Mục tiêu *Học xong bài HS có khả năng - Nhận thức đợc các em có quyền có ý kiến, có quyền bày tỏ ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.. *Mục tiêu: Giúp các em biết mì
Trang 1Tuần 5 Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009
Toán
Tiết 21: Luyện tập
I Mục tiêu
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận.
- Chuyển đổi đợc đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định đợc một năm cho trớc thuộc thế kỷ nào
- Có ý thức tự giác học tập
II Đồ dùng dạy - học
- GV: Giáo án, SGK, nội dung bài tập 1 lên bảng phụ
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
Iii các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
7 thế kỷ = … năm năm
1/5 thế kỷ = … năm năm
20 thế kỷ = … năm năm
1/4 thế kỷ = … năm năm
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài - Ghi bảng
b Hớng dẫn luyện tập:
*Bài tập 1:
- Cho HS đọc đề bài sau đó tự làm bài
a Kể tên những tháng có: 30 ngày, 31
ngày, 28 ngày (hoặc 29 ngày)?
b Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm
không nhuận có bao nhiêu ngày?
- GV nhận xét chung
*Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm
bài:
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
*Bài tập 3
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
(?) Quang Trung đại phá quân Thanh
vào năm 1789 Năm đó thuộc thế kỷ
nào?
(?) Lễ kỷ niệm 600 năm ngày sinh của
Nguyễn Trãi đợc tổ chức vào năm 1980
Nh vậy Nguyễn Trãi sinh vào năm nào?
(?) Năm đó thuộc thế kỷ nào?
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
7 thế kỷ = 700 năm 1/5 thế kỷ = 20 năm
20 thế kỷ = 2 000 năm 1/4 thế kỷ = 25 năm
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc đề bài và làm bài vào vở
-HS làm bài, rồi trả lời từng câu một
- HS chữa bài vào vở
- HS nối tiếp lên bảng làm bài:
- HS nhận xét bài làm của các bạn, chữa bài
- HS trả lời câu hỏi:
-+ Năm đó thuộc thế kỷ thứ XVIII
+ Nguyễn Trãi sinh vào năm
1980 – 600 = 1 380 600 = 1 380.
Trang 2- Nhận xét và chữa bài.
*Bài tập 4:
- Yêu cầu HS đọc đầu bài, sau đó làm
bài vào vở
- GV hớng dẫn HS cách đổi và làm bài
1/4 phút bằng bao nhiêu giây? Em đổi
nh thế nào?
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
*Bài tập 5:
- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc
giờ trên đồng hồ
- GV nhận xét chung và chữa bài
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về làm bài tập (VLT) và xem
trớc bài sau: “Tìm số trung bình cộng”
+ Năm đó thuộc thế kỷ thứ XIV
- HS nhận xét, chữa bài
- Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
- HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở
- HS chữa bài vào vở
- HS quan sát đồng hồ và trả lời
HS chữa bài
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
******************************
Đạo đức
Tiết 5 : biết bày tỏ ý kiến (Tiết 1)
I Mục tiêu
*Học xong bài HS có khả năng
- Nhận thức đợc các em có quyền có ý kiến, có quyền bày tỏ ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bớc đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của
ng-ời khác
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ
- Mỗi HS chuẩn bị 3 thẻ: đỏ, xanh, trắng
III Các hoạt động dạy - học
1 KTBC
- Gọi HS nêu ghi nhớ của bài
- Nhận xét
2 Bài mới
- Giới thiệu ghi đầu bài
a-Hoạt động 1: Em sẽ làm gì?
*Mục tiêu: Giúp các em biết mình có
quyền nêu ý kiến thẳng thắn chia sẻ nỗi
mong muốn của mình
*Tình huống 1:
(+) Em đợc phân công một việc làm
không phù hợp với khả năng
*Tình huống 2:
(+) Em bị cô giáo hiểu lầm và phê
-Gọi 1HS đọc
*H đọc tình huống -Thảo luận nhóm 4: 2 câu hỏi sgk
+Em sẽ gặp cô giáo để xin cô giáo cho việc khác phù hợp hơn với sức khoẻ và sở thích của mình
+Em xin phép cô giáo kể lại sự việc để cô
Trang 3*Tình huống 3:
(+) Chủ nhật này bố mẹ dự định cho
em đi chơi công viên nhng em lại muốn
đi xem xiếc
*Tình huống 4:
(+) Em muốn đợc tham gia vào hoạt
động nào đó của lớp, của trờng nhng cha
đợc phân công
(?) Những T/H trên đều là những T/H có
liên quan đến các em các em có quyền
gì?
(?) Ngoài việc HT còn có những việc gì
có liên quan đến trẻ em?
*Những việc diễn ra xung quanh môi
tr-ờng các em sống, chỗ các em sinh hoạt
vui chơi học tập các em đều có quyền
nêu ý kiến thẳng thắn chia sẻ những
mong muốn của mình.
b-Hoạt động 2:
Bài tập 1:
*Mục tiêu: Nhận ra đợc những hành vi
đúng, hành vi sai trong mỗi tình huống.
(?) Giải thích tại sao là đúng và không
đúng ở mỗi tình huống?
c-Hoạt động 3:
Bài tập 2
*Mục tiêu: Biết lựa chọn các T/H và
cách xử lí đúng, sai
-Y/C HS dùng thẻ: Đỏ, xanh, trắng
-Y/C HS đọc ghi nhớ
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Học bài và c/bị bài sau
không hiểu lầm em nữa
+Em hỏi bố mẹ xem bố mẹ có t/g rảnh rỗi không, có cần thiết phải đi công viên không Nếu đợc em xẽ xin bố mẹ đi xem xiếc
+Em có quyền đợc nêu ý kiến của mình chia sẻ các mong muốn
+Việc ở khu phố, việc ở chỗ ở, tham gia các câu lạc bộ, vui chơi đọc sách báo
-Thảo luận nhóm đôi
-Thảo luận nhóm 4: Thống nhất cả nhóm
ý kiến tán thành, không tán thành hoặc còn phân vân
- HS giơ thẻ
- HS đọc ghi nhớ
**************************************
Khoa học Tiết 9: Sử dụng hợp lý Các chất béo và muối ăn
I Mục tiêu
* Sau bài học học sinh có thể:
- Giải thích đợc lý do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc từ ĐV và chất béo có nguồn gốc TV
- Nêu đợc lợi ích của muối i-ốt
- Nêu đợc tác hại của thói quen ăn mặn
II Đồ dùng dạy học
- Tranh hình trang 20 - 21 SGK, tranh ảnh, thông tin về muối i-ốt
Trang 4III Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ:
(?) Tại sao phải ăn phối hợp đạm
ĐV và đam TV?
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài - Viết đầu bài
a Hoạt động 1: “Trò chơi”
* Mục tiêu: Lập ra đợc danh sách
tên các món ăn có nhiều chất béo
- Hớng dẫn học sinh thi kể
- Nhận xét-đánh giá
b Hoạt động 2:
* Mục tiêu: Biết tên thức ăn cung
cấp chất béo ĐV và TV
(?) Nêu lợi ích của việc ăn phối hợp
chất béo có nguồn gốc ĐV và TV?
(?) Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp
chất béo ĐV và TV?
*Lu ý: Ngoài thịt mỡ, óc và các
phủ tạng ĐV có chứa nhiều chất làm
tăng huyết áp và các bệnh về tim
mạch nên hạn chế ăn những thứ này.
c Hoạt động 3:
*Mục tiêu: Nói về lợi ích của muối
i-ốt
* Nêu tác hại của thói quen ăn
mặn
- Giáo viên giới thiệu tranh ảnh đã
su tầm đợc về vai trò của muối
i-ốt
=> Giáo viên giảng:
Khi thiếu muối i-ốt tuyến giáp
phải tăng cờng hoạt động vì vậy dễ
gây ra u tuyến giáp (còn gọi là bớu
cổ) Thiếu i-ốt gây rối loạn nhiều
chức năng trong cơ thể, làm ảnh
h-ởng tới sức khoẻ, trẻ em kém phát
triển cả về thể chất lẫn trí tuệ.
(?) Làm thể nào để bổ sung muối
i-ốt cho cơ thể?
(?) Tại sao không nên ăn mặn?
3 Củng cố - Dặn dò:
(?) Tại sao ta nên ăn phối hợp chất
béo ĐV và TV?
- 2HS trả lời câu hỏi
- Nhắc lại đầu bài
- Thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo
- Học sinh nêu:
+ Lợi ích của muối i-ốt:
+ Tác hại của ăn mặn:
- Học sinh quan sát tranh ảnh
- Thảo luận 2 câu hỏi:
+ Cần ăn muối có chứa i-ốt và nớc mắm, mắm tôm… năm
+ Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao
- 2 HS trả lời
Trang 5- Về học bài và chuẩn bị bài sau.
***************************************************************************************
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009
Toán
Tiết 22 : Tìm số trung bình cộng
I Mục tiêu:
- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn
ii Đồ dùng dạy - học
- GV: Giáo án, SGK, vẽ hình bài tập 4 lên bảng phụ
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
iII các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- Điền dấu >;<;= vào chỗ chấm:
1 giờ 24 phút… năm.84 phút 4 giây
3 ngày… năm.70 giờ 56 phút
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm cho
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi bảng
b Giới thiệu số trung bình cộng và cách
tìm số trung bình cộng:
* Bài toán 1:
- Cho HS đọc đề bài sau đó GV hớng dẫn
HS cách giải bài toán
- Gv hớng dẫn HS tóm tắt:
- GV nêu nhận xét:
- Ta gọi 5 là số TB cộng của hai số 6 và 4
- Ta nói: Can thứ nhất có 6 lít, can thứ hai
có 4 lít, trung bình mỗi can có 5 lít.
* Bài toán 2:
- HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
1 giờ 24 phút < 84 phút 4 giây
3 ngày > 70 giờ 56 phút
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc đề bài và làm bài vào nháp
- Học sinh lên bảng làm bài
Bài giải:
Tổng số lít dầu của hai can là:
6 + 4 = 10 (lít)
Số lít dầu rót vào mỗi can là:
10 : 2 = 5 (lít) Đáp số: 5 lít dầu
- HS theo dõi và nhắc lại
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
Trang 6- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự trả lời
các câu hỏi:
(?) Bài toán cho biết những gì?
(?) Bài toán hỏi gì?
- GV hớng dẫn HS cách giải bài toán:
(?) Số nào là số trung bình cộng của ba số
25, 27,32?
- Ta viết: (25 + 27 + 32) : 3 = 28
=> Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số, ta tính tống của các số đó rồi chia tổng
đó cho các số hạng
c Thực hành, luyện tập :
* Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài rồi tự làm bài
- GV y/c HS nhận xét và chữa bài vào vở
* Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc đầu bài , sau đó làm bài
vào vở
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
* Bài tập 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài:
(?) Tìm số trung bình cộng của các số tự
nhiên từ 1 đến 9?
(?) Vậy TB cộng của các số đó là bao
nhiêu?
- GV nhận xét chung
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về học bài, làm bài tập
- HS làm bài theo nhóm
+ Số 28 là số trung bình cộng của ba số: 25 , 27, 32
-HS nhắc lại quy tắc
HS đọc yêu cầu của bài rồi tự làm bài
- HS chữa bài vào vở
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
- Nhận xét - sửa sai
- HS đọc yêu cầu và làm bài
- 1HS lên bảng làm
- Lắng nghe
***************************************************************************************
Thứ t ngày 23 tháng 9 năm 2009
Toán
Tiết 23: Luyện tập
I Mục tiêu
- Củng cố cho học sinh về số trung bình cộng, cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
Trang 7- Bớc đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng của nhiều số.
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn
II Đồ dùng dạy - học
- GV: Giáo án, SGK
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của GV
1 ổn định tổ chức :
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
(?) Muốn tìm số TB cộng của nhiều số ta
làm nh thế nào?
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi bảng.
b Hớng dẫn luyện tập:
* Bài tập 1
- Cho HS nêu y/c của bài sau đó tự làm
vào vở
- Gọi 2 HS đọc kết quả
- GV nhận xét đánh giá
* Bài tập 2:
- Y/cầu HS đọc đề bài sau đó trả lời câu
hỏi: (?) Bài toán cho biết những gì?
(?) Bài toán hỏi gì?
- Gv chữa bài bổ sung, nhận xét cho
điểm
* Bài tập 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài rồi tự làm
bài
- Nhận xét, cho điểm
* Bài tập 4:
- Yêu cầu học sinh đọc đầu bài
(?) Có mấy loại ô tô?
(?) Mỗi loại có mấy ô tô?
- GVgợi ý HS làm bài vào vở
- Nhận xét - Sửa sai
* Bài tập 5:
Hoạt động của HS
- Hát
- Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- HS ghi đầu bài vào vở
- Nêu y/cầu của bài tập
- HS tự làm bài vào vở, đổi chéo vở KT
- Nhận xét và sửa sai
- HS đọc đề bài và làm bài vào nháp
- Trả lời các câu hỏi
- HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, sửa sai
- HS đọc đề bài
- HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- Nhận xét và sửa sai
- HS đọc đề bài
- HS trả lời các câu hỏi
- HS làm bài vào vở
- HS lên bảng làm bài
Trang 8- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
(?) Muốn tìm số còn lại chúng ta phải
biết đợc gì?
(?) Có tính đợc tổng của hai số không?
Tính bằng cách nào?
- Nhận xét chữa bài
- Cho HS tự làm phần b
4 Tổng kết, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài trong vở LT
- Chuẩn bị bài sau: “Biểu đồ”
- HS đọc phần a
+ Phải tính tổng của 2 số, sau đó lấy tổng trừ đi số đã biết
+ Lấy số TB cộng của hai số còn lại nhân với 2 ta đợc tổng của hai số
- HS lên bảng làm bài
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
***************************************************************************************
Thứ năm ngày 24 tháng 9 năm 2009
Khoa học Tiết 10: Ăn nhiều rau và quả chín.
Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
I Mục tiêu:
* Sau bài học, học sinh :
-Biết đợc hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
- Nêu đợc một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn
- Kể đợc một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh hình trang 22 - 23 SGK, sơ đồ tháp dinh dỡng Tr.17 SGK
- Một số rau quả tơi, héo Một số đồ hộp hoặc vỏ đồ hộp
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
(?) Tại sao phải ăn phối hợp chất béo
ĐV và chất béo TV?
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài - Viết đầu bài
a Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Giải thích đợc vì sao
phải ăn nhiều rau, quả chín hàng
ngày
- Giáo viên treo tháp sơ đồ dinh
dỡng
- 1HS lên bảng trả lời
- Nhắc lại đầu bài
- Học sinh xem lại tháp sơ đồ dinh dỡng
* Học sinh nhận ra đợc: Rau và quả chín đều
cần đợc ăn đủ với số lợng nhiều hơn so với
Trang 9(?) Những rau quả chín nào đợc
khuyên dùng?
(?) Kể tên một số loại rau, quả các
em vẵn ăn hàng ngày?
(?) Nêu lợi ích của việc ăn rau, quả?
* Kết luận: Nên ăn phối hợp nhiều
loại rau, quả để có đủ Vitamin ,
chất khoáng cần thiết cho cơ thể.
Các chất xơ trong rau, quả còn giúp
chống táo bón.
b Hoạt động 2:
* Mục tiêu: Giải thích đựơc thế
nào là thực phẩm sạch và an toàn
(?) Thế nào là thực phẩm sạch và an
toàn?
- Giáo viên nhận xét, bổ sung:
=>Đối với các loại gia cầm, gia súc
cần đợc kiểm dịch.
c Hoạt động 3:
* Mục tiêu: Kể đợc các biện pháp
thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
- Chía lớp thành 3 nhóm: chọ thức
ăn, đồ hộp
- Giáo viên nhận xét và nêu cách
chọn rau quả tơi
+ Quan sát hình dáng bên ngoài
+ Quan sát màu sắc, sờ, nắn
3 Củng cố – 600 = 1 380 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
thức ăn chứa chất đam và chất béo
+ Rau muống, rau ngót, cà chua, bí… năm xoài, nhãn, na, mít, cam, chanh, bởi… năm
+ Ăn nhiều rau quả để có đủ loại Vitamin, rau quả còn chống táo bón
- Tiêu chuẩn thực phẩm sạch và an toàn
- Học sinh mở SGK
- Thảo luận nhóm 2 rồi trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Các biện pháp thực hiện giữ VSAT thực phẩm
- Thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 10Tiết 24 : Biểu đồ
I Mục tiêu
* Giúp học sinh
- Bớc đầu có hiểu biết về biểu đồ trạnh
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh
- Bớc đầu xử lí số liệu trên biểu đồ tranh
II Đồ dùng dạy - học
- GV: Giáo án, SGK
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
- Hình vẽ biểu đồ nh SGK
III các hoạt động dạy-học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng C.bị cho tiết học
2 Dạy học bài mới
a) Giới thiệu - ghi đầu bài
b) Tìm hiểu biểu đồ: Các con của
năm g/đình
- GV treo biểu đồ: Đây là biểu đồ về các
con của năm gia đình
(?) Biểu đồ có mấy cột?
(?) Cột bên trái cho biết gì?
(?) Cột bên phải cho biết những gì?
(?) Biểu đồ cho biết về các con của
những gia đình nào?
(?) Nêu những điều em biết về các con
của năm gia đình thông qua biểu đồ?
(?) Những Gia đình nào có 1 con gái?
Có 1 con trai?
c) Luyện tập, thực hành :
*Bài tập 1
(?) Biểu đồ biểu diễn nội dung gì?
(?) Khối 4 có mấy lớp, đọc tên các lớp
đó?
(?) Cả 3 lớp tham gia mấy môn thể
thao? Là những môn nào?
(?) Môn bơi có mấy lớp tham gia? Là
những lớp nào?
(?) Môn nào có ít lớp tham gia nhất?
(?) Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả
mấy môn? Trong đó họ cùng tham gia
những môn nào?
*Bài tập 2
- HD học sinh yếu quan sát kỹ để làm
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS quan sát biểu đồ
- HS quan sát và trả lời các câu hỏi :
- HS quan sát biểu đồ rồi tự làm bài
- HS đọc đề bài, tự làm vào vở