, 214 Có: TK 211

Họ tên ngời nộp tiền: Nguyễn Hồng Thuý

Địa chỉ: Công ty

Lý do nộp: thanh lý 01 máy ủi của nhật Bản

Số tiền : 245.000.000đ Viết bằng chữ) Hai trăm bốn năm triệu đồng

Kèm theo : 01 chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Hai trăm bốn năm triệu đồng Ngày 21 tháng 12 năm 2001 Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập biểu Thủ quỹ Ngời nhận tiền (Ký tên, đóng dấu) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) + Tỷ giá ngoại tệ (vàngbạc, đá quý)

+ Số tiền vay đổi

Trên cơ sở đó, kế toán hạch toán chi tiết vào Sổ chi tiết TK 211, sổ Nhật ký chung và định kỳ ghi sổ Cái TK21

Trang 12

ĐVT: đồng

S

T

T

Ghi tăng TSCĐ Khấu hao

TSCĐ Ghi giảmTSCĐ Lý do giảm

TSCĐ Chứng từ Tên TSCĐ Nớc

sản xuất

Nguyên giá

K H

K/H đã

tính khi ghi sổ

Trang 13

Biên bản thanh lýNgày 21/12/2001Căn cứ quyết định ngày 21/12/2001 của Giám đốc công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng

I Biên bản thanh lý gồm:

Ông : Lê Hữu Trọng- Giám đốc

Bà: Nguyễn Thị Hồng Hà - Kế toán trởng

II Tiến hành thanh lý TSCĐ

+ Tên ký hiệu quy cách phẩm chất TSCĐ

+ Năm đa vào sử dụng

+ Nguyên gía TSCĐ: 245.000.000

+ Hao mòn tính đến thời điểm thanh lý: 196.000.000

+ Giá trị còn lại: 49.000.000

III Kết luận của ban thanh lý

Máy đã cũ không thể tiếp tục sản xuất cần phải thanh lý, đầu t mới

Biên bản này đợc lập thành 02 bản:

+ Một bản giao cho phòng kế toán giữ làm căn cứ theo dõi

+ Một bản giao cho nơi sử dụng giữ để lu giữ

Ngày 21/12/2001Trởng ban thanh lý

(Ký,họ và tên)

Căn cứ vào các chứng từ và sổ chi tiết tài khoản, kế toán lập sổ Nhật ký chung

Trang 14

ĐVT: đồng

đối ứng

Số phát sinh Số

01/12/01

16/12/01

21/12/01

Dùng tiền mặt mua 01 máy

điều hoà nhiệt độ Mua 01 máy in HP cho phòng kế toán

Nhợng bán 1 máy ủi của Nhật Bản

1111 111 821 214

7.865.000 6.777.000

196.000.000 49.000.000 Tổng cộng 14.642.000 245.000.000

Số phát sinh Số

01/12/01

16/12/01

21/12/01

Dùng tiền mặt mua 01 máy

điều hoà nhiệt độ Mua 01 máy in HP cho phòng kế toán

Nhợng bán 1 máy ủi của Nhật Bản

1111 111 821 214

7.865.000 6.777.000

196.000.000 49.000.000 Tổng cộng 14.642.000 245.000.000

Ngày…tháng…nămtháng…tháng…nămnămNgời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

* Kế toán khấu hao tài sản cố định

Giá trị khấu hao phản ánh trong khoản mục chi phí sản xuất chung đợc phát sinh

từ những TSCĐ phục vụ trực tiếp cho sản xuất Tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng , tài sản loại này chủ yếu là máy móc thiết bị thi công Tuy nhiên, công

ty không sử dụng TK 642 phản ánh khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý công ty Toàn bộ những chi phí đó đợc hạch toán vào TK 6273 - Chi phí khấu hao TSCĐCông ty thực hiện việc khấu hao TSCĐ theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng

*Trích số liệu của công ty ngày 01/12/2001

Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ của công ty nh sau

Trong ngày 01/12/2001 có nghiệp vụ kinh tế :

Giá trị khấu

hao tháng

Nguyên giá* Tỷ lệ khấu hao

12 tháng

=

Trang 15

định đợc đa ngay vào sử dụng.

Trên cơ sở trích khấu hao hàng tháng kế toán lập bảng tính khấu hao TSCĐ

Trang 16

Tài sản cố định cuối kỳ Nguyên giá Hao mòn

LK Giá trị cònlại Nguyêngiá Hao mònluỹ kế Giá trị cònlại 001

01/12/01 01/12/01 01/12/01

18.900.000

362.145.000

493.500.000 7.766.990 22.466.000

12.791.350

32.593.050

418.603.252

1.497.732

6.108.632

329.551.950

74.896.848 7.766.990 20.968.268

1,00

0,33

1,39 1,19 1,67

567.000

3.585.234

20.578.950 227.281 1.125.546

18.900.000

362.145.000

493.500.000 7.766.990 22.466.000

13.358.350

36.178.284

439.182.102 277.281 2.623.278

5.541.632

325.966.716 54.317.898 7.489.709 29.842.722

Tổng cộng 4.150.367.420 911.203.542 3.239.164.378 85.689.725 4.150.367.920 996.893.267 3.153.474.653

Trang 17

Căn cứ vào số liệu trên "Bảng tính khấu hao TSCĐ" quý IV năm 2001 kếtoán tổng hợp lập "Bảng phân bố khấu hao TSCĐ" tính ra giá trị khấu haoTSCĐ trong kỳ Trên cơ sở đó tiến hành phân bố cho các công trình theogiá trị sản lợng thực hiện

Sổ chi tiết tàI khoản

Từ 01/10/2001 đến 31/12/2001

TK 6274 công trình VKHCNXD

Tổng PS Nợ: 9.732.891Tổng PS Có : 9.732.891

Sổ Cái TK 214

Tháng 12 /2001

ĐVT: đồng

Trang 18

Ii kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ.

( NVL-CCDC )

1 Phân loại và đánh giá

Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng là đơn vị sản xuất kinh doanhchuyên ngành xây dựng, là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, sảnphẩm của Công ty đa dạng từ công trình xây dựng lớn đến các công trìnhdân dụng do đó chủng loại vật liệu nhiều, phong phú đa dạng

Vật liệu Công ty đợc theo dõi trên một tài khoản và mở sổ chi tiếttheo dõi từng loại vật liệu riêng, từng nhóm riêng theo chủng loại vật t

Nguyên vật liệu ở Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng (TK 152)thờng chiếm 1 tỷ trọng lớn trong kết cấu giá thành sản phẩm, tham gia kếtcấu chính tạo nên thực thể của sản phẩm

Nguyên vật liệu gồm:

- Xi măng, sắt thép các loại, cát đá các loại, phụ gia bê tông, sơn các loại,que hàn, ô xy, dây cáp thép, cáp điện

- Nhiên liệu nh: xăng dầu, than, ôxy,

- Phụ tùng thay thế (cho thiết bị, máy, ôtô)

* Đánh giá vật liệuCông ty đánh giá vật liệu theo giá thực tế đích danh

- Giá vốn thực tế nhập kho đợc tính nh sau:

Giá vốn thực tế nhập kho = Nguyên giá x khối lợng thu mua

Trích dẫn:

Ngày 25/12/2001 Công ty mua của Công ty thép và vật t công nghiệp với

đơn giá 4000đ/kg (giá trên cha có thuế GTGT) theo hoá đơn GTGT số41519

Giá vốn nhập kho = 50263 x 4000đ = 211.052.000đ

(đơn giá = 204.707.125đ/50263 = 4.072,72đ)

- Giá vốn thực tế xuất kho:

Công ty định giá vốn thực tế xuất kho theo giá thực tế đích danh.Khi xuất kho vật liệu thuộc lô hàng nào và mua để phục vụ công trình nàothì căn cứ vào số lợng và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính

ra giá thực tế để xuất kho

2 Thủ tục nhập-xuất kho vật liệu

Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng thi công cùng một lúc nhiều

công trình lớn dàn trải trên cả nớc nên các NVL chính để cung cấp chocác công trình đều do chủ đầu t đảm nhiệm mua

2.1 Thủ tục nhập kho:

Trớc khi hàng nhập kho có Ban kiểm nghiệm chất lợng, qui cách, chủngloại xem có đúng không sau đó nhân viên giám định vật t lập phiếu nhậpkho

Phiếu nhập kho đợc lập 3 liên:

1 liên phòng vật t lu

1 liên thủ kho lu để ghi thẻ kho

1 liên kèm theo Hóa đơn thanh toán (lu ở phòng kế toán)

Phiếu nhập kho phải kèm theo Hóa đơn GTGT để gửi về phòng kế toán

2.2 Thủ tục xuất kho:

Theo kế hoạch lập mua vật t cho từng công trình nên vật t mua cho côngtrình nào thì xuất luôn cho công trình đó (thờng thì vật liệu đợc chuyển tớitận từng công trình)

Phiếu xuất kho đợc lập 3 liên:

1 liên thủ kho giữ

Trang 19

1 liên lu tại phòng vật t

1 liên ngời nhận hàng (hay đơn vị nhận vật t) giữ

Cuối kỳ (tháng) thủ kho phải mang toàn bộ phiếu nhập, xuất kho và thẻkho đến phòng kế toán đối chiếu

3 Kế toán chi tiết vật liệu tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng

Tên chủng loại vật t của Công ty rất nhiều có tới hàng nghìn loại nên mỗimột chủng loại mở 1 thẻ kho

Thẻ kho là một tờ rời, mỗi tờ đợc ghi cho từng thứ vật liệu nhất định,hàng tháng thủ kho tính số vật liệu tồn kho trên thẻ kho, dối chiếu kiểmtra số liệu trên thẻ kho với số lợng hiện vật đang có ở kho

Phơng pháp ghi thẻ:

Ghi theo chỉ tiêu số lợng vật liệu nhập, xuất, tồn kho

- Cột ngày, tháng là cột chứng từ, căn cứ vào chứng từ nhậphoặcxuất để ghi

- Cột trích yếu dùng để phản ánh nội dung nghiệp vụ

- Cột số lợng nếu nhập hoặc xuất thì ghi vào cột nhập hoặc xuấtCông ty Phát triển kỹ thuật xây dựng áp dụng phơng pháp ghi thẻsong song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, trình tự hạch toán cụ thể

nh sau:

* ở kho:

Khi đã có chứng từ nhập hoặc xuất vật liệu, thủ kho kiểm tra tính hợp lý,hợp pháp của chứng từ, đối chiếu số liệu NVL nhập kho hoặc xuất khothực tế so với số liệu ghi trên phiếu nhập hoặc phiếu xuất, nếu đúng thìcăn cứ vào phiếu nhập và phiếu xuất đó để ghi vào thẻ kho Cuối thángthủ kho khóa thẻ lấy số d về số lợng trên thẻ gửi về phòng kế toán

* ở phòng kế toán

Hàng ngày nhận đợc các chứng từ nhập hoặc xuất vật liệu của thủkho chuyển đến, kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ,hoàn chỉnh các chứng từ, sau đó ghi vào sổ chi tiết vật t theo dõi từng loại,từng thứ vật liệu, kế toán ghi sổ mỗi nghiệp vụ nhập hoặc xuất ghi theochỉ tiêu số lợng & giá trị Trong mỗi quyển sổ chi tiết, từng thứ vật liệu đ-

ợc ghi trên 1 hoặc 1 số tờ, ở phần xuất giá đơn vị chính là giá vốn thực tếnhập & xuất kho theo giá đích danh

Đến cuối tháng kế toán cùng thủ kho kiểm tra đối chiếu số liệugiữa sổ chi tiết với thẻ kho xem có đúng khớp hay không, nếu sót hay bỏquên đợc phát hiện & xử lý luôn trong tháng

Do áp dụng phơng thức khoán gọn nên vật t sử dụng cho công trình chủyếu do đội tự tổ chức mua ngoài, vận chuyển đến tận chân công trình và

sử dụng ngay Khi có công trình, trớc hết bộ phận kỹ thuật trớc hết căn cứvào bản vẽ thiết kế, thi công từng công trình, hạng mục công trình, tính đ-

ợc khối lợng xây lắp từng loại công việc (xây, chát , gia công lắp dùng cốtthép, bê tông ) Bộ phận kế hoạch căn cú vàokhối lợng xây lắp theo từngloại công việc để tính định mức chi phí nguyên vật liệu trên cơ sở địnhmức dự toán Bộ phận kỹ thuật thi công các công trình căn cứ vào bản vẽthi công và khối lợng công việc thực hiện theo tiến độ, yêu cầu cung cấp

Trang 20

vật t cho tiến độ công trình Căn cứ vào nhu cầu sử dụng, đội trởng hoặcnhân viên quản lý tiến hành mua vật t Trờng hợp tạm ứng để mua vật t

đội trởng viết giấy đề nghị tạm ứng kèm theo kế hoạch mua vật t và giấybáo giá Sau khi đợc kế toán trởng và giám đốc duyệt, các chứng từ này đ-

ợc chuyển qua phòng tài vụ để làm thủ tục nhận tiền tại công ty về độihoặc chuyển thẳng vào Ngân hàng để trả trực tiếp cho đơn vị bán hàng.Các chứng từ trong quá trình thu mua vật t thờng là hoá đơn GTGT, hayhoá đơn lẻ, hoá đơn vận chuyển Đây là căn cứ để kế toán theo dõi vật ttừng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở chi tiết vật t

Tình hình thực tế tại công ty:

Tại công trình Viện khoa học công nghệ xây dựng (CTVKHCNXD), hoá

đơn giá trị gia tăng do đội trởng mua vật t có mẫu nh sau:

Trích hóa đơn GTGT

Liên 2Ngày 02 tháng 12 năm 2001

Họ tên ngời mua hàng: Trần Cao Phong

Đơn vị: Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng

Hình thức thanh toán: CK MS:0800001512- NHDTPTHN.STT Tên hàng hoá Đơn vị Số lợng Đơn giá Thành tiền

1 Bê tông mác 350

Bán bê tông

M3M3

140140

463636,36đ

36363,64đ

64909091đ5090909đ

Thuế suất 10% 7.000.000Tổng cộng 77.000.000Ngời mua hàng Ngời bán hàng

Đơn vị: Công ty Phát triển Quyển số:

kỹ thuật xây dựng Phiếu chi Số:

Ngày 02 tháng 12 năm 2001

Nợ: TK 6237, 1331 Có: TK 331, 1412, 1111

Họ tên ngời nhận tiền: Ông Trần Thế Dũng

Địa chỉ: Xuân đỉnh- Từ Liêm Hà Nội

Lý do chi: Mua bê tông mác 350 và mua bê tông

Trang 21

Hä tªn ngêi mua hµng: TrÇn Cao Phong

§¬n vÞ: C«ng ty Ph¸t triÓn kü thuËt x©y dùng

Trang 22

Thuế suất 5% 200.000Tổng cộng 4.200.000

Ngời mua hàng Ngời bán hàng

Tại phòng kế toán, kế toán vật t sử dụng TK 621- Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp để phản ánh thực tế vật liệu mua vào xuất dùng cho thi côngtrình

Trang 23

Theo chế độ kế toán quy định, trị giá vật t xuất sử dụng cho thi công đợchạch toán vào TK 621 gồm giá mua và chi phí thu mua Nhng tai công tyPhát triển kỹ thuật xây dựng, hạch toán vào TK 621 chỉ tính giá trị vật tmua vào ghi trên hoá đơn, phần chi phí thu mua hạch toán vào các tàikhoản khác nh: chi phí vận chuyển bốc dỡ hạch toán vào TK 6237- chiphí dịch vụ mua ngoài máy thi công, chi phí thuê ngoài bốc dỡ hạch toánvào TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài sản xuất chung, Phần thuếGTGT sẽ đợc tách riêng khỏi chi phí vật t và sẽ đợc hạch toán vào TK133- Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.

Để phản ánh nghiệp vụ mua vật t và sử dụng cho vật t và thi công côngtrình, kế toán ghi:

- Vật t mua sử dụng cho thi công công trình

Nợ TK621:Giá mua ghi trên hoá đơn

Nợ TK1331: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Có các TK liên quan: (331,1412,1111): Tổng số tiền phải trả

- Nếu có chi phí vận chuyển, căn cứ vào hoá đơn vận chuyển, kế toán ghi:

Nợ TK6237: Chi phí vận chuyển

Nợ TK1331

Có các TK 331, 1412,1111

Tình hình thực tế tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng

Căn cứ vào hoá đơn (GTGT) của công ty TNHH Bê tông Thăng Long, kếtoán hạch toán chi phí vật liệu cho công trình VKHCNXD:

+ Mua nguyên vật liệu:

vị và giá trị của từng loại vật t Đồng thời lập "Bảng tổng hợp hạch toánhoá đơn" để tổng hợp tất cả các hoá đơn mua vật t, bao gồm: (hoá đơn vậnchuyển, hoá đơn phụ tùng ) phát sinh trong tháng của mọi công trình do

đội trởng cung cấp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi sổ

Trang 24

Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Sau khi lập bảng tổng hợp hạch toán hoá đơn, kế toán vật t sẽ chuyển tấtcả các chứng từ trên cho kế toán tổng hợp Kế toán tổng hợp sẽ nhập sốliệu vào máy, máy sẽ tự động vào Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết TK

621 và các sổ khác có liên quan

Trích Nhật ký chung

Quý IV/2001

Đơn vị: đồng

Trang 25

Thanh toán hoá đơn vật t CtyTNHH Bê tông Thăng Longcông trìnhVKHCNXD

Thuế GTGT của HĐ vật tThanh toán hoá đơn vậnchuyển cty TNHH Bê tôngTLong công trình VKHCNXDThuế GTGT

6211331

6237

1331

33113311

3311

3311

70.000.0007.000.000

Ngày

Trang 26

Thanh toán hợp đồng vật t công ty chi phí vật t

tổng hợp - công trình VKHCNXD

Kết chuyển tiền vật t công trình VKHCNXD

Trang 27

Bảng 2.7: Trích sổ cái TK 621

QuýIV/2001Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Đơn vị: đồng

Thanh toán hợp đồng vật

t Công ty TNHH Bê tông Tlong- công trình

VKHCNXDThanh toán hợp đồng vật t công ty chi phí vật t tổng hợp- công trình

VKHCNXD

Kết chuyển tiền vật t công trìnhVKHCNXD

II: kế toán chi phí nhân công và trích bảo hiểm: x hội, ã hội,

Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn.

1 Cấu thành cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong doanh nghiệp

Lao động là hoạt động chân tay, hoạt đông trí óc của con ngời

nhằm biến đổi vật thể tự nhiên thành vật thể cần thiết, để tạo ra những vật

phẩm phục vụ cho con ngời Để duy trì đợc điều này thì cần phải có sức

lao đông của con ngời bỏ ra Và để có đợc sức lao động bền vững và liên

tục thì cần phải tái sản xuất sức lao động , dới hình thức ngời lao động

phải dợc trả công ( trả lơng )

Lao động tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng đợc hình thành

trên cơ sở lao động, đảm bảo đủ về số lợng , chất lợng ngành nghề đợc

phân định rõ chức năng nhiệm vụ quyền hạn

Trang 28

Trên cơ sở đó công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng đã hình thànhmột đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn công ty , số lợng lao độngnày đảm bảo đợc tốt những công việc hiện nay trong toàn công ty.

Tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng lao động trong toàn công

ty đợc chia làm 2 loại lao đông là lao động trực tiếp và lao động gián tiếp

* Lao động trực tiếp là những lao động trực tiếp làm ra sản phẩm :

là những ngời thợ bậc cao, những công nhân lành nghề đang trực tiếp lao

độnh sản xuất ở trong phân xởng hay ngoài công trờng xây dựng

* Lao động gián tiếp : là lao động tham gia gián tiếp vào quá trìnhsản xuất kinh doanh ; nh các chuyên gia kỹ thuật, các kỹ s, tổ chức chỉ

đạo hớng dẫn kỹ thuật

Hình thức trả lơng ( trả công )

* Hiện nay công ty áp dụng hai hình thức trả lơng

Trả lơng theo thời gian ( áp dụng cho bộ máy quản lý của công ty)

* Trả lơng theo khối lợng ( áp dụng cho từng đơn vị trực tiếp sảnxuất và thi công công trình)

2 Phơng pháp theo dõi thời gian và kết quả lao động làm căn cứ để tính lơng.

Hiện nay tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng sử dụng bảngchấm công để theo dõi thời gian lao động của từng bộ phận

Trang 29

Bảng chấm công tháng 12 năm 2001

Công trình: Viện khoa học công nghệ xây dựng

Tổ sắt (Hoàng Thanh Mai)

l-ơng 1Ngày trong tháng2 30 31 Số công hởngQuy ra công

lơng SP

XXXXx

XXXXX

XXX

2323232323

Ngời duyệt Ngời chấm công

(Trởng phòng tổ chức HC) Hoàng Thanh Mai

4 GC, lắp thang thoát nạn+lan can Kg 781,0 1000 409.600

5 Công khoan + hàn song cửa Công 1974,6 20.000 230.000

Tổ trởng Đội trởng

Hoàng Thanh Mai Ttần Cao Phong

Theo phơng thức này tiền lơng của một công nhân sản xuất đợc tính theo

công thức sau:

Trong đó: Số liệu về tổng số tiền giao khoán đợc lấy từ bảng giá trị lơng

của cả tổ sản xuất trong tháng, tổng số công và số công của từng công

nhân trong tháng lấy từ bảng chấm công do tổ trởng theo dõi

Căn cứ vào bảng chấm công và bảng giá trị lơng tháng 12 của tổ Hoàng

Thanh Mai (Tổ sắt), kế toán tính tiền lơng của một công nhân tháng 12:

( 5.464.030 : 184 ) x 23 = 683.004 (đồng)Cuối tháng, đội trởng tập hợp chứng từ phát sinh ở các tổ: Hợp đồng lao

động, bảng chấm công, bảng theo dõi khối lợng công việc, biên bản

nghiệm thu từng phần, bảng giá trị lơng và lập bảng tổng hợp giá trị lơng

của các tổ

Bảng tổng hợp giá trị lơng tháng 12 năm 2001

Công trình: Viện khoa học công nghệ xây dựng

Đội Trần Cao Phong

Số tiền l ơng làm khoán

của một công nhân = Tổng số tiền giao khoán Tổng số công x Số công của từng công nhân

Trang 30

STT Họ và tên Tổ Giá trị1

234

Trần Cao PhongHoàng Thanh MaiNgô Tiến ĐạtTrần Văn Long

Gián tiếpSắtNềcọc

6.400.0005.464.030

và thanh toán cho ngời lao động

Căn cứ vào các chứng từ do đội xây dựng chuyển lên, kế toán thanh toánlập bảng thanh toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của từng tổ

Để hạch toán tiền lơng phải trả công nhân sản xuất, kế toán sử dụng TK

622 - Chi phí nhân công trực tiếp, bao gồm lơng công nhân sản xuất, lơng

bộ phận gián tiếp ở đội, lơng công nhân vận hành máy thi công

Đầu tháng, các đội có thể xin tạm ứng lơng kỳ I để trả trớc cho công nhânsản xuất ( Kế toán hạch toán vào TK 1411- tạm ứng lơng kỳ I) Khi thanhtoán lơng cho ngời lao động, kế toán ghi giảm nợ và tính lơng cho kỳ II

Trang 31

B¶ng thanh to¸n l¬ng th¸ng 12 n¨m 2001

Tæ s¾t: Hoµng Thanh Mai

Trang 32

từng tổ, kế toán thanh toán lập bảng Bảng tổng hợp hạch toán tiền lơngcủa các tổtrong đội và chuyển cho kế toán tổng hợp nhập số liệu vào máy

Bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng tháng 12 năm 2001

Công trình: viện khoa học công nghệ xây dựng

Đội: Trần Cao PhongGhi nợ

6271

Trích 5% BHXH theo lơng công nhân ctyTrích 1% BHYT lơng công nhân công tyThu tiền tạm ứng kỳ I- công nhân công tyThu tiền tạm ứng kỳ I công nhân thuê ngoài

Tiền lơng T12 / 2001 công nhân công tyTiền lơng T12/ 2001 công nhân thuê ngoàiK/C lơng T12/2001 công nhân trực tiếp sxTrích 2% CPCĐ theo lơng T12/ 2001Kết chuyển CPCĐ T12/ 2001

467.19093.4383.900.0009.900.00014.435.11464.122.17678.557.2901.571.1461.571.146

Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Trang 33

Hu lơng tạm ứng kỳ I công nhân công ty Thu lơng TƯ kỳ I công nhân thuê ngoàI Trả lơng kỳ II công nhân công ty Trả lơng kỳ II công nhân thuê ngoàI Kết chuyển lơng tháng 12

Trích 15% BHXH lơng cơ bản Kết chuyển tiền BHXH

Trích 2% BHYT lơng cơ bản Kết chuyển tiền BHYT

Trích 2% KPCĐ

Kết chuyển tiền KPCĐ

1411

3341 3341 622 622 3341 3342 3341 3342 15412 6271 15414 6271 15414 6271 15414

1111

3383 3384 3341 3342 1411 1411 1111 1111 622 3383 6271 3384 6271 3382 6271

13.800.000

467.190 93.428 14.435.114 64.122.176 3.900.000 9.900.000 9.974.486 54.222.176 78.557.290 1.282.230 1.282.230 170.964 170.964 1.571.146 1.571.146

Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Trang 34

Ph©n bæ l¬ng c«ng nh©n c«ng

ty T12/2001 CTVKH Ph©n bæ l¬ng c«ng nh©n thuª ngoµi T12/2001 CTVKH KÕt chuyÓn l¬ng T12/2001 CTVKH

622 15412

622 6221 5412

3342 622

3341 3342 622

51.927.580

14.435.114 64.122.176

63.920.430

78.557.290

Céng ph¸t sinh 316.892.284 316.892.284

Trang 35

Quý IV/2001Tên tàI khoản: Chi phí nhân công trực tiếp

Phân bổ lơng công nhân công ty T12/2001 công trình VKH Phân bổ lơng công nhân thuê ngoài T12/2001 công trình VKH Kết chuyển lơng T12/2001 công trình VKH

622 622 15412

622 622 15412

3341 3342 622

3341 334 334

11.982.850 51.927.580

14.435.114 64.122.176

63.920.430

78.557.290

Cộng phát sinh 172831084980 1728310549

Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

IV Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công

ty Phát triển kỹ thuật xây dựng.

1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

1.1 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất của công ty Phát triển kỹ thuật xây

dựng.

Bởi sản phẩm chủ yếu của Công ty là các công trình với quy trình thi côngphức tạp, thời gian thi công kéo dài nên chi phí sản xuất đợc Công ty tập hợptheo công trình, hạng mục công trình

Chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí máy thi công

+ Chi phí sản xuất chung

Trong 4 loại chi phí trên, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp là những loại chi phí có thể tập hợp trực tiếp cho từng công trình,hạng mục công trình, nên công ty tập hợp những loại chi phí này trực tiếp chotừng công trình, hạng mục công trình Đối với các chi phí : chi phí máy thi công,chi phí sản xuất chung Công ty hạch toán chung cho toàn Công ty sau đó tiếnhành phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Hàng tháng các chi phí sản xuất phát sinh thực tế sẽ đợc tập hợp dựa vàochứng từ gốc và theo dõi ở nhật ký chung và các sổ chi tiết ở các sổ chi tiết cácchi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng khoản mục:

+ Sổ chi tiết TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Sổ chi tiết TK622 Chi phí nhân công trực tiếp

+ Sổ chi tiết TK623 Chi phí máy thi công

Ngày đăng: 01/02/2013, 14:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình phát triển của Công ty trong những năm gần đây  (1999-2001) - Công tác Kế toán tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Bảng 2.1 Tình hình phát triển của Công ty trong những năm gần đây (1999-2001) (Trang 4)
Bảng cân đối  số phát sinhSổ nhật ký - Công tác Kế toán tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Bảng c ân đối số phát sinhSổ nhật ký (Trang 8)
Bảng tổng  hợp chi tiết - Công tác Kế toán tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 8)
Bảng tính khấu hao TSCĐ - Công tác Kế toán tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Bảng t ính khấu hao TSCĐ (Trang 19)
Bảng phân bố khấu hao TSCĐ - Công tác Kế toán tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Bảng ph ân bố khấu hao TSCĐ (Trang 20)
Bảng phân bố chi phí sản xuất chung Quý IV/2001 - Công tác Kế toán tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Bảng ph ân bố chi phí sản xuất chung Quý IV/2001 (Trang 20)
Hình thức thanh toán: CK                         MS:0800001512- NHDTPTHN. - Công tác Kế toán tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Hình th ức thanh toán: CK MS:0800001512- NHDTPTHN (Trang 24)
Bảng 2.7: Trích sổ cái TK 621 QuýIV/2001 - Công tác Kế toán tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Bảng 2.7 Trích sổ cái TK 621 QuýIV/2001 (Trang 32)
Bảng chấm công tháng 12 năm 2001 - Công tác Kế toán tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Bảng ch ấm công tháng 12 năm 2001 (Trang 34)
Bảng tổng hợp giá trị  lơng tháng 12 năm 2001 - Công tác Kế toán tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Bảng t ổng hợp giá trị lơng tháng 12 năm 2001 (Trang 35)
Bảng thanh toán lơng tháng 12 năm 2001 Tổ sắt: Hoàng Thanh Mai - Công tác Kế toán tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Bảng thanh toán lơng tháng 12 năm 2001 Tổ sắt: Hoàng Thanh Mai (Trang 36)
Bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng tháng 12 năm 2001 Công trình: viện khoa học công nghệ xây dựng. - Công tác Kế toán tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Bảng t ổng hợp thanh toán tiền lơng tháng 12 năm 2001 Công trình: viện khoa học công nghệ xây dựng (Trang 38)
Bảng kê trích khấu hao TSCĐ - Công tác Kế toán tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Bảng k ê trích khấu hao TSCĐ (Trang 48)
Bảng tính trích lơng gián tiếp Quý IV n¨m2001 - Công tác Kế toán tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Bảng t ính trích lơng gián tiếp Quý IV n¨m2001 (Trang 49)
Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu trên " Bảng trích lơng gián tiếp", số liệu  trích BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toán lập Nhật ký chung. - Công tác Kế toán tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
u ối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu trên " Bảng trích lơng gián tiếp", số liệu trích BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toán lập Nhật ký chung (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w