b.Hd kể chuyện: *Kể từng đoạn trong tranh: -Dựa vào tranh, nhắc lại lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình.. -GV nhận xét và chọn ra bạn nói hay nhất *Dựng lại câu chuyện theo vai: -Hướng dẫn kể
Trang 1La Thị Cúc Trân Quốc Toản
PHÒNG GD & ĐT CƯ JÚT
TRƯỜNG T.H TRẦN QUỐC TOẢN
PHIẾU BÁO GIẢNG
Tập đọc 7 Bạn của Nai Nhỏ
Tập đọc 8 Bạn của Nai Nhỏ
Toán 11 Kiểm tra
Kể chuyện 3 Bạn của Nai Nhỏ
Chính tả 6 Gọi bạn
6
Toán 15 9 cộng với một số: 9+5 Bỏ B3
Tập viết 3 Chữ hoa B
Tập làm văn 3 Sắp xếp câu trong bài Lập danh sách học sinh
Sinh hoạt Sơ kết tuần 2
Trang 2TUẦN 3
Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2012
TẬP ĐỌC (Tiết 7+8): BẠN CỦA NAI NHỎ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong Sgk
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 1 1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS đọc bài “Mít làm thơ” và
trả lời câu hỏi 1,2 ở Sgk
-GV nhận xét
3.Bài mới:
a.GT bài:
-Dùng tranh cho HS khai thác và gt
tên bài, ghi tên bài lên bảng: “Bạn
của Nai nhỏ”.
b.Luyện tập :
-GV đọc mẫu toàn bài
-Hướng dẫn đọc từng câu Khi HS đọc
gv theo dõi và Hướng dẫn đọc đúng
-Hd đọc câu “Sói… dê non/ thì bạn…
tới/ dùng… khoẻ/ húc sói ngã ngữa//
-Hd đọc từng đoạn trước lớp
-Giúp HS hiểu nghĩa các từ nêu ở mục
tiêu
-Đọc từng đoạn trong nhóm
- Trò chơi khỏi động (hát)
- 2 HS đọc nối tiếp nhau đọc và trả lời câu hỏi 1, 2
-Ba HS nhăc lại tên bài “Bạn của Nai nhỏ”.
-HS theo dõi ở Sgk
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong đoạn.-HS đọc ngắt nghỉ hơi đúng
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn cho đến hết bài
-HS đọc các từ nêu ở cuối bài
-Từng HS trong nhóm đọc các HS khác nghe
Trang 3La Thị Cúc Trân Quốc Toản
-Thi đọc được các nhóm
c.Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Nai nhỏ xin phép cha đi đâu?
-Cha Nai Nhỏ nói gì?
-Nai nhỏ đã kể cho cha nghe những hành
động nào của bạn mình?
-Mỗi hành động của Nai nhỏ nói lên một
điều tốt của bạn ấy Em thích nhất điểm
nào?
-Theo em người bạn tốt là người như thế
nào?
d.Luỵên đọc lại
-Đọc phân vai theo tổ
-Vài nhóm hs thi đọc lại bài theo kiểu phân
vai
- GV nhận xét, kết luận cá nhân, nhóm đọc
hay
4.Củng cố dặn dò :
-Đọc xong câu chuyện, em biết vì sao cha
Nai nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng của
mình đi chơi xa ?
-Nhận xét tiết học , khen ngợi HS
-HS về tiếp tục luyện đọc Ghi nhớ nội
dung
-Đi chơi xa cùng bạn
-Cha không ngăn cản con
Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn con
-Lấy vai hít đở hòn đá to chặn ngang lối đi
+Nhanh trí kéo Nai nhỏ chạy khỏi +Lão hổ đang rình sau bụi cây
+Lao vào lão sói, dùng gạc húc Sói ngã ngữa để cứu dê con
-Có sức khoẻ, thông minh Nhanh nhẹn Người sẵn sẵn lòng giúp người, cứu người là người bạn tốt
-HS phát biểu -HS đọc phân vai theo tổ -Đại diện 2 - 3 nhóm hs thi đọc lại bài theo kiểu phân vai
-HS nhận xét
-Vì cha của Nai biết con mình sẽ đi cùng một người bạn tốt đáng tin cậy, dám liều mình cứu người, giúp người
Trang 4TOÁN (Tiết 11) KIỂM TRA I.MỤC TIÊU
Giúp HS cũng cố :
-Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
-Đọc, viết số có hai chữ số ;viết số liền trước,số liền sau
-Kĩ năng thực hiện phép cộng,trừ không nhớ trong phạm vi 100
-Giải bài toán bằng một phép tính đã học
-Đo,viết số đo độ dài đoạn thẳng
II.Đề bài :
1)Viết các số :
a.Từ 70 đến 80
b.Từ 89 đến 95
2) a.Số liền trước của số 61 là
b.Số liền sau của số 99 là
Đoạn thẳng AB dài là … cm hoặc .m
III.Hướng dẫn chấm :
*Bài 1 : 2 điểm
a.Từ 70 đến 80: 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80
b.Từ 89 đến 95: 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95
Trang 5La Thị Cúc Trân Quốc Toản
* Bài : 2 điểm
a.Số liền trước của số 61 là 60
b.Số liền sau của số 99 là 100
Đáp số : 20 bông hoa(0,5 đ)
Bài 5 : 1 điểm (Viết đúng mỗi số đạt ( 0,5 đ )
KỂ CHUYỆN (Tiết 3)
BẠN CỦA NAI NHỎ
I.Mục tiêu:
- Dựa vào tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, nhắc lại được lời kể của Nai nhỏ về bạn mình (BT1), nhắcù lại những lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn (BT2)
- Bước đầu dựng lại câu chuyện theo vai
- Biết kể nôi tiếp từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạt (BT1)
- HS khá, giỏi thực hiện được yêu cầu BT3( phân vai, dưng lại câu chuyện)
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trong Sgk
III.Các hoạt động dạy học
Trang 6a.Gt bài
-GV nêu mục tiêu của bài, gt tên bài và ghi
lên bảng: “Bạn của Nai Nhỏ”.
b.Hd kể chuyện:
*Kể từng đoạn trong tranh:
-Dựa vào tranh, nhắc lại lời kể của Nai
Nhỏ về bạn mình
-Hướng dẫn HS kể trong nhóm
-GV nhận xét chọn ra nhóm kể hay
*Nhắc lại lời kể của cha Nai Nhỏ sau mỗi
lần nghe con kể về bạn
-GV nêu yêu cầu của bài
-GV theo dõi và hướng dẫn
-GV nhận xét và chọn ra bạn nói hay nhất
*Dựng lại câu chuyện theo vai:
-Hướng dẫn kể lần 1
-Yêu cầu HS kể lần 2, 3
-Nhận xét, tuyên dương HS, động viên
những em chưa kể tốt
4.Củng cố, dặn dò:
-GD HS biết giúp đở bạn, sẵn sàng giúp
người
-GV nhận tiết học, tuyên dương
-Yêu cầu HS về nha økể lại câu chuyện đã
học cho bạn và người thân nghe
-3 HS nhắc lại tên bài “Bạn của Nai
Nhỏ”.
-HS quan sát tranh, nhớ lại từng lời kể của Nai Nhỏ được diễn tả bằng hình ảnh
-Lần lượt từng HS kể, các HS khác nghe và góp ý
-Đại diện nhóm lên thi kể Lớp theo dõi, chọn nhóm kể hay nhất
-HS nhìn hình nhớ và nhắc lại lời kể của cha Nai Nhỏ nói với Nai
-HS tập nói theo nhóm
-Đại diện mỗi nhóm nhắc lại từng lời của cha Nai Nhỏ nói với con
-GV nói lời dẫn chuyện, 1 HS nói lời Nai Nhỏ, 1 HS nói lại lời cha của Nai Nhỏ
-3 HS nói 3 lời của 3 nhân vật trong truyện
-Lớp nhận xét
-Biết cộng hai số có tổng bằng 10
-Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10.-Biết viết 10 thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước
Trang 7La Thị Cúc Trân Quốc Toản
-Biết cộng nhẩm:10 cộng với số một chữ số
-Biết xem đồng hồ khi kim chỉ vào 12 giờ
II.ĐDDH :
Mỗi HS có 10 que tính và mô hình đồng hồ
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định
2.KTBC:
Trả bài kiểm tra tiết trước
3.Bài mới :
a)Giới thiệu phép cộng : 6 + 4 = 10
-GV giơ 6 que tính và hỏi :
có mấy que tính ?
-GV cài 6 que tính lên bảng và hỏi : Viết 6
vào cột nào ?
-GV giơ 4 que tính và hỏi : Lấy thêm
mấy que nữa ?
-GV cài 4 que tính lên bảng và hỏi :
Viết 4 vào cột nào ?
-GV chỉ số que tính trên bảng hỏi : Có tất
cả bao nhiêu que tính ?
-Hỏi : 6 cộng 4 bằng bao nhiêu ?
-GV viết lên bảng : 6
-Nêu yêu cầu bài tập (cột 1,2,3)
-Ghi kết quả đúng lên bảng
*Bài 2 :
-Yêu cầu HS tính kết quả
-GV nhận xét và chốt lại bài đúng
*Bài 3 :
-Yêu cầu HS tính nhẩm
-GV ghi kết quả lên bảng
- Trò chơi khởi động
-Quan sát , trả lời :
6 que tính (HS lấy 6 que tính để lên bàn )
-Viết 6 vào cột đơn vị
-4 que tính (HS lấy 4 que tính để lên bàn )
-Viết 4 vào cột đơn vị
-10 que tính ( HS tự kiểm tra lại số que tính và bó lại thành một bó 10 que tính )
-Bằng 10
-HS nêu cách tính -HS viết tính dọc vào bảng con
-2 HS nêu lại -HS nêu miệng kết quả ,lớp nhận xét bổ sung
-HS lần lượt giải vào bảng con
-HS giơ bảng Kết quả : 10 , 10 , 10, 10 , 10-2 HS nêu lại
-HS tính nhẩm và nêu kết quả :
Trang 8*Bài 4 :
-Hướng dẫn HS nhìn vào tranh vẽ , quay
giờ rồi nói đồng hồ chỉ mấy giờ ?
4.Củng cố , dặn dò :
-GV chốt lại nội dung bài học
-Nhận xét tiết học
-Hướng dẫn học ở nhà
- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt trong bài Bạn của Nai Nhỏ (SGK)
- Làm đúng BT2; BT(3)a
II.Đồ dùng dạy học:
- Viết trước bài chính tả và bài tập 2,3a lên bảng
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
- Gọi hai HS lên bảng viết, lớp viết bảng
con
+Hai tiếng bắt đầu bằng g
+Hai tiếng bắt đầu gh
-GV nêu nhận xét
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
-GV nêu mục tiêu của bài gt tên bài và ghi
bảng: “Bạn của Nai Nhỏ”
b.HD tập chép
:-GV đọc mẫu
-Hỏi: Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con
đi chơi với bạn?
+Kể cả đầu bài, bài chính tả có mấy câu?
+Chữ đầu câu viết như thế nào ?
- Trò chơi khởi động (hát)-HS viết vào bảng con
-3 HS nhắc lại tên bài “Bạn của Nai
Nhỏ”
-2 HS đọc lại-Vì biết bạn của mình vừa khoẻ mạnh, vừa thông minh, nhanh nhẹn, vừa dám liều mình cứu người khác
+Có 4 câu
Trang 9La Thị Cúc Trân Quốc Toản
+Cuối câu có dấu gì?
-HD HS viết từ khó vào bảng con
-GV theo dõi uốn nắn
-GV chấm một số vở
c.HD làm bài tập:
-GV nhận xét chốt lại bài làm đúng
4.Củng cố, dặn dò:
-Cho lớp viết vào bảng con cái từ mà HS
viết sai nhiều
-Giaó dục HS biết quí trọng thời gian, quí
trọng tình bạn, biết giúp đở bạn
-GV nhận xét, tuyên dương
-Dặn HS về nhà xem lại bài
+Viết hoa chữ cái đầu+Có dấu chấm
-HS lần lượt viết: đi, chơi, khoẻ mạnh,
nhanh nhẹn
-HS chép bài vào vở-HS mang vở cho GV chấm lần lượt
-3 HS nêu lại -1 HS làm mẫu 1 từ, cả lớp làm vào vở-1 HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét
ngày tháng, nghĩ ngơi người bạn, nghề nghiệp.
-3 HS nêu lại-1 HS làm mẫu 1 từ, cả lớp làm vào vở-1 HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét
*Cây tre, mái che trung thành, chung
sức -HS viết bảng con
-HS lắng nghe
Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2012 TẬP ĐỌC (Tiết 9): GỌI BẠN
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nhịp rõ ở từng câc thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- Hiểu ND: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Bê Trắng (trả lời các CH trong sách SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài)
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa Sgk
-Viết trước lên bảng câu, khổ thơ cần hd đọc đúng
III Các hoạt động dạy học
Trang 102.KT bài cũ:
-Gọi hai HS đọc bài “Bạn của Nai Nhỏ” và
trả lời câu hỏi ở Sgk
-GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
a.GT bài
-Dùng tranh cho HS khai thác và gt bài, ghi
tên bài lên bảng: “Gọi bạn”.
b.Luyện đọc:
-GV đọc mẫu toàn bài
-HD đọc từng dòng thơ, gv theo dõi và hd
đọc đúng
-HD đọc từng khổ thơ
-HD đọc đúng
Bê Vàng đi tìm cỏ
Lang thang/ quên đướng về/
Dê trắng thương bạn quá/
Chạy khắp nẻo/ tìm Bê/
Vẫn gọi hoài “Bê!// Bê!”//
-Giúp hs hiểu nghĩa các từ nêu ở mục tiêu
-Hd đọc từng khổ thơ trong nhóm
-GV hướng dẫn
c HD tìm hiểu bài
-Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở
đâu?
-Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ
-Khi Bê Vàng quên đường về, Dê Trắng
làm gì?
-Vì sao đến bây giờ Dê Trắng vẫn kêu
“Bê! Bê!”
d Học thuộc lòng bài thơ
-HD HS đọc thuộc lòng
-Nhận xét, khen ngợi
4 Củng cố, dặn dò:
-2 HS đọc bài “Bạn của Nai Nhỏ” và trả lời câu hỏi 1, 2 ở Sgk
-HS khai thác tranh
Ba HS nhắc lại tên bài “Gọi bạn”.
-HS theo dõi ở Sgk
-HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ trong bài
-HS nối tiếp nhai đọc từng khổ thơ.-HS đọc ngắt nghĩ hơi đúng Nhấn giọng lời gọi bạn tha thiết của dê Trắng (Bê! Bê!)
-HS đọc các từ chú giải ở cuối bài
-Từng HS trong nhóm đọc, các Hs khác theo dõi và gợi ý
-Cả lớp đọc đồng thanh
-Sống trong rừng xanh sâu thẩm
-Vì trời hạn hán, cỏ cây héo khô, đôi bạn không còn gì để ăn
-Bê Trắng thương bạn, chạy khắp nẻo tìm gọi bạn
-Vì đến bây giờ Dê trắng còn nhớ bạn cũ
Trang 11La Thị Cúc Trân Quốc Toản
-Nêu nội dung bài?
-Nhận xét tiết học, khen ngợi
-Yêu cầu học thuộc lòng bài thơ
-HS đọc cá nhân, bàn, tổ-3_5 HS đọc thuộc lòng cho lớp nghe
- Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng
TOÁN (Tiết 13) 26 + 4 ; 36 + 24
I.Mục tiêu :
Giúp HS cũng cố :
-Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26+4; 36+24
-Biết giải bài toán bằng một phép cộng
II.ĐDDH :
4 bó que tính (mỗi bó 10 que tính và 20 que tính rời )
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ :
-4 HS đồng lên bảng ,lớp giải bảng con :
Đặt tính rồi tính
7 + 3 5 + 5 3 + 7 4 + 6
-GV nhận xét.Chấm điểm
3.Bài mới :
a)Giới thiệu phép cộng 26 + 4 :
-Giơ 2 bó que tính ,hỏi : Có mấy chục que
tính ?
-Cài 2 bó que tính vào bảng và giơ tiếp 6
que tính , hỏi : Thêm mấy que tính ?
-Cài tiếp 6 que tính lên bảng , hỏi : Có tất
cả bao nhiêu que tính ?
-Hỏi : Số 26 có mấy chục và mấy đơn vị ?
-Giơ tiếp 4 que tính , hỏi : Thêm mấy que
tính ?
-Cài 4 que tính vào bảng ngay dưới 6 ,hỏi :
Có bao nhiêu que tính ?
-Viết : 26 + 4 = ?
-Hướng dẫn đặt tính rồi tính :
26 6 cộng 4 bằng 10 ,viết 0 ,nhớ 1
- Hát vui
-HS giải vào bảng con
-2 chục que tính (lấy 20 que tính để lên bàn )
-6 que tính (lấy 6 que tính để lên bàn )
-Có 26 que tính (HS kiểm tra lại số que tính của mình )
Trang 124 2 thêm 1 bằng 3 ,viết 3.
30
b)Giới thiệu phép cộng 36 + 24
-Giơ 3 bó que tính ,hỏi : Có mấy chục que
tính ?
-Cài 3 bó que tính vào bảng và giơ tiếp 6
que tính , hỏi : Thêm mấy que tính ?
-Cài tiếp 6 que tính lên bảng , hỏi : Có tất
cả bao nhiêu que tính ?
-Hỏi : Số 36 có mấy chục và mấy đơn vị ?
-Giơ tiếp 24 que tính , hỏi : Thêm mấy que
tính ?
-Cài 24 que tính vào bảng ngay dưới 36
,hỏi : Có bao nhiêu que tính ?
-Hướng dẫn HS tìm hiểu đề toán
-Nhận xét , chốt lại bài làm đúng
* Bài 3
4.Củng cố ,dặn dò :
-Yêu cầu HS nêu lại cách cộng 2 số có
tổng tròn chục
-Nhận xét tiết học
-Hướng dẫn học ở nhà
-Lớp quan sát
-3 chục que tính (lấy 30 que tính để lên bàn )
-6 que tính (lấy 6 que tính để lên bàn )
-Có 36 que tính (HS kiểm tra lại số que tính của mình )
-1 HS lên bảng chữa bài ,lớp nhậnxét ,bổ sung
Bài giải
Cả hai nhà nuôi được là :
22 + 18 = 40 ( con gà ) Đáp số : 40 con gà )
-3 HS nêu lại
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 3)
TỪ CHỈ SỰ VẬT - CÂU KIỂU AI LÀ GÌ?
I Mục tiêu:
Trang 13La Thị Cúc Trân Quốc Toản
- Tìm đúng các từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và theo gợi ý (BT1,BT2)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ? (BT3).
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh Sgk
-Viết trước BT 2 lên bảng
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai HS làm bài tập 1 và bài tập 3 ở
tiết trước
-GV nhận xét từng HS
3.Bài mới:
a.GT bài
-GV nêu yêu cầu của bài gt tên bài và ghi
bảng: “Từ chỉ sự vật, câu hiểu Ai là gì?”
b.Hướng dẫn bài tập
* Bài 1: (Miệng)
-Hướng dẫn HS xem tranh bài 1
-GV theo dõi hỗ trợ
-GV nhận xét và ghi lên bảng: bộ đội, công
nhân, ôtô, máy bay, voi, trâu, dừa, mía.
*Bài 2 (miệng)
-GV nêu yêu cầu
-Hướng dẫn HS: trong bảng từ đã nêu, có
từ không chỉ sự vật
-GV nhận xét và ghi bảng các từ chỉ sự vật:
bạn, thước kẻ, cô giáo, thầy giáo, bảng,
học trò, cá heo, nai, phượng vĩ, sách
*Bài 3 (viết)
-Nêu yêu cầu và viết bảng lên bảng (như
Sgk)
-GV viết câu đúng lên bảng và chấm điểm
một số vở
4.Củng cố, dặn dò:
-Nhấn mạnh nội dung bài: Từ chỉ người, đồ
-Trò chơi khởi động (hát)
-2 HS làm bài tập 1 và bài tập 3 ở tiết trước
-Ba HS nhắc lại tên bài “Từ chỉ sự vật,
câu hiểu Ai là gì?”
- Lớp xem tranh , 1 HS đọc yêu cầu của bài
-HS viết từng tên gọi theo thứ tự từng tranh vào vở
-HS phát biểu ý kiến, lớp nhận xét bổ sung
Trang 14vật, loài vật, cấy cối là từ chỉ sự vật
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi
-Dặn xem lại bài, tặp đặt câu theo mẫu đã
học
-HS lắng nghe
Thứ năm ngày 13 tháng 9 năm 2012
TỐN (Tiết 14) LUYỆN TẬP I.Mục tiêu :
Giúp HS cũng cố:
-Biết cộng nhẩm dạng 9+1+5
-Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100,dạng 26+4; 36+24
-Biết giải bài toán bằng một phép cộng
II.ĐDDH :
Thước thẳng
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 4 HS lên bảng giải ,lớp giải bảng con
Đặt tính rồi tính tổng : 35 + 5 ; 43 +
7 ; 63 + 37 ; 25 + 25
-GV nhận xét.Chấm điểm
3.Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-Giới thiệu tên bài và ghi bảng : Luyện tập
b)Hướng dẫn luyện tập :
*Bài 1:
-Nêu yêu cầu và hướng dẫn HS thực hiện
theo thứ tự từ trái sang phải
-GV ghi kết quả đúng lên bảng
*Bài 2 :
-Nêu yêu cầu : tính theo cột dọc
-GV theo dõi hỗ trợ
-Nhận xét.Chốt lại bài
*Bài 3 :
-Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính
-GV theo dõi , hỗ trợ
- Hát vui
-4 HS lên bảng giải ,lớp giải bảng con
-2 HS nhắc lại tên bài : Luyện tập
-HS lắng nghe -HS nhẩm và nêu kết quả :
9 +1 + 5 = 15 9 + 1 + 8 =18
-2 HS nêu lại -HS giải vào bảng con
-HS giơ bảng Kết quả :
40 ;40 ;70 ;70 ;80-HS lắng nghe
-HS lần lượt giải vào bảng con:
24 48 3
Trang 15La Thị Cúc Trân Quốc Toản
-GV nhận xét ,chữa bài
*Bài 4 :
-Hướng dẫn HS tìm hiểu đề toán
-Nhận xét , chốt lại bài làm đúng
*Bài 5 :
-Yêu cầu HS mở SGK, quan sát đoạn thẳng
AB và điền số thích hợp
4.Củng cố , dặn dò :
-GV hệ thống lại bài
-Nhận xét tiết học , tuyên dương HS
-Hướng dẫn học ở nhà
6 12 27
30 60 30-HS giơ bảng
-1 HS đọc đề bài , 1 HS nêu tóm tắt ,cả lớp giải vào vở
-1 HS lên bảng chữa bài
Bài giải
Số học sinh cả lớp là :
16 + 14 = 30 (HS ) Đáp số : 30 HS
-HS quan sát hình vẽ và trả lời Đoạn thẳng AB dài 10 cm hoặc 1 dm.-HS lắng nghe
Chính tả (Nghe đọc) Tiết 6
GỌI BẠN
I Mục tiêu:
- Nghe_viết lại chính xác,trình 2 bày đúng hai khổ thơ Gọi bạn.
- Làm được BT2; BT(3)a
II Đồ dùng dạy học:
-Chép trước lên bảng bài chính tả và bt 2,3a
III Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai HS lên bảng viết, lớp viết bảng
con: nghe ngóng, nghỉ ngơi, cây tre, mái
Trang 16-Giới thiệu nêu yêu cầu của bài, gt tên bài
và ghi lên bảng : “Gọi bạn”
b.Hướng dẫn nghe viết
-GV đọc mẫu
-Hỏi: Bê Vàng và Dê Trắng gặp nhau trong
hoàn cảnh khó khăn như thế nào ?
+Thấy Bê Vàng không trở về, Dê Trắng
làm gì?
-GV đọc lần lượt các từ khó
-GV đọc mỗi dòng thơ 3 lần
-Hướng dẫn chữa lỗi
-Chấm 1 số vở, nhận xét vở?
c.Hướng dẫn tìm hiểu bài
-GV chốt lại bài giải đúng
4.Củng cố, dặn dò:
-Cho lớp viết bảng con các từ HS viết sai
nhiều
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi
-Dặn xem lại bài, chữa hết lỗi
-Ba HS nhắc lại tên bài “Gọi bạn”
-2 HS đọc lại-Trời hạn hán, suối cạn hết nước, cỏ cây héo khô không có gì để nuôi sống đôi bạn
+Dê Trắng chạy khắp nơi đi tìm bạn
-HS viết bảng con: Suối cạn, nuôi, lang thang, nẻo, gọi hoài
-HS nghe viết vào vở
-HS tự chữa lỗi ra lề bằng bút chì
-HS mang vở cho gv chấm theo lượt
-2 HS nêu lại -1 HS làm mẫu 1 từ, lớp làm vào vở-Hai HS lên bảng chữa bài:
a/Nghiêng ngã, nghi ngờb/Nghe ngóng, ngon ngọt
2 HS nêu lại-1 HS làm mẫu 1 từ, lớp làm vào vở-Hai HS lên bảng chữa bài:
*Trò chuyện, che chở, trắng tinh, chăm chỉ
-HS viết vào bảng con
Thứ sáu ngày 14 tháng 9 năm 2012
TỐN (Tiết 15): 9 CỘNG VỚI MỘT SỐ : 9 + 5
I.Mục tiêu :
Giúp HS cũng cố:
-Biết thực hiện phép cộng dạng 9+5, lập đươc bảng cộng 9 với một số
-Nhận biết trực giác về tính giao hoán của phép cộng
Trang 17La Thị Cúc Trân Quốc Toản
-Biết giải bài toán bằng một phép tính cộng
a)Giới thiệu phép cộng 9 + 5:
-GV nêu : Có 9 que tính thêm 5 que tính
nữa ,hỏi có tất cả bao nhiêu que tính
-Nêu bài toán : Có 9 que tính (cài 9 que
tính lên bảng và viết số 9 vào cột đơn vị )
,thêm 5 que tính nữa ( cài 5 que tính dưới
9 que tính ) ,viết thêm 5 vào cột đơn vị
b)Hướng dẫn HS lập bảng cộng
dạng : 9 cộng với một số
-Hướng dẫn HS dựa trên que tính để lập
bảng
-Hướng dẫn HS học thuộc bảng cộng
c)Hướng dẫn luyện tập :
*Bài 1 :
-Yêu cầu HS dựa vào bảng cộng để tính
nhẩm
+GV ghi kết quả đúng lên bảng
-Hướng dẫn HS so sánh :
9 + 3 và 3 + 9
*Bài 2 :
-Yêu cầu HS tính
-Trò chơi khởi động
-HS lấy 9 que tính ,thêm 5 que tính nữa ,gộp lại và trả lời :9 + 5 = 14-Quan sát và thực hành : gộp 9 que tính ở hàng trên với 1 que tính ở hàng dưới được 10 que tính ( bó thành 1 chục )
-1 chục gộp với 4 que tính được 14 que tính
-HS theo dõi
-HS thành lập bảng cộng :
9 + 2 =11 9 + 9 =18-Lớp đọc đồng thanh, tổ đọc , cá nhân đọc
Trang 18*Bài 4 :
-Hướng dẫn HS tìm hiểu đề toán
-Nhận xét , chốt lại bài làm đúng
4.Củng cố , dặn dò :
-Yêu cầu HS nêu lại bảng cộng : 9 cộng
với một số
-Nhận xét tiết học , tuyên dương HS
-Hướng dẫn học ở nhà
-2 HS nêu lại
TẬP LÀM VĂN (Tiết 3)
SẮP XẾP CÂU TRONG BÀI
LẬP DANH SÁCH HỌC SINH
I Mục tiêu:
- Sắp xếp đúng thứ tự các tranh; kể được nối tiếp từng đoạn câu chuyện Gọi Bạn
(BT1)
- Xếp đúng thứ tự các câu trong truyện Kiến và Chim Gáy (BT2); lập được danh
sách từ 3 đến 5 HS theo mẫu (BT3)
* KNS: Tư duy sáng tạo: khám phá và kết nối những sự việc, độc lập suy nghĩ; hợp
tác; tìm kiếm và xử lý thông tin
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bt 1 (Sgk)
-Viết nội dung bài 3 lên bảng
III Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3_4 HS đọc lại bảng tự thuật của mình
-Ba HS nhắc lại tên bài
Trang 19La Thị Cúc Trân Quốc Toản
*Bài 1: (Miệng)
-GV nêu yêu cầu
-Hướng HS sắp xếp thứ tự tranh
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-Hướng dẫn các em kể lại câu chuyện theo
tranh
+GV chia nhóm, yêu cầu HS kể trong nhóm
+GV nhận xét, khen ngợi
*Bài 2: (miệng)
-Hướng dẫn HS xác định rõ yêu cầu của bài
-GV theo dõi ,hướng dẫn
-GV chốt lại bài đúng : b_d_a_c
*Bài 3 (viết)
-Hướng dẫn HS nêu yêu cầu
-GV theo dõi hướng dẫn
-GV nhận xét, cho điểm Chấm 1 số vở của
HS
4.Củng cố, dặn dò:
-Chốt lại nội dung bài
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi
-Dặn xem lại bài
-2 HS nêu lại-HS quan sát tranh vẽ sau đó sắp xếp lại cho đúng thứ tự tranh trước sau.-HS nêu thứ tự tranh
-1 HS đọc yêu cầu
-HS làm vào vở
-HS chữa bài
-1 HS nêu
-HS tự làm vào vở
-4_5 HS nêu bài làm của mình-HS lắng nghe
TẬP VIẾT (Tiết 3)
Chữ hoa: B- Bạn bè sum họp
I Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa B (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng :Bạn (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Bạn bè sum họp(3 lần).
II Đồ dùng dạy học:
- GV: mẫu chữ B đặt trong khung chữ
+ Viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dùng kẽ li
Bạn (dòng 1) Bạn bè sum họp (dòng 2)
- HS: vở tập viết
III Các hoạt động dạy học:
Trang 201.Ổn định
2.KT bài cũ:
-KT phần viết ở nhà của HS
-Gọi ba HS lên bảng viết, lớp viết vào
bảng con: Ă, Â, Ăn
-GV nhận xét
3.Bài mới
a.GT bài:
-Giới thiệu chữ hoa B và câu ứng dụng
“Bạn bè sum họp”
b.Hướng dẫn quan sát:
-GV đính mẫu, giúp HS nhận xét chữ mẫu
-GV theo dõi, uốn nắn
c.Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
-Giới thiệu câu ứng dụng: “Bạn bè sum
họp”
-“Bạn bè sum họp” nghĩa là gì?
-Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về độ
cao, cách đặt dấu thanh ở các chữ
-GV viết mẫu “Bạn” trên dòng kẻ
-GV theo dõi, uốn nắn
d.Hướng dẫn HS viết vào vở
-GV theo dõi uốn nắn
-GV chấm điểm một số vở Nêu nhận xét
4.Củng cố, dặn dò:
-Nêu lại cấu tạo chữ B hoa
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi
-Yêu cầu HS luyện viết tiếp phần còn lại ở
vở
- Hát vui
-HS mang vở tập viết cho GV kiểm tra-Ba HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con
-3 HS nhắc lại
-HS quan sát và nêu:
+Chữ B cao 5 li (6 đường kẻ)+Gồm 2 nét: nét 1 giống nét móc ngược nhưng phía trên hơi lượn sang phải đầu nét hơi cong
Nét 2: cong lên và cong phải nối liền nhau tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ.-HS viết bảng con: B 2_3 lượt
+Dấu nặng đặt dưới a, o Dấu huyền đặt trên e-HS quan sát
-HS viết vào bảng con Bạn 2_3
-HS viết vào bài tập viết
-HS mang vở cho GV chấm theo lượt -2 HS nêu lại
Trang 21La Thị Cúc Trân Quốc Toản
SINH HOẠT : sơ kết tuần 3
PHỊNG GD & ĐT CƯ JÚT
TRƯỜNG T.H TRẦN QUỐC TOẢN
PHIẾU BÁO GIẢNG
Chào cờ Tìm hiểu truyền thống của nhà trường
Tập đọc 10 Bím tóc đuôi sam
Tập đọc 11 Bím tóc đuôi sam
Tập đọc 12 Trên chiếc bè
Tốn 18 Luyện tập
Luyện từ-câu 4 Từ chỉ sự vật Từ ngữ về ngày, tháng, năm
Ơn TV Ôân từ chỉ sự vật
5
Chính tả 8 Trên chiếc bè
28 + 5
Tập viết 4 Chữ hoa C
Tập làm văn 4 Cảm ơn Xin lỗi
Sinh hoạt Sơ kết tuần 4
Trang 22Thứ hai, ngày 17 tháng 9 năm 2012
CHÀO CỜ: TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG CỦA NHÀ TRƯỜNG
♦ GV giới thiệu về ngày thành lập, ngày khai trường đầu tiên của ngôi trường mang tên một vị anh hùng Trần Quốc Toản
♦ Một số thành tích thầy và trò trường Trần Quốc Toản đã gặt hái được trong thời gian qua,
♦ GDHS noi gương anh Trần Quốc Toản học tốt chăm ngoan
- Hiểu nội dung: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với bạn gái
- Trả lời được các câu hỏi SGK
- Những kĩ năng sống cần được giáo dục trong bài cho HS:
♦ Kiểm soát cảm xúc
♦ Thể hiện sự cảm thông
♦ Tìm kiếm sự hỗ trợ
♦ Tư duy phê phán
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài tập đọc
* HS:
* Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng trong bài:
♦ Trải nghiệm, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
III/ Hoạt động chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi bạn
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Dê Trắng và Bê Vàng sống ở đâu?
- Khi Bê Vàng quên đường về, Dê Trắng làm gì?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay, các em
sẽ được đọc một truyện thú vị: “Bím tóc đuôi sam”
Trang 23La Thị Cúc Trân Quốc Toản
Truyện đọc này sẽ giúp các em biết cư xử đúng với
bạn, nhất là đối với các bạn nữ: khi chơi đùa với bạn,
các em phải giữ thái độ đúng mực; khi biết mình sai,
phải kịp thời sửa chữa.- Ghi tựa:
+ Luyện đọc
- GV đọc mẫu, tóm tắt nội dung:Không nên nghịch
ác với bạn, cần đối xử tốt với bạn gái
Lắng nghe tích cực
- Khi đọc cần biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu
phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân
vật trong bài
Lắng nghe tích cực
- YCHS đọc nối tiếp câu theo hàng ngang -HS đọc nối tiếp câu theo hàng
ngang
- Kết hợp luyện đọc từ khó:sấn tới, loạng choạng,
ngã phịch xuống đất, oà khóc, khuôn mặt
Kết hợp giảng từ: tết, loạng choạng, ngượng nghịu - HS đọc chú giải
- HD đọc câu dài
- GV treo bảng phụ, HD HS ngắt nghỉ
Khi Hà đến trường,/ mấy bạn gái cùng lớp reo lên: //
Aùi chà chà !// Bím tóc đẹp quá.// - 2, 3 HS đọc
- Đọc đoạn trước lớp – GV nhận xét sửa sai - Nối tiếp đọc đoạn trước lớp
- GV chú ý theo dõi, bao quát
đoạn trước lớp
TIẾT 2
- Kiểm tra một số HS đọc bài
Tk: bạn Hà có bím tóc đuôi sam
Trang 24> Em nghĩ như thế nào về trò đùa nghịch của Tuấn ?
Các nhóm thảo luận, đại diện báo cáo: - không tán thành với việc làm của Tuấn.Tiểu kết: Tuấn đùa nghịch kéo tóc của Hà
- 1 HS đọc đoạn 3
> Thầy giáo làm cho Hà vui bằng cách nào ? -Thầy khen 2 bím tóc của Hà
rất đẹp
> Vì sao lời khen của thầy làm cho Hà nín khóc và
cười ngay? - Vì nghe thầy khen, không buồn vì sự trêu chọc của Tuấn
Tổng kết bài: Tuấn ……
+ Luyện đọc lại
- HD hs đọc phân vai: người dẫn chuyện, mấy bạn
- Các nhóm thi đọc
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
4 Củng cố:
- Qua câu chuyện, em thấy bạn Tuấn có điểm nào
đáng chê và điểm nào đáng khen?
- GV chốt lại: Khi trêu đùa bạn, nhất là bạn nữ, các
em không được đùa dai, nghịch ác Khi biết mình sai,
phải chân thành nhận lỗi Là HS ngay từ nhỏ, các
em phải học cách cư xử đúng
TOÁN (Tiết 16) Bài: 29 + 5
I/ Mục đích yêu cầu:
- Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5
- Biết số hạng, tổng
- Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông
II/ Chuẩn bị:
Trang 25La Thị Cúc Trân Quốc Toản
* GV: 3 bó 1 chục que tính và 14 que tính rời.Bảng gài
* HS: 3 bó 1 chục que tính và 14 que tính rời
III/ Hoạt động chủ yếu:
1 Ổn định lớp : Hát
2 Kiểm tra bài cũ: 9 cộng với một số: 9 + 5
Gọi vài HS đọc bảng cọng 9 cộng với một số
3 Bài mới:
Giới thiệu bài- Ghi tựa: 29 + 5
- Giới thiệu phép cộng 29 + 5
- GV tổ chức cho HS hoạt động như bài 9 + 5
- Có 29 que tính (2 bó 1 chục que tính và 9 que
tính rời) thêm 5 que tính nữa Hỏi có báo nhiêu
que tính ?
- 34 que tính
- HD HS đặt tính
29 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1
+ 5 2 nhớ 1 bằng 3, viết 3
GV hướng dẫn HS cách làm: vận dụng bảng cộng
9 cộng với một số đã học và cộng từ hàng đơn vị
sang
- HS làm bảng con theo dãy 3 phép tính đầu, 2HS lên bảng làm 2 phép tính sau
Bài 2: đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng là:
a) 59 và 6; b) 19 và 7; c) 69 và 8
- HD học sinh củng cốtên gọi: số hạng, tổng, đặt
tính rồi tính
- 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở, 3HS làm ở bảng
- GV thu chấm một số vở, nhận xét
Bài 3: nối các điểm để có hình vuông
GV thu chấm một số vở, nhận xét
4 Củng cố:
- Hỏi tựa
- Cho HS chơi trò Ai nhanh Ai đúng theo nhóm,
mỗi nhóm cử 5 bạn, mỗi bạn làm một phép tính
HS làm vào vở, 3HS làm ở bảng
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở
- 2 HS lên bảng nối
Trang 26-KỂ CHUYỆN (Tiết 4)
Bài: BÍM TĨC ĐUƠI SAM
I/ Mục đích yêu cầu:
- Dựa theo tranh kể lại được đoạn 1, đoạn 2 của câu chuyện(BT1)
- Bước đầu kể được đoạn 3 bằng lời của mình(BT2)
- Kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện
- HS khá giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện(BT3)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa trong SGK
* HS:
III/ Hoạt động chủ yếu:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: Bạn của Nai Nhỏ
- Gọi 3 HS lên kể lại câu chuyện theo phân vai
(người dẫn chuyện, Nai nhỏ, cha Nai nhỏ)
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Các em đã học bài tập đọc "Bím
tĩc đuơi sam", hơm nay các em dựa vào trí nhớ và
tranh minh họa kể lại các đoạn câu chuyện "Bím tĩc
đuơi sam".- Ghi tựa:
* Hướng dẫn HS kể theo tranh:
Hát
-GV cho HS xem 2 tranh
-GV yêu cầu HS kể lại nội dung đoạn 1, 2
-Gợi ý cho HS:
+Hà cĩ 2 bímtĩc ra sao? Khi Hà đến trường mấy
bạn gái reo lên như thế nào? (Tranh 1)
+Tuấn đã trêu chọc Hà như thế nào? Việc làm của
Tuấn đã dẫn đến điều gì? (Tranh 2)
- HS quan sát từng tranh trong SGK nhớ lại nội dung các đoạn 1,2 của câu chuyện để kể lại
- 2, 3 HS thi kể đoạn 1, sau đó
2, 3 em khác thi kể đoạn 2
- Lớp nhận xét
* Hướng dẫn HS kể lại đoạn 3 bằng lời của mình
-Kể lại đoạn 3 Gọi HS đọc yêu cầu
Hướng dẫn HS kể lại cuộc gặp gỡ giữa bạn Hà và
thầy giáo -bằng lời kể của mình
- HS tập kể trong nhóm
- Đại diện nhóm thi kể đoạn 3 Lớp NX
Phân các vai (người dẫn chuyện, Hà, Tuấn, thầy
giáo) dựng lại câu chuyện - 4 HS khá, giỏi kể lại câu chuyện theo 4 vai
- 2, 3 nhóm thi kể chuyện theo
Trang 27La Thị Cúc Trân Quốc Toản
4 Củng cố:
-Trong cuộc sống hàng ngày ta khơng nên trêu chọc
bạn quá đáng, quá trớn Nếu lỡ như bạn Tuấn thì
phải biết xin lỗi bạn
5 Dặn dị:
- Về nhà tập kể cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Chiếc bút mực
- Nhận xét
vai
Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2012
TOÁN (Tiết 17) Bài: 49 + 25
I/ MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 49 + 25
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
- Làm được bài 1(cột 1,2,3), bài 3
II/ CHUẨN BỊ:
.* GV: - 7 chục que tính và 14que tính rời- Bảng gài
* HS: 7 chục que tính và 14 que tính rời
III/ Hoạt động chủ yếu:
1 Ổn định lớp : Hát
2 Kiểm tra bài cũ: 29 + 5
Yêu cầu HS làm vào bảng con theo dãy: đặt
tính rồi tính tổng, biết các số hạng là:
a) 59 và 6; b) 19 và 7; c) 69 và 8
3 Bài mới:
Giới thiệu bài- Ghi tựa: 49 + 25
Giới thiệu phép cộng 49 + 25 bằng que tính trên
bảng gài như bài 29 + 5 để có phép tính
49 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1
+ 25 4 cộng 2 bằng 6, nhớ 1 bằng 7, viết 7
61 72 62 72
Trang 28Bài 2: viết số thích hợp vào ô trống.
- HS đọc yêu cầu
- GV hỏi để củng cố đâu là số hạng, đâu là tổng
trong phép tính 9 + 6 = 15 - 2 HS lên bảng làm
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề
Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Muốn biết số học sinh của hai lớp ta làm như thế
nào?
Nêu lời giải?
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS lên bảng làm
- GV thu chấm một số vở, nhận xét
Lấy số học sinh lớp 2A cộng với số học sinh lớp 2B
Số học sinh cả hai lớp có là/ Cả hai lớp có số học sinh là
- HS làm vở, 1 HS lên bảng làm
Bài giải:
Số học sinh của 2 lớp có là:
29 + 25 = 54 (học sinh) Đáp số: 54 học sinh
CHÍNH TẢ(Tập chép) Tiết 7
Bài: Bím tóc đuôi sam
I/ YÊU CẦU
- Chép chính xác bài chính tả Biết trình bày đúng lới nhân vật trong bài
- Làm được bài tập 2,3
II/ CHUẨN BỊ.
- Bảng lớp chép bài chính tả
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, 3
III/ Hoạt động chủ yếu:
1 Ổn định lớp : Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi bạn
Trang 29La Thị Cúc Trân Quốc Toản
- GV đọc, yêu cầu HS viết vào bảng con: nghi
ngờ, nghe ngóng, nghiêng ngả, trò chuyện, chăm
chỉ
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài-“Bím tóc đuôi sam” Ghi tựa:
+ HD học sinh tập chép
> Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện giữa ai với
ai?
- ….thầy giáo và Hà
> Vì sao Hà không khóc nữa ? - Vì Hà được thầy khen có bím tóc
đẹp+ Hướng dẫn HS nhận xét
> Bài chính tả có những dấu câu gì ? - Dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch
ngang đầu dòng…
- GV hướng dẫn HS viết bảng con từ khó: thầy
giáo, xinh xinh, khuôn mặt, nín khóc - HS viết bảng con
- GV nhận xét – sửa sai
- HD HS chép bài vào vở
- GV nhắc HS ghi đúng dấu gạch ngang đầu lời
thoại của nhân vật
- HS viết bài vào vở
+ Chấm, chữa bài
+ Hướng dẫn làm bài tập
Trang 30-TOÁN (Tiết 18) Bài: Luyện tập
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 4)
Bài: Từ chỉ sự vật Từ ngữ về ngày, tháng, năm
Thứ năm ngày 20 tháng 9 năm 2012
TOÁN (Tiết 19) Bài: 8 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 8 + 5 I/ Mục đích yêu cầu:
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 8 + 5; lập được bảng 8 cộng với một số
- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng
- Giải bài toán bằng 1 phép cộng
- Làm được bài 1, 2,4
II/ Chuẩn bị:
* GV: 17 que tính
* HS: 17 que tính
III/ Hoạt động chủ yếu:
1 Ổn định lớp : Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
- Gọi 2-3 HS đọc thuộc bảng 9 cộng với một số
- YC HS làm vào bảng con theo dãy, 2HS lên
Giới thiệu bài: - Ghi tựa: 8 cộng với một số: 8 + 5
- GV nêu bài toán: có 8 que tính, thêm 5 que tính
nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
- ……13 que tính
- GV hướng dẫn: gộp 8 que tính với 2 que tính bó
thành 1 chục que tính, 1chục que tính với 3 que tính
=> phép tính: 8 viết 3 thẳng cột với 8 và 5 (cột
Trang 31La Thị Cúc Trân Quốc Toản
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS nối nhau nêu kết quả
- HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép cộng
Bài 2: Tính 8 8 4 6 8
+ 3 + 9 + 8 + 8 + 8 - 1 HS nêu yêu cầu và tính vào
bảng conBài 3: Tính nhẩm
8 + 5 = 8 + 6 = 8 + 9 =
8 + 2 + 3 = 8+ 2 + 4 = 8 + 2 + 7 =
9 + 5 = 9 + 8 = 9 + 6 =
9 + 1 + 4 = 9 + 1 + 7 = 9 + 1 + 5 =
- HS nêu nêu yêu cầu
- Nêu cách tính nhẩm: 8 cộng 2
= 10, 10 cộng 3 = 13 8 + 2 + 3 và 8 + 5 đều = 13 (khi cộng 8 với 5 có thể tách 2 ở số sau rồi tính nhẩm)
- HS làm bảng con
- 3 HS lên làmBài 4: Gọi 1 HS đọc đề
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Yêu cầu HS khá, giỏi nhìn tóm tắt đọc lại đề
Muốn biết cả hai bạn có bao nhiêu con tem ta làm
như thế nào ?
Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
Thu một số vở chấm
- 1 HS nhìn tóm tắt đọc lại đề
- Lấy số tem của bạn Hà cộng với số tem của bạn Mai
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
Bài giải:
Số tem cả hai bạn có là:
8 + 7 = 15 (con) Đáp số: 15 con tem
Trang 32CHÍNH TẢ(Nghe – viết) Tiết 8
Bài: TRÊN CHIẾC BÈ I/ Mục đích yêu cầu:
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả
- Làm được bài tập 2,3b
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ chuẩn bị bài 3b
* HS:
III/ Hoạt động chủ yếu:
1 Ổn định lớp : Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Bím tóc đuôi sam
- GV đọc yêu cầu HS viết vào bảng con: viên
phấn, niên học, bình yên, giúp đỡ, nhảy dây
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài- Ghi tựa: Trên chiếc bè
+ Hướng dẫn HS nghe viết
- Giúp HS nắm nội dung bài
> Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi đâu ? - Đi ngao du thiên hạ
> Đôi bạn đi chơi xa bằng cách nào ? - Ghép ba bốn lá bèo sen lại thành
một chiếc bè thả trôi trên sông
- Hướng dẫn HS nhận xét
> Bài chính tả có những chữ nào viết hoa ?
> Vì sao ?
- Trên, Tôi, Dế Trũi, chúng, Ngày, Bè, Mùa Vì đó là những chữ đầu bài, đầu câu hoặc tên riêng
- Hướng dẫn các nhóm thảo luận tìm từ khó
- GV chốt lại, HS học sinh viết: Dế Trũi, rủ
nhau, say đắm, bèo sen, trong vắt - HS viết bảng con
- GV nhận xét, uốn nắn
- Hướng dẫn HS viết vào vở: GV đọc bài - HS viết bài vào vở
- Chấm, chữa bài
- Thu chấm một số vở, nhận xét
+ Hướng dẫn làm bài tập
Trang 33La Thị Cúc Trân Quốc Toản
Dòng: dòng nước, dòng sông, dòng kẻ
Ròng: ròng rã, mấy năm ròng - Cả lớp làm vào vở- 2 HS lên làm bảng phụ
GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
- Về nhà viết những từ còn sai vào bảng con
Chuẩn bị trước bài “Chiếc bút mực”
- Nhận xét tiết học
Thứ sáu ngày 21 tháng 9 năm 2012
TỐN (Tiết 20) Bài: 28 + 5
I/ Mục đích yêu cầu:
- Biết cách thực hiện phép cộng cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng 28 + 5
- Biết vẽ đoạn thẳng cĩ độ dài cho trước
- Biết giải bài tốn bằng một phép cộng
- Làm được bài 1(cột 1,2,3), bài 3, bài 4
II/ Chuẩn bị:
* GV: - Bảng gài
- 2 bó 1 chục que tính và 13 que tính rời
* HS: 2 bó 1 chục que tính và 13 que tính rời
III/ Hoạt động chủ yếu:
1 Ổn định lớp : Hát
2 Kiểm tra bài cũ: 8 cộng với một số: 8 + 5
Gọi vài HS đọc thuộc bảng 8 cộng với một số
HS làm vào bảng con theo dãy
- HS thao tác bằng que tính
28 8 cộng 5 bằng 13, viết 3 nhớ 1
Trang 34+ 5 2 thêm 1 bằng 3, viết 3
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: tính: 18 38 28 29
+ 3 + 9 + 6 + 7
- HS nêu yêu cầu
- Lớp làm bảng con 2 HS lên làm, nêu cách làm
Bài 2: Có 18 con gà và 5 con vịt Hỏi cả gà và vịt có
Hướng dẫn HS phân tích đề
Tóm tắt: Gà : 18 con
Vịt : 5 con
Tất cả : ….con ?
Bài 3: vẽ đoạn thẳng có độ dài 5 cm HD HS tự đặt
thước tìm trên vạch chia cm để vẽ được đoạn thẳng dài
5 cm Đặt thước, đánh dấu điểm ở vạch 0 cm và điểm
ở vạch 5 cm Dựa vào thước dùng bút nối hai điểm đó,
ta được đoạn thẳng dài 5 cm
Hs làm vở, 1 HS lên vẽ
TẬP LÀM VĂN (Tiết 4)
Bài: CẢM ƠN XIN LỖI I/ Mục đích yêu cầu:
- Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi phù hợp với tình huống giao tiếp đơn giản(BT1,2)
- Nói được 2, 3 câu ngắn về nội dung bức tranh, trong đó có dùng lời cảm ơn, xin
lỗi(BT3)
- Những kĩ năng sống cần được giáo dục trong bài cho HS:
♦ Giao tiếp: cởi mở, tự tin trong giao tiếp, biết lắng nghe ý kiến người khác
♦ Tự nhận thức về bản thân
Trang 35La Thị Cúc Trân Quốc Toản
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài tập 3 SGK
* HS: SGK
* Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng trong bài:
♦ Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin
♦ Đóng vai
III/ Hoạt động chủ yếu:
1 Ổn định lớp : Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Sắp xếp câu trong bài
Lập danh sách học sinh
Sắp xếp lại thứ tự các câu để kể lại câu
chuyện “Kiến và Chim Gáy”
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Các em đã học cách chào
hỏi, tự giới thiệu Hôm nay cô sẽ HD các
em biết nói lời cảm ơn, xin lỗi sao cho
thành thực, lịch sự - Ghi tựa: Cảm ơn, xin
lỗi
+ Hướng dẫn làm bài tập
- HD học sinh hoạt động nhóm trao đổi nói
lời cảm ơn phù hợp với tình huống a, b, c
♦ GDKNS: Trong một số tình huống cụ thể
đã nêu trên, chúng ta cần nói lời cảm ơn lịch
sự với thái độ chân thành, thân mật với bạn;
lễ phép, kính trọng đối với người lớn; thân
ái dịu dàng đối với em nhỏ
- HD học sinh nói lời xin lỗi - HS trao đổi
- Khi nào thì nói lời xin lỗi ? - Khi mắc lỗi thì phải biết xin lỗi
♦ GDKNS: Trong một số tình huống cụ thể
đã nêu trên, chúng ta cần nói lời xin lỗi
thành thực với thái độ thân mật với bạn; lễ
Trang 36phép, kính trọng đối với người lớn; dịu dàng
đối với em nhỏ
Bài 3: GV quan sát giúp HS nắm yêu cầu - 1 HS đọc đề
HD hs quan sát kỹ từng tranh, đoán xem
việc gì xảy ra Sau đó kể lại sự việc trong
mỗi tranh bằng 3, 4 câu Nhớ dùng lời cảm
ơn hay xin lỗi thích hợp
YCHS đóng vai thể hiện lại nội dung của
từng tranh
Bài 4: chọn 1 trong 2 bức tranh em vừa kể
Nhớ lại những điều em hoặc bạn đã kể khi
làm bt3
GV nhận xét
4 Củng cố:
- Hỏi tựa
- Tổ chức cho HS đóng vai với nội dung:
Trong giờ ra chơi Nam vô tình va vào người
Lan, làm Lan ngã xuống Nam chạy tới xin
lỗi bạn Vừa lúc đó cô giáo đi tới đỡ Lan
dậy Lan khoanh tay cảm ơn cô giáo
5 Dặn dị:
- Về nhà thực hành nói lời cảm ơn, xin lỗi
Chuẩn bị trước bài “Trả lời câu hỏi Đặt tên
cho bài Luyện tập về mục lục sách”
- Nhận xét tiết học
- HS nối nhau nói nội dung từng tranh có dùng lời cảm ơn hay xin lỗi
+ Tranh 1: nhân dịp sinh nhật, mẹ mua cho Hà một con gấu bông Hà giơ hai tay nhận gấu bông và nói: “Con cảm
ơn mẹ!”
+ Tranh 2: Nam vô ý làm vỡ lọ hoa trên bàn Cậu khoanh tay xin lỗi mẹ Cậu nói: “Con xin lỗi mẹ ạ !”
- 1 HS đọc đề
- HS làm BT, 1 HS lên bảng làm
- HS nối nhau đọc bài của mình
+ Biết viết đúng kiểu chữ , đều nét , viết đúng quy trình
+ Viết đúng , đẹp cụm từ ứng dụng
Trang 37La Thị Cúc Trân Quốc Toản
- Hiểu được nghĩa các từ ,câu ứng dụng có trong bài
- GD thái độ yêu thích môn học , rèn chữ viết
II Chuẩn bị
- GV: GV: Chữ mẫu C Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III Hoạt động chủ yếu:
1 Ổn định
2 Bài cu õ
-Cho HS viết chữ cái hoa B, chữ Bạn
-2 HS lên bảng viết chữ hoa B, cụm từ Bạn bè sum
họp
3 Bài mới
Giới thiệu: Trong tiết tập viết hôm nay chúng ta sẽ
tập viết chữ hoa C ; viết từ ứng dụng Chia, Chia
ngọt sẻ bùi
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ C
- Chữ C cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ C và miêu tả: Chữ hoa C được viết
bởi một nét liền, nét này kết hợp của:
+ Nét 1: nét cong dưới
+ Nét 2: Nét cong trái nối liền nhau tạo thành
vòng xoắn to ở đầu chữ
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
2 HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
* Treo bảng phụ
1 Giới thiệu câu: Chia ngọt sẻ bùi
- HS viết bảng con
(ĐDDH: bảng phụ câu mẫu)
Trang 38- Giải nghĩa: Nghĩa là yêu thương đùm bọc lẫn nhau
sung sướng cùng hưởng, cực khổ cùng chịu
2 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Chia lưu ý nối nét C và h
3 HS viết bảng con
* Viết: Chia
- GV nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 3: Viết vở
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
4 Củng cố
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
5 Dặn do ø
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành bài viết Chuẩn bị bài sau
- HS đọc câu
- C, h, g: 2,5 li; t: 1,5 li; n, e,
o, u, a, s: 1 li
- Dấu chấm (.) dưới â Dấu
hỏi (?) trên e Dấu huyền (\) trên u
-Đa số các em lễ phép, biết vâng lời cơ giáo
-Đi học đều, ra vào lớp cĩ xếp hàng
-Học tập cĩ tiến bộ
b-Khuyết:
Trang 39La Thị Cúc Trân Quốc Toản
-Cịn nĩi chuyện, ít chú ý trong giờ học
-Khơng viết đủ bài và làm bài
-Viết bài chậm khơng kịp tốc độ của lớp
-Ghi bài cịn lộn vở
2-Phương hướng tuần 5:
- Thường xuyên nhắc nhở các em hay bỏ quên đồ dùng học tập ở nhà Hướng dẫn các em hạn chế khuyết điểm trên
- Nhắc nhở và kiểm tra vở thường xuyên
- Dặn các em viết bài chậm viết trước ở nhà phần: Thứ … ngày …tháng …năm …; tên mơn học
- Thực hiện LBG tuần 5-Thi đua học tốt, thực hiện tốt nội quy học sinh
- Thi đua nói lời hay làm việc tốt trong tuần
- Luyện viết chữ đúng mẫu, trình bày bài viết sạch đẹp
PHỊNG GD & ĐT CƯ JÚT
TRƯỜNG T.H TRẦN QUỐC TOẢN
PHIẾU BÁO GIẢNG
Trang 40Tập đọc 13 Chiếc bút mực
Tập đọc 14 Chiếc bút mực
Chính tả 10 Cái trống trường em
B2 bỏ
Tập viết 5 Chữ hoa D
Tập làm văn 5 Trả lời câu hỏi Đặt tên cho bài
LT…
Sinh hoạt Sơ kết tuần 5
Thừ hai ngày 24 tháng 9 năm 2012
CHÀO CỜ
TẬP ĐỌC Tiết 13+14: CHIẾC BÚT MỰC
I Mục tiêu:
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vạt trong bài
-Hiểu nội dung bài: Cô giáo Khen ngợi Mai là cô bé ngoan biết giúp đỡbạn (Trả lời được CH,2,3,4,5)
- HS khá giỏi trả lời được CH1