1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an lop 5 tuan 9-10

70 398 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 878 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân và ý nghĩa thắng lợi của CM tháng tám GV cho HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu nguyên nhân và ý nghĩa của cách -Gọi HS đọc nội dung chính của bài -Vì sao mùa thu 1945 được gọi

Trang 1

Ngày soạn :Thứ hai ngày 30 tháng 09 năm 2013

Ngày dạy : Thứ hai ngày 08 tháng 10 năm 2013

Tập đọc Tiết : 65 CÁI GÌ QUÍ NHẤT

Trịnh Mạnh

I.- Mục tiêu:

Đọc diễn cảm bài văn ; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật

Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận :Người lao động là đáng quí nhất ( trả lời được câu hỏi 1,2,3)

GDHS biết yêu lao động

II.- Đồ dùng dạy học:

1-GV:- Tranh minh họa bài học trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

2-HS : SGK

III.- Các hoạt động dạy – học:

a) Giới thiệu bài: Trong cuộc sống dường như cái

gì cũng thật đáng quý Nhưng quý nhất là cái gì ?

vì sao là quý nhất ? Các em sẽ biết được điều đó

qua bài tập đọc Cái gì quý nhất

Trang 2

*Đoạn 1+2 : cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.

-Theo Hùng, Quý, Nam, cái quí nhất trên đời là

gì ?

(HS TB ,Y)

- Lý lẽ của mỗi bạn đưa ra để bảo vệ ý kiến của

mình như thế nào ? ( GV ghi tóm tắt ý phát biểu

của HS)

*Đoạn 3 : cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là

quý nhất ?

(HSTBK)

-Theo em khi tranh luận, muốn thuyết phục

người khác thì ý kiến đưa ra phải thế nào ? Thái

độ tranh luận phải ra sao ?(G)

d) Đọc diễn cảm:

- GV cho HS đọc thầm thảo luận cặp đôi nêu cách

đọc

+ Lời dẫn chuyện cần đọc chậm, giọng kể

+ Lời các nhân vật: đọc to, rõ ràng để thể hiện sự

khẳng định

-GV đưa bảng phụ chép sẵn lên, hướng dẫn cách

nhấn giọng, ngắt giọng

+ GV đọc mẫu

- Cho HS thi đọc theo nhóm ,đọc trước lớp (nếu

có điều kiện, cho HS thi đọc phân vai)

đọc từ khó

- HS đọc nối tiếp

Cả lớp đọc thầm

- HS khá giỏi đọc cả bài

Theo Hùng: quý nhất là lúa gạo

- Theo Quý : vàng là quý nhất

- Nam : thì giờ là quý nhất

- Hùng : lúa gạo nuôi sống conngười

-Quý : có vàng là có tiền, có tiền

sẽ mua được lúa gạo

- Nam : có thời giờ mới làm rađược lúa gạo, vàng bạc

Cả lớp đọc thầm

- Vì nếu không có người lao độngthì không có lúa gạo vàng bạc vàthì giờ cũng trôi qua một cách vôvị

- Ý kiến mình đưa ra phải có khảnăng thuyết phục đối tượng nghe,người nói phải có thái độ bìnhtĩnh, khiêm tốn

HS thảo luận nêu cách đọc

Trang 3

- Các em về nhà tiếp tục đọc diễn cảm toàn bài,

chuẩn bị cho tiết sau bài : Đất Cà Mau

Biết cách mạng tháng tám nổ ra vào thời gian nào,sự kiện ,cần nhớ,kết quả:

Tháng tám năm 1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lầnlượt giành chính quyền ở Hà Nội,Huế,Sài Gòn

Ngày 19 – 8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng tám

Liên hệ các cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phương

B– Đồ dùng dạy học :

1 – GV : +Ảnh tư liệu về cách mạng tháng Tám ở Hà Nội & tư liệu lịch sử về ngày khởi

nghĩa dành chính quyền ở địa phương

2 – HS : SGK

C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

-Những chuyển biến mới ở những nơi

nhân dân Nghệ -Tĩnh dành được chính

quyền cách mạng( HSTB)

-Ý nghĩa của phong trào Xô viết

Nghệ- Tĩnh (HSK)

Nhận xét,ghi điểm

III – Bài mới :

1 – Giới thiệu bài : “Cách mạng mùa

HS nghe

HS đọc phần chữ nhỏ đầu tiên trong bài

CM mùa thu để tìm hiểu thời cơ Cách

Trang 4

8’

3’

Yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ đầu tiên

trong bài CM mùa thu

Đảng ta đã nhanh chóng phát lệnh

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

trên toàn quốc Bác Hồ động viên, kêu

gọi quyết tâm toàn dân tộc hưởng ứng

lệnh tổng khởi nghĩa của Đảng và lời

kêu gọi của Bác ,nhân dân đã đã nổi

dậy tiêu biểu khởi nghĩa dành chính

quyền ở Hà Nội

b) Hoạt động 2 : Làm việc theo

nhóm

-N.1 : Việc vùng lên giành chính

quyền ở Hà Nội diễn ra như thế nào ,

kết quả ra sao ?

- N.2 : Trình bày ý nghĩa của cuộc

cách mạng tháng Tám

- N.3 : Em biết gì về khởi nghĩa dành

chính quyền năm 1945 ở quê hương

em

GV cho HS nêu hiểu biết của mình ,

sau đó sử dụng những tư lệu lịch sử

địa phương để liên hệ với thời gian ,

không khí khởi nghĩa cướp chính

quyền ở quê hương

c) Hoạt động3 : Làm việc cả lớp

Nguyên nhân và ý nghĩa thắng lợi

của CM tháng tám

GV cho HS thảo luận nhóm đôi tìm

hiểu nguyên nhân và ý nghĩa của cách

-Gọi HS đọc nội dung chính của bài

-Vì sao mùa thu 1945 được gọi là mùa

thu Cách mạng ?(HS Cả lớp)

mạng

-N.1 : Ngay sau khi Nhật đầu hàng Đồngminh, đảng ta đã phát động toàn dân tổngkhởi nghĩa dành chính quyền ( 16-8-

1945 ) Ngày 19-8 Hà Nội giành đượcchính quyền Ngày 25-8 Sài Gòn dànhđược chính quyền

-N.2 : Cách mạng tháng Tám thắng lợi làmột bước ngoặc vĩ đại của lịch sử ViệtNam : Chấm dứt hơn 80 năm đô hộ Pháp– Nhật & hàng nghìn năm chế độ phongkiến Chính quyền về tay nhân dân laođộng & cơ sở để lập nước Việt Nam dânchủ cộng hoà , độc lập tự do , hạnh phúc -N.3 : Phát biểu hoặc đọc bài viết đã đượcsưu tầm

-HS thảo luận nhóm đôi

+ Vì ND ta có lòng yêu nước ,tinh thần cách mạng.Đồng thời lại có Đảng lãnh đạo

+Giành độc lập tự do cho nước nhà đưa nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ

- 2 HS đọc -HS trả lời

Trang 5

-Vì sao ngày 19 /8 được lấy làm ngày

kỉ niệm CM tháng 8 năm 1945ở nước

Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

- Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

-Giáo dục HS tính cẩn thận,tự tin,ham học

II- Đồ dùng dạy học :

1 – GV : Bảng phụ,SGK

2 – HS : SGK,VBT

IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :

2– Kiểm tra bài cũ :

-Nêu tên các đơn vị đo độ dài lần lượt

Trang 6

-Gọi 3 HS(K) lên bảng làm trên bảng

phụ ,cả lớp làm vào VBT

Nhận xét ,sửa chữa

Bài 3:Viết các số đo sau dưới dạng số

thập phân có đơn vị đo là km:

-Cho HS thảo luận theo cặp

-Gọi 1 số cặp trình bày kết quả

-Nhận xét ,sửa chữa

Bài 4:Chia lớp làm 4 nhóm ,mỗi nhóm

thảo luận 1 câu

-Cho đại diện nhóm trình bày kết quả

- Chuẩn bị bài sau : Viết các số đo khối

lượng dưới dạng số thập phân

c)14m7cm = 14,07m-HS nêu cách làm

-HS theo dõi

-HS làm bài 234cm = 2,34m506cm = 5,06m34dm = 3,4m

-Từng cặp thảo luận -HS trình bày

a)3km245m = 3

1000

245

km = 3,245km.b) 5km34m = 5

1000

34

km = 5,034km.c)307m =

1000

307

km = 0,307km-HS thảo luận nhóm

-Trình bày kết quả

a)12,44km = 12m 44cm b)7,4dm = 7dm 4cm c)3,45km = 3450m d)34,3km = 34300m

-HS nêu

- HS nghe

Rút kinh nghiệm:

Đạo đức

Trang 7

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Biết được bạn bè cần phải đoàn kết,thân ái,giúp đỡ lẫn nhau,nhất là những khóhoạn nạn

Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày

hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hằng ngày

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :

- Kĩ năng tư duy phê phán ( biết phê phán, đánh giá những quan niện sai, nhữnghành vi ứng xử không phù hợp với bạn bè)

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới bạn bè)

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè

-Thái độ : Thân ái ,đoàn kết với bạn bè ,xây dựng tình bạn đẹp ,noi gương nhữngbạn có hành vi tốt

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :

Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS

HS1 : Em hãy đọc một câu ca dao ( tục ngữ ) về chủ

đề biết ơn tổ tiên )

HS 2 : Em hãy kể về truyền thống tốt đẹp của gia đình

mình với cả lớp

a Khám phá :

GV đọc câu thành ngữ “Chọn bạn mà chơi” Theo em

ý nghĩa câu thành ngữ nói gì ?

Để giúp các em tìm hiểu về vấn đề này các em cùng

a-Mục tiêu : HS biết được ý nghĩa của tình bạn và

quyền được kết giao bạn bè của trẻ em

b- Cách tiến hành :-Cho cả lớp thảo luận theo các câu

hỏi gợi ý sau:

+Bài hát nói lên điều gì ?

Trang 8

8’

4’

+Lớp chúng ta có vui như vậy không ?

+Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng ta không có

bạn bè ?

+Trẻ em có quyền tự do kết bạn không ? Em biết điều

đó từ đâu ?

c- Kết luận :Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em cũng cần

có bạn bè và có quyền được tự do kết giao bạn bè

Hoạt động2: Tìm hiểu nội dung truyện Đôi bạn

a-Mục tiêu : HS hiểu được bạn bè cần phải đoàn kết ,

giúp đỡ nhau những lúc khó khăn , hoạn nạn

b- Cách tiến hành :-GV kể truyện Đôi bạn

-GV mời một số HS lên đóng vai theo nội dung truyện

-Cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi SGK

c-Kết luận : Bạn bè cần phải biết thương yêu , đoàn

kết , giúp đỡ nhau , nhất là những lúc khó khăn , hoạn

nạn

Hoạt động3: Làm bài tập 2 SGK.

a-Mục tiêu :HS biết cách ứng xử phù hợp trong các

tình huống có liên quan đến bạn bè

b-Cách tiến hành : - Cho HS làm bài tập 2

* Giáo dục kĩ năng sống: Phương pháp xử lí tình

huống

Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn trong học tập, vui

chơi và trong cuộc sống

- Cho HS trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh

-GV mời một số HS trình bày cách ứng xử, giải thích

-GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng

-GV kết luận : Các biểu hiện của tình bạn đẹp là :tôn

trọng, chân thành , biết quan tâm , giúp đỡ nhau cùng

tiến bộ , biết chia sẻ vui buồn cùng nhau…

-HS liên hệ những tình bạn đẹp trong lớp, trong

trường mà em biết

-GV yêu cầu một vài HS đọc phần Ghi nhớ trong

SGK

Sưu tầm truyện , bài hát…về chủ đề tình bạn

-HS đối xử tốt với bạn bè xung quanh

-HS lắng nghe -HS đóng vai

- HS thảo luận nhóm -Lớp nhận xét , bổ sung

-HS làm bài cá nhân -HS trao đổi nhóm đôi -HS trình bày ,lớp nhậnxét

-HS lần lượt nêu 1 biểuhiện của tình bạn đẹp.-HS lắng nghe

- HS tự liên hệ

- HS đọc phần Ghi nhớSGK

Trang 9

Rút kinh nghiệm:

Ngày dạy : Thứ ba ngày 09 tháng 10 năm 2013

Chính tả (Nhớ - viết) : Tiết 67: TIẾNG ĐÀN BA - LA - LAI - CA TRÊN SÔNG ĐÀ

III / Hoạt động dạy và học :

II) Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS lên bảng viết : tuyên truyền ,

thuyên , thuyết , tuyệt , khuya

III) / Bài mới :

1 / Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta viết

chính tả bài “ Tiếng đàn ba – la – lai – ca

trên sông Đà “và phân biệt các tiếng có chứa

âm cuối n , ng

2 / Hướng dẫn HS nhớ – viết :

-GV cho 2 HS đọc thuộc lòng cả bài

- Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình

ảnh đêm trăng trong bài rất tĩnh mịch ?

-(HSKG)

-GV nhắc :Bài gồm mấy khổ thơ ? Trình bày

dòng thơ thế nào? Những chữ nào phải viết

hoa?

-GV hướng dẫn HS viết các từ dễ viết sai

(HSTB) lên bảng viết : tuyên truyền ,thuyên , thuyết , tuyệt , khuya

-HS viết từ khó trên giấy nháp

-HS lắng nghe

Trang 10

2’

:tháp khoan ,ngẫm nghỉ , ngân nga , lấp

loáng , cao nguyên

-GV đọc 1 lượt cả bài thơ

-Cho HS gấp SGK , tự nhớ lại , viết bài

-GV cho HS soát lỗi

* Bài tập 2b :-1 HS nêu yêu cầu của bài tập

-Cho HS chơi trò chơi ai nhanh hơn :4 HS

lên bốc thăm để tìm một cặp tiếng theo yêu

cầu của bài tập 2b.Em nào tìm nhanh , đúng ,

viết đẹp là thắng

-GV nhận xét và chốt lại kết quả

* Bài tập 3 : Thi tìm nhanh

-Cho HS các nhóm thi tìm nhanh từ láy bài

-HS các nhóm thi tìm nhanh từ láybài tập 3b

Trang 11

-Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh,nhân hoá trong mẫu Bầu trời mùa thu.(BT1,BT2).

Viết đoạn văn tả một cảnh đẹp quê hương,biết dùng từ ngữ,hình ảnh so sánh,nhânhoá khi miêu tả

Biết viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở quê em

II.- Đồ dùng dạy học:

- GV : SGK Bút dạ, bảng phụ

-HS : SGK, VBT

III.- Các hoạt động dạy – học:

-Chấm mot số vở Lắng nghe

a) Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em

làm giàu thêm vốn từ và luyện cách dùng các từ ngữ

gắn với chủ điểm thiên nhiên

b) Luyện tập:

Bài 1&2:-Gọi HS đọc bài tập

+Các em đọc lại bài Bầu trời mùa thu

+ Tìm những từ ngữ tả bầu trời trong bài vừa đọc và

+Những từ ngữ tả bầu trời thể hiện sự so sánh: Bầu

trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao

+Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá(Bầu trời được

rửa mặt sau cơn mưa, dịu dàng, buồn bã,trầm

ngâm,nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca, cúi xuống

lắng nghe)

+Những từ ngữ khác(Bầu trời rất nóng và cháy lên

những tia sáng của ngọn lửa.Bầu trời xanh biếc)

Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu của bài.

Các em cần dựa vào cách dùng từ ngữ trong mẫu

chuyện trên để viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả

một cảnh đẹp ở quê em

-Cho HS làm bài và trình bày kết quả

-GV nhận xét và khen những HS viết đoạn văn

- HS lắng nghe

1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân Mỗi emghi ra giấy nháp 3 HS làm vàobảng phụ

-Lớp nhận xét

Một HS đọc to, lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân

-Một số em đọc đoạn văn đãviết trước lớp

-Lớp nhận xét

Trang 12

đúng, hay.

2’ 4) Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn

-Chuẩn bị tiết sau: Đại từ

-HS thực hiện ở nhàRút kinh nghiệm:

Tiết 42: VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

IIICác hoạt động dạy học chủ yếu

a– Giới thiệu bài : Viết các số đo khối

lượng dưới dạng số thập phân

b– Hướng dẫn :

* Ôn lại quan hệ giữa các đơn vị đo khối

lượng thường dùng

-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

khối lượng Cho ví dụ ?(KG)

100

1

tạ = 0,01tạ -HS theo dõi

- 5tấn 132 kg = 5

1000 132

tấn = 5,132 tấn

Trang 13

Bài 3 :Cho HS thảo luận theo cặp

-Gọi 1 HS lên bảng trình bày

1000

562

tấn = 4,562 tấn b)3tấn 14kg = 3

1000

14

tấn = 3,014 tấn c)12tấn 6kg = 12

1000

6

tấn = 12,006 tấnd)500kg =

1000

500

tấn = 0,500tấn-HS làm bài

a)2kg50g = 2

1000

50

kg = 2,050kg45kg23g = 45

1000

23

kg = 45,023kg10kg3g = 10

1000

3

kg = 10,003kg500g =

đó trong 1 ngày là :

9 x 6 = 54 (kg)Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư tử

đó trong 30 ngày là :

54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,620 tấn

ĐS : 1,620 tấn -HS nêu

-HS nêu

- HS nghe

Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Mĩ thuật Thường thức mĩ thuật GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐIÊU KHẮC CỔ VIỆT NAM

I MỤC TIÊU:

- HS làm quen với điêu khắc cổ Việt Nam

- HS cảm nhận được vẽ đẹp của một vài tác phẩm điêu khắc cổ Việt Nam

- HS yêu quý và có ý thức giữ gìn di sản văn hóa dân tộc

- Anh về tượng và phù điêu cổ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

* Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu sự khác nhau giữa tượng, phù điêu và

tranh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét về điêu khắc cổ

- GV giới thiệu hình ảnh một số tượng và phù điêu cổ ở

SGK, để HS nắm được xuất xứ, nội dung đề tài, chất

liệu

* Hoạt động 2: Tìm hiểu một số pho tượng và phù điêu

nổi tiếng

- GV yêu cầu HS xem hình giới thiệu ở SGK và tìm hiểu

về: Tượng (tượng Phật A-di-đà: Chùa Phật Tích, Bắc

Ninh; tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay:

chùa Bút Tháp, Bắc Ninh); Phù điêu (Chèo thuyền: đình

Cam Đà, Hà Tây; Đá cầu: đình Thổ Tang, Vĩnh Phúc)

- GV đặt câu hỏi để HS trả lời một số tác phẩm cổ có ở

Trang 15

lăng tẩm,

+ Điêu khắc cổ được đánh giá cao về mặt nội dung và

nghệ thuật, góp cho kho tàng mĩ thuật Việt Nam thêm

phong phú và đậm đà bản sắc dân tộc

+ Giữ gìn, bảo vệ các tác phẩm điêu khắc cổ là nhiệm vụ

của mỗi người dân Việt Nam

* Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét chung tiết học và khen ngợi những HS

tích cực phát biểu xây dựng bài

* Dặn dò:

- Sưu tầm tranh ảnh về các tác phẩm điêu khắc cổ

- Sưu tầm một số bài trang trí của HS lớp trước

- Ghi nhớ

- Vỗ tay

Ngày soạn : Ngày tư ngày 09 tháng 10 năm 2013

Ngày dạy : Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2013

Tập đọc

Theo Mai Văn Tạo

I.- Mục tiêu:

-Đọc diễn cảm toàn bài văn, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm

Hiểu ý nghĩa bài văn :Sự khắt nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúctính cách kiên cường của con người Cà Mau (trả lời được các câu hỏi SGK)

Giáo dục học sinh: Biết yêu con người, yêu thiên nhiên và đất Cà Mau

II.- Đồ dùng dạy học:

1-GV :Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

2-HS : SGK

III.- Các hoạt động dạy – học:

1’

4’

1)Ổn định : KT sĩ số HS

2-Kiểm tra bài cũ :

-Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất trên đời?

32’

1’

3) Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Cà Mau mảnh đất phía Nam của

Tổ quốc Nơi ấy, nắng đó rồi mưa ngay Phải có

-HS lắng nghe

Trang 16

11’

10’

những con người thông minh, giàu nghị lực mới

có thể đứng trên mảnh đất ấy Chúng ta sẽ biết

được tất cả điều đó qua bài tập đọc” Đất Cà Mau”.

b) Luyện đọc:

- Gọi một HS khá (giỏi) đọc cả bài một lần

-Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn

Luyện đọc từ ngữ: mưa giông, hối hả, bình bát,

thẳng đuột, lưu truyền

-Cho HS đọc nối tiếp lượt 2 và đọc chú giải

giải nghĩa từ : hằng hà sa số ,cơn thịnh nộ

- GV đọc diễn cảm toàn bài

c) Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

+ Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?(HSTB)

+ Hãy đặt tên cho đoạn văn này?(HSK)

-Cho HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi

+ Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?(HSTB)

+ Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào?

(HSY)

+ Hãy đặt tên cho đoạn văn này?(HSK-G)

- Cho HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi

+ Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào?

- HS đọc nối tiếp 3 đoạn-HS luyện đọc từ ngữ

-Mưa ở Cà Mau

Cả lớp đọc thầm và trả lời-Cây cối thường mọc thành chân,thành rặng Rễ cây dài, cắm sâuvào lòng đất Đước mọc sansát…

-Nhà cửa dựng dọc theo những

bờ kênh nhà nọ, sang nhà kiaphải leo lên cầu bằng thân câyđước

-Cây cối, nhà cửa ở Cà Mau

Cả lớp đọc thầm và trả lời-Là những người thông minh vàgiàu nghị lực Họ thích kể, thíchnghe về những huyền thoại ngườivật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổmây Họ lưu giữ tinh thần thượng

võ của cho ông

Thảo luận đôi bạn tìm ra cáchđọc

- HS đọc đoạn văn đã đượchướng dẫn: theo cặp , nối tiếpđoạn

- HS thi đọc diễn cảm cả bài.Lớp nhận xét

3’ 4) Củng cố , dặn dò

- Bài văn nói lên điều gì?(K-G) -Bài văn nói lên sự khắc nghiệt

của thiên nhiên Cà Mau góp phần

Trang 17

hun đúc nên tính cách kiên cườngcủa người Cà Mau

-GV nhận xét tiết học

-GV cho HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm,

chuẩn bị cho tiết sau “ ôn tập giữa học kỳ I”.

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :

- Thể hiện sự tự tin (nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục; diễn đạtgãy gọn, thái độ bình tĩnh tự tin)

- Lắng nghe tích cực (lắng nghe, tôn trọng người tranh luận)

- Hợp tác (hợp tác luyện tập thuyết trình, tranh luận)

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :

- Phân tích mẫu

- Rèn luyện theo mẫu

- Đóng vai

- Tự bộc lộ

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

-GV:Tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng nội dung bài tập 1, tờ giấy khổ to phô – tô nộidung bài tập 3a

Trang 18

II)Kiểm tra bài cũ :

Gọi 2 HS đọc đoạn văn mở bài gián tiếp , kết

bài mở rộng cho bài văn tả con đường

III / Bài mới :

a.Khám phá :

Trong cuộc sống thuyết trình một vấn đề

trước nhiều người hoặc tranh luận với ai đó

về một vấn đề Làm thế nào để bài thuyết

trình , tranh luận hấp dẫn , có khả năng

thuyết phục người nghe, đạt mục đích đặt

ra.Tiết học hôm nay, giúp các em bước đầu

có kĩ năng đó

b Kết nối

2 / Hướng dẫn HS luyện tập:

c Thực hành

Bài tập 1 -GV cho HS đọc bài tập 1

* Các em đọc lại bài : Cái gì quý nhất và nêu

nhận xét theo yêu cầu của câu hỏi a , b c

-GV cho HS làm bài theo nhóm

-GV cho HS trình bày bài trên giấy khổ to

-GV phân công mỗi nhóm đóng 1 nhân vật

(Hùng hoặc Quý , Nam ); suy nghĩ , trao đổi

chuẩn bị lý lẽ và dẫn chứng cho cuộc tranh

luận ( ghi ra giấy nháp )

* Giáo dục kĩ năng sống: Phương pháp đóng

vai

- Thể hiện sự tự tin (nêu được những lí lẽ,

dẫn chứng cụ thể, thuyết phục; diễn đạt gãy

-Về nhà viết vào vở BT số 3, chuẩn bị ôn tập

kiểm tra giữa HK I

-2 HS lần lượt đọc bài làm của nình -Cả lớp theo dõi nhận xét

-HS lắng nghe

-1HS đọc , cả lớp đọc thầm

-Từng nhóm trao đổi thảo luận -Đại diện nhóm lên trình bày kết quả -Lớp nhận xét

-HS đọc cả lớp lắng nghe

-Các nhóm chọn vai mình đóng , traođổi thảo luận , ghi ý kiến ra giấynháp

-Các nhóm trình bày -Lớp nhận xét

-HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm:

Trang 19

Toán Tiết 43: VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :

-Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa các

đơn vị đo diện tích

100

1

km2 = 0,01km2

-Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100lần đơn

vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn vị liềntrước nó

Trang 20

3’

chấm :

3m25dm2= …m2

+Cho HS phân tích và nêu cách giải

-Viết số thập phân thích hợp vào chỗ

Bài 2 :Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Cho HS thảo luận theo cặp , gọi 1 số cặp

trình bày

-Nhận xét , sửa chữa

Bài 3 a,b : HS đọc yêu cầu bài tập

-Gọi 2 HS lên bảng ,cả lớp làm vào vở

,đổi chéo vở kiểm tra

a)1654m 2=

1000

1654

ha = 0,1654 ha b)5000m2 = 0,5ha

c)1ha = 0 ,01km2

d)15ha = 0,15 km2

-HS làm bài , 2 HS lên bảnga)5,34 km2 = 534 ha

b) 16,5 m2 = 16m2 50dm2

-HS nghe -HS hoàn chỉnh ở nhà

Rút kinh nghiệm:

Khoa học Tiết 17: THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Trang 21

Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/AIDS

- Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV & gia đình của họ

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :

-Kĩ năng xác định giá trị bản thân, tự tin và có ứng xử, giao tiếp phù hợp vớingười bị nhiễm HIV/AIDS

- Kĩ năng thể hiện, chia sẻ, tránh phân biệt kì thị với người nhiễm HIV

-GDHS biết yêu thương đồng bào ,biết thông cảm và chia sẻ với những ngườikhông may bị nhiễm bệnh thế kỉ

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :

Trò chơi

Đóng vai

Thảo luận nhóm

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

1 – GV :.Hình trang 36, 37 SGK 5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai “ Tôi bịnhiễm HIV”

2 – HS : Giấy & bút màu

: - Trò chơi tiếp sức “ HIV lây truyền hoặc

không lây truyền qua …”

- HS không tham gia chơi kiểm tra lạitừng tấm phiếu hành vi các bạn đãdán vào mỗi cột xem đã đúng chưa

- Các đội giải thích đối với một sốhành vi

Trang 22

8’

-Bước 3: Cùng kiểm tra

-GV cùng HS không tham gia chơi

kiểm tra lại từng tấm phiếu hành vi các bạn

đã dán vào mỗi cột xem đã đúng chưa

GV yêu cầu các đội giải thích đối với

một số hành vi

-GV tuyên dương các đội làm đúng

Kết luận: HIV không lây truyền qua tiếp

xúc thông thường như bắt tay , ăn cơm

cùng mâm ,

b)Hoạt động 2 :.Đóng vai “Tôi bị nhiễm

HIV

Mục tiêu: Giúp HS :

-Biết được trẻ em bị nhiễm HIV có

quuyền được học tập , vui chơi & sống

chung cùng cộng đồng

- Không phân biệt đối xử đối với người bị

nhiễm HIV

Cách tiến hành:

-Bước 1: Tổ chức & hướng dẫn

GV giao nhiệm vụ cho các bạn còn lại sẽ

theo dõi cách ứng xử của từng vai để thảo

luận coi cách ứng xử nào nên cách ứng xử

nào không nên

-Bước 2: Đóng vai & quan sát

- Bước 3: Thảo luận cả lớp

GV hướng dẫn cả lớp thảo luận các câu

hỏi

+ Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng

xử

+ Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm

nhận như thế nào trong mỗi tình huống

GV theo dõi nhận xét

c) Hoạt động 3 : Quan sát & thảo luận

* Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng thể hiện,

chia sẻ, tránh phân biệt kì thị với người

nhiễm HIV

Cách tiến hành:

-Bước 1: Làm việc theo nhóm

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :

+ Nói về nội dung của từng hình

+ Theo bạn các bạn ở trong hình nào có

cách ứng xử đối với những người bị nhiễm

HIV/AIDS & gia đình họ

- HS thảo luận & trả lời

- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình tr 36,37 SGK & trả lời câu hỏi :

+HS nói về nội dung của từng hình + HS trả lời

+Nếu là em , em sẽ chơi với các bạn

đó vì : HIV không lây qua tiếp xúc thông thường

+ Đại diện từng nhóm trình bày kết quả; các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS lắng nghe

Trang 23

quen của bạn bạn sẽ đối xử với họ như thế

nào? tại sao ?

-Bước2: Đại diện từng nhóm trình bày

kết quả

Kết luận: HIV không lây qua tiếp xúc

thông thường Những người bị nhiễm

HIV , đặc biệt là trẻ em có quyền & cần

được sống trong môi trường có sự hỗ trợ ,

thông cảm & chăm sóc của gia đình , bạn

bè , làng xóm ; không nên xa lánh & phân

biệt đối xử với họ Điều đó sẽ giúp người

nhiễm HIV sống lạc quan, lành mạnh , có

ích cho bản thân , gia đình & xã hội

-Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau

Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình

II.- Đồ dùng dạy học:

GV :-Rau muống, rau cải củ hoặc bắp cải, đậu quả, … còn tươi, còn non; nước sạch -Nồi, soong cỡ vừa, đĩa

-Bếp dầu hoặc bếp ga du lịch

HS :-Hai cái rổ, chậu nhựa hoặc chậu nhôm, đũa nấu

III.- Các hoạt động dạy – học:

4’

1’

1) Ổn định : KT dụng cụ HS

II)Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 2 HS

-Cho HS nhắc lại ghi nhớ

III) Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em tìm

hiểu cách thực hiện các công việc chuẩn bị luộc

-HS nhắc lại ghi nhớ-HS lắng nghe

Trang 24

Hoạt động1: Tìm hiểu cách thực hiện các công

việc chuẩn bị luộc rau

Hướng dẫn HS quan sát H1:

- Em hãy nêu tên những nguyên liệu về dụng cụ cần

chuẩn bị để luộc rau

Cho HS quan sát hình 2 và đọc nội dung mục 1b để

nêu cách sơ chế rau trước khi luộc

GV lưu ý học sinh:

Đối với một số loại rau như rau cải, bắp cải, su hào,

đậu ve…nên ngắt, cắt thành đoạn ngắn hoặc thái

nhỏ sau khi đã rửa sạch để giữ được chất dinh

dưỡng của rau

Cho HS thảo luận nhóm

Hoạt động2: Tìm hiểu cách luộc rau

-Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2 và kết hợp với

quan sát H3 và nhớ lại cách luộc rau ở gia đình để

nêu cách luộc rau

-GV hướng dẫn các thao tác chuẩn bị và luộc rau

-Trước khi luộc rau các em cần lưu ý một số điểm

+Nếu luộc các loại rau xanh cần đun nước sôi mới

cho rau vào

+Sau khi cho rau vào nồi, cần lật rau 2-3 lần để rau

chín đều

+Đun to và đều lửa

+Tuỳ khẩu vị của từng người mà luộc rau chín tới

hoặc chín mềm

+Nếu luộc rau muống thì sau khi vớt rau ra đĩa, có

thể cho quả sấu, em… vào nước luộc đun tiếp hoặc

vắt chanh vào nước luộc để nguội để nước luộc có

vị chua

-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm về những công

việc chuẩn bị và cách luộc rau

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập

-GV yêu cầu HS đọc câu hỏi trong SGK

H: Có mấy cách nấu cơm? Đó là những cách nào?

H: Gia đình em thường nấu cơm bằng cách nào? Em

hãy nêu cách nấu cơm đó?

-HS đọc nội dung mục 1 và quansát hình 1

-nguyên liệu là một số loại raudụng cụ dùng để luộc rau

HS nêu cách sơ chế rau trước khiluộc

-Chọn rau tươi, non để luộc.Trước khi luộc cần sơ chế đểloại bỏ gốc rễ, những phần raugià, lá héo úa, sâu và rửa sạchrau

-Khi luộc rau cần đun sôi nướcmới cho rau vào nồi Đun to lửa

và lật rau 2,3 lần cho tới khi rauchín

HS đọc câu hỏi trong SGK.-HS trả lời

HS nhắc lại phần ghi nhớ bài

Trang 25

GV đưa câu hỏi trắc nghiệm, yêu cầu HS làm bài

tập

4) Củng cố :

Cho HS nhắc lại phần ghi nhớ bài học

-GV nhận xét ý thức học tập của HS và động viên

HS thực hành luộc rau giúp gia đình

Hướng dẫn HS đọc trước bài “Rán đậu phụ” và

tìm hiểu cách rán đậu phụ ở gia đình

-HS nghe

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn : Ngày 10 tháng 10 năm 2013

Ngày dạy : Thứ năm ngày 11 tháng 10 năm 2013

Luyện từ và câu Tiết 70 : ĐẠI TỪ

III.- Các hoạt động dạy – học:

1’

3’

1) Ổn định : KT sĩ số HS

2) Kiểm tra bài cũ :

Gọi 2 em lân lượt đọc đoạn văn viết về cảnh đẹp

của quê em

Gọi 2 HS làm BT3

- -GV nhận xét ,ghi điểm

-2 em lân lượt đọc đoạn văn viết

về cảnh đẹp của quê em

-2 HS làm BT3

33’

1’

3) Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay sẽ giúp các em

sẽ giúp các em bước đầu biết sử dụng đại từ thích

hợp thay thế cho danh từ lặp lại nhiều lần trong

- HS lắng nghe

Trang 26

15’

một văn bản ngắn

b)Nhận xét:

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1

+ Em hãy chỉ rõ từ tớ, cậu trong câu a, từ nó trong

câu b được dùng làm gì?

-Cho HS làm bài và trình bày kết quả

-GV nhận xét :Những từ trên thay thế cho danh từ

cho khỏi lặp lại Những từ đó gọi là đại từ

- Hướng dẫn HS làm BT2 (cách tiến hành như

BT1)

-GV nhận xét : Những từ in đậm ở hai đoạn văn

được dùng thay thế cho động từ, tính từ trong câu

cho khỏi lặp lại các từ ấy, chúng cũng được gọi là

Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV cho HS đọc các đoạn thơ của Tố Hữu

+ Chỉ rõ những từ in đậm trong đoạn thơ chỉ ai?

+ Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ điều

Bài 2: ( cách tiến hành như bài tập 1)

- GV chốt lại : Đại từ trong khổ thơ là: mày, ông,

tôi, nó

Bài 3:- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

-GV cho HS đọc lại câu chuyện vui

+ Tìm đại từ thích hợp thay cho danh từ chuột?

+ Chỉ thay đại từ ở câu 4, 5, không nên thay ở tất

cả các câu vì nếu thay ở tất cả các câu thì đại từ

em dùng để thay sẽ bị lập lại nhiều lần

Trang 27

- GV nêu: Thay đại từ nó vào câu 4, 5 thì câu

chuyện sẽ hay hơn

2’ 4) Củng cố, dặn dò:

-Nêu nội dung cần ghi nhớ của bài học

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS làm lại BT vào vở

- Chuẩn bị tiết sau : Ôn tập giữa HK I

- Lắng nghe tích cực (lắng nghe, tôn trọng người tranh luận)

- Hợp tác (hợp tác luyện tập thuyết trình, tranh luận)

II/ Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 2 HS lên bảng 2 HS lên bảng trả lời

không làm bài

3

Trang 28

-Khi thuyết trình tranh luận để tăng sức

thuyết phục ,người nói cần có thái độ như thế

nào ?

III) / Bài mới :

a : Khám phá :

Hôm trước , các em đã biết thế nào là

thuyết trình , tranh luận Tiết học hôm nay

+ Các em đọc thầm lại câu chuyện

+Em chọn 1 trong 3 nhân vật

+Dựa vào ý kiến nhân vật em chọn ,

+ Cho HS đọc thầm lại bài ca dao

+Các em trình bày ý kiến của mình để mọi

người thấy được sự cần thiết của trăng và

đèn

-GV cho HS làm bài (GV đưa bảng phụ đã

chép sẵn bài ca dao lên)

-GV cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và khen các HS có ý kiến hay ,

có sức thuyết phục đối với người nghe

d / Áp dụng :

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà làm lại bài tập vào vở , xem lại các

bài học để kiểm tra giữa HK I

-HS lắng nghe

-1HS đọc , cả lớp đọc thầm -HS đọc và chọn nhân vật

-Từng nhóm trao đổi thảo luận để tìm

lý lẽ , dẫn chứng để thuyết phục cácnhân vật còn lại

-Đại diện nhóm lên trình bày kết quả -Lớp nhận xét

-Nêu yêu cầu bài tập 2-GV cho HS đọc thầm bài ca dao

-HS làm bài

-HS trình bày kết quả

-Lớp nhận xét

HS lắng nghe

Trang 29

IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :

-Cho HS làm bài vào vở ,gọi 4 HS

(TB)lên bảng làm mỗi em 2 câu

- HS đọc yêu cầu

-HS làm bài a)500g = 0,500kg b)347 g = 0,347 kg c)1,5 tấn = 1500 kg

HS nêu miệng cách làm và kết quả

Trang 30

*Cho HS so sánh sự khác nhau giữa việc

đổi đơn vị đo diện tích và đổi đơn vị đo

độ dài

Bài 4 :Cho HS đọc đề toán ,rồi tóm tắt

-Gọi 1 HS lên bảng giải ,cả lớp làm vào

vở

-GV chấm 1 số vở

-Nhận xét ,sửa chữa

4– Củng cố,dặn dò:

-So sánh sự khác nhau giữa chuyển đổi

đơn vị đo diện tích và đơn vị đo độ dài ?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập chung

HS đọc yêu cầu

-Mỗi nhóm làm 1 câu a)7km 2= 7000000m2 b)30dm2 = 0,30m2

4ha = 40000m 2 300dm2 = 3m2

8,5 ha = 85000 m 2 515dm2 = 5,15m2

-HS nêu

-HS đọc đề ,tóm tắt Tổng số phần bằng nhau là :

3 + 2 = 5 (phần )Chiều dài sân trường hình chữ nhật là :

150 : 5 x 3 = 90 (m)Chiều rộng sân trường HCN là :

150 – 90 = 60 (m)Diện tích sân trường HCN là :

90 x 60 = 5400 (m2 ) 5400m2 = 0,54 ha ĐS: 5400m2 ; 0,54 ha -HS nộp vở

-HS nêu

- HS nghe

Rút kinh nghiệm:

Địa lý Tiết 9: CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ A-Mục tiêu :

Trang 31

Việt Nam là nước có nhiều dân tộc,trong đó người Kinh có số dân đông nhất.

Mật độ dân số cao,dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng,ven biển và thưa thớt ởvùng núi

Khoang

4

3

dân số Việt Nam sống ở nông thôn

Sử dụng bảng số liệu,biểu đồ ,bản đồ,lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhậnbiết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư

Có ý thức tôn trọng , đoàn kết các dân tộc

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

II - Kiểm tra bài cũ : “ Dân số nước ta “

+ Em biết gì về tình hình tăng dân số ở địa

phương mình & tác động của nó đến đời

sống nhân dân ?(HSTB)

+ Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân ? Số

dân nước ta đứng thứ mấy trong các nước

Đông Nam Á ?(K)

- Nhận xét

III- Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Các dân tộc,sự phân bố

dân cư

2 - Hoạt động :

a) Các dân tộc

Hoạt động 1 :.(làm việc theo cặp)

-Bước 1: HS dựa vào tranh ảnh, kênh chữ

trong SGK, trả lời các câu hỏi sau :

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?

+ Dân tộc nào có số dân đông nhất ? Sống

chủ yếu ở đâu ? Các dân tộc ít người sống

chủ yếu ở đâu ?

+ Kể tên một số dân tộc ít người nước ta ?

-Bước 2:

- GV yêu cầu 1 HS(TB) trình bày kết quả

- GV giúp HS hoàn thiện cầu trả lời và chỉ

trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của người

Kinh, vùng phân bố chủ yếu của dân tộc ít

người

- Hát-HS trả lời,cả lớp nhận xét

-HS nghe

- HS nghe

HS làm việc theo cặp và trả lời

+ Nước ta có 54 dân tộc + Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất, sống tập trung ở các vùng đồng bằng, các vùng ven biển Các dân tộc ítngười sống chủ yếu ở các vùng núi & cao nguyên

+ Dao, Mông, Kiều, Chứt, Gia-rai,

Ê-đê , -1HS trình bày kết quả, các HS khác bổ sung

- HS theo dõi

Trang 32

- GV giải thích thêm : Để biết mật độ dân

số, người ta lấy tổng số dân tại một thời

điểm của một vùng, hay một quốc gia chia

cho diện tích đất tự nhiên của một vùng hay

quốc gia đó

Kết luận : Nước ta có mật độ dân số

cao (cao hơn cả mật độ dân số của Trung

Quốc là nước đông dân nhất thế giới, cao

hơn nhiều so với mật độ dân số của Lào,

Cam-pu-chia và mật độ dân số trung bình

của thế giới)

c) Phân bố dân cư

Hoạt động3: (làm việc theo cặp)

-Bước1: GV yêu cầu HS quan sát lược

đồ mật độ dân số, tranh ảnh về làng ở đồng

bằng, bản (buôn) ở miền núi & trả lời câu

hỏi của mục 3 trong SGK

-Bước 2: GV theo dõi và bổ sung

Kết luận : Dân cư nước ta phân bố không

đều: ở đồng bằng & các đô thị lớn, dân cư

tập trung đông đúc ; ở miền núi, hải đảo,

dân cư thưa thớt

IV - Củng cố,dặn dò :

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Dân tộc

nào có số dân đông nhất, phân bố chủ yếu ở

đâu ? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở

đâu ?

+ Phân bố dân cư nước ta có đặc điểm gì ?

- Nhận xét tiết học

-Bài sau: “ Nông nghiệp”

Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1km2 diện tích đất tự nhiên

HS quan sát bảng mật độ dân số & trả lời câu hỏi của mục 2 trong SGK.-HS làm việc theo cặp

- HS trình bày kết quả , chỉ trên bản đồnhững vùng đông dân , thưa dân

- HS trả lời theo hiểu biết của mình (Đa số sống ở nông thôn.Vì nền công nghiệp chưa phát triển)

-HS trả lời

HS nghe Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn : Ngày 11 tháng 10 năm 2013

Ngày dạy : Thứ sáu ngày 12 tháng 10 năm 2013

không dạy

Trang 33

Kể chuyện Tiết 72: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên

I / Mục tiêu

-Kể lại được một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương (hoặc ở nơi khác);kể rõ địađiểm,diễn biến của câu chuyện

Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn

II / Đồ dùng dạy học:

GV và HS: Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên:Truyện cổ tích , ngụ ngôn , truyện Thiếu nhi, sách truyện đọc lớp 5

III / Các hoạt động dạy - học :

)/ Kiểm tra bài cũ :

Gọi 2 HS(TB) nối tiếp nhau kể , mỗi em một

đoạn câu chuyện Cây cỏ nước Nam

III

/ Bài mới :

1/ Giới thiệu bài :Trong cuộc sống , con người

và thiên nhiên luôn ràng bộc , gắn bó với

nhau Trong tiết học hôm nay, các em sẽ kể

những chuyện đã nghe đã đọc về thiên nhiên

.Từ đó , các em sẽ hiểu hơn về mối quan hệ

giữa thiên nhiên với con người

2 / Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề :

-Cho 1 HS đọc đề bài

-Hỏi : Nêu yêu cầu của đề bài

-GV gạch dưới những chữ :Kể 1 câu chuyện

em đã nghe, hay được đọc đọc nói về quan hệ

giữa con người với thiên nhiên

-Cho HS đọc phần gợi ý SGK

-Cho HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể

3 / HS thực hành kể chuyện :

-GV nhắc HS kể chuyện tự nhiên theo tình tự

hướng dẫn trong gợi ý 2; với những câu

chuyện dài , các em chỉ cần kể 1 – 2 đoạn

-Cho HS kể chuyện theo cặp , trao đổi về nhân

vật, ý nghĩa chuyện

GV quan sát cách kể chuyện của HS , uốn nắn,

giúp đỡ HS

-Thi kể chuyện trước lớp

2 HS(TB) nối tiếp nhau kể -Cả lớpnghe và nhận xét

-HS lắng nghe

-1 HS đọc đề bài -HS nêu yêu cầu của đề bài -HS theo dõi trên bảng

- HS đọc phần gợi ý SGK.

- HS nêu tên câu chuyện mình sẽ

kể -HS chú ý theo dõi

- HS kể chuyện theo cặp , trao đổi

về nhân vật, ý nghĩa chuyện -Các nhóm cử đại diện thi kể.Mỗi

HS kể chuyện xong nêu ý nghĩa

Trang 34

2’ IV/ Củng cố dặn dò:

-Kể lại câu chuyện cho bạn, người thân nghe

-Nhận xét tiết học

-Về nhà chuẩn bị một câu chuyện em đã nghe

hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với

thiên nhiên

chuyện -Lớp nhận xét bình chọn bạn kểchuyện hay nhất

- Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại

- Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại

- Biết cách phòng tránh và ứng phó khi cónguy cơ bị xâm hại

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :

- Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ bị xâm hại

- Kĩ năng ứng phó, ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống có nguy cơ bị xâm hại

- Kĩ năng sự giúp đỡ khi bị xâm hại

-GDHS luôn có ý thức phòng tránh bị xâm hại và nhắc nhở mọi người đề caocảnh giác

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :

Động não

Trò chơi

Đóng vai

Chúng em biết 3

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

1 – GV : Hình trang 38 , 39 SGK Một số tình huống đóng vai

II – Kiểm tra bài cũ : “ Thái độ đối với

người nhiễm HIV/AIDS “

-Những trường hợp tiếp xúc nào không bị

lây nhiễm HIV / AIDS?(TB)

-Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối

với người nhiễm HIV/AIDS?(KG)

Trang 35

a) Hoạt động1 : - Quan sát & thảo luận

-Mục tiêu: HS nêu được một số tình huống

có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại & những

điều cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại

-Cách tiến hành:

Bước 1:GVgiao nhiệm vụ cho các nhóm

Bước 2: Các nhóm làm việc theo hướng

dẫn trên

- GV có thể gợi ý các em đưa thêm các tình

hưống khác với những tình huống đã vẽ

b) Hoạt động2 :.Đóng vai “Ứng phó với

nguy cơ bị xâm hại”

-Mục tiêu: Giúp HS :

+Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị

xâm hại

+ Nêu được các quy tắc an toàn cá nhân

* Giáo dục kĩ năng sống: Phương pháp đóng

vai

- Kĩ năng ứng phó, ứng xử phù hợp khi rơi

vào tình huống có nguy cơ bị xâm hại

-Cách tiến hành:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm

Giao cho mỗi nhóm một tình huống để các

em tập cách ứng xử

Bước 2: Làm việc cả lớp

GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi : Trong

trường hợp bị xâm hại , chúng ta cần phải

làm gì ?

- Kết luận: Trong trường hợp bị xâm hại ,

tuỳ trường hợp cụ thể các em cần lựa chọn

các cách ứng xử phù hợp

- HS theo dõi -Nhóm trưởng điều khiển nhómmình quan sát các hình1,2,3SGK&trao đổi về nội dung của từng hình

- Nhóm trưởng điều khiển nhómmình thảo luận các câu hỏi tr.38SGK

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả

-Các nhóm khác nhận xét, góp ý kiến

- Cả lớp thảo luận

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 10/02/2015, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  phụ ghi sẵn kết quả đúng lên bảng) - giáo an lop 5 tuan 9-10
ng phụ ghi sẵn kết quả đúng lên bảng) (Trang 41)
Bảng trình bày.Cả lớp giải vào vở . - giáo an lop 5 tuan 9-10
Bảng tr ình bày.Cả lớp giải vào vở (Trang 61)
Sơ đồ về cách phòng tránh bệnh đó. - giáo an lop 5 tuan 9-10
Sơ đồ v ề cách phòng tránh bệnh đó (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w