1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BCTT: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VCS

64 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 384 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Tên, địa chỉ doanh nghiệp Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VCS Tên tiếng anh: VCS Construction Consultancy – Jonk Stock Company Địa chỉ: Số 120, ngách 7273 Quan Nhân, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội Giám đốc: Vũ Trung Hiếu Loại hình công ty: Công ty cổ phần Điện thoại liên hệ: 0433113162 Mã số thuế: 0102048402 Quá trình hình thành và phát triển công ty Được thành lập ngày 11102006 theo giấy chứng nhận kinh doanh số 0102048402 với tên chinh thức là Công ty cổ phần tư vấn xây dựng vcs. Qua 9 năm hình thành và phát triển công ty đã đi vào quỹ đạo ổn định và có những bước phát triển đáng kể. Từ chỗ là một công ty mới, thực lực còn non trẻ và chưa có chỗ đứng trên thị trường, công ty đã không ngừng phát triển, tạo tên tuổi và chỗ đứng nhất định trên thị trường. Trong 2 năm 2006 và 2007, thời điểm công ty mới thành lập, công việc kinh doanh chưa đi vào quỹ đạo khiến công ty gặp rất nhiều khó khăn nhất là trong vấn đề tài chính và nhân sự. Trải qua quá trình khó khăn, ổn định tình hình kinh doanh, từng bước vươn lên và gặt hái được nhiều thành công. Giai đoạn từ 2008 đến nay công ty đã có những bước tiến đáng kể trong việc xây dựng hệ thống nhân lực, vật lực và tiềm lực tài chính. Công ty có thể tự xoay vòng vốn, thực hiện kinh doanh có lãi. Công ty đã dần đi vào ổn định, sản xuất kinh doanh đạt nhiều thành quả đáng kể. Ký kết nhiều hoạt động xây dựng trong và ngoài tỉnh. Thi công xây dựng các công trình đảm bảo chất lượng theo thiết kế dự toán đã được phê duyệt. Khi hoàn thành xây dựng Công ty tiến hành nghiệm thu và bàn giao, thanh quyết toán và thanh lý các hợp đồng một cách nhanh gọn. Công ty có đủ khả năng về kinh nghiệm, tài chính, thiết bị máy móc và nhân lực, đủ điều kiện để thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, điện nước…. Tuy nhiên, nhìn chung công ty vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt là vấn đề phân phối, tiêu thụ sản phẩm, vấn đề marketing và nhân lực. Thời gian qua công ty đã không ngừng nỗ lực để hoàn thiện hệ thống của mình, cải tiến chất lượng sản phẩm, nâng cao uy tín trong lòng khách hàng và trên thị trường. Mục tiêu của Công ty trong những năm tiếp theo phấn đấu mở rộng phạm vi hoạt động khắp khu vực Bắc, làm phong phú thêm chủng loại sản phẩm của Công ty. Quy mô hiện tại của công ty Lượng nhân viên: 100 người Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng

Trang 1

TT

doanh

Trang 2

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán thu chi tiền mặt

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng

Sơ đồ 1.6: Kế toán tiền đang chuyển

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔCHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA CÔNG TY

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên, địa chỉ doanh nghiệp

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VCS Tên tiếng anh: VCS Construction Consultancy – Jonk StockCompany

Địa chỉ: Số 120, ngách 72/73 Quan Nhân, phường Nhân Chính,quận

Thanh Xuân, Hà Nội

Giám đốc: Vũ Trung Hiếu

Loại hình công ty: Công ty cổ phần

Điện thoại liên hệ: 0433113162

Mã số thuế: 0102048402

Quá trình hình thành và phát triển công ty

Được thành lập ngày 11/10/2006 theo giấy chứng nhận kinh doanh số

0102048402 với tên chinh thức là Công ty cổ phần tư vấn xây dựng vcs

Qua 9 năm hình thành và phát triển công ty đã đi vào quỹ đạo ổn định

và có những bước phát triển đáng kể Từ chỗ là một công ty mới, thực lực cònnon trẻ và chưa có chỗ đứng trên thị trường, công ty đã không ngừng pháttriển, tạo tên tuổi và chỗ đứng nhất định trên thị trường

Trong 2 năm 2006 và 2007, thời điểm công ty mới thành lập, công việckinh doanh chưa đi vào quỹ đạo khiến công ty gặp rất nhiều khó khăn nhất làtrong vấn đề tài chính và nhân sự Trải qua quá trình khó khăn, ổn định tìnhhình kinh doanh, từng bước vươn lên và gặt hái được nhiều thành công

Giai đoạn từ 2008 đến nay công ty đã có những bước tiến đáng kể trongviệc xây dựng hệ thống nhân lực, vật lực và tiềm lực tài chính Công ty có thể

tự xoay vòng vốn, thực hiện kinh doanh có lãi Công ty đã dần đi vào ổn định,

Trang 4

sản xuất kinh doanh đạt nhiều thành quả đáng kể Ký kết nhiều hoạt động xâydựng trong và ngoài tỉnh Thi công xây dựng các công trình đảm bảo chấtlượng theo thiết kế dự toán đã được phê duyệt Khi hoàn thành xây dựngCông ty tiến hành nghiệm thu và bàn giao, thanh quyết toán và thanh lý cáchợp đồng một cách nhanh gọn

Công ty có đủ khả năng về kinh nghiệm, tài chính, thiết bị máy móc vànhân lực, đủ điều kiện để thi công các công trình xây dựng dân dụng, côngnghiệp, giao thông thủy lợi, điện nước…

Tuy nhiên, nhìn chung công ty vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt là vấn đềphân phối, tiêu thụ sản phẩm, vấn đề marketing và nhân lực Thời gian quacông ty đã không ngừng nỗ lực để hoàn thiện hệ thống của mình, cải tiến chấtlượng sản phẩm, nâng cao uy tín trong lòng khách hàng và trên thị trường

Mục tiêu của Công ty trong những năm tiếp theo phấn đấu mở rộngphạm vi hoạt động khắp khu vực Bắc, làm phong phú thêm chủng loại sảnphẩm của Công ty

Quy mô hiện tại của công ty

Lượng nhân viên: 100 người

Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

- Thiết kế và thi công nhà ở dân dụng

- Lắp đặt vach kính an toàn

- Dịch vụ bảo dưỡng công trình công cộng, dân dụng và công nghiệp.-Tư vấn giải đáp khi xây nhà ở

- Thiết kế và thi công nội thất văn phòng

- Hoạt động xây dựng chuyên dụng: Xây dựng và thực hiện các dự ánkhu dân cư, khu đô thị, văn phòng, nhà kho, nhà xưởng

- Bảo dưỡng kính nhà cao tầng – BMU

- Mua bán các loại vật liệu xây dựng

Trang 5

- Kinh doanh lắp đặt, sữa chữa bảo trì, bảo dưỡng các loại thiết bị cơkhí , điện, điện lạnh, điện tử viễn thông, tin học, ô tô, thiết bị động lực, các hệthống thông báo cháy , chống sét.

- Xây dựng các công trình: viễn thông dân dụng , công nghiệp, giaothông thủy lợi

- Xây dựng công trình hạ tầng ngành viễn thông tin học

- Sản xuất , kinh doanh các loại cáp thông tin và phụ kiện, các sảnphẩm bằng nhựa

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty

Các công trình của công ty được tiến hành gồm cả đấu thầu vàchỉ định thầu Sau khi hợp đồng kinh tế được kí kết Công ty thành lập ban chỉhuy công trường giao nhiệm vụ cho các phòng ban

Chức năng phải lập kế hoạch sản xuất cụ thể, tiến độ và cácphương án đảm bảo cung cấp vật tư, máy móc thiết bị thi công, tổ chức thicông hợp lý, đảm bảo tiến độ cũng như chất lượng của hợp đồng kinh tế đã kýkết với chủ đầu tư hay với Công ty

Việc quản lý vật tư công ty chủ yếu giao cho Phòng Vật tư theodõi tình hình mua vật tư cho đến khi xuất công trình Máy móc thi công chủyếu là của Công ty ngoài ra Công ty còn phải đi thuê ngoài để dảm bảo quátrình thi công và do phòng vật tư chịu trách nhiệm vận hành, quản lý trongthời gian làm ở công trường

Lao động chủ yếu dược sử dụng là công nhân của Công ty, chỉthuê lao động phổ thông ngoài trong trường hợp công việc gấp rút, cần đảmbảo tiến độ thi công đã kí kết trong hợp đồng

Chất lượng công trình do bên A quy định Trong quá trình thicông, nếu có sự thay đổi phải bàn bạc với bên A và được bên A cho phépbằng văn bản nên tiến độ thi công và chất lượng công trình luôn được đảmbảo

Trang 6

Trong điều kiện kinh tế thị trường, bằng sự lỗ lực của bản thân, cộngvới sự quan tâm của các đối tác, Công ty đẫ không ngừng phát triển, mở rộngphạm vi hoạt động, tạo được uy tín với khách hàng và có thị trường ổn định

1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của công ty

1.2.3.1 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh

Trong cùng một thời gian, Công ty cổ phần tư vấn xây dựng vcs thườngphải triển khai thực hiện nhiều hợp đồng xây dựng khác nhau trên các địađiểm xây dựng khác nhau nhằm hoàn thành yêu cầu của các chủ đầu tư theohợp đồng xây dựng đã kí kết Với năng lực sản xuất nhất định hiện có, để cóthể đồng thời thực hiện nhiều hợp đồng xây dựng khác nhau, Công ty cổphần tư vấn xây dựng vcs đã tổ chức lực lượng lao động và các đội công trìnhmột các tốt nhất Điều này đã giúp công ty tăng cường được tính cơ động,linh hoạt và gọn nhẹ về mặt trang bị tài sản cố định sản xuất, tận dụng tối đalực lượng lao động tại chỗ và góp phần giảm chi phí có liên quan đến vậnchuyển

Bên cạnh đó, đặc điểm của sản phẩm xây dựng cũng như đặc điểm quytrình công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đễn tổ chức sản xuất và quản lý trongcông ty làm cho công việc này có nhiều điểm khác với các ngành sản xuấtkhác Điều này thể hiện rõ nét qua cơ chế giao khoán của ở đơn vị Nội dung

là các công trình hoặc hạng mục công trình mà công ty nhận thầu thi công kể

cả công trình do công ty tự tìn kiếm đều thực hiện theo cơ chế khoán toàn bộchi phí thông qua hợp đồng giao khoán giữa công ty và đội trực thuộc Cơ chếnày được cụ thể hóa qua bản quy chế tạm thời với những điểm chính như sau:

- Mức giao khoán với tỉ lệ từ 86% đến 93% giá trị quyết toán dượcduyệt, số còn lại chi cho các khoản sau:

+ Nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Tiền sử dụng vốn ngân sách Nhà nước

+ Phụ phí nộp cấp trên và chi phí quản lý công ty

+ Tiền lãi vay ngân hàng

Trang 7

+ Trích lập các quỹ của doanh nghiệp.

- Những khối lượng công việc và công trình đặc thù riêng sẽ có tỉ lệgiao khoán riêng thông qua từng hợp đồng giao khoán

- Các đơn vị nhận khoán phải tổ chức thi công, chủ động cung ứng vật

tư, nhân lực thi công, đảm bảo tiến độ, chất lượng kĩ thuật, an toàn lao động

và phải tính đến các chi phí cần thiết cho việc bảo hành và luân chuyển chứng

từ nhằm phản ánh đầy đủ, chính xác, khách quan, kịp thời mọi hoạt động kinh

tế phát sinh Cuối quý phải kiểm kê khối lượng sản phẩm dở dang Đơn vịphải lập kế hoạch tháng, quý, năm về nhu cầu vật tư, nhân công, phương tiệnthi công và báo về công ty

- Trong tỷ lệ khoán, nếu đơn vị có lãi sẽ được phân phối như sau:+ Nộp cho công ty 25% để nộp thuế thu nhập

+ Đơn vị được sử dụng 75% để lập quỹ lương và quỹ khên thưởng

- Nếu đơn vị bị lỗ phải tự bù đắp, Thủ trưởng đơn vị và phụ trách kếtoán phải chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty

1.2.3.2 Đặc điểm về quy trình công nghệ

Như chúng ta đã biết, sản phẩm xây dựng là những công trình nhà cửađược xây dựng và sử dụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc, có kíchthước và chi phí lớn, thời gian xây dựng lâu dài Xuất phát từ đặc điểm đó nênquy trình sản xuất các loại sản phẩm chủ của Công ty cổ phần tư vấn xâydựng vcs nói riêng và các công ty xây dựng nói chung có đặc thù là sản xuấtliên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Mỗi công trình đều có

dự toán thiết kế riêng và phân bổ rải rác ở các địa điểm khác nhau Tuy nhiênhầu hết các công trình đều tuân theo một quy trình công nghệ sản xuất sau:

- Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp

- Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình (Bên A)

- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được kí kết, công

ty tổ chức quá trình sản xuất thi công để tạo ra sản phẩm (công trình hoặchạng mục công trình):

Trang 8

+ San nền giải quyết mặt bằng thi công, đào đất, làm móng.

+ Tổ chức lao động, bố trí mát móc, thiết bị thi công, tổ chức cung ứngvật tư

+ Xây, trát, trang trí, hoàn thiện

- Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư côngtrình về mặt kĩ thuật và tiến độ thi công

- Bàn giao công trình hoàn thành và thanh quyết toaans hợp đồng xâydựng với chủ đầu tư

Công ty cổ phần tư vấn xây dựng vcs có quy trình công nghệ sản xuấtrất đơn giản nhưng mang lại hiệu quả kinh tế cũng như năng suất làm việc rấtcao

1.3 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần tư vấn xây dựng vcs thành lập từ sự góp vốn của các

cổ đông, tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, được minh họabằng sơ đồ:

Trang 9

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Mỗi bộ phận, phòng ban trong công ty được tổ chức hoạt động vớichức năng cụ thể nhằm phối hợp hoạt động linh hoạt và có hiệu quả cao nhất

- Hội đồng quản trị: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra để quản lý toàn

bộ hoạt động sản xuất của Công ty

- Phòng Vật tư: Đáp ứng kịp thời số vất tư khi có yêu cầu, làm nhiệm vụ

ghi chép theo dõi quá trình Nhập - Xuất vật tư, đảm bảo tính hợp lý theo quy định

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Căn cứ vào các biểu thiết kế công trình để

lọc, tách khối lượng, lập các phương án tổ chức thi công, kiểm tra các công

Trang 10

trình theo đúng thiết kế, đảm bảo tiến độ công trình Đồng thời lập kế hoạch,lên các phương án kinh doanh phù hợp với mục tiêu của Công ty, lập dự toáncông trình, lập các dự án đầu

tư, thống kê tình hình hoạt động của Công ty Chịu trách nhiệm toàn bộ

về công tác kế hoạch của Công ty và lập các mô hình về sản xuất, kế hoạchtác nghiệp, giao khoán cho các đơn vị trực thuộc

- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức và sắp xếp nguồn

lực cho Công ty từ khâu tuyển dụng ban đầu và đào tạo những kiến thức cầnthiết để họ có thể tiếp nhận, hoàn thành công việc được giao, tổ chức tiềnlương và các khoản trích theo lương cho người lao động trong Công ty

- Kho vật tư: Là nơi nhập vật tư mua vào và xuất vật tư để xây dựng,

bán.Là nơi bảo quản vật tư

- Đội thi công: Trực tiếp tổ chức thi công công trình.

Cùng với sự đổi mới theo cơ chế thị trường, bộ máy hoạt động SXKDgọn nhẹ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban Do vậy mà Công ty đãthực hiện tốt nhiệm vụ được giao và đem lại hiệu quả cao trong SXKD

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm (2013 – 2015)

Dựa vào (bảng 1.1 phụ lục 1) nhận xét : Ta thấy doanh thu của Công

ty trong những năm qua ngày càng tăng qua các năm như năm 2013 là8.280.050.000 đồng, tốc độ tăng nhanh đến 2014 là 10.225.000.000 đồng vớitốc độ tăng bình quân của doanh thu là 23,48 % Doanh thu năm 2015 là13.030.500.000 đồng, công ty hoạt động khá hiệu quả trong đó năm 2015 tốc

độ bình quân tăng trưởng doanh thu so với năm 2013 là 57,37% công ty cầnphát triển doanh thu hơn nữa để luôn có tiềm lực trong ngành được vữngchắc

Công ty chủ yếu là xây dựng trong tỉnh và thành phố Hà Nội là chủyếu không xuất khẩu ra nước ngoài nên doanh thu hàng xuất khẩu bằng 0

Trang 11

Xu hướng tăng doanh thu kéo theo tăng lợi nhuận năm 2013 là512.876.300 đồng, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế ngày càng pháttriển nên năm 2014 đạt 603.209.080 đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân là17,61%, ta nhận thấy năm 2015 với tốc độ tăng cao 760.021.310 đồng, mứctăng chênh lệch bình quân là 48.19%.

Lợi nhuận sau thuế cũng tăng cao đây là một sự phát triển vượt bậc củadoanh nghiệp trong 3 năm qua với tốc độ bình quân năm 2014 so với năm

2013 đạt 5,18%, năm 2015 so với năm 2013 là 22,34%

Tổng vốn kinh doanh bình quân tăng cao đều cả 3 năm trong đó vốnchủ sở hữu càng ngày càng tăng thêm Vì công ty đầu tư thêm máy móc thiết

bị, cũng như trí lực và vật lực được hoàn thiện hơn

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

2.1 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty

2.1.1 Các chính sách kế toán chung

Chế độ kế toán: Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành vào ngày 22/12/2014 Chế độ

về hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ kế toán,

sổ sách kế toán của Công ty tuân thủ theo Thông tư này

Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàngnăm

Kì kế toán: Tháng

Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam(VNĐ)

Hình thức kế toán: Nhật kí chung

Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: TSCĐ được phản ánh theo nguyên giá,hao mòn lũy kế và giá trị còn lại

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng

Tính giá xuất kho : Theo phương pháp nhập trước xuất trước

Trang 12

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho ghi nhận theo giágốc.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên

- Luân chuyển chứng từ: Hoạt động kinh tế tài chính nảy sinhtrong quá trình hoạt động của đơn vị rất đa dạng, phong phú ở nhiều địa điểmkhác nhau, thời gian khác nhau, nhưng tất cả đều được phản ánh vào chứng từ

kế toán Chứng từ kế toán phải được tập trung về bộ phân kế toán của đơn vịmột cách kịp thời, đầy đủ để xử lý và sử dụng trong công tác kế toán, công tácquản lý Kế toán thực hiện công tác xử lý và luân chuyển chứng từ kế toántheo quy định của kế toán trưởng đơn vị bao gồm các bước công việc sau:

Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán chỉ được lậpmột lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính; Phải được lập rõ ràng, đầy đủ,kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu

Kiểm tra chứng từ và ký chứng từ: Kiểm tra các nội dung: tính hợppháp, hợp lệ của hoạt động kinh tế tài chính; Tính rõ ràng, đầy đủ, trung thựccủa các yếu tố trong chứng từ kế toán; Việc chấp hành các quy định trong khilập và xét duyệt đối với mỗi loại chứng từ kế toán Thực hiện ký đầy đủ cácchữ ký trên chứng từ theo đúng quy định

Trang 13

Hoàn chỉnh chứng từ kế toán: Đó là việc tập hợp, sắp xếp, phân loạichứng từ, sau đó tổng hợp số liệu, lập định khoản kế toán (nếu có) phục vụcho việc ghi sổ kế toán.

Bảo quản và lưu giữ chứng từ kế toán: Sau khi sử dụng, chứng từ kếtoán cần được bảo quản và lưu giữ theo quy định của chế độ lưu giữ chứng từ

và tài liệu kế toán mà Nhà nước đã ban hành Chứng từ kế toán phải được sắpxếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và bảo quản an toàn theoquy định của pháp luật

2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản rõ ràng phù hợp với quytrình kế toán của công ty Chế độ tài khoản: Công ty sử dụng hầu hết các tàikhoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộtài chính Tuy nhiên theo đặc thù kinh doanh nên công ty không sử dụng một

số tài khoản như: TK 121, TK 221, TK 229

Căn cứ vào quy mô và nội dung nghiệp vụ phát sinh tại đơn vịmình, kế toán tại Doanh nghiệp đã xây dựng danh mục tài khoản cụ thể nhưtrong Thông tư 200 chi tiết cho các tài khoản cấp con, bên cạnh đó thì có chitiết các tài khoản chi tiết theo từng đối tượng khách hàng, hoặc theo từng đốitượng nhà cung cấp để đáp ứng nhu cầu thông tin và quản lý tài chính

2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Công ty cổ phần tư vấn xây dựng vcs ghi chép sổ kế toán theohình thức Nhật kí chung, mẫu sổ và cách ghi chép theo quy định chế độ kếtoán thống kê hiện hành của Nhà nước Đây là hình thức ghi sổ theo trình tựthời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Hệ thống sổsách của công ty gồm có

+ Sổ Nhật ký chung

+ Sổ Cái

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

+ Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí chung

Trang 14

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc nhận được, kế toán tiếnhành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ Sau đó ghi số liệu vào nhật

kí chung, đồng thời ghi vào sổ chi tiết của từng mặt hàng, nhóm hàng Đối vớicác loại chi phí kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổthì các chứng từ gốc trước hết phải được tập hợp và phân loại trong bảng phân

bổ, sau đó lấy số liệu kết quả từ bảng phân bổ ghi vào nhật kí chung Cuốitháng căn cứ vào số liệu đã ghi trên nhật kí chung để ghi vào sổ cái theo từngtài khoản

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáotài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng

số phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằngnhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số

dư nợ và tổng số dư có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phảibằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phảibằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ kế toán chi tiết thìđược ghi trực tiếp vào các sổ có liên quan Cuối tháng cộng các sổ kế toán chitiết và căn cứ vào sổ kế toán chi tiết để lập các bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản để đối chiếu với sổ cái Số liệu tổng cộng ở sổ cái và các bảngtổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo kế toán:

- Bảng cân đối kế toán

- Bảng báo cáo kết quả kinh doanh

- Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 15

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

2.1.5 Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng vcs

Ở Công ty cổ phần tư vấn xây dựng vcs nói chung là rất phù hợp Vìcông ty có địa bàn hoạt động tập trung tại 1 địa điểm vì thế bộ máy kế toáncủa công ty tổ chức theo hình thức tập trung nên tạo điều kiện cho việc kiểm

Báo cáo tài chính

Trang 16

tra, chỉ đạo một cách dễ dàng, đặc biệt là đảm bảo sự lãnh đạo tập trung,thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo của công ty đối với hoạtđộng sản xuất kinh doanh.

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán, chức năng, nhiệm vụ và hình thức ghi sổ của công ty

Sơ đồ 1.3:

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

- Tổ chức bộ máy kế toán.

Tại phòng kế toán sau khi nhận được các chứng từ ban đầu, kếtoán tiến hành kiểm tra phân loại, xử lý chứng từ, ghi sổ, tổng hợp hệ thốnghóa số liệu và cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho yêu cầu quản lý Đồngthời dựa trên cơ sở các báo cáo kê toán đã lập tiến hành phân tích các hoạt độngkinh tế để giúp lãnh đạo Công ty trong việc quản lý và điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh

+ Đứng đầu là kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán có nhiệm

vụ giúp giám đốc Công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toánthống kê, thông tin kinh tế và hoạch toán kinh tế ở Công ty theo cơ chế quản

lý mới, điều hành các công việc trong phòng đồng thời làm nhiệm vụ kiểmsoát tình hình kinh tế tài chính ở Công ty

+ Kế toán tổng hợp: tổng hợp số liệu lập quyết toán sản xuất kinhdoanh, kiểm tra giám sát các số liệu kế toán, kiểm tra chứng từ

Kế toán trưởng

Kế toán

tổng hợp

Kế toán NVL, CCDC

Kế toán thanh toán

Kế toán tiền lương, bảo hiểm

Trang 17

+ Kế toán nguyên vật liệu: tổ chức phân loại đánh giá NVL, CCDCphù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty, lập báo cáo kiểm kê đối chiếu số dưcủa vật tư cuối tháng và thanh toán với người bán làm nhiệm vụ theo dõi chitiết tình hình nhập xuất vật liệu và theo dõi việc thanh toán chi tiết cho từngngười bán.

+ Kế toán thanh toán phụ trách công việc giao dịch với ngân hàngtheo dõi các khoản tiền vay, lập nhu cầu vay theo kỳ và cho từng công trình.Đồng thời theo dõi tình hình biến động của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiềnđang chuyển, theo dõi công nợ phải trả, công nợ phải thu

+ Kế toán tiền lương, bảo hiểm và thanh toán tạm ứng có nhệm vụtính lương, bảo hiểm cho toàn bộ nhân viên văn phòng, tổng hợp lương, bảohiểm cho các đơn vị phụ thuộc và theo dõi phần thanh toán tạm ứng với toàn

bộ công nhân viên trong công ty

* Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm : Tiền mặt tồn quỹ, tiềngửi ngân hàng và tiền đang chuyển ( kể cả ngoại tệ, vàng tiền tệ …)

* Vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sứcchặt chẽ vì trong quá trình luân chuyển vố bằng tiền rất dễ bị tham ô, lợi dụngmất mát Do vậy, việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc,chế độ quản lý chặt chẽ và khoa học Xuất phát từ những đặc điểm quản lývốn bằng tiền nêu trên, hach toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nhiệm vụsau :

Trang 18

- Hằng ngày, phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt Thườngxuyên đối chiếu tiền mặt tại quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và xử lý kịpthời các sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt.

- Phản ánh tình hình tăng giảm và số dư tiền gửi ngân hàng hằng ngày,giám sát việc chấp hàng chế độ thanh toán không dung tiền mặt,

- Phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện nguyênnhân làm cho tiền đang chuyển bị ách tắc để cho doanh nghiệp có biện phápthích hợp, giải phóng nhanh tiền đang chuyển kịp thời

Các chứng từ sử dụng trong kế toán vốn bằng tiền :

- Phiếu thu Mẫu số 01-TT

- Phiếu chi Mẫu số 02-TT

- Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu số 03-TT

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng Mẫu số 04-TT

- Giấy đề nghị thanh toán Mẫu số 05-TT

- Biên lai thu tiền Mẫu 06-TT

- Bảng kê chi tiền Mẫu 07-TT

- Giấy báo Nợ, giấy báo Có của Ngân hàng

- Bản sao kê của Ngân hàng (kềm theo các chứng từ gốc có liên quannhư: séc chuyển khoản, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi )

- Ủy nhiệm thu (UNT), Ủy nhiệm chi (UNC)

* Trình tự luân chuyển chứng từ

- Phiếu thu:

Sổ quỹ Tiền mặt Sổ Chi tiếtTK 111

Kế toán lập phiếu thu Kế toán trưởng ký duyệtGiấy đề nghị nộp tiền

Trang 19

- Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên ghi đầy đủ các nội dung trênphiếu và ký vào phiếu thu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng soát xét và giámđốc ký duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Sau khi đã nhận đủ

số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu trướckhi ký và ghi rõ họ tên

Liên 1: Thủ quỹ lưu lại để ghi sổ quỹ

Liên 2 : Giao cho người nộp tiền

Liên 3: Lưu nơi lập phiếu

- Phiếu chi:

- Phiếu chi được lập thành 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký của ngườilập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ Sau khi đãnhận đủ số tiền, người nhận tiền phải ghi đủ số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên

và ghi rõ họ tên vào phiếu chi

Liên 1: Lưu ở nơi lập phiếu

Liên 2: Thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ

Liên 3: Giao cho người nhận tiền

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng

a, Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồnquỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt

- Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm

tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng ViệtNam

Sổ quỹ Tiền mặt Sổ Chi tiếtTK 111

Kế toán trưởng duyệt chi Kế toán lập phiếu chi

Trang 20

- Tài khoản 1113 – Vàng tiền tệ: Phản ánh giá trị vàng tiền tệ nhập,xuất, tồn quỹ.

- Nội dung: Dùng để phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt tạiquỹ của doanh nghiệp

- Kết cấu tài khoản: Tài khoản 111 thuộc nhóm tài sản có số dư đầukỳ bên nợ, số phát tăng bên nợ, phát sinh giảm bên có, số dư cuối kỳ bên nợ

Trang 21

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối

đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ

cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)

Số dư bên Nợ:

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,

vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,vàng tiền tệ xuất quỹ

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàngtiền tệ thiếu hụt ở quỹ phát hiện khikiểm kê

- Chênh lệch giảm tỷ giá hốiđoái giảm do đánh giá lại số dư ngoại

tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)

- Sổ kế toán sử dụng:

+ Chứng từ ghi sổ TK 111

+ Sổ cái TK 111

+ Sổ quỹ tiền mặt

+ Sổ chi tiết tiền mặt

b, Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra vàhiện đang gửi tại ngân hàng bằng đồng Việt Nam

- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiệnđang gửi tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng Việt Nam

- Tài khoản 1123- Vàng tiền tệ: Phản ánh giá trị vàng tiền tệ gửi vào,rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng

- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hìnhbiến động tăng, giảm tiền tệ của ngân hàng, kho bạc hoặc công ty tài chính

Trang 22

- Kết cấu tài khoản: Tài khoản 112 thuộc nhóm tài sản có số dư đầukỳ bên nợ, số phát tăng bên nợ, phát sinh giảm bên có, số dư cuối kỳ bên nợ.

- Các khoản tiền Việt Nam,

ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân

hàng;

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối

đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi

ngoại tệ cuối kỳ

Số dư bên Nợ:

Số tiền Việt Nam, ngoại tệ,

vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân

hàng

- Các khoản tiền Việt Nam,ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra từ Ngânhàng;

- Chênh lệch giảm tỷ giá hốiđoái do đánh giá lại số dư tiền gửingoại tệ cuối kỳ

Ngoài ra kế toán còn sử dụng nhiều tài khoản liên quan khác…

Kế toán sử dụng tài khoản 113 : Tiền đang chuyển là loại tiền mặt, tiềnséc đã xuất khỏi quỹ của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhànước, đã gửi vào Bưu điện để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấybáo của ngân hàng

Để theo dõi các khoản tiền đang chuyển, kế toán sử dụng Tài khoản

113 - Tiền đang chuyển Kết cấu của tài khoản này như sau :

Bên Nợ : Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, séc đã nộp vào ngân hàng,gửi qua Bưu điện và số chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ do đánh giálại

Trang 23

Bên Có : Số kết chuyển vào tài khoản 112 hoặc các tài khoản liênquan và số chênh lệch giảm tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại số dư ngoạitệ.

Số dư bên Nợ : Các khoản tiền còn đang chuyển

Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển được mở 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1131 – Tiền Việt Nam

- Tài khoản 1132 – Ngoại tệ

2.2.1.3 Hạch toán chi tiết

- Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị giá trị là

“đồng Việt nam” để phản ánh tổng hợp các loại vốn bằng tiền

- Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồngViệt Nam” để ghi sổ kế toán Đồng thời phải theo dõi cả nguyên tệ của cácloại ngoại tệ đó

- Đối với vàng tiền tệ phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ ápdụng cho doanh nghiệp không kinh doanh vàng tiền tệ phải theo dõi số lượngtrọng lượng, quy cách phẩm chất và giá trị của từng loại, từng thứ

- Phải mở sổ chi tiết cho từng loại ngoại tệ, vàng tiền tệ theo đốitượng, chất lượng Cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệ,vàng tiền tệ theo giá vào thời điểm tính toán để có được giá trị thực tế vàchính xác

Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trên thì hạch toán vốnbằng tiền sẽ giúp cho doanh nghệp quản lý tốt vốn bằng tiền, chủ động trongviệc thực hiện kế hoạch thu chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao

Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ trên Tk 111:

- Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ,vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất quỹ

- Khi tiến hành nhập quỹ, xuất quỹ phải có phiếu thu, chi hoặcchứng từ nhập, xuất vàng tiền tệ và có đủ chữ ký của người nhận, người giao,người cho phép xuất, nhập quỹ theo quy định của chế độ chứng từ hạch toán

Trang 24

- Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ và giữ sổ quỹ, ghichép theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ,vàng tiền tệ, tính ra số tiền tồn quỹ ở mọi thời điểm Riêng vàng tiền tệ nhận

ký cược phải theo dõi riêng trên một sổ hoặc trên một phần sổ

- Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm giữ gìn, bảo quản và thực hiệncác nghiệp vụ xuất nhập tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý tạiquỹ Hàng ngày thủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế vàtiến hành đối chiếu với số liệu trên sổ quỹ, sổ kế toán Nếu có chênh lệch kếtoán và thủ quỹ phải tự kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghịbiện pháp xử lý chênh lệch trên cơ sở báo cáo thừa hoặc thiếu hụt

Nguyên tắc hạch toán trên tài khoản 112- TGNH:

- Khi phát hành các chứng từ tài khoản TGNH, các doanh nghiệpchỉ được phép phát hành trong phạm vi số dư tiền gửi của mình Nếu pháthành quá số dư là doanh nghiệp vi phạm kỷ luật thanh toán và phải chịu phạttheo chế độ quy định Chính vì vậy, kế toán trưởng phải thường xuyên phảnánh được số dư tài khoản phát hành các chứng từ thanh toán

- Khi nhận được các chứng từ do Ngân hàng gửi đến kế toán phảikiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênhlệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp , số liệu ở chứng từ gốc với

số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo choNgân hàng để cùng đối chiếu xác minh và xử lý kịp thời Nếu đến cuối kỳ vẫnchưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo giấy báo haybản sao kê của Ngân hàng Số chênh lệch được ghi vào các Tài khoản chờ xử

lý Sang kỳ sau phải tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch

để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ

- Trường hợp doanh nghiệp mở TK TGNH ở nhiều Ngân hàng thì

kế toán phải tổ chức hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho việckiểm tra đối chiếu

2.2.1.4 Hạch toán tổng hợp

Trang 25

Kế toán tiền mặt:

- Các khoản thu bằng tiền mặt:

Nguồn thu chủ yếu của doanh nghiệp là: thu nợ của khách hàng, thu

tiền cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế, thu tiền khảo sát quy hoạch, lập dự áncho khách hàng, thu tiền xây dựng công trình

+ Đối với nghiệp vụ tăng tiền

Nợ TK 1111: ghi sổ tiền nhập quỹ

Có TK 515: nếu là doanh thu từ hoạt động tàichính

Có TK 711: nếu là thu nhập khác

Có TK 3331: ghi thuế GTGT phải nộp

Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ nhập quỹ tiềnmặt

Nợ TK 1111: ghi sổ tiền nhập quỹ

Có TK 511: Doang thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: ghi thuế GTGT phải nộp

Tăng do thu hồi tạm ứng

Nợ TK 1111: ghi số thu hồi nhập quỹ

Có TK 141: nếu thu tiền tạm ứng thừa

Khi nhận được vốn góp bằng tiền mặt của các thành viên góp vốn

Nợ TK 111: Tiền mặt

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

Ví dụ :

Trang 26

NV1 Ngày 03/04/2016 Công ty TNHH Ngọc Thái thanh toán nợ kỳtrước bằng tiền mặt số tiền là 9.000.000 đồng

NV2 Ngày 07/04/2016 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền

mặt số tiền là 100.000.000 đồng

NV3 Ngày 11/04/2016 Nhượng bán 1 máy cát nhôm cho công tyTNHH Hoa Hồng theo hợp đồng số 009870 tổng giá thanh toán cả thuếGTGT 5% là 33.600.000 đồng, hao mòn là 9.600.000, thu bằng tiền mặt

- Các khoản chi bằng tiền mặt

Nguồn chi chủ yếu của doanh nghiệp là: chi tiền trả bảo hiểm xã hội,chi tiền mua vật tư, chi trả các khoản nợ, chi trả tiền lương cho cán bộ côngnhân viên, chi tiền đi thực địa các công trình và các khoản chi phí khác

+ Đối với nghiệp vụ làm giảm tiền

Dùng tiền mặt chi trả trực tiếp tiền mua vật tư, công cụ, dụng cụ, hànghóa

Nợ TK 152: chi mua vật tư

Nợ TK 153: chi mua công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156: chi mua hàng hóa

Nợ TK 1331: ghi thuế GTGT được khấu trừ

Trang 27

Có TK 1111: ghi giảm tiền

Dùng tiền mặt chi trả trực tiếp tiền mua TSCĐ

Nợ TK 211: chi mua sắm TSCĐ

Nợ TK 1332: ghi thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 1111: ghi giảm tiền

Giảm do tạm ứng cho nhân viên đi công tác

Nợ TK 141: tạm ứng cho nhân viên đi công tác

Có TK1111: ghi giảm tiền

Giảm do gửi tiền vào ngân hàng

Nợ TK 1121: nếu gửi tiền vào ngân hàng

Có TK 1111: ghi giảm tiền mặt tại quỹ

Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõnguyên nhân:

NV2 Ngày 20/06/2016 thanh toán tiền điện 1.400.000 đồng ( bao gồm

cả thuế GTGT 5% ) cho bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp của công

ty Trong đó : Bộ phận bán hàng : điện là 400.000 đồng, nước số tiền là151.250 đồng Bộ phận quản lý doanh nghiệp : số tiền điện là 1.000.000 đồng,

Trang 28

Rút TGNH về quỹ chi thanh toán cho

tiền mặt nhân viên

Thu từ BH, từ hoạt động đầu chi tạm ứng, ký quỹ

tư tài chính và hoạt động khác ký cược

Trang 29

334, 338 152, 156, 211

Nhận ký quỹ, ký cược chi mua VL, hàng hóa,

Vay ngắn hạn và dài hạn chi trả lại vốn góp

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán thu, chi tiền mặt

Trang 30

Kế toán TGNH:

+ Đối với nghiệp vụ tăng TGNH

Tăng do gửi tiền vào ngân hàng

Có TK 113: Tiền đang chuyển

Khi phát sinh lãi về tiền gửi được hưởng

Nợ TK 1121: ghi số thu hồi nhập quỹ

Có TK 515: ghi tăng doanh thu tài chính

+ Đối với nghiệp vụ làm giảm TGNH

Dùng TGNH chi trả trực tiếp tiền mua vật tư, công cụ dụng cụ, hànghóa

Nợ TK 152: chi mua vật tư

Nợ TK 153: chi mua công cụ dụng cụ

Nợ TK 156: chi mua hàng hóa

Nợ TK 1331: ghi thuế GTGT được khấu trừ

Giảm do rút tiền về nhập quỹ

Nợ TK 1111: nếu gửi tiền vào ngân hàng

Có TK 1121: ghi giảm tiền mặt tại quỹ

Trang 31

Ví dụ:

NV1 Ngày 18/06/2016 công ty Cổ Phần Hồng Minh trả số tiền còn nợkỳ trước bằng chuyển khoản số tiền là 105.150.000 đồng, ngân hàng đã gửigiấy báo Có cho công ty

NV2 Ngày 07/04/2016 Mua một máy điều hòa của công ty điện tửNam Phương, giá chưa thuế GTGT 10% là 17.500.000 đồng, công ty thanhtoán bằng tiền gửi ngân hàng

NV3 Ngày 29/04/2016 Công ty nộp tiền bảo hiểm xã hội bằng tiền gửingân hàng số tiền 7.510.380 đồng

Trang 32

Thu từ hoạt động KD, từ hoạt khoản chi trực tiếp

động tài chính và thu khác được tính vào chi phí

ký cược

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng

Kế toán tiền đang chuyển:

 Khi thu tiền bán hàng và các khoản thu nhập khác không nhập quỹ

mà chuyển thẳng vào ngân hàng nhưng chưa nhận được báo có

Nợ TK 113: số tiền đang chuyển

Ngày đăng: 24/07/2017, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức ghi sổ kế toán - BCTT: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VCS
Hình th ức ghi sổ kế toán (Trang 15)
Sơ đồ 1.3: - BCTT: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VCS
Sơ đồ 1.3 (Trang 16)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán thu, chi tiền mặt - BCTT: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VCS
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán thu, chi tiền mặt (Trang 28)
Sơ đồ 1.6: Kế toán tiền đang chuyển - BCTT: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VCS
Sơ đồ 1.6 Kế toán tiền đang chuyển (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w