1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 tuần 1 . CKT-KN

31 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 308,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên.. * Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm - Chia thành các nhóm nhỏ mỗi nhóm 3 HS và yêu cầu đọc từng đoạn theo nhóm.. Chú ý: Biết phân bi

Trang 1

TUẦN 1

Thứ tư ngày 22 tháng 8 năm 2012

Tập đọc - Kể chuyện CẬU BÉ THÔNG MINH

(2 tiết)

I - MỤC TIÊU

A - Tập đọc

1 Đọc thành tiếng

- Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm

từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Đọc trôi trảy toàn bài, bước đầu biết phân biệt lời của người kể và lời của nhân vật

2 Đọc - hiểu

- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

B - Kể chuyện

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

- Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến nội dung của câu chuyện

- Biết tập trung theo dõi lời kể và nhận xét được lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong Tiếng Việt 3, tập một ( TV3/ 1).

• Bảng phụ có viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TẬP ĐỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Bài mới

Giới thiệu bài

- GV ghi tên bài lên bảng

Hoạt động 1 : Luyện đọc

a) Đọc mẫu :GV đọc mẫu toàn bài một

lượt Chú ý thể hiện giọng đọc như đã nêu ở

phần

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó, dễ lẫn:

- Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi đoạn

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu,

đọc từ đầu cho đến hết bài

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó :

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 của bài GV theo

dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt giọng câu

khó đọc

- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với từ bình

tĩnh

- Giải nghĩa : Khi được lệnh vua ban, cả

- HS theo dõi GV đọc bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu

- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của giáo viên Lưu ý các từ dễ phát âm sai, nhầm đã

giới thiệu ở phần mục tiêu.

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng

- Tập ngắt giọng đúng khi đọc câu:

- Trái nghĩa với bình tĩnh là : bối rối, lúng

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

làng đều lo sợ, chỉ riêng mình cậu bé là bình

tĩnh, nghĩa là cậu bé làm chủ được mình,

không bối rối, không lúng túng trước mệnh

lệnh kỳ quặc của nhà vua

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo

đoạn

* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm

- Chia thành các nhóm nhỏ mỗi nhóm 3 HS

và yêu cầu đọc từng đoạn theo nhóm

- Theo dõi HS đọc bài theo nhóm để chỉnh

sửa riêng cho từng nhóm

* Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 3

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

-Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?

- Dân chúng trong vùng như thế nào khi

nhận được lệnh của nhà vua ?

- Vì sao họ lại lo sợ ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Cậu bé làm thế nào để gặp được nhà vua ?

- Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh

của ngài là vô lí ?

- Như vậy từ việc nói với nhà vua điều vô lý

là bố sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà vua

phải thừa nhận gà trống không thể đẻ trứng

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu

điều gì.

- Có thể rèn được một con dao từ một chiếc

kim không ?

- Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua làm một

việc không thể làm được ?

- Sau hai lần thử tài, Đức Vua quyết định

- Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc om sòm

- Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô lí (bố đẻ em bé), từ đó làm cho vua phải thừa nhận lệnh của ngài cũng vô lí

- HS thảo luận nhóm, sau đó đại diện nhóm phát biểu:- Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để sẻ thịt chim

- Không thể rèn được

- Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhà Vua là làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

minh, tài trí của một cậu bé.

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

- GV đọc mẫu đoạn 2 của bài Chú ý: Biết

phân biệt lời người kể, các nhân vật

khi đọc bài :

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm

có 3 HS và yêu cầu HS luyện đọc lại truyện

theo hình thức phân vai

- Tổ chức cho một số nhóm HS thi đọc

trước lớp

- Tuyên dương các nhóm đọc tốt

- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu

bé và gửi cậu vào trường học để thành tài

- GV nêu nhiệm vụ của nội dung kể truyện

trong lớp học: Dựa vào nội dung bài tập đọc

và quan sát tranh minh hoạ để kể lại từng

đoạn truyện

Cậu bé thông minh vừa được tìm hiểu.

- GV treo tranh minh hoạ của từng đoạn

truyện như trong sách TV3/1 lên bảng

Hoạt động 5 : Hướng dẫn kể từng đoạn

của câu chuyện theo tranh

- Yêu cầu 1 HS kể lại nội dung của đoạn 1

- Hướng dẫn HS kể các đoạn còn lại tương

tự như cách hướng dẫn kể đoạn 1 Các câu

hỏi gợi ý cho HS kể là:

Đoạn 2

- Khi được gặp Vua, Cậu bé đã nói gì, làm

gì ?

- Thái độ của Đức Vua như thế nào khi

nghe điều cậu bé nói

Đoạn 3

- Lần thử tài thứ hai, Đức Vua yêu cầu cậu

bé làm gì ?

- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?

- HS lần lượt quan sát các tranh được giới thiệu trên bảng lớp (hoặc tranh trong SGK)

- Nhìn tranh trả lời câu hỏi :+ Quân lính đang thông báo lệnh của Đức Vua

+ Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng.+ Dân làng vô cùng lo sợ

- 1 HS kể, cả lớp theo dõi để nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí : Kể có đúng nội dung ? Nói đã thành câu chưa ? Từ ngữ được dùng có phù hợp không ? Kể có tự nhiên không?

- Cậu bé kêu khóc om sòm và nói rằng :

Bố con mới sinh em bé, bắt con đi xin sữa Con không xin được, liền bị đuổi đi

- Đức Vua giận dữ, quát cậu bé là láo và nói : Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ?

- Đức Vua yêu cầu cậu bé làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ

- Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Đức Vua quyết định thế nào sau lần thử

- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu

bé thông minh và gửi cậu vào trường học để luyện thành tài

- HS kể lại chuyện khoảng 2 lần, mỗi lần 3

HS kể nối tiếp nhau theo từng đoạn truyện

Cả lớp theo dõi nhận xét sau mỗi lần có HS kể

Hoạt động 4 : Củng cố , dặn dò

- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về Đức Vua trong

câu chuyện vừa học

- Đức Vua trong câu chuyện là một ông Vua tốt, biết trọng dụng người tài, nghĩ ra cách hay để tìm được người tài

• Bảng phụ có ghi nội dung của bài tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

DẠY- HỌC BÀI MỚI

1.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học này,các em sẽ được ôn tập về

đọc, viết và so sánh các số có ba chữ số

- Ghi tên bài lên bảng

1.2 Ôn tập về đọc viết số.

- GV đọc cho HS viết các số sau theo lời đọc:456

(GV đọc: Bốn trăm năm mươi sáu), 227, 134, 506,

609, 780

- Viết lên bảng các số có ba chữ số (khoảng 10

số) yêu cầu một dãy bàn HS nối tiếp nhau đọc

các số được ghi trên bảng

- Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong SGK, sau đó

yêu cầu hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

1.3 Ôn tập về thứ tự số

- Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung của bài tập

2 lên bảng, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tìm

số thích hợp điền vào các ô trống

- Chữa bài:

- Nghe giới thiệu

- 4 HS viết số trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào giấy nháp

- 10 HS nối tiếp nhau đọc số, HS cả lớp nghe và nhận xét

- Làm bài và nhận xét bài của bạn

- Suy nghĩ và tự làm bài, hai HS lên bảng lớp làm bài

+ Vì số đầu tiên là 310, số thứ hai là

311, đếm 310, 311 rồi thì đếm đến

Trang 5

+ Tại sao trong phần a) lại điền 312 vào sau 311?

+ Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ 310 đến

319, xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi số trong dãy

số này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 1

+ Tại sao trong phần b) lại điền 398 vào sau

399?

+ Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ

tự giảm dần từ 400 đến 391 Mỗi số trong dãy

số này bằng số đứng ngay trước nó trừ đi 1

1.4 Ôn luyện về so sánh số và thứ tự số

Bài 3Yêu cầu HS đọc đề bài 3 và hỏi: Bài tập yêu

cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó hỏi:

- Tại sao điền được 303 < 330?

- Hỏi tương tự với các phần còn lại

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ

số, cách so sánh các phép tính với nhau

Bài 4Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc dãy số

của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?

- Vì sao nói số 735 là số lớn nhất trong các số

trên?

- Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì sao?

- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của

nhau

Bài 5 - Gọi một HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài

- Mở rộng bài toán: Điền dấu < hay > vào chỗ

chấm trong các dãy số sau:

311 + 1 = 312 nên điền 312; hoặc:

311 là số liền sau của 310, 312 là số liền sau của 311.)

- Vì 400 – 1 = 399, 399 – 1 = 398 (Hoặc: 399 là số liền trước của 400,

398 là số liền trước của 399.)

- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Vì hai số cùng có số trăm là 3 nhưng

303 có 0 chục, còn 330 có 3 chục 0 chục bé hơn 3 chục nên 303 bé hơn 330

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn;

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé

- GV gọi hai HS lên bảng làm bài và yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- GV gọi hai HS lên bảng làm bài và yêu cầu cả lớp làm bài vào vở bài tập

Trang 6

Thứ năm ngày 23 thỏng 8 năm 2012

ĐẠO ĐỨC

Kính yêu Bác Hồ (T1)

I Muùc tieõu.1 Hoùc sinh bieỏt:

- Baực Hoà laứ vũ laừnh tuù vú ủaùi, coự coõng lao lụựn ủoỏi vụựi ủaỏt nửụực, vụựi daõn toọc

- Bieỏt tỡnh caỷm cuỷa Baực Hoà ủoỏi vụựi thieỏu nhi vaứ tỡnh caỷm cuỷa thieỏu nhi ủoỏi vụựi Baực Hoà

2 Hoùc sinh hieồu, ghi nhụự vaứ laứm theo Naờm ủieàu Baực Hoà daùy thieỏu nieõn nhi ủoàng.Bieỏt nhaộc nhụỷ baùn beứ cuứng thửùc hieọn 5 ủieàu Baực Hoà daùy

3 Hoùc sinh coự tỡnh caỷm kớnh yeõu vaứ bieỏt ụn Baực Hoà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

A.ổn định tổ chức:

B Kiểm tra đồ dùng sách vở của môn học

C Bài mới:

1 Khởi động: Hát bài về Bác Hồ

2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- Gv chia nhóm, giao nhiệm vụ: Quan sát

ảnh, tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng

ảnh

- Gv đánh giá ý kiến đúng

- Yêu cầu trả lời câu hỏi

+ Bác Hồ sinh ngày tháng năm nào? Quê

+ Qua câu chuyện em thấy tình cảm của

Bác Hồ đối với các em thiếu nhi nh thế

nào?

+ Thiếu nhi làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác

Hồ?

4 Hoạt động 3: Tìm hiểu 5 điều Bác dạy

Liên hệ bản thân về việc thực hiện 5 điều

ảnh2: Bác Hồ với các cháu mẫu giáo

ảnh 3: Bác quây quần bên thiếu nhi

- Còn nhỏ Bác tên là Nguyễn Sinh

Cung->Nguyễn Tất Thành-Cung->Nguyễn ái Quốc->Hồ Chí Minh Bác hết lòng yêu thơng nhânm loại nhất là thiếu nhi

- Hs theo dõi

- Hs trả lời:

+ Bác Hồ luôn yêu thơng và chăm sóc + Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy

- Hs nêu ý kiến của bản thân

Trang 7

Bác Hồ dạy.

- Câu ca dao nào nói về Bác Hồ?

-Yêu cầu mỗi học sinh đọc một điều Bác

Hồ dạy thiếu niên nhi đồng

- Gv ghi bảng 5 điều Bác Hồ dạy

- Chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm tìm một

số biểu hiện cụ thể của một trong 5 điều

Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng

- Gv củng cố lại nội dung 5 điều Bác Hồ

Tháp mời đẹp nhất hoa sen

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ

động vệ sinh ở trường lớp và ở nhà sạch sẽ

- Hs nêu: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam Bác luôn luôn yêu quý

và quan tâm đến các cháu thiếu niên, nhi

đồng

- Con rất yêu quý và kính trọng Bác

TẬP ĐỌC HAI BÀN TAY EM

I - MỤC TIấU

1 Đọc thành tiếng

- Đọc đỳng , rành mạch , biết nghỉ hơi đỳng sau mỗi khổ thơ , giữa cỏc dũng

thơ

- Ngắt, nghỉ hơi đỳng sau cỏc dũng thơ và giữa cỏc khổ thơ.

- Đọc trụi chảy được toàn bài, bước đầu biết đọc bài với giọng vui tươi, nhẹ nhàng,

tỡnh cảm

2 Đọc hiểu

- Hiểu ND: Hai bàn tay rất đẹp , rất cú ớch rất đỏng yờu , ( trả lời được cỏc cõu

hỏi trong SGK ; thuộc 2 , 3 khổ thơ trong bài )

- Hiểu nghĩa cỏc từ ngữ , hỡnh ảnh trong bài : ấp cạnh lũng, siờng năng, ngời ỏnh mai,

giăng giăng, thủ thỉ,

Học thuộc lũng bài thơ đối với HS khỏ giỏi :

II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

• Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sỏch TV3/1

• Bảng phụ cú viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Yờu cầu 3 HS lờn bảng kể lại cõu chuyện

- 2 HS phỏt biẻu ý kiến

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Cậu bé thông minh và trả lời các câu hỏi về

nội dung câu truyện

• Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu bài

- GV ghi tên bài lên bảng

Hoạt động 1 : Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt.

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

* Hướng dẫn đọc câu và luyện phát âm từ

khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc, mỗi HS đọc

2 dòng thơ, đọc từ đầu cho đến hết bài

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm

- Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt giọng

câu khó đọc nếu HS không đọc đúng

- Giải nghĩa các từ khó :

+ Giải nghĩa các từ Siêng năng, giăng giăng

theo chú giải của TV3/1 Giảng thêm từ Thủ

thỉ

* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm:

- Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 5 HS

và yêu cầu đọc từng khổ thơ theo nhóm

GV theo dõi HS đọc bài theo nhóm để chỉnh

sửa riêng cho từng nhóm

- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất và

trả lời câu hỏi : Hai bàn tay của em bé được

so sánh với cái gì ?

- Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của em

bé qua hình ảnh so sánh trên ?

- Hai bàn tay của em bé không chỉ đẹp

mà còn rất đáng yêu và thân thiết với bé

Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp các khổ thơ sau

- Nghe GV giới thiệu bài

- 10 HS tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc từ 2 đến 3 lần như vậy

- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của

- Đọc từng khổ trong bài theo hướng dẫn của GV:

- 5 HS tiếp nối nhau đọc 1 lượt Đọc khoảng 3 lượt

- Những HS đọc sai, tập ngắt giọng đúng khi đọc

Hai bàn tay em /

Như hoa đầu cành //

Hoa hồng hồnh nụ / Cánh tròn ngón xinh //

+ Đọc chú giải Đặt câu với từ thủ thỉ.

(Đêm đêm mẹ thường thủ thỉ kể chuỵên cho em nghe )

- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm của mình, sau mỗi bạn đọc các HS trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

để thấy được điều này

- Yêu cầu HS thảo luận nhĩm để trả lời câu

hỏi : hai bàn tay thân thiết với bé như thế

nào ? ( cĩ thể hỏi : Hai bàn tay rất thân thiết

với bé Những hình ảnh nào trong bài thơ

nĩi lên điều đĩ ?)

* Khi HS trả lời, sau mỗi hình ảnh HS nêu

được, GV nên cho cả lớp dừng lại để tìm

hiểu thêm và cảm nhận vẻ đẹp của từng

hình ảnh

+ Khổ thơ 2 : Hình ảnh Hoa ấp cạnh lịng.

+ Khổ thơ 3 : Tay em bé đánh răng, răng

trắng và đẹp như hoa nhài, tay em bé chải

tĩc, tĩc sáng lên như ánh mai.

+ Khổ thơ 4 : Tay bé viết chữ làm chữ nở

thành hoa trên giấy

+ Khổ 5 : Tay làm người bạn thủ thỉ, tâm

tình cùng bé

- Em thích nhất khổthơ nào ? Vì sao ?

Hoạt động 3 : Học thuộc lịng bài thơ

- Treo bảng phụ cĩ viết sẵn bài thơ, yêu cầu

HS học thuộc từng đoạn rồi học thuộc cả bài

- Xố dần nội dung bài thơ trên bảng cho HS

đọc thuộc lịng

- Tổ chức thi đọc thuộc lịng bài thơ ( cĩ thể

cho HS chỉ tranh minh hoạ, đọc đoạn thơ

tương ứng )

- Tuyên dương những HS đã học thuộc lịng

bài thơ, đọc bài hay

4/ Củng cố dặn dị

- Hỏi : Bài thơ được viết theo thể thơ nào

- Dặn dị HS về nhà học lại cho thuộc lịng

bài thơ, tập đọc bài thơ với giọng diễn cảm

- Tổng kết bài học, tuyên dương những HS

học tốt

+ Buổi tối, khi bé ngủ, hai hoa ( hai bàn tay )cũng ngủ cùng bé Hoa thì bên má hoa thì ấp cạnh lịng

+ Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng chải tĩc

+ Khi bé ngồi học, hai bàn tay siêng năng viết chữ đẹp như hoa nở thành hàng trên giấy

+ Khi cĩ một mình, bé thủ thỉ tâm sự với đơi bàn tay

- HS phát biểu ý kiến

+ Thích khổ 1 vì hai bàn tay được tả đẹp như nụ hoa hồng

+ Thích khổ 2 vì tay và bé luơn ở cạnh nhau, cả lúc bé ngủ tay cũng ấp ơm lịng

bé thật thân thiết, tình cảm

+ Thích khổ 3 vì tay bé thật cĩ ích, tay giúp bé đánh răng, chải đầu Tay làm cho răng bé trắng như hoa nhài, tĩc bé sáng như ánh mai

+ Thích khổ 4 vì tay làm chữ nở hoa đẹp trên giấy

+ Thích khổ 5 vì tay như người bạn biết tâm tình, thủ thỉ cùng bé

- Học thuộc lịng bài thơ

- Thi theo 2 hình thức :+ HS thi đọc thuộc bài theo cá nhân.+ Thi đọc đồng thanh theo bàn

- Bài thơ dược viết theo thể thơ 4 chữ, được chia thành 5 khổ, mỗi khổ cĩ 4 câu

Tốn Cộng trừ các số có ba chữ số(Không nhớ)

I.MỤC TIÊU

Giúp HS:

- Biết cách tính cộng, trừ các số cĩ ba chữ số (khơng nhớ)

Trang 10

- Áp dụng phép cộng, trừ các số cĩ ba chữ số (khơng nhớ) để giải bài tốn cĩ lời văn

về nhiều hơn, ít hơn.

II

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra các kiến thức đã học của

tiết 1

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm

HS

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

2.2 Ơn tập về phép cộng và phép

trừ (khơng nhớ) các số cĩ ba chữ

số

Bài 1

- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nhẩm

trước lớp các phép tính trong bài

- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm

tra bài của nhau

Bài 2

- Gọi một HS đọc yêu cầu của đề

bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm trên

bảng của bạn (nhận xét cả về đặc

tính và kết quả phép tính) Yêu cầu

4 HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ

- Số học sinh của khối lớp Hai như

thế nào so với số học sinh của

khối lớp Một?

- Vậy muốn tính số học sinh của

khối lớp Hai ta phải làm như thế

nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- 3 HS làm bài trên bảng

+9

- Nghe giới thiệu

- Bài tập yêu cầu tính nhẩm

- 9 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính Ví dụ:

HS 1: 4 trăm cộng 3 trăm cộng 7 trăm

Trang 11

- Chữa bài và cho điểm HS.

Bài 4

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán hỏi gì?

- Giá tiền của một tem thư như thế

nào so với giá tiền của một phong

bì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 5- Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Chữa bài và cho điểm HS

- Khi lấy tổng trừ đi một số hạng

thì được kết quả là số nào?

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

Khối Một: 245 học sinhKhối Hai ít hơn khối Một: 32 học sinhKhối Hai: học sinh?

Bài giảiKhối Hai có số học sinh là:

245 – 32 = 213 (học sinh)

Đáp số: 213 học sinh

SGK

- Bài toán hỏi giá tiền của một tem thư

- Giá tiền của một tem thư nhiều hơn giá tiền của một phong bì là 200 đồng

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào

vở bài tập

Bài giảiGiá tiền một tem thư là:

200 + 600 = 800 (đồng)

Đáp số: 800 đồng

- Với ba số 315, 40, 355 và các dấu +, -, = em hãy lập các phép tính đúng

I.Mục tiêu:

1.Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Chép chính xác và trình bày đúng qui định bài chính tả , không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập ( 2 ) a / b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn ; điền đúng

10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng

- Từ đoạn chép mẫu trên bảng của Gv, củng cố cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu phải viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa lùi vào 2 ô Kết thúc câu phải đặt dấu chấm, lời nói nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

Trang 12

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn: an/ang (bài tập lựa chọn).

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn GVcần chép, nội dung bài tập 2b

- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

A.Mở đầu

-GVnhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của

giờ học chính tả - nêu mục đích yêu cầu của tiết

-Gọi 2,3 hs đọc lại , hỏi:

+Đoạn này chép từ bài nào?

+Tên bài viết ở vị trí nào?

+Đoạn chép có mấy câu?

+Cuối mỗi câu có dấu gì? Chữ đầu câu viết thế

nào?

GVhướng dẫn hs luyện viết các từ khó vào bảng

con: chim sẻ, mâm cỗ, sứ giả, kim khâu, sắc, xẻ

thị.t

-GVdùng phấn màu gạch chân dưới các từ hs hay

viết sai rồi xoá đi, nhận xét, sửa sai cho hs

b.Hs chép bài vào vở

-GVtheo dõi, uốn nắn thêm cho các em về tư thế

ngồi, rèn chữ viết

c.Chấm chữa bài:

-GVhướng dẫn hs nhìn bài mẫu trên bảng, tự đọc

thầm từng cụm từ và tự chữa lỗi bằng bút chì, ghi

số lỗi ra lề vở

-GVchấm khoảng từ 5-7 bài, nhận xét từng bài về

các mặt : nội dung bài chép (đúng / sai), chữ viết

(sạch / bẩn ; đẹp / xấu), cách trình bày bài (đẹp /

xấu ; đúng sai)

3.HD hs làm bài tập

a.Bài tập 2a

-Bài tập lựa chọn

-GVnêu yêu cầu bài tập

-Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 hs lên bảng làm

bài

-GVcho hs nhận xét, chữa bài

-Câu b: đàng hoàng, đàn ông, sáng loáng

-Cậu bé thông minh

-Viết giữa trang vở

Trang 13

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của HS -Điền chữ và tờn chữ cũn thiếu

-GVmở bảng phụ đó kẻ sẵn bảng chữ, nờu yờu cầu

bài tập (hs khụng cần kẻ bảng vào vở)

-Mời 1 hs làm mẫu: ă - ỏ

-Gọi một hs lờn bảng làm bài, cho cả lớp làm vào

bảng con

-GVnhận xột, sửa sai

-Cho nhiều hs đọc 10 chữ và tờn chữ (nhỡn bảng)

-Cho hs học thuộc thứ tự của 10 tờn chữ và và chữ

tại lớp

Củng cố, dặn dũ

-Nhận xột tiết học

-Nhắc nhở những hs cũn thiếu sút về tư thế ngồi

viết, cỏch giữ gỡn vở sạch, chữ đẹp

- Chộp lại chớnh xỏc đoạn văn 53 chữ trong bài

-Chuẩn bị bài sau: Nghe viết: Chơi chuyền.

-Hs chỳ ý lắng nghe

-1 hs làm mẫu

1 hs làm bài trờn bảng lớp, lớp làm bài trờn bảng con

-Nhận xột bài làm của bạn

-Luyện đọc nhiều lần cho thuộc tờn cỏc chữ và chữ

Thứ sỏu ngaứy 24 thaựng 8 naờm 2012

THEÅ DUẽC:

GIễÙI THIEÄU CHệễNG TRèNH TROỉ CHễI “ NHANH LEÂN BAẽN ễI”

I, Mục tiêu:

- Học sinh nắm đợc chơng trình môn học và một số quy định khi luyện tập ,từ đó có thái

độ đúng đắn và tinh thần luyện tập tích cực

- Chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” Y/c Hs biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tơng

đối chủ động

II, Chuẩn bị:

- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn luyện tập.

- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”

III, Hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của HS

1 Phần mở đầu

- GV tập trung lớp phổ biến nội dung,

yêu cầu bài học

- GV cho HS giậm chân tại chỗ, vỗ tay

theo nhịp

Tập bài thể dục phát triển chung 2 lớp

2-Phần cơ bản

Phân công tổ nhóm tập luyện

Nhắc lại nội quy tập luyện

chỉnh đốn trang phục

Chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”

ôn động một số động tác đội hình đội ngũ

dẫ học ở lớp 1,2

@

* * * * *

* * * * *

* *

* *

* @ *

* *

* *

* * *

@

* *

* *

Trang 14

3-PhÌn kÕt thóc

- §i thíng theo nhÞp 1-2, 1-2…vì tay vµ

h¸t 1 bµi

- GV cïng HS hÖ thỉng bµi

GV nhỊn xÐt gií hôc

GVdƯn dß HS vÒ «n ị nhÍcc ®ĩng t¸c ®ĩi

h×nh ®ĩi ngò

GV kÕt thóc gií hôc b»ng c¸ch h«

GV: “ gi¶i t¸n” HS “ khâe “

* *

* *

* *

* *

LUYEÔN TÖØ VAØ CAĐU:

OĐN TAÔP : CAÙC TÖØ CHƯ SÖÏ VAÔT- SO SAÙNH

I/MÚC TIEĐU:

Xaùc ñònh ñöôïc caùc töø ngöõ chư söï vaôt ( BT1)

Tìm ñöôïc nhöõng söï vaôt so saùnh vôùi nhau trong cađu vaín, cađu thô ( BT2)

Neđu ñöôïc hình ạnh so saùnh mình thích vaø lí do vì sao mình thích hình ạnh ño(BT3) II/ Chuaơn bò :

-Bạng phú tređn lôùp vieât saüún khoơ thô, cađu vaín, cađu thô

III/ Caùc hoát ñoông tređn lôùp ;

Hoát ñoông cụa giaùo vieđn Hoát ñoông cụa hóc sinh

1/ Baøi môùi :

a Gtb: Giaùo vieđn noùi veă taùc dúng cụa tieât

LTVC maø hóc sinh ñaõ ñöôïc laøm quen töø

lôùp 2 tieât hóc seõ giuùp cho caùc em môû roông

voân töø, bieẫt noùi thaønh cađu gaõy gón.

b.Höôùng daên hóc sinh hóc baøi môùi: Haỉng

ngaøy khi nhaôn xeùt mieđu tạ veă caùc söï vaôt

hieôn töôïng, caùc em ñaõ bieât noùi theo caùch

so saùnh ñôn giạn

Ví dú: Toùc baø traĩng nhö bođng

Bán A hóc gioûi hôn bán B

Bán B cao hôn bán A

Trong tieât hóc hođm nay caùc em seõ ođn veă

töø ngöõ chư söï vaôt Sau ñoù seõ baĩt ñaău laøm

quen vôùi nhöõng hình ạnh so saùnh ñép

trong thô vaín, qua ñoù reøn luyeôn oùc quan

saùt, ai coù oùc quan saùt toât, ngöôøi aây seõ coù

söï so saùnh hay

c Luyeôn taôp

Baøi 1 :Gói HS ñóc ñeă baøi

-Tìm caùc töø ngöõ chư söï vaôt trong khoơ thô

Hóc sinh nhaĩc lái töïa -Laĩng nghe

-Hóc sinh ñóc yeđu caău cụa baøi

Cạ lôùp ñóc thaăm + laøm vaøo vôû

-4 hóc sinh leđn gách döôùi töø ngöõ chư söï

Trang 15

-GV chốt lại nhận xét

Lưu y:ù HS người hay bộ phận cơ thể

người cũng là sự vật

Bài 2: Tìm những sự vật được so sánh với

nhau trong các câu thơ, câu văn

+Hai bàn tay em được so sánh với gì ?Vì

sao ?

+Mặt biển được so sánh như thế nào ?

+Vì sao nói mặt biển như tấm thảm

khổng lồ? Mặt biển và tấm thảm có gì

giống nhau ?

+ Màu ngọc thạch là màu như thế nào ?

+ Vì sao cánh diều được so sánh với dấu

á?

Giáo viên đính tranh minh họa lên bảng

để các em thấy sự giống nhau giữa cánh

diều và dấu á

+Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai

nhỏ?

-Giáo viên viết dấu hỏi rất to lên bảng

giúp Học sinh thấy sự giống nhau giữa

dấu hỏi và vành tai

Kết luận : Tác giả quan sát rất tài tình

nên đã phát hiện ra sự giống nhau giữa

các sự vật

trong thế giới chung quanh chúng ta

Bài 3: Trong những hình ảnh so sánh ở

BT 2 em thiùch nhất hình ảnh nào? Vì sao?

4/ Củng cố,dặn dò :

-NX tiết học tuyên dương những học sinh

tốt hăng say phát biểu, về nhà quan sát

cảnh vật chung quanh chúng ta và tập so

sánh sự vật

vật:

Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai

-Cả lớp sửa bài-Học sinh đọc y/c của bài văn

-3 học sinh lên bảng giải và lớp nhận xét hoa đầu cành, vì hai bàn tay của bé nhỏ, xinh như 1 bông hoa

-Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch

đều phẳng êm và đẹp

xanh biếc, sáng trong

-Vì cánh diều hình cong cong, võng xuống giống hệt như dấu á

vì dấu hỏi cong cong mỡ rộng ở phía trên rồi nhỏ dần xuống chẳng khác gì 1 vành tai

Cả lớp sửa bài vào vở

-Học sinh trả lời theo sở thích của mình

-Xem trước bài ôn luyện về câu, dấu câu

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU Giúp HS:

- Biết cách thực hiện tính cộng, trừ các số cĩ ba chữ số (khơng nhớ)

- Biết giải bài tốn về :Tìm số bị trừ, số hạng chưa biết

Ngày đăng: 09/02/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng của bạn (nhận xét cả về đặc - Giáo án lớp 3 tuần 1 . CKT-KN
Bảng c ủa bạn (nhận xét cả về đặc (Trang 10)
Bảng con. - Giáo án lớp 3 tuần 1 . CKT-KN
Bảng con. (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w