Công tác Kế toán tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Trang 1Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời Ngay từ khi mới hình thành xã hội loài ngời, con ngời đã biết tiến hành các hoạt động sản xuất để tạo ra những sản phẩm tự nuôi sống mình, duy trì
sự tồn tại của xã hội loài ngời Hoạt động sản xuất ngày càng phát triển tạo
ra những sản phẩm ngày càng nhiều hơn, phong phú hơn nhằm thoả mãn nhu cầu của đời sống và nền sản xuất xã hội Có thể nói sự phát sinh và phát triển của các ngành sản xuất đã thúc đẩy xã hội loài ngời phát triển từ chế độ công xã nguyên thuỷ qua các chế độ xã hội khác và đến chế độ xã hội chủ nghĩa ngày nay Song sự phát sinh và phát triển của các hoạt động sản xuất cũng đòi hỏi sự quan tâm mức độ ngày càng tăng của con ngời đến các hoạt
động sản xuất đó, đảm bảo cho các hoạt động sản xuất đem lại hiệu quả và không ngừng phát triển Cũng có nghĩa hoạt động quản lý của con ngời đối với các hoạt động sản xuất phải đợc hình thành và không ngừng đổi mới cùng với sự phát triển của hoạt động sản xuất.
Chế độ xã hội chủ nghĩa - nền sản xuất dựa trên cơ sở chế độ công hữu về
t liệu sản xuất đợc tiến hành trên những thành tựu của khoa học kỹ thuật hiện đại Bởi vậy hoạt động quản lý của con ngời đối với chế độ sản xuất dới chế độ xã hội chủ nghĩa cũng đợc tiến hành trên cơ sở khoa học quản lý hiện
đại và kế toán trong doanh nghiệp sản xuất đã đọc xác định là công cụ quan trọng và có hiệu lực để quản lý sản xuất kinh doanh và thực hiện hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa.
Vị trí quan trọng của kế toán trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác định xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động quản lý.
Để quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý tài sản và tình hình
sử dụng tài sản trong các doanh nghiệp sản xuất, con ngời cần thiết nhận thức một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời và có hệ thống những thông tin kinh tế về các hoạt động sản xuất kinh doanh, về các các tài sản hiện có và tình hình sử dụng tài sản trong doanh nghiệp Những điều đó chỉ có thể thực hiện thông qua việc sử dụng những thông tin kinh tế do kế toán thu thập, xử
lý và cung cấp Nhờ sử sụng những thông tin kinh tế này mà lãnh đạo doanh nghiệp và cơ quan quản lý mới có cơ sở để nhận thức đúng đắn, khách quan,
đầy đủ, chính xác, kịp thời và có hệ thống các hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản hiện có cũng nh tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Mặt khác, vị trí quan trọng của kế toán không chỉ giới hạn ở việc cung cấp thông tin kinh tế mà còn thể hiện ở việc thực hiện sự kiểm tra kiểm soát
Trang 2sản trong các doanh nghiệp, đảm bảo cho những hoạt động này có hiệu quả thiết thực, đi đúng đờng lối phát triển sản xuất kinh tế của Đảng và Nhà nớc ta.
Trong điều kiện tổ chức kế toán Nhà nớc xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định đợc vị trí quan trọng của kế toán: "Đối với Nhà nớc, kế toán là công cụ quản trọng để tính toán xây dựng và kiểm tra việc chấp hành ngân sách Nhà nớc, để điều hành và quản lý nền kinh tế quốc dân Đối với các tổ chức, xí nghiệp kế toán là công cụ quan trọng để điều hành quản lý các hoạt
động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật t , tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính của tổ chức, xí nghiệp "
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán, qua thời gian tìm hiểu thực tập ở công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng, em đã xây dựng riêng cho mình phần báo cáo tổng hợp về tình hình kế toán của công ty Nội dung báo cáo bao gồm 2 phần:
Phần I: Khái quát về Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng.
Phần II: Công tác kế toán tại Công ty Phát triển kỹ
thuật xây dựng.
Trang 3sự chuyển đổi để phù hợp với cơ chế mới Ngày 05/05/1993, Công ty đợc thànhlập lại theo quyết định số 177A/BXD - TCLD của Bộ trởng Bộ xây dựng.
Trụ sở: La Thành - Đống Đa- Hà Nội
Trớc đây công ty cũng gặp nhiều khó khăn nhng với u thế chung của ngành xâydựng và đặc thù riêng của ngành xây lắp là xây dựng các công trình dân dụng,công nhân viên công ty bằng mọi khả năng hiện có cùng sự quan tâm toàn diệncủa tập thể lãnh đạo và cấp trên trong chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đ-
ợc giao kết hợp với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trongcông ty không ngừng học hỏi kinh nghiệm Công ty đã đứng vững và ngày càngvơn lên, nhờ vậy Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng đợc công nhận là doanhnghiệp hạng I trong quyết định số 965/QĐ-BXD ngày 14/7/2000, đợc cấp đăng
ký kinh doanh theo luật pháp của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
đ-ợc Bộ xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề số 143/BXD-CSXD ngày 16/4/97,phạm vi hoạt động trên cả nớc
Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng đợc Tổng công ty xây dựng Hà Nộigiao thi công công trình lớn, đến nay Công ty đã xây dựng và bàn giao nhiềucông trình xây dựng có giá trị lớn nh:
Nhà ở Liên hiệp quốc
Trụ sở tổng liên đoàn lao động Việt Nam
Khách sạn
Chợ đồng xuân
Các công trình này đã góp phần nâng chữ tín cho Công ty và Tổng công tytrên thị trờng Doanh thu, tổng nộp Ngân sách, thu nhập của ngời lao động hàngnăm không ngừng tăng lên
Bảng 2.1: Tình hình phát triển của Công ty trong những năm gần đây
(1999-2001)
1 Giá trị tổng sản lợng Triệu đồng 37300 30.000 40.000
Trang 4637.0002500528
680.0002000771
*Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2002
Với đà phát triển trong những năm qua, công ty Phát triển kỹ thuật xâydựng quyết tâm hoàn thành kế hoạch đợc giao với:
- Thu nhập bình quân: 700.000 đ/ngời/tháng
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thu nộp với Tổng công ty và nhà nớc:
- Tất cả các cá nhân trong Công ty đều đợc bố trí làm việc
Công ty đợc phép thực hiện các công tác xây dựng bao gồm:
- Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp
- Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi
- Xây dựng và xử lý các loại công trình
- Lắp đặt các thiết bị cơ điện, công trình
- Sản xuất các cấu kiện bê tông
- Xây dựng và chống thấm các công trình ngầm, mái các công trình côngnghiệp và dân dụng
Công ty đợc Tổng công ty xây dựng Hà Nội giao quản lý, sử dụng mộtphần vốn, nguồn lực và có trách nhiệm phải bảo toàn, phát triển vốn Ngoàinguồn vốn đợc giao, Công ty đợc phép huy động thêm các nguồn vốn khác đểsản xuất kinh doanh và xây dựng cơ sở vật chất Trong quá trình hoạt động,Công ty đợc quyền tự chủ kinh doanh, đợc phép dùng con dấu riêng, có nhiệm
vụ lập, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh xây dựng, hoàn thành các hợp
đồng kinh tế với các tổ chức, cơ quan, đơn vị trong và ngoài nớc đồng thời cũngphải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối với nhà nớc, cơ quancấp trên theo luật định của Tổng công ty và Nhà nớc
III Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất
1 Tổ chức quản lý ở Công ty
Trang 5* Công ty thực tế lãnh đạo Tập chung theo mô hình thủ trởng Đứng đầu làGiám đốc: là ngời đại diện của Công ty trong quan hệ, trực tiếp chịu trách nhiệm
về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trớc cơ quan pháp luật
Giúp việc cho Giám đốc gồm hai Phó giám đốc:
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất
- Phòng kỹ thuật: giúp Giám đốc trong công tác đấu thầu, chỉ đạo công tác
kỹ thuật thi công và an toàn lao động tại các công trình xây dựng
- Phòng kế hoạch đầu t: là đầu mối giúp Giám đốc trong công tác tiếp thịMarketing, có trách nhiệm đầu t các nghiệp vụ cho cả Công ty và tổ chức điều
độ, đẩy mạch việc thanh quyết toán, bàn giao các công trình kịp thời
- Phòng tổ chức lao động hành chính: giúp Giám đốc về mặt tổ chức cán
bộ, lao động tiền lơng và công tác hành chính, công tác kỷ luật, thi đua khen ởng, giải quyết các chế độ chính sách về lao động
th Phòng tài chính kế toán: giúp Giám đốc về công tác kế toán, thống kê tàichính, hạch toán tài sản, tiền lơng, tổ chức hạch toán kế toán, quyết toán báo cáotài chính
- Giám đốc các xí nghiệp trực thuộc chịu trách nhiệm tổ chức, triển khaithực hiện nhiệm vụ Công ty giao, chấp hành chế độ kiểm tra kiểm soát của Công
ty và tổ chức có liên quan
Giám đốc
P.Giám đốc sản xuất
Trang 6Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất
Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng có nhiệm vụ thi công các công trình dândụng và công nghiệp Sản phẩm xây lắp có kết cấu, thời gian thi công và chi phícho mỗi công trình khác nhau nên để đạt đợc hiệu quả cao trong quá trình sảnxuất, mỗi công trình đợc bố trí các đội, tổ sản xuất phù hợp với từng công việc,nhiệm vụ đợc giao theo từng tính chất, quy mô của mỗi công trình và năng lựccủa từng đội, tổ
Lực lợng sản xuất của Công ty đợc chia thành tám đội xây dựng, gồm tám
đội trởng, các kỹ s kỹ thuật và công nhân Mỗi đội gồm nhiều tổ sản xuất nh tổsắt, tổ nề, tổ mộc, tổ lao động Mỗi tổ có một tổ trởng đứng ra chỉ đạo và cùnglàm việc với các công nhân trong tổ thực hiện các nhiệm vụ đợc giao
Hiện nay, Công ty áp dụng phơng thức quản lý khoán gọn công trình,hạng mục công trình Công ty giao khoán toàn bộ giá trị công trình hoặc hạngmục công trình (đối với công trình có giá trị lớn) cho các đội xây dựng thông qua
"Hợp đồng giao khoán" Các đội xây dựng trực tiếp thi công sẽ tự tổ chức cungứng vật t, tổ chức lao động để tiến hành thi công Khi công trình hoàn thành bàngiao quyết toán sẽ đợc thanh toán toàn bộ giá trị công trình theo giá nhận khoán
Trang 7pháp nhân đứng ra ký kết các hợp đồng xây dựng, chịu trách nhiệm tổ chức chỉ
đạo, theo dõi tiến độ thi công, thanh quyết toán với chủ đầu t, nộp thuế
- Kế toán trởng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trớc giám đốc và cấp trên vềmọi hoạt động quản lý tài chính, thực hiện các chế độ tài chính của Nhà nớc đểchỉ đạo, tổ chức, kiểm tra toàn bộ hệ thống kế toán tại công ty
Kế toán tổng hợp: Phân tích đánh giá tình hình tài chính và theo dõi cáckhoản còn lại nếu đơn vị có nghiệp vụ mới phát sinh, phản ánh tình hình tiêu thụ,xác định kết quả kinh doanh, ghi chép vào sổ cái, lập bảng cân đối kế toán
3.2 Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng là một doanh nghiệp có quy mô các nghiệp
vụ tơng đối nhiều nên Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là hình thức "Nhật
tổng hợp Kế toánTSCĐ thanh toánKế toán ngân hàngKế toán
Kế toán trung tâm và các XN trực thuộc
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 8Số hiệu
TK đốiứng
Cần chuyểnsang trang sau
Ngày tháng năm 200
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Ng ời ghi sổ
( Ký, họ, tên) Kế toán tr ởng(Ký, họ tên) Thủ tr ởng đơn vị(Ký tên, đóng dấu)
Trang 9Số hiệu
TK đốiứng
Cần chuyểnsang trang sau
Phần ii
Tình hình hạch toán các nghiệp vụ kế toán
công ty PHáT TRIểN Kỹ THUậT XÂY DựNG
I kế toán tài sản cố định (TSCĐ)
Hạch toán ban đầu công tác kế toán TSCĐ dựa trên các chứng từ nh bảngtrích khấu hao, các chứng từ phiếu chi cho việc mua sắm TSCĐ biên bản bàngiao biên bản thanh lý nhợng bán TSCĐ, phiếu nhập kho hoá đơn mua hàng ,
hợp đồng mua bán , thanh lý hợp đồng
Tình hình thực tế tăng, giảm tài sản cố định tại công ty Phát triển kỹ truậtxây dựng
* Trích số liệu ngày 01tháng 12 năm 2001
Công ty dùng tiền mặt mua một máy điều hoà theo giá thoả thuận cả thuế
là 7.800.000, chi phí lắp đặt chạy thử do bên mua chịu là 65.000 và đợc đa ngayvào sử dụng
Căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi:
1) Nợ TK 211: 7.865.000
Có TK 111: 7.865.000
2) Nợ TK 414: 7.865.000
Có TK 411 : 7.865.000
Trang 10Ngày 01 tháng 12 năm 2001
Nợ: TK 211
Có: TK 111
Họ tên ngời nhận tiền: Ông Trần Thanh Sơn
Địa chỉ: Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Lý do chi: Mua một máy điều hoà nhiệt độ
Số tiền : 7.865.000đ (Viết bằng chữ) Bảy triệu tám trăm sáu năm nghìn đồng
Kèm theo : 01 chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu tám trăm sáu năm nghìn đồng
Ngày 01 tháng 12 năm 2001 Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập biểu Thủ quỹ Ngời nhận tiền (Ký tên, đóng dấu) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) + Tỷ giá ngoại tệ (vàngbạc, đá quý)
+ Số tiền vay đổi
Trang 11Ngày 21 tháng 12 năm 2001
Nợ: TK 821, 214 Có: TK 211
Họ tên ngời nộp tiền: Nguyễn Hồng Thuý
Địa chỉ: Công ty
Lý do nộp: thanh lý 01 máy ủi của nhật Bản
Số tiền : 245.000.000đ Viết bằng chữ) Hai trăm bốn năm triệu đồng
Kèm theo : 01 chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Hai trăm bốn năm triệu đồng Ngày 21 tháng 12 năm 2001 Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập biểu Thủ quỹ Ngời nhận tiền (Ký tên, đóng dấu) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) + Tỷ giá ngoại tệ (vàngbạc, đá quý)
+ Số tiền vay đổi
Trên cơ sở đó, kế toán hạch toán chi tiết vào Sổ chi tiết TK 211, sổ Nhật ký chung và định kỳ ghi sổ Cái TK21
Trang 12ĐVT: đồng
S
T
T
Ghi tăng TSCĐ Khấu hao
TSCĐ Ghi giảmTSCĐ Lý do giảm
TSCĐ Chứng từ Tên TSCĐ Nớc
sản xuất
Nguyên giá
K H
K/H đã
tính khi ghi sổ
Trang 13Biên bản thanh lýNgày 21/12/2001Căn cứ quyết định ngày 21/12/2001 của Giám đốc công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
I Biên bản thanh lý gồm:
Ông : Lê Hữu Trọng- Giám đốc
Bà: Nguyễn Thị Hồng Hà - Kế toán trởng
II Tiến hành thanh lý TSCĐ
+ Tên ký hiệu quy cách phẩm chất TSCĐ
+ Năm đa vào sử dụng
+ Nguyên gía TSCĐ: 245.000.000
+ Hao mòn tính đến thời điểm thanh lý: 196.000.000
+ Giá trị còn lại: 49.000.000
III Kết luận của ban thanh lý
Máy đã cũ không thể tiếp tục sản xuất cần phải thanh lý, đầu t mới
Biên bản này đợc lập thành 02 bản:
+ Một bản giao cho phòng kế toán giữ làm căn cứ theo dõi
+ Một bản giao cho nơi sử dụng giữ để lu giữ
Ngày 21/12/2001Trởng ban thanh lý
(Ký,họ và tên)
Căn cứ vào các chứng từ và sổ chi tiết tài khoản, kế toán lập sổ Nhật ký chung
Trang 14ĐVT: đồng
đối ứng
Số phát sinh Số
01/12/01
16/12/01
21/12/01
Dùng tiền mặt mua 01 máy
điều hoà nhiệt độ Mua 01 máy in HP cho phòng kế toán
Nhợng bán 1 máy ủi của Nhật Bản
1111 111 821 214
7.865.000 6.777.000
196.000.000 49.000.000 Tổng cộng 14.642.000 245.000.000
Số phát sinh Số
01/12/01
16/12/01
21/12/01
Dùng tiền mặt mua 01 máy
điều hoà nhiệt độ Mua 01 máy in HP cho phòng kế toán
Nhợng bán 1 máy ủi của Nhật Bản
1111 111 821 214
7.865.000 6.777.000
196.000.000 49.000.000 Tổng cộng 14.642.000 245.000.000
Ngày…tháng…nămtháng…tháng…nămnămNgời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
* Kế toán khấu hao tài sản cố định
Giá trị khấu hao phản ánh trong khoản mục chi phí sản xuất chung đợc phát sinh
từ những TSCĐ phục vụ trực tiếp cho sản xuất Tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng , tài sản loại này chủ yếu là máy móc thiết bị thi công Tuy nhiên, công
ty không sử dụng TK 642 phản ánh khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý công ty Toàn bộ những chi phí đó đợc hạch toán vào TK 6273 - Chi phí khấu hao TSCĐCông ty thực hiện việc khấu hao TSCĐ theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng
*Trích số liệu của công ty ngày 01/12/2001
Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ của công ty nh sau
Trong ngày 01/12/2001 có nghiệp vụ kinh tế :
Giá trị khấu
hao tháng
Nguyên giá* Tỷ lệ khấu hao
12 tháng
=
Trang 15định đợc đa ngay vào sử dụng.
Trên cơ sở trích khấu hao hàng tháng kế toán lập bảng tính khấu hao TSCĐ
Trang 16Tài sản cố định cuối kỳ Nguyên giá Hao mòn
LK Giá trị cònlại Nguyêngiá Hao mònluỹ kế Giá trị cònlại 001
01/12/01 01/12/01 01/12/01
18.900.000
362.145.000
493.500.000 7.766.990 22.466.000
12.791.350
32.593.050
418.603.252
1.497.732
6.108.632
329.551.950
74.896.848 7.766.990 20.968.268
1,00
0,33
1,39 1,19 1,67
567.000
3.585.234
20.578.950 227.281 1.125.546
18.900.000
362.145.000
493.500.000 7.766.990 22.466.000
13.358.350
36.178.284
439.182.102 277.281 2.623.278
5.541.632
325.966.716 54.317.898 7.489.709 29.842.722
Tổng cộng 4.150.367.420 911.203.542 3.239.164.378 85.689.725 4.150.367.920 996.893.267 3.153.474.653
Trang 17Căn cứ vào số liệu trên "Bảng tính khấu hao TSCĐ" quý IV năm 2001 kếtoán tổng hợp lập "Bảng phân bố khấu hao TSCĐ" tính ra giá trị khấu haoTSCĐ trong kỳ Trên cơ sở đó tiến hành phân bố cho các công trình theogiá trị sản lợng thực hiện
Sổ chi tiết tàI khoản
Từ 01/10/2001 đến 31/12/2001
TK 6274 công trình VKHCNXD
Tổng PS Nợ: 9.732.891Tổng PS Có : 9.732.891
Sổ Cái TK 214
Tháng 12 /2001
ĐVT: đồng
Trang 18Ii kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ.
( NVL-CCDC )
1 Phân loại và đánh giá
Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng là đơn vị sản xuất kinh doanhchuyên ngành xây dựng, là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, sảnphẩm của Công ty đa dạng từ công trình xây dựng lớn đến các công trìnhdân dụng do đó chủng loại vật liệu nhiều, phong phú đa dạng
Vật liệu Công ty đợc theo dõi trên một tài khoản và mở sổ chi tiếttheo dõi từng loại vật liệu riêng, từng nhóm riêng theo chủng loại vật t
Nguyên vật liệu ở Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng (TK 152)thờng chiếm 1 tỷ trọng lớn trong kết cấu giá thành sản phẩm, tham gia kếtcấu chính tạo nên thực thể của sản phẩm
Nguyên vật liệu gồm:
- Xi măng, sắt thép các loại, cát đá các loại, phụ gia bê tông, sơn các loại,que hàn, ô xy, dây cáp thép, cáp điện
- Nhiên liệu nh: xăng dầu, than, ôxy,
- Phụ tùng thay thế (cho thiết bị, máy, ôtô)
* Đánh giá vật liệuCông ty đánh giá vật liệu theo giá thực tế đích danh
- Giá vốn thực tế nhập kho đợc tính nh sau:
Giá vốn thực tế nhập kho = Nguyên giá x khối lợng thu mua
Trích dẫn:
Ngày 25/12/2001 Công ty mua của Công ty thép và vật t công nghiệp với
đơn giá 4000đ/kg (giá trên cha có thuế GTGT) theo hoá đơn GTGT số41519
Giá vốn nhập kho = 50263 x 4000đ = 211.052.000đ
(đơn giá = 204.707.125đ/50263 = 4.072,72đ)
- Giá vốn thực tế xuất kho:
Công ty định giá vốn thực tế xuất kho theo giá thực tế đích danh.Khi xuất kho vật liệu thuộc lô hàng nào và mua để phục vụ công trình nàothì căn cứ vào số lợng và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính
ra giá thực tế để xuất kho
2 Thủ tục nhập-xuất kho vật liệu
Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng thi công cùng một lúc nhiều
công trình lớn dàn trải trên cả nớc nên các NVL chính để cung cấp chocác công trình đều do chủ đầu t đảm nhiệm mua
2.1 Thủ tục nhập kho:
Trớc khi hàng nhập kho có Ban kiểm nghiệm chất lợng, qui cách, chủngloại xem có đúng không sau đó nhân viên giám định vật t lập phiếu nhậpkho
Phiếu nhập kho đợc lập 3 liên:
1 liên phòng vật t lu
1 liên thủ kho lu để ghi thẻ kho
1 liên kèm theo Hóa đơn thanh toán (lu ở phòng kế toán)
Phiếu nhập kho phải kèm theo Hóa đơn GTGT để gửi về phòng kế toán
2.2 Thủ tục xuất kho:
Theo kế hoạch lập mua vật t cho từng công trình nên vật t mua cho côngtrình nào thì xuất luôn cho công trình đó (thờng thì vật liệu đợc chuyển tớitận từng công trình)
Phiếu xuất kho đợc lập 3 liên:
1 liên thủ kho giữ
Trang 191 liên lu tại phòng vật t
1 liên ngời nhận hàng (hay đơn vị nhận vật t) giữ
Cuối kỳ (tháng) thủ kho phải mang toàn bộ phiếu nhập, xuất kho và thẻkho đến phòng kế toán đối chiếu
3 Kế toán chi tiết vật liệu tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Tên chủng loại vật t của Công ty rất nhiều có tới hàng nghìn loại nên mỗimột chủng loại mở 1 thẻ kho
Thẻ kho là một tờ rời, mỗi tờ đợc ghi cho từng thứ vật liệu nhất định,hàng tháng thủ kho tính số vật liệu tồn kho trên thẻ kho, dối chiếu kiểmtra số liệu trên thẻ kho với số lợng hiện vật đang có ở kho
Phơng pháp ghi thẻ:
Ghi theo chỉ tiêu số lợng vật liệu nhập, xuất, tồn kho
- Cột ngày, tháng là cột chứng từ, căn cứ vào chứng từ nhậphoặcxuất để ghi
- Cột trích yếu dùng để phản ánh nội dung nghiệp vụ
- Cột số lợng nếu nhập hoặc xuất thì ghi vào cột nhập hoặc xuấtCông ty Phát triển kỹ thuật xây dựng áp dụng phơng pháp ghi thẻsong song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, trình tự hạch toán cụ thể
nh sau:
* ở kho:
Khi đã có chứng từ nhập hoặc xuất vật liệu, thủ kho kiểm tra tính hợp lý,hợp pháp của chứng từ, đối chiếu số liệu NVL nhập kho hoặc xuất khothực tế so với số liệu ghi trên phiếu nhập hoặc phiếu xuất, nếu đúng thìcăn cứ vào phiếu nhập và phiếu xuất đó để ghi vào thẻ kho Cuối thángthủ kho khóa thẻ lấy số d về số lợng trên thẻ gửi về phòng kế toán
* ở phòng kế toán
Hàng ngày nhận đợc các chứng từ nhập hoặc xuất vật liệu của thủkho chuyển đến, kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ,hoàn chỉnh các chứng từ, sau đó ghi vào sổ chi tiết vật t theo dõi từng loại,từng thứ vật liệu, kế toán ghi sổ mỗi nghiệp vụ nhập hoặc xuất ghi theochỉ tiêu số lợng & giá trị Trong mỗi quyển sổ chi tiết, từng thứ vật liệu đ-
ợc ghi trên 1 hoặc 1 số tờ, ở phần xuất giá đơn vị chính là giá vốn thực tếnhập & xuất kho theo giá đích danh
Đến cuối tháng kế toán cùng thủ kho kiểm tra đối chiếu số liệugiữa sổ chi tiết với thẻ kho xem có đúng khớp hay không, nếu sót hay bỏquên đợc phát hiện & xử lý luôn trong tháng
Do áp dụng phơng thức khoán gọn nên vật t sử dụng cho công trình chủyếu do đội tự tổ chức mua ngoài, vận chuyển đến tận chân công trình và
sử dụng ngay Khi có công trình, trớc hết bộ phận kỹ thuật trớc hết căn cứvào bản vẽ thiết kế, thi công từng công trình, hạng mục công trình, tính đ-
ợc khối lợng xây lắp từng loại công việc (xây, chát , gia công lắp dùng cốtthép, bê tông ) Bộ phận kế hoạch căn cú vàokhối lợng xây lắp theo từngloại công việc để tính định mức chi phí nguyên vật liệu trên cơ sở địnhmức dự toán Bộ phận kỹ thuật thi công các công trình căn cứ vào bản vẽthi công và khối lợng công việc thực hiện theo tiến độ, yêu cầu cung cấp
Trang 20vật t cho tiến độ công trình Căn cứ vào nhu cầu sử dụng, đội trởng hoặcnhân viên quản lý tiến hành mua vật t Trờng hợp tạm ứng để mua vật t
đội trởng viết giấy đề nghị tạm ứng kèm theo kế hoạch mua vật t và giấybáo giá Sau khi đợc kế toán trởng và giám đốc duyệt, các chứng từ này đ-
ợc chuyển qua phòng tài vụ để làm thủ tục nhận tiền tại công ty về độihoặc chuyển thẳng vào Ngân hàng để trả trực tiếp cho đơn vị bán hàng.Các chứng từ trong quá trình thu mua vật t thờng là hoá đơn GTGT, hayhoá đơn lẻ, hoá đơn vận chuyển Đây là căn cứ để kế toán theo dõi vật ttừng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở chi tiết vật t
Tình hình thực tế tại công ty:
Tại công trình Viện khoa học công nghệ xây dựng (CTVKHCNXD), hoá
đơn giá trị gia tăng do đội trởng mua vật t có mẫu nh sau:
Trích hóa đơn GTGT
Liên 2Ngày 02 tháng 12 năm 2001
Họ tên ngời mua hàng: Trần Cao Phong
Đơn vị: Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Hình thức thanh toán: CK MS:0800001512- NHDTPTHN.STT Tên hàng hoá Đơn vị Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Bê tông mác 350
Bán bê tông
M3M3
140140
463636,36đ
36363,64đ
64909091đ5090909đ
Thuế suất 10% 7.000.000Tổng cộng 77.000.000Ngời mua hàng Ngời bán hàng
Đơn vị: Công ty Phát triển Quyển số:
kỹ thuật xây dựng Phiếu chi Số:
Ngày 02 tháng 12 năm 2001
Nợ: TK 6237, 1331 Có: TK 331, 1412, 1111
Họ tên ngời nhận tiền: Ông Trần Thế Dũng
Địa chỉ: Xuân đỉnh- Từ Liêm Hà Nội
Lý do chi: Mua bê tông mác 350 và mua bê tông
Trang 21Hä tªn ngêi mua hµng: TrÇn Cao Phong
§¬n vÞ: C«ng ty Ph¸t triÓn kü thuËt x©y dùng
Trang 22Thuế suất 5% 200.000Tổng cộng 4.200.000
Ngời mua hàng Ngời bán hàng
Tại phòng kế toán, kế toán vật t sử dụng TK 621- Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp để phản ánh thực tế vật liệu mua vào xuất dùng cho thi côngtrình
Trang 23Theo chế độ kế toán quy định, trị giá vật t xuất sử dụng cho thi công đợchạch toán vào TK 621 gồm giá mua và chi phí thu mua Nhng tai công tyPhát triển kỹ thuật xây dựng, hạch toán vào TK 621 chỉ tính giá trị vật tmua vào ghi trên hoá đơn, phần chi phí thu mua hạch toán vào các tàikhoản khác nh: chi phí vận chuyển bốc dỡ hạch toán vào TK 6237- chiphí dịch vụ mua ngoài máy thi công, chi phí thuê ngoài bốc dỡ hạch toánvào TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài sản xuất chung, Phần thuếGTGT sẽ đợc tách riêng khỏi chi phí vật t và sẽ đợc hạch toán vào TK133- Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Để phản ánh nghiệp vụ mua vật t và sử dụng cho vật t và thi công côngtrình, kế toán ghi:
- Vật t mua sử dụng cho thi công công trình
Nợ TK621:Giá mua ghi trên hoá đơn
Nợ TK1331: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có các TK liên quan: (331,1412,1111): Tổng số tiền phải trả
- Nếu có chi phí vận chuyển, căn cứ vào hoá đơn vận chuyển, kế toán ghi:
Nợ TK6237: Chi phí vận chuyển
Nợ TK1331
Có các TK 331, 1412,1111
Tình hình thực tế tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng
Căn cứ vào hoá đơn (GTGT) của công ty TNHH Bê tông Thăng Long, kếtoán hạch toán chi phí vật liệu cho công trình VKHCNXD:
+ Mua nguyên vật liệu:
vị và giá trị của từng loại vật t Đồng thời lập "Bảng tổng hợp hạch toánhoá đơn" để tổng hợp tất cả các hoá đơn mua vật t, bao gồm: (hoá đơn vậnchuyển, hoá đơn phụ tùng ) phát sinh trong tháng của mọi công trình do
đội trởng cung cấp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi sổ
Trang 24Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Sau khi lập bảng tổng hợp hạch toán hoá đơn, kế toán vật t sẽ chuyển tấtcả các chứng từ trên cho kế toán tổng hợp Kế toán tổng hợp sẽ nhập sốliệu vào máy, máy sẽ tự động vào Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết TK
621 và các sổ khác có liên quan
Trích Nhật ký chung
Quý IV/2001
Đơn vị: đồng
Trang 25
Thanh toán hoá đơn vật t CtyTNHH Bê tông Thăng Longcông trìnhVKHCNXD
Thuế GTGT của HĐ vật tThanh toán hoá đơn vậnchuyển cty TNHH Bê tôngTLong công trình VKHCNXDThuế GTGT
6211331
6237
1331
33113311
3311
3311
70.000.0007.000.000
Ngày
Trang 26Thanh toán hợp đồng vật t công ty chi phí vật t
tổng hợp - công trình VKHCNXD
Kết chuyển tiền vật t công trình VKHCNXD
Trang 27Bảng 2.7: Trích sổ cái TK 621
QuýIV/2001Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Đơn vị: đồng
Thanh toán hợp đồng vật
t Công ty TNHH Bê tông Tlong- công trình
VKHCNXDThanh toán hợp đồng vật t công ty chi phí vật t tổng hợp- công trình
VKHCNXD
Kết chuyển tiền vật t công trìnhVKHCNXD
II: kế toán chi phí nhân công và trích bảo hiểm: x hội, ã hội,
Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn.
1 Cấu thành cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong doanh nghiệp
Lao động là hoạt động chân tay, hoạt đông trí óc của con ngời
nhằm biến đổi vật thể tự nhiên thành vật thể cần thiết, để tạo ra những vật
phẩm phục vụ cho con ngời Để duy trì đợc điều này thì cần phải có sức
lao đông của con ngời bỏ ra Và để có đợc sức lao động bền vững và liên
tục thì cần phải tái sản xuất sức lao động , dới hình thức ngời lao động
phải dợc trả công ( trả lơng )
Lao động tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng đợc hình thành
trên cơ sở lao động, đảm bảo đủ về số lợng , chất lợng ngành nghề đợc
phân định rõ chức năng nhiệm vụ quyền hạn
Trang 28Trên cơ sở đó công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng đã hình thànhmột đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn công ty , số lợng lao độngnày đảm bảo đợc tốt những công việc hiện nay trong toàn công ty.
Tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng lao động trong toàn công
ty đợc chia làm 2 loại lao đông là lao động trực tiếp và lao động gián tiếp
* Lao động trực tiếp là những lao động trực tiếp làm ra sản phẩm :
là những ngời thợ bậc cao, những công nhân lành nghề đang trực tiếp lao
độnh sản xuất ở trong phân xởng hay ngoài công trờng xây dựng
* Lao động gián tiếp : là lao động tham gia gián tiếp vào quá trìnhsản xuất kinh doanh ; nh các chuyên gia kỹ thuật, các kỹ s, tổ chức chỉ
đạo hớng dẫn kỹ thuật
Hình thức trả lơng ( trả công )
* Hiện nay công ty áp dụng hai hình thức trả lơng
Trả lơng theo thời gian ( áp dụng cho bộ máy quản lý của công ty)
* Trả lơng theo khối lợng ( áp dụng cho từng đơn vị trực tiếp sảnxuất và thi công công trình)
2 Phơng pháp theo dõi thời gian và kết quả lao động làm căn cứ để tính lơng.
Hiện nay tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng sử dụng bảngchấm công để theo dõi thời gian lao động của từng bộ phận
Trang 29Bảng chấm công tháng 12 năm 2001
Công trình: Viện khoa học công nghệ xây dựng
Tổ sắt (Hoàng Thanh Mai)
l-ơng 1Ngày trong tháng2 30 31 Số công hởngQuy ra công
lơng SP
XXXXx
XXXXX
XXX
2323232323
Ngời duyệt Ngời chấm công
(Trởng phòng tổ chức HC) Hoàng Thanh Mai
4 GC, lắp thang thoát nạn+lan can Kg 781,0 1000 409.600
5 Công khoan + hàn song cửa Công 1974,6 20.000 230.000
Tổ trởng Đội trởng
Hoàng Thanh Mai Ttần Cao Phong
Theo phơng thức này tiền lơng của một công nhân sản xuất đợc tính theo
công thức sau:
Trong đó: Số liệu về tổng số tiền giao khoán đợc lấy từ bảng giá trị lơng
của cả tổ sản xuất trong tháng, tổng số công và số công của từng công
nhân trong tháng lấy từ bảng chấm công do tổ trởng theo dõi
Căn cứ vào bảng chấm công và bảng giá trị lơng tháng 12 của tổ Hoàng
Thanh Mai (Tổ sắt), kế toán tính tiền lơng của một công nhân tháng 12:
( 5.464.030 : 184 ) x 23 = 683.004 (đồng)Cuối tháng, đội trởng tập hợp chứng từ phát sinh ở các tổ: Hợp đồng lao
động, bảng chấm công, bảng theo dõi khối lợng công việc, biên bản
nghiệm thu từng phần, bảng giá trị lơng và lập bảng tổng hợp giá trị lơng
của các tổ
Bảng tổng hợp giá trị lơng tháng 12 năm 2001
Công trình: Viện khoa học công nghệ xây dựng
Đội Trần Cao Phong
Số tiền l ơng làm khoán
của một công nhân = Tổng số tiền giao khoán Tổng số công x Số công của từng công nhân
Trang 30STT Họ và tên Tổ Giá trị1
234
Trần Cao PhongHoàng Thanh MaiNgô Tiến ĐạtTrần Văn Long
Gián tiếpSắtNềcọc
6.400.0005.464.030
và thanh toán cho ngời lao động
Căn cứ vào các chứng từ do đội xây dựng chuyển lên, kế toán thanh toánlập bảng thanh toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của từng tổ
Để hạch toán tiền lơng phải trả công nhân sản xuất, kế toán sử dụng TK
622 - Chi phí nhân công trực tiếp, bao gồm lơng công nhân sản xuất, lơng
bộ phận gián tiếp ở đội, lơng công nhân vận hành máy thi công
Đầu tháng, các đội có thể xin tạm ứng lơng kỳ I để trả trớc cho công nhânsản xuất ( Kế toán hạch toán vào TK 1411- tạm ứng lơng kỳ I) Khi thanhtoán lơng cho ngời lao động, kế toán ghi giảm nợ và tính lơng cho kỳ II
Trang 31B¶ng thanh to¸n l¬ng th¸ng 12 n¨m 2001
Tæ s¾t: Hoµng Thanh Mai
Trang 32từng tổ, kế toán thanh toán lập bảng Bảng tổng hợp hạch toán tiền lơngcủa các tổtrong đội và chuyển cho kế toán tổng hợp nhập số liệu vào máy
Bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng tháng 12 năm 2001
Công trình: viện khoa học công nghệ xây dựng
Đội: Trần Cao PhongGhi nợ
6271
Trích 5% BHXH theo lơng công nhân ctyTrích 1% BHYT lơng công nhân công tyThu tiền tạm ứng kỳ I- công nhân công tyThu tiền tạm ứng kỳ I công nhân thuê ngoài
Tiền lơng T12 / 2001 công nhân công tyTiền lơng T12/ 2001 công nhân thuê ngoàiK/C lơng T12/2001 công nhân trực tiếp sxTrích 2% CPCĐ theo lơng T12/ 2001Kết chuyển CPCĐ T12/ 2001
467.19093.4383.900.0009.900.00014.435.11464.122.17678.557.2901.571.1461.571.146
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Trang 33Hu lơng tạm ứng kỳ I công nhân công ty Thu lơng TƯ kỳ I công nhân thuê ngoàI Trả lơng kỳ II công nhân công ty Trả lơng kỳ II công nhân thuê ngoàI Kết chuyển lơng tháng 12
Trích 15% BHXH lơng cơ bản Kết chuyển tiền BHXH
Trích 2% BHYT lơng cơ bản Kết chuyển tiền BHYT
Trích 2% KPCĐ
Kết chuyển tiền KPCĐ
1411
3341 3341 622 622 3341 3342 3341 3342 15412 6271 15414 6271 15414 6271 15414
1111
3383 3384 3341 3342 1411 1411 1111 1111 622 3383 6271 3384 6271 3382 6271
13.800.000
467.190 93.428 14.435.114 64.122.176 3.900.000 9.900.000 9.974.486 54.222.176 78.557.290 1.282.230 1.282.230 170.964 170.964 1.571.146 1.571.146
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Trang 34Ph©n bæ l¬ng c«ng nh©n c«ng
ty T12/2001 CTVKH Ph©n bæ l¬ng c«ng nh©n thuª ngoµi T12/2001 CTVKH KÕt chuyÓn l¬ng T12/2001 CTVKH
622 15412
622 6221 5412
3342 622
3341 3342 622
51.927.580
14.435.114 64.122.176
63.920.430
78.557.290
Céng ph¸t sinh 316.892.284 316.892.284
Trang 35Quý IV/2001Tên tàI khoản: Chi phí nhân công trực tiếp
Phân bổ lơng công nhân công ty T12/2001 công trình VKH Phân bổ lơng công nhân thuê ngoài T12/2001 công trình VKH Kết chuyển lơng T12/2001 công trình VKH
622 622 15412
622 622 15412
3341 3342 622
3341 334 334
11.982.850 51.927.580
14.435.114 64.122.176
63.920.430
78.557.290
Cộng phát sinh 172831084980 1728310549
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
IV Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công
ty Phát triển kỹ thuật xây dựng.
1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.1 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất của công ty Phát triển kỹ thuật xây
dựng.
Bởi sản phẩm chủ yếu của Công ty là các công trình với quy trình thi côngphức tạp, thời gian thi công kéo dài nên chi phí sản xuất đợc Công ty tập hợptheo công trình, hạng mục công trình
Chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung
Trong 4 loại chi phí trên, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp là những loại chi phí có thể tập hợp trực tiếp cho từng công trình,hạng mục công trình, nên công ty tập hợp những loại chi phí này trực tiếp chotừng công trình, hạng mục công trình Đối với các chi phí : chi phí máy thi công,chi phí sản xuất chung Công ty hạch toán chung cho toàn Công ty sau đó tiếnhành phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Hàng tháng các chi phí sản xuất phát sinh thực tế sẽ đợc tập hợp dựa vàochứng từ gốc và theo dõi ở nhật ký chung và các sổ chi tiết ở các sổ chi tiết cácchi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng khoản mục:
+ Sổ chi tiết TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Sổ chi tiết TK622 Chi phí nhân công trực tiếp
+ Sổ chi tiết TK623 Chi phí máy thi công