Chương I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5………9 1.1.. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt
Trang 1DANH MỤC VIẾT TẮT
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC Chi phí sản xuất chung
Bảng1.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần
Trang 2Cơ Khí Xây Dựng số 5
Bảng1.2 Bảng phân tích lợi nhuận của công ty trong 3 năm gần đây
Bảng2.1 Bảng hệ thống tài khoản – loại TK đầu 1
Bảng2.2 Các loại báo cáo tài chính của Công ty Cổ Phần Cơ Khí
Xây Dựng số 5
Bảng2.3 Chứng từ ghi sổ
Bảng2.4 Sổ cái tài khoản 154
Biểu2.1 Phiếu nhập kho
Biểu2.2 Phiếu chi
Danh sách các sơ đồ, đồ thị sử dụng
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất sản phẩm của xí nghiệp đúc
Trang 3Sơ đồ 1.2 Quy trình sản xuất sản phẩm của xí nghiệp cơ khí
Sơ đồ 1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ ghi sổ kế toán vốn bằng tiền
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ ghi sổ kế toán phần hành tiền lương
Sơ đồ 2.5 Trình tự hạch toán tài sản cố định
Sơ đồ 2.6 Trình tự hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp
MỤC LỤC Lời mở đầu………8
Trang 4Chương I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức
bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5………9
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần cơ khí xây dựng số
5………10 1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
5………11 1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần cơ khí xây dựng
số 5……
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty cổ
5……… 1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công
ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5……….
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5………
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty cổ phần
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán………
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán……….
Trang 52.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán………
2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể………
Chương III: Một số đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại công ty………
3.1.Đánh giá về tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế
toán của công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5……… 3.2.Một số kiến nghị và giải pháp đề ra
Lời mở đầu
Trang 6Thực hiện phương châm đào tạo " học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tế, nhà trường gắn với xã hội " Chính vì vậy mà trường "Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội" đã cho sinh viên đi thực tập tại các đơn
vị kinh doanh Mục đích là giúp cho sinh viên củng cố kiến thức và kỹ năng
đã học, mặt khác đây cũng là một giai đoạn quan trọng để nâng cao trình độ chuyên môn đặc biệt là năng lực thực hành, giúp sinh viên làm quen với công việc thực tế Trong thời gian thực tập, sinh viên có thể học hỏi thêm được nhiều kiến thức, củng cố và nâng cao thêm một bước lý luận khoa học
đã nghiên cứu tại trường Sinh viên cũng có thể vận dụng lý luận đã học ở trường vào hạch toán kế toán ở đơn vị mình thực tập Đồng thời cũng có cơ hội để phát hiện ra những điểm còn yếu trong kiến thức của mình để từ đó
bổ sung bù đắp thêm trước khi ra trường Đối với bản thân em, là một sinh viên chuyên ngành kế toán, mục tiêu đặt ra cho 8 tuần thực tập này trước hết
là học hỏi thêm được những kinh nghiệm thực tế, đồng thời trực tiếp thực hiện những công việc liên quan đến chuyên ngành mình đã được học và nghiên cứu tại trường Chính vì lý do đó, em đã chọn địa điểm thực tập là Công ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Số 5 là một Công ty hoạt động về lĩnh vực xây dựng Tuy là một công ty có quy mô lớn là công ty xây dựng có uy tín ,thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh lâu năm nên trong lĩnh vực hoạt động rất đặc thù của công ty đã giúp em có điều kiện và cơ hội để kiểm chứng và thực nghiệm những điều mình đã học
Qua 8 tuần thực tập tổng hợp, em đã tiếp cận được một số hoạt động chung của công ty, làm việc tại phòng Tài chính - kế toán về công tác kế toán của công ty và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Hoàng Đình Hương,
em đã hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp này Báo cáo có các nội dung chính sau đây:
Trang 7Chương 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ
THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN Lí HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CễNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 5
Chương 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CễNG TY CỔ PHẦN
CƠ KHÍ XÂY DỰG SỐ 5
Chương 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TèNH HèNH TỔ CHỨC KẾ
TOÁN TẠI CễNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 5
Dự đó cú nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn những thụng tin em thu nhận được mới chỉ là những thụng tin sơ lược nhất về cụng ty và cỏch giải quyết cỏc vấn đề thực tiễn đặt ra vẫn chưa được thấu đỏo Em rất mong nhận đợc sự góp ý, bổ sung của giáo viên hớng dẫn cùng với các cán bộ, nhân viên phòng T i à chớnh - kế toán tại Công
ty cổ phần Cơ khí Xây dựng số 5
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 thỏng 5 năm 2013
Sinh viờnNguyễn Thị Thuỳ
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT
VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN Lí HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CễNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 5
1.1 LỊCH SỬ HèNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CễNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 5
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 5 tiền thân là Nhà máy Cơ khí Xây dựng số 5, đợc thành lập theo quyết định số 165/BKT-TCLĐ ngày 12/09/1968 của Bộ trởng bộ kiến trúc (nay là bộ Xây dựng), có chức năng
đại tu sửa chữa ô tô phục vụ trong và ngoài ngành Xây dựng với công suất thiết kế là 250 xe/1 năm cùng hơn 150 cán bộ công nhân viên Công ty có trụ
sở tại Xã Tây Mỗ, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
• Tờn gọi chớnh thức của cụng ty: Cụng ty Cổ Phần Cơ Khớ Xõy Dựng Số 5
• Tờn viết tắt: COMA-5
• Trụ sở chớnh: xó Tõy Mỗ, huyện Từ Liờm, TP Hà Nội
• Điện thoại: 04.37890433 fax: 04.38349980
• Email: coma5@hn.vnn.vn
• Mó số thuế: 0100106465
Cùng với sự phát triển của ngành kinh tế và quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc đặt ra cho ngành sản xuất vật liệu Xây dựng và Cơ khí một cơ hội lớn Trong thời gian đó ngành sản xuất xi măng cũng phát triển, vì thế Nhà máy đã mạnh dạn nghiên cứu sản xuất các loại phụ tùng phục vụ cho ngành sản xuất xi măng nh: đúc và gia công các loại bulông, răng cào bằng thép hợp kim chịu nhiệt và mài mòn cao Bên cạnh đó công ty còn thiết
kế các loại răng gầu xúc bằng hợp kim phục vụ cho các ngành khai thác than, mía đờng, thuỷ lợi
Trang 9Đầu năm 1995, Nhà máy Cơ khí Xây dựng số 5 đổi tên thành Công ty Cơ khí Xây dựng số 5 thuộc Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng Ngoài những sản phẩm hợp kim Công ty đã đầu t công nghệ, sản xuất các mặt hàng kết cấu thép phục vụ cho ngành xây dựng và sản xuất các loại dầm siêu trờng siêu trọng đạt chất lợng cao, đợc khách hàng chấp nhận và tin tởng.
Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về việc chuyển đổi các doanh nhiệp nhà nớc, Công ty Cơ khí Xây dựng số 5 đã chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nớc thành Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 5 theo quyết
định số 1451/QĐ-ĐMQLDN ngày 31/12/1998 của Bộ trởng Bộ Xây dựng
Đại hội cổ đông thành lập Công ty đợc tiến hành vào ngày 27/03/1999 và Công ty bắt đầu hoạt động theo mô hình công ty Cổ phần từ ngày 01/04/1999 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 055922 ngày 17/02/1999 do Sở kế hoạch và Đầu t Hà Nội cấp
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CễNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 5
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của của cụng ty
- Nhận thầu xây dựng, lắp đặt các công trình, máy móc thiết bị điện,
điện lạnh cho các nghành xây dựng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, vệ sing đô thị
Trang 10b) Nhiệm vụ
- Công ty phải chấp hành các điều lệ, các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật, khi kiểm định sản phẩm, các loại chính sách về giá theo quy định của nhà nớc và của tổng Công ty
- Tổ chức hoạt động dịch vụ, mua bán vật t hàng hoá theo giấy đăng
ký kinh doanh của Công ty và theo pháp luật
- Thực hiện nghĩa vụ đối với ngời lao động theo quy định của luật lao
động và các quy chế khác
- Thực hiện các quy định của Nhà nớc về bảo vệ tài nguyên Môi trờng,
an ninh Quốc gia và công tác phòng cháy chữa cháy
- Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà
n-ớc theo quy định của pháp luật
Là công ty Cổ phần nên nguồn vốn chủ yếu của Công ty chủ yếu do các cổ đông góp theo hình thức cổ phần Tại thời điểm thành lập, vốn điều lệ của Công ty đợc xác định là 4 tỷ đồng
Giá cổ phần phát hành lần đầu là 2 tỷ, số cổ phần là 20.000 cổ phần
Giá trị phát hành lần đầu theo sở hữu:
- Thuộc sở hữu Nhà nớc 400.000.000, chiếm 20% vốn phát hành lần đầu
- Thuộc sở hữu các cổ đông 1.600.000, chiếm 80% vốn phát hành lần đầu
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty Cổ Phần Cơ Khớ Xõy Dựng Số 5
Công ty có 2 xí nghiệp sản xuất khác nhau nên các sản phẩm của 2 xí nghiệp khác nhau nhng sản phẩm của 2 xí nghiệp này đều phục vụ cho xí nghiệp xây dựng
- Xí nghiệp Đúc gồm các sản phẩm: răng gầu, cánh nâng, tám ghi, tấm lót, hàm nghiền đá, riêng sản phẩm là quả búa, quả tạ, đập đá là phục vụ cho việc sản xuất ximăng
Trang 11- Xí nghiệp Cơ khí gồm các sản phẩm: Hiện tại doanh nghiệp đang làm dàn mái không gian, cột điện, kết cấu thép công trình…
1.2.3 Đặc điểm quy trỡnh cụng nghệ sản xuất sản phẩm của Cụng ty Cổ Phần Cơ Khớ Xõy Dựng Số 5
Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số
5 đợc tiến hành qua các khâu sau:
Trớc tiên để có hợp đồng sản xuất thì bộ phận kinh doanh phải tìm kiếm, sau đó có hợp đồng hoặc đơn đặt hàng của khách hàng đối với Công ty
Sau đó khi đã có hợp đồng, đơn đặt hàng, bộ phận kỹ thuật bóc tách định mức kỹ thuật và tiến hành giao cho các xí nghiệp thực hiện Tại các xí nghiệp sản phẩm đợc phân chia thành nhiều công đoạn (do giám đốc các xí nghiệp thực hiện phân bớc công nghệ) Đến khâu cuối cùng sau khi sản xuất xong sản phẩm, phòng kỹ thuật kiểm tra trớc khi nhập kho thành phẩm và giao cho khách hàng (tiêu thụ)
Do đặc điểm của công ty có 2 xí nghiệp sản xuất 2 chủng loại sản phẩm khác nhau, vì vậy quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty cũng khác nhau rõ rệt
Sơ đổ 1.1.Quy trỡnh sản xuất sản phẩm của xớ nghiệp Đỳc
- Chuẩn bị vật t: mua vật liệu (hoặc xuất kho nguyên vật liệu) theo khối lợng và chủng loại đợc tính toán cho sản xuất
- Nấu rót sản phẩm: là việc chọn nguyên vật liệu theo đúng thành phần hoá học của sản phẩm đã đợc tính toán, cho vào lò nung nóng chảy Trong khi nung cần phân tích thành phần mẻ nấu để điều chỉnh cho đảm bảo yêu cầu Sau khi nóng chảy rót vào khuôn đã tạo sẵn cho sản phẩm
Chuẩn
bị vật t
Nấu, rót sản phẩm
Nhiệt luyện
Làm sạch sản phẩm
Thành phẩm
Trang 12- Nấu luyện: tuỳ thuộc yêu cầu sản phẩm mà chọn phơng pháp nhiệt luyện và phơng pháp làm nguội sản phẩm phù hợp để đảm bảo yêu cầu chất lợng sản phẩm.
- Làm sạch sản phẩm: sau khi làm nguội sản phẩm, phá bỏ khuôn cát, mài phẳng các vết cắt và làm sạch cát trên bề mặt sản phẩm Sơn, mạ phủ theo yêu cầu sản phẩm
- Thành phẩm: sau khi hoàn thiện đem xếp vào kho chờ xuất
Sơ đồ 1.2.Quy trỡnh sản xuất sản phẩm của xớ nghiệp Cơ khớ
+ Chuẩn bị vật t: mua nguyên vật liệu theo khối lợng chủng loại đợc tính toán
+ Tạo phôi: Căn cứ vào bản vẽ để cắt vật liệu theo bảng tạo phôi
+ Gá, hàn lắp: Căn cứ bản vẽ chế tạo, công nhân thực hiện gá, hàn cắt các chi tiết theo đúng bản vẽ và yêu cầu kỹ thuật
+ L m sạch sản phẩm:à dùng bàn chải, máy đánh gỉ để làm sạch sản phẩm Tuỳ yêu cầu mà sơn, mạ bề mặt
+ Thành phẩm: sản phẩm sản xuất hoàn thiện đem nhập kho
* Ảnh hưởng đến cụng tỏc kế toỏn của cụng ty:
Công ty không tổ chức các bộ phận kế toán riêng ở từng xí nghiệp mà
bố trí các nhân viên làm công tác kế toán thu thập chứng từ và xử lý chứng từ ban đầu, chịu trách nhiệm hạch toán giá thành sản phẩm tại xí nghiệp, hạch toán chi tiết chi phí kinh doanh phát sinh, doanh thu, giá vốn hàng bán, Cuối kỳ chuyển hồ sơ chứng từ về phòng Tài chính - kế hoạch của Công ty
để tiến hành kiểm tra đối chiếu quyết toán, lập báo cáo tài chính Với hình thức kế toán này tạo điều kiện kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ của Kế toán trởng
đối với công tác hạch toán kinh tế trong toàn Công ty Theo mô hình tổ chức Chuẩn
bị vật t Tạo phôi Hàn, lắpGá, Làm sạch sản phẩm Thành phẩm
Trang 13này, bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức gồm một bộ phận kế toán trung tâm ở văn phòng Công ty và một bộ phận kế toán thu thập chứng từ ban đầu trực thuộc xí nghiệp.
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN Lí HOAT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CễNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 5
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của cụng ty Cổ Phần Cơ Khớ Xõy Dựng số 5
Ghi chú: Quan hệ điều hành công việc
Quan hệ phối hợp, hỗ trợ
Sơ đồ 1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 1.3.2 Quyền hạn và trách nhiệm cơ bản nhất của từng bộ phận
Đại hội cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất công ty, quyết
định bổ sung, sửa đổi Điều lệ công ty, tăng hoặc giảm vốn Điều lệ thông qua
Đại hội đồng
cổ đông
Hội đồng quản
trịTổng giám đốc
Ban kiểm soát
Trang 14báo cáo tổ chức hàng năm, báo cáo cuả chủ tịch hội đồng quản trị, ban kiểm soát, quyết định phân phối lợi nhuận hàng năm, quyết định chia, tách, hợp nhất, sát nhập tổ chức lại, giải thể công ty Đại hội cổ đông họp 6 tháng 1 lần, bầu ra các cơ quan chức năng, các chức vụ chủ chốt của công ty nh: Hội
đồng quản trị, ban kiểm soát, ban tổng giám đốc Ngoài ra hội đồng cổ đông
có thể họp bất thờng do chủ tịch hội đồng quản trị triệu tập
Hội đồng quản trị: là do đại hội đồng cổ đông tín nhiệm bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất, giữ vai trò lãnh đạo chung toàn bộ hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trớc cơ quan nhà nớc về mọi hoạt động của công
ty Có toàn quyền quyết định các vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền đại hội cổ đông
Ban kiểm soát: Bao gồm 3 thành viên theo tiêu chuẩn đã đợc quy định trong điều lệ công ty Ban kiểm soát thay mặt đại hội cổ đông kiểm soát toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Ban tổng giám đốc: Có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo mọi hoạt động của công ty theo đúng chính sách, chế độ hiện hành của nhà nớc, đại diện cho cho quyền lợi của toàn cán bộ, công nhân viên toàn công ty
Phòng tổng hợp hành chính: Thực hiện việc gám sát chung và lên kế
hoạch chi tiết cho từng tháng, quý, đồng thời triển khai các kế hoạch đã lập
Phòng tài chính kế hoạch: Tổ chức thực hiện công tác kế toán của công ty giúp giỏm đốc giám sát tình hình tổ chức của công ty, xây dựng và h-ớng dẫn các xí nghiệp lập kế hoạch phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đề xuất cơ chế quản lý, phơng án kinh doanh cho Ban giám đốc, cùng các phòng ban chức năng tìm kiếm thị trờng, hớng dẫn chỉ đạo và tham gia làm hồ sơ đấu thầu, triển khai các dự án trúng thầu,
Phòng đầu t: Chỉ đợc thành lập khi có các dự án đầu t lớn cần giám sát
từ công ty Chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng vốn hiệu quả cũng nh tiến
Trang 15độ của dự án Đối với các dự án vừa và nhỏ đợc giao khoán trực tiếp cho các
xí nghiệp
Xí nghiệp đúc: Có nhiệm vụ chính là sản xuất các loại sản phẩm Đúc
chịu nhiệt độ cao, chịu mài mòm (chủ yếu phụ tùng nhà máy ximăng) theo
các đơn đặt hàng, hợp đồng
Xí nghiệp cơ khí: Có nhiệm vụ chính là sản xuất các sản phẩm kết cấu
thép teo các hợp đồng và đơn đặt hàng
Xí nghiệp xây dựng: Có nhiệm vụ chính là thi công các công trình xây
dựng và dân dụng theo các hợp đồng và theo các dự án đã trúng thầu
Xí nghiệp dịch vụ: Cung cấp các dịch vụ nh t vấn xây dựng dân dụng
công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, quy hoạch đô thị và chuyển giao công
nghệ (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình) đào tạo và nâng cao tay
nghề công nhân kỹ thuật cơ khí chế tạo lắp đặt máy
1.4 TèNH HèNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CễNG TY
1.4.1 Kết quả kinh doanh của cụng ty trong 3 năm gần đõy
Bảng 1.1.Bảng kết quả hoạt động sản suất kinh doanh của cụng ty
Trang 16815.027.186815.027.186
700.348.977700.348.977
8 Chi phí bán hang 24 532.726.963 219.904.178 243.481.819
9 Chi phí quản lý doanh
nghiệp
25 2.138.041.232 2.974.385.794 3.347.684.696
10 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
16 Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hoãn lại
Trang 1717 Lợi nhuận sau thuế thu
1 Doanh thu thuần
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
43.205.829.185
Qua bảng số liệu trên ta thấy được kết quả kinh doanh của công ty Cổ Phần
Cơ Khí Xây Dựng số 5 đang trên đà giảm sút đáng kể, cụ thể:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: giảm từ 43.205.829.185
VNĐ năm 2010 xuống còn 28.014.974.312 VNĐ năm 2012 tương ứng với
mức giảm 8.096.256.040 VNĐ
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: tăng từ 4.665.187.753
VNĐ năm 2010 lên 4,733,152.506 VNĐ năm 2012 tương ứng với mức tăng
67.964.753 VNĐ
- Lợi nhuận kế toán trước thuế : giảm từ 1.831.299.648 VNĐ năm 2010
xuống còn 642.814.809 VNĐ năm 2012 tương ứng với giảm 1.188.484.839
Trang 18VNĐ, giảm một cỏch nhanh chúng cho thấy tỡnh hỡnh kinh doanh của cụng
ty khụng tốt, đỏng bỏo động
- Lợi nhuận sau thuế cũng giảm từ 1.510.822.210 VNĐ năm 2010 xuống cũn 530.085.967 VNĐ năm 2012, tương ứng với giảm 980.736.243 VNĐ Cho thấy tỡnh hỡnh kinh doanh của cụng ty đang gặp khú khăn, cụng ty đang trờn
đà tụt dốc, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phỏt triển của cụng ty trờn thị trường
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CễNG TY CỔ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy ké toán
Nhiệm vụ cơ bản và trỏch nhiệm của từng bộ phận
Cụng ty lựa chọn hỡnh thức tổ chức cụng tỏc kế toỏn tập trung, bộ mỏy
kế toỏn ở cụng ty gồm:
- Kế toỏn trưởng: Chịu sự lónh đạo trực tiếp của giỏm đốc giỳp giỏm đốc chỉ đạo cụng tỏc hạch toỏn kinh tế trong toàn cụng ty theo phỏp lệnh kế toỏn thống kờ của Nhà nước, và điều lệ cụng ty Cổ phần Tổ chức cụng tỏc kế toỏn phự hợp với yờu cầu quản ý sản xuất kinh doanh của cụng ty, định kỳ lập bỏo cỏo tài chớnh, kế hoạch sử dụng vốn, tổ chức cụng tỏc thu hồi vốn
Trang 19- Kế toỏn thanh toỏn: Nhiệm vụ là liờn quan đến thu chi tiền mặt, tiền gửi ngõn hàng, chịu trỏch nhiệm giao dịch với ngõn hàng và theo dừi cỏc khoản vay, trả ngõn hàng của cụng ty.
- Kế toỏn bỏn hàng: Cú chức năng theo dừi tỡnh hỡnh nhập xuất và tờn nguyờn vật liệu, hàng hoỏ, thành phẩm, tỡnh hỡnh bỏn hàng, tiờu thụ sản phẩm của cụng ty
- Kế toỏn thuế: Quan hệ với Cơ quan thuế, lập tờ khai cỏc loại thuế theo đỳng quy định của luật thuế, kiểm tra cỏc chứng từ với tờ khai thuế đó kờ hàng thỏng Thường xuyờn theo dừi, cập nhật, lưu trữ văn bản phỏp luật thuế, tham mưu đề xuất với trưởng phũng và cỏc bộ phận liờn quan để ỏp dụng đỳng luật thuế vào thực tế cụng việc
- Kế toỏn xớ nghiệp Đỳc, xớ nghiệp Cơ khớ, xớ ngiệp Xõy dựng, xớ nghiệp Dịch vụ: Cú nhiệm vụ quản lý chi phớ, tớnh giỏ thành sản phẩm, quản lý vật
tư, hàng hoỏ, thành phẩm Thu thập chứng từ phỏt sinh tại xớ nghiệp sau đú chuyển lờn phũng kế toỏn tổng hợp vào sổ Toàn bộ nhõn viờn trong phũng
kế toỏn chịu sự lónh đạo trực tiếp của kế toỏn trưởng Mỗi bộ phận đều cú nhiệm vụ riờng, song tất cả đều cú mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong phạm vi, chức năng quyền hạn của mỡnh
2.1.1 Cỏc chớnh sỏch kế toỏn chung
- Căn cứ vào quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh, Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong đơn vị
- Đồng tiền sử dụng trong hạch toỏn: đồng Việt Nam
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên
- Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ: Phơng pháp đờng thẳng
Trang 20- Kỳ kế toán: tính theo tháng.
- Niên độ kế toán áp dụng từ 1/1/200N đến 31/12/200N
Hiện nay, Công ty đang sử dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toỏn
* Danh mục chứng từ đang áp dụng:
Hiện nay Công ty đang áp dụng một số chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính ban hành nh:
- Vật t, NVL: phiếu nhập kho (01-VT), phiếu xuất kho (02-VT), thẻ kho (06-VT)
* Quy trình lập và luân chuyển chứng từ:
Đối với nhập kho hàng tồn kho: Khi có NVL thu mua hoặc xuất dùng không hết tiến hành nhập kho, thủ kho sẽ tiến hành viết phiếu nhập kho, phiếu nhập kho (PNK) đợc lập thành 2 liên căn cứ vào chứng từ gốc là hoá
đơn của ngời bán, bảng nghiệm thu sản phẩm
Liên 1: Lu tại quyển
Liên 2: Luân chuyển
Ngời nhập mang 2 liên PNK tới để nhập hàng Thủ kho kiểm tra số ợng và chất lợng hàng nhập, ghi số lợng thực nhập vào cột thực nhập, kýxác nhận vào cả 2 liên sau đó vào thẻ kho Định kỳ một tuần thủ kho đối chiếu
Trang 21l-với kế toán theo dõi thành phẩm ký xác nhận vào thẻ kho và giao liên 1 cho
kế toán
Đối với NVL, CCDC và thành phẩm xuất kho: Khi xuất kho thành phẩm, hàng hoá đợc ghi trên hoá đơn GTGT Hoá đơn đợc ghi làm 3 liên
Liên 1: Lu trên quyển hoá đơn
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Dùng để thanh toán
Đối với chứng từ thu tiền mặt: khi bộ phận bán hàng rút tiền gửi, thu
từ các nguồn khác, kế toán tổng hợp lập phiếu thu xin ký xác nhận của kế toán trởng sau đó nộp tiền cho thủ quỹ và tiến hành ghi sổ kế toán
Đối với chứng từ chi tiền mặt: Khi có các chứng từ là mệnh lệnh của ngời có thẩm quyền cho phép chi tiền, căn cứ vào chứng từ này kế toán thanh toán lập phiếu chi, phiếu chi đợc lập thành 2 liên
Liên 1 : Lu tại cuống
Liên 2 : Luân chuyển và ghi sổ kế toán
- TK 131, 331, để hạch toán quá trình mua và bán hàng
- TK 511, 632, 911, để hạch toán tiêu thụ sản phẩm
Trang 22Bảng 2.1.Hệ thống tài khoản – loại TK đầu 1
1111 Tiền Việt Nam
1112 Ngoại Tệ
1113 Vàng bạc, kim khí qúy, đá quý
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
1123 Vàng bạc, kin khí quý, đá quý
1131 Tiền Việt Nam
Trang 23Của Cơ quan cụng ty TK 511-005
- Chi phớ: Cũng tương tự như mở tài khoản chi tiết đối với doanh thu chi phớ cũng được lập chi tiết cho từng xớ nghiệp Hiện tại việc hạch toỏn chi phớ vẫn cũn hạn chế, chưa lập chi tiết chi phớ cho từng loại hàng hoỏ
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.2.Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hay bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác
định tài khoản ghi Nợ, ghi Có vào sổ nhật ký chung và các sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan
2.1.5 Tổ chức hệ thống bỏo cỏo kế toỏn
* Hệ thống báo cáo tài chính hàng năm của Công ty bao gồm:
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ nhật ký
chuyờn dung
(đặc biệt)
Trang 24- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu số B02-DN
- Báo cáo lu chuyển tiển tệ (hình thức trực tiếp) Mẫu số B03-DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN
Từ quý I năm 2006 trở về trớc thì kết thúc mỗi quý và kết thúc một năm phòng Tài chính – kế hoạch lập báo cáo tài chính Nội dung, phơng pháp lập báo cáo tài chính đợc thực hiện theo quy định của Nhà nớc Từ quý
II năm 2006, Công ty đã tiến hành áp dụng chuẩn mực số 27, theo đó cuối mỗi quý của năm, trừ quý IV Công ty lập báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định trong chuẩn mực Các báo cáo tài chính giữa niên độ mà Công
ty sử dụng bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kế quả kinh doanh
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài các báo cáo trên định kỳ hàng quý Công ty còn lập báo cáo tiến
độ thực hiện kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
Bảng 2.2.Cỏc loại bỏo cỏo tài chớnh của cụng ty Cổ Phần Cơ Khớ Xõy
Dựng số 5
1 Bỏo cỏo tài chớnh
- Bảng cõn đối tài khoản
- Lưu chuyển tiền tệ
- Kết quả HĐSX kinh doanh
- Thuyết minh bỏo cỏo
Niờn độ tài chớnh từ 01/01 đến 31/12 hạn nộp 31/3/2013
- Cục thuế TP Hà Nội
- Cục thống kờ
- Ban kiểm soỏt cụng ty
- Ban điều hành cụng ty
- Cty Kiểm toỏn độc lập
2 Quyết toỏn thuế TNDN Niờn độ tài chớnh từ
01/01 đến 31/12 hạnnộp 31/3/2013
- Cục thuế TP Hà nội
- Cục thống kờ
- Ban kiểm soỏt cụng ty