Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp một câu chuyện cùng thể loại truyền thuyết nhưng có nội dung liên quan đến truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta, đó là truyện Thánh Gióng
Trang 1-BÀI 2 THÁNH GIÓNG ( Truyền thuyết)
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được nội dung , ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện
Thánh Gióng: Gióng là biểu tượng rực rỡ của lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết chống xâm lăng và chiến thắng vẻ vang của dân tộc Việt thời cổ
2 Kĩ năng: Đọc, kể được truyện.
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu nước, tự hào về truyền thuyết anh hùng dân tộc.
II/ Chuẩn bị:
1 GV:
+ Phương pháp: Đọc, Phân tích, nêu vấn đề, thảo luận
Tính hợp : Tiếng Việt: danh từ chung, danh từ riêng
+ Bảng phụ, tư liệu, ảnh minh họa : Thánh Gióng đánh giặc.
2 HS: Đọc, tập kể tóm tắt truyện và tìm hiểu bài theo hướng dẫn ở SGK.
III/Tiến trình lên lớp
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Khái niệm truyền thuyết.
- Nªu ý nghÜa v¨m b¶n Con Rång
ch¸u Tiªn vµ B¸nh chng b¸nh giầy
3 Bài mới: Tuần trước chúng ta đã
học hai văn bản thuộc văn học dân
gian: Truyền thuyết Con Rồng cháu
Tiên, Bánh chưng bánh giầy Hôm
nay, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp một câu
chuyện cùng thể loại truyền thuyết
nhưng có nội dung liên quan đến
truyền thống chống giặc ngoại xâm
của dân tộc ta, đó là truyện Thánh
Gióng ( SGK Tr 19)
* HHĐ 1: HD đọc tìm hiểu chung
văn bản
- HD đọc : Chú ý giọng đọc kể
+ Ngạc nhiên, hồi hộp sự ra đời của
Gióng
- Báo cáo sĩ số
- Trả lời trước lớp
I/ Đọc tìm hiểu chung văn bản
TUẦN : 2
Trang 2-+ Đĩnh đạt, trang nghiêm Gióng trả lời
sứ giả
+ Háo hức, phấn khởi Cả làng nuôi
Gióng
+ Mạnh mẽ, nhanh gấp Gióng cưỡi
ngựa đánh giặc
+ Chậm, nhẹ Gióng bay về trời
- Đọc 1 đoạn
- Yêu cầu 3 học sinh đọc nối tiếp hết
- Nhận xét
- Cho HS tìm hiểu chú thích : 1, 2, 4, 6,
10, 11, 17, 18, 19
* HĐ 2: Đọc- Hiểu văn bản
- Hỏi: Văn bản được viết theo phương
thức biểu đạt nào? Ai là nhân vật chính?
- Gọi 1 HS kể tóm tắt truyện
- GV giới thiệu trên bảng phụ: bố cục
của truyện, yêu cầu HS xác định 4 đoạn
văn tương ứng?
1 Sự ra đời của Gióng
2 Gióng đòi đi đánh giặc
3 Gióng được nuôi lớn để đánh giặc
4 Gióng đánh thắng giặc và trở về trời
1/Sự ra đời của Gióng
- Hỏi: Theo dõi đoạn 1, tìm và nêu
những chi tiết kể về sự ra đời của Gióng?
- Hỏi: Đứa trẻ ra đời như thế là bình
thường hay kì lạ? Vì sao nhân dân muốn
Gióng ra đời kì lạ như thế?
- GV: Theo quan niệm dân gian, đã là
bậc anh hùng thì phải phi thường, kì lạ
- Đọc
- Tự sự Gióng là nhân vật chính
- Kể
+ Đời Hùng Vương thứ 6, có đôi
vợ chồng ông lão nghèo sinh 1 người con không biết bú móm, đến 3 tuổi không biết nói cười
Bấy giờ giặc Ân xâm lược, cậu bé cất tiếng nói, đòi ngựa sắt, roi sắt,
áo giáp sắt để đi đánh giặc cả làng góp gạo nuôi cậu bé lớn nhanh như thổi, thành tráng sĩ
Đánh tan giặc, tráng sĩ cởi áo giáp bỏ lại và bay về trời Vua nhớ ơn phong làm Phù Đổng Thên Vương và lập bàn thờ ở làng Phù Đổng
- Xác đinh, nêu
1/ Từ đầu….đặt đâu thì nằm đấy 2/ Tiếp đến….những việc chú bé dặn
3/ Tiếp đến….giết giặc cứu nước 4/ đoạn còn lại
- Tìm, nêu
+ Mẹ mang thai 12 tháng mới sinh Gióng, lên 3 không biết nói, cười, đặt đâu nằm đấy
- Suy nghĩ, trả lời
+ Kì lạ, để sau này Gióng trở thành anh hùng
II/ Đọc- Hiểu văn bản
1/Sự ra đời của Gióng
- Kì lạ
Trang 3-trong mọi biểu hiện, kể cả lúc mới sinh
ra.
- Hỏi: Gióng ra đời kì lạ nhưng là con
của ai ? em nghĩ gì về nguồn gốc của
Gióng ?
2/ Gióng đòi đi đánh giặc
- Hỏi: Sinh ra không biết nói, cười
nhưng tiếng nói đầu tiên của Gióng là
tiếng nói đòi đi đánh giặc « Ta sẽ phá tan
lũ giặc này » Điều này có ý nghĩa gì ?
- GV :* Gióng là hình ảnh của nhân dân:
bình thường âm thầm lặng lẽ, nhưng khi
đất nước gặp nguy biến thì mẫn cảm,
đứng ra cứu nước đầu tiên
* Có thể nói lòng yêu nước là tình cảm
lớn nhất của Gióng và của cả nhân dân
ta Câu nói « Ta sẽ… » thể hiện ý chí
quyết tâm, sức mạnh quật cường của
dân tộc.
- Hỏi: Để đánh giặc, bên cạnh ý chí
quyết tâm, Gióng cần ngựa sắt, roi sắt,
áo giáp sắt Điều này có ý nghĩa gì ?
- GV : Vua đã cho người rèn vũ khí đúng
yêu cầu của Gióng Gióng đã thực hiện ý
chí của toàn dân →Chuyển ý 3
3/ Gióng được nuôi lớn để đánh giặc
- Truyện kể rằng, từ sau hôm gặp sứ giả,
Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy
cũng chẳng no, áo mặc xong đứt chỉ.
Hỏi: Những người nuôi Gióng lớn nhanh
là ai ? bằng cách nào ?
Hỏi: Như vậy, Gióng lớn lên bằng cơm
gạo của dân làng, theo em, điều này có ý
nghĩa gì ? (Sức mạnh mà Gióng có được
là do đâu ?)
4/ Gióng đánh thắng giặc và bay về
trời.
Hỏi: Để đánh thắng giặc phải trở thành
tráng sĩ, cậu bé đã trở thành tráng sĩ như
thế nào ? Điều này thể hiện ước mong gì
của nhân dân ta ?
- Hỏi: Khi roi bị gãy, Gióng nhổ cụm tre
bên đường quật vào giặc Chi tiết này có
+ Con của người nông dân lương thiện, Gióng là người anh hùng của nhân dân
- Suy nghĩ, trả lời
+ Chứng tỏ lòng yêu nước, ý thức đánh giặc cứu nước
+ Có lòng yêu nước nhưng cần cả
vũ khí sắc bén để đánh giặc
+ Cha mẹ làm lụng và nhân dân góp gạo để nuôi Gióng
+ Anh hùng Gióng là thuộc về nhân dân Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của nhân dân
+ Vùng dậy, vươn vai một cái → ước mong đạt tới sự khổng lồ, phi thường của người anh hùng
2/ Gióng đòi đi đánh giặc
- Ý thức đánh giặc cứu nước
3/ Gióng được nuôi lớn để đánh giặc
+ Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của nhân dân
4/ Gióng đánh thắng giặc và bay về trời.
Trang 4-ý nghĩa gì ?
- GV : Cây tre- sản vật của quê hương đã
trở thành vũ khí để đánh giặc đúng như
BH đã dạy : « Ai có súng dùng súng, ai
có gươm dùng gươm, không có gươm thì
dùng cuốc, thuổng, gậy gộc »
- Hỏi: Khi đánh tan quân giặc, “Gióng
cởi giáp sát bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa
từ từ bay lên trời” Em có suy nghĩ gì về
chi tiết này?
- Hỏi: Hiện nay vẫn còn đền thờ ở làng
Phù Đổng, dấu tích ao hồ, làng cháy
cho thấy thái độ gì của nhân dân đối với
anh hùng Gióng?
* HĐ 3: HD tổng kết
- Hỏi: Truyện Thánh Gióng có phải là
truyền thuyết không? vì sao?
- Hỏi: Việc xây dựng hình tượng Thánh
Gióng có ý nghĩa như thế nào ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
4 Củng cố:
- Xem tranh trang 23 hãy cho biết tranh
là cảnh gì?
? Em hiểu Hội khoẻ Phù Đổng hàng
năm ở trường em là gì?
? Thánh Gióng có ảnh hưởng như thế
nào trong hoạt động TDTT?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Tập kể lại truyện, nắm nội dung, ý
nghĩa
- Nêu suy nghĩ của mình về nhân vật
Thánh Gióng
- Soạn bài : Sơn Tinh, Thủy Tinh theo
câu hỏi SGK
đánh giặc
- Tinh thần tiến công, đánh giặc bằng cả vũ khí thô sơ, bình thường nhất
+ Là sự ra đi phi thường Người anh hùng làm việc nghĩa vô tư, không vì danh lợi, địa vị
+ Hình ảnh Gióng trở nên bất tử
Gióng còn sống mãi trong lòng nhân dân, trong lòng mọi người
+ Là truyền thuyết vì có nhiều chi tiết liên quan đến lịch sử thời quá khứ, Hùng Vương thứ 6, giặc Ân., có nhiều chi tiết kì ảo, tưởng tượng
- HS có thể trả lời như ghi nhớ
- Đọc to
- Lễ khai mạc hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc
- Hội khoẻ Phù Đổng – hội thi thể dục thể thao cho thiếu nhi
- Gióng có sức khoẻ và tinh thần
kì diệu mà mọi người cần học tập
+ không màn danh lợi
+ Sống mãi trong lòng người dân
III/ Tổng kết
- Gióng là biểu tượng của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước
- Là ước mơ về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm Ghi nhớ (SGK tr 23)
Rút kinh nghiệm:
Trang 5-
============
BÀI 2
TỪ MƯỢN
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Hiểu thế nào là từ mượn
- Nhận biết được những từ mượn đang được sử dụng trong tiếng việt
*Trọng tâm: HS cần nhận biết được trong từ mượn, từ mượn của tiếng Hán là một phần quan trọng (Từ Hán Việt); Bước đầu biết lựa chọn để sử dụng từ mượn cho thích hợp
2 Kĩ năng: Sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói viết.
3 Thái độ: Có thái độ đúng với từ mượn.
II/ Chuẩn bị:
1 GV:
+ Phương pháp:
+ Bảng phụ, tài liệu có liên quan
2 HS: Tự trả lời trước các câu hỏi trong mục I và II.
III/ Tiến trình lên lớp
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ đơn? Từ phức?
- Từ ghép và từ láy khác nhau ở điểm
nào?
3 Bài mới: Để làm phong phú vốn từ,
bên cạnh từ thuần Việt chúng ta còn
mượn một số từ mượn khác, từ mượn
là gì chúng ta cùng tìm hiểu
* HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu mục 1
- Gọi học sinh đọc VD ở SGK
- Hãy giải thích nghĩa của từ “trượng”
và từ “tráng sĩ” ?
- Báo cáo sĩ số
- Trả lời trước lớp
- HS đọc VD
- Trượng: Đ/v đo = 10
thước TQ cổ (tức 3,33m) ở đây là rất cao
-Tráng sĩ: Người có
sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn (Tráng:
khỏe mạnh, to lớn, cường tráng; Sĩ: người
I Từ thuần Việt - từ mượn
TUẦN : 2
Trang 6- Hỏi: Em có nhận xét gì về nghĩa
của những cặp từ?
Giang sơn , sông núi
Hải cẩu , chó biển
Hắc ám , đen tối
Phi cơ , máy bay
- Hỏi: Trong những từ đó, theo em
từ nào là từ thuần Việt, từ nào là từ
mượn?
- Cho HS quan sát bảng phụ
- Hỏi: Trong số những từ sau, những
từ nào được mượn từ tiếng Hán?
Những từ nào được mượn từ các
ngôn ngữ #?
Sứ giả, tivi, xà phòng, buồm,
mittinh, ra-đi-ô, gan, điện, ga, bơm,
xô viết, giang sơn, in-tơ-nét
- Hỏi: Vậy em hiểu thế nào là từ
thuần Việt? thế nào là từ mượn?
- Hỏi: Theo em, bộ phận quan
trọng nhất trong vốn từ TV có
nguồn gốc từ tiếng nước nào ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ 1 (SGK)
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu nguyên
tắc mượn từ
- Gọi Hs đọc ý kiến Hồ Chí minh
(SGK)
- Hỏi: Theo HCM, ta có cần mượn
từ nước ngoài không? Tại sao?
- GV cho VD và yêu cầu HS so sánh
cách dùng từ ở 2 trường hợp
a Thủ tướng Phan Văn Khải cùng phu
nhân đến thăm đất nước TQ
b Anh nông dân cùng phu nhân đi
làm
a Ngày 8 tháng 3 là ngày quốc tế đàn
bà
b Ngày 8 tháng 3 là ngày quốc tế phụ
nữ
trí thức thời xưa và những người được tôn trọng nói chung)
nghĩa giống nhau
- HS xác định, nêu
+ sông núi, chó biển, đen tối, máy bay + Các từ còn lại
- HS xác định, nêu
+ Mượn tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn, gan + Mượn tiếng nước khác:
* Xà phòng ( Pháp), Mít tinh, ga, Xô Viết ( Nga)
=> Viết như từ thuần Việt ( Việt hóa cao)
* Ra-đi-ô,In-ter-net
=> Dùng dấu gạch ngang ( chưa được Việt hóa).
- Trả lời
- Chủ yếu là tiếng Hán
- Ngoài ra TV còn mượn tiếng Anh, Pháp ,Nga
- Đọc to
- Cần, khi chữ ta không có, khó dịch
- Nhận xét
a Mượn từ hợp lí
b Mượn từ không hợp
lí ( sai)
- Từ thuần Việt: do nhân dân ta tự
sáng tạo
- Từ mượn: vay mượn của tiếng
nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng mà tiếng Việt chưa
có từ biểu thị
- Nguồn gốc từ mượn: chủ yếu mượn tiếng Hán ( Từ Hán Việt)
II Nguyên tắc mượn từ :
Không mượn từ nước ngoài một
Trang 7- Hỏi: tại sao cần mượn từ? Phải tuân theo nguyên tắc nào? * HĐ 3: HD luyện tập - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu mỗi bài tập 4 Củng cố: ? Khi nói, viết nhất là khi tạo dựng văn bản tự sự ta sử dụng từ mượn như thế nào? - GV chốt: Nội dung của bài học → Hiểu được ưu nhược điểm của từ mượn 5 Hướng dẫn học bài ở nhà: - Học thuộc lý thuyết, làm lại các bài tập vào vở - Chuẩn bị: Nghĩa của từ - Không nên mượn từ nước ngoài một cách tùy tiện - Xác định, nêu cách tùy tiện III/ luyện tập Bài 1: Xác định từ mượn a) vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ ( Hán)
b) gia nhân ( Hán) c) pốp, in-tơ-nét.( Anh) Bài 2: Xác định nghĩa các tiếng tạo thành từ Hán Việt Khán giả: Khán (xem), giả (người) Thính giả: Thính (nghe) Độc giả: Độc (đọc) b) Yếu điểm: Yếu (quan trọng) Điểm (điểm) Yếu lược: Lược (tóm tắt) Yếu nhân: nhân (người) Bài tập 3: Tìm từ mượn a) Tên gọi các đ.vị đo lường: Mét, ki lô mét… b) Tên gọi bộ phận xe đạp: Ghi đông, pê đan c) Tên đồ vật: vi-ô-lông… Bài tập 4: Xác định từ mượn - Các từ mượn: Phôn, nốc ao
- Dùng trong hoàn cảnh g.tiếp với bạn bè, người thân Hoặc các tin tức trên báo Nhược điểm là không trang trọng, không phù hợp trong giao tiếp chính thức Rút kinh nghiệm:
BÀI 2 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
TUẦN : 24
TIẾT: 7
Ngày soạn:18/8/2009 Ngày dạy: 21/8/2009
Trang 8-
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ lược về phương thức tự sự
2 Kĩ năng: Phân tích các sự việc trong tự sự và tạo lập được một văn bản tự sự
3 Thái độ:
II/ Chuẩn bị:
1 GV:
+ Phương pháp: Đọc, Phân tích, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
+ Bảng phụ, tư liệu
2 HS: Đọc và tìm hiểu hướng dẫn ví dụ ở SGK.
III/Tiến trình lên lớp
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là văn bản?
- Kể tên các kiểu văn bản và các
phương thức biểu đạt tương ứng.
3 Bài mới: Tự sự là văn bản mà ta
thường hay sử dụng trong giao tiếp tiết
học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về
phương thức tự sự SGK (Tr 27)
* HĐ 1: Ý nghĩa và đặc điểm chung của
phương thức tự sự
1/ Mục đích của văn bản tự sự
Hỏi: Trong cuộc sống hàng, ngày các em
thường có kể chuyện và nghe kể chuyện
không ? Và đó là những chuyện gì ?
Hỏi: Vậy theo em, kể chuyện để làm gì ?
và người kể có vai trò gì ? người nghe có
vai trò gì?
- GV nhấn mạnh: Mục đích giao tiếp
của tự sự là giúp người kể giải thích sự
việc, , tìm hiểu về con người, nêu vấn đề
và bày tỏ thái độ khen chê.
2/ Tìm hiểu về phương thức tự sự:
-Hỏi: Truyện Thánh Gióng là văn bản tự
- Báo cáo sĩ số
- Trả lời trước lớp
- Chuyện trong đời thường:
chuyện học hành, chuyện bạn bè…chuyện văn học:Truyện cổ tích, truyện thần thoại…
- Suy nghĩ, trả lời
- Để biết, để nhận thức về người, sự vật, sự việc, để giải thích, khen, chê
- Người kể phải thông báo, cho biết, giải thích…
- Người nghe phải tìm hiểu để biết
- Trả lời
I/ Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự
1
Mục đích của văn bản tự sự:
Giúp người kể giải thích sự việc, , tìm hiểu về con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái
độ khen chê.
2 Đặc điểm của phương thức tự sự
Trang 9-sự, hãy cho biết:
+ Truyện kể về ai ?
+ ở thời nào ?
+ Làm việc gì ?
+ Diễn biến của sự việc như thế nào ?
+ Kết quả ra sao ?
+ ý nghĩa của sự việc là gì ?
Hỏi: Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự
trước sau của truyện ?
- GV: Bổ sung - Chốt lại trên bảng phụ
diễn biến sự việc:
1 Sự ra đời của Thánh Gióng ‘
2 Gióng cất tiếng nói đòi đánh giặc
3 Gióng lớn nhanh như thổi
4 Gióng vươn vai cưởi ngựa ra trận
5 Gióng đánh tan giặc
6 Gióng bay về trời
7 Vua lập đền thờ
8 Những dấu tích còn lại của Thánh
Gióng
- GV: Khi kể ta có thể bớt đi hay đảo lộn
các sự việc đó hay không ? vì sao?
- GV chốt đặc điểm của phương thức tự
sự: là trình bày một chuỗi các sự việc, sự
việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng
dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý
nghĩa.
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
4 Củng cố:
- Mục đích của văn bản tự sự?
- Đặc diểm (cách thức) của phương thức
tự sự?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học ghi nhớ
- Xem các bài tập luyện tập tiếp theo
+ Thánh Gióng + Hùng Vương thứ 6 + Đánh giặc ngoại xâm + Tự sự thời gian, diễn biến , kết quả (Ra đời, lớn lên, đánh giặc, bay về trời)
+ Ca ngợi công đức của vị anh hùng làng Gióng
- Thảo luận nhóm, liệt kê, nêu
- Trả lời
- Chúng ta không thể đảo lộn
vì đó là chuỗi các sự việc có
mở đầu, có kết thúc; sự việc đầu sự việc sau và cũng không thể bớt đi sự việc Vì thế sẽ làm mất đi ý nghĩa văn bản
- Đọc to ghi nhớ
Trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.
Ghi nhớ: SGK Tr 28
Rút kinh nghiệm:
TUẦN : 2
TIẾT:8
Ngày soạn: 21/ 8/2009 Ngày dạy: 24/8/2009
Trang 10-BÀI 2 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm chắc hơn mục đích và đặc điểm của văn tự sự
2 Kĩ năng: Biết vận dụng thành thạo những kiến thức đã học vào một số bài tập, luyện tập thực
hành
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, tự động
II/ Chuẩn bị:
1 GV:
+ Phương pháp: tập thực hành, thảo luận nhóm
+ Bảng phụ, tư liệu
2 HS: Đọc và tìm hiểu hướng dẫn ví dụ ở SGK.
III/Tiến trình lên lớp
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mục đích của văn bản tự sự?
- Đặc diểm (cách thức) của phương thức tự
sự?
3 Bài mới: Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu
chung về văn tự sự, qua đó đã hiểu mục
đích và đặc điểm (cách thức) của phương
thức tự sự Tiết học này chúng ta sẽ thực
hành phần luyện tập qua một số bài tập
(SGK Tr28)
* HĐ 2: HD làm bài tập luyện tập
- Gọi HS đọc BT 1 (ví dụ ở SGK)
- Hỏi: Truyện trên có viết theo phương
thức tự sự ? thể hiện ở điều gì? Chỉ rõ ?
- GV: Bổ sung, kết luận
Hỏi: Câu chuyện kể lại diễn biến tư tưởng
của ông già, mang sắc thái hóm hỉnh, theo
em nội dung truyện có ý nghĩa gì?
- Gọi HS đọc BT 2
- Bài thơ có phải là tự sự không? Vì sao
- Báo cáo sĩ số
- Trả lời trước lớp
+ Giúp người kể giải thích sự việc, , tìm hiểu về con người, nêu vấn đề
và bày tỏ thái độ khen chê.
+ Trình bày một chuỗi các sự việc,
sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.
- Đọc
- Suy nghĩ trả lời
+ Phương thức tự sự + Phương thức tự sự thể hiện ở chuỗi sự việc:
* ông già đốn xong củi mang về
* kiệt sức muốn nhờ thần chết mang đi
* thần chết đến, ông già sợ, nhờ nhấc hộ bó củi
+ Thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống (dù kiệt sức thì sống còn hơn chết)
- Đọc
+ Tự sự nội dung bài thơ ấy có chuỗi sự việc:
Kể chuyện Bé Mây và mèo rủ nhau
đi bẫy chuột Mèo con tham ăn, thèm quá nên đã chui vào bẫy ăn tranh phần chuột và mắc bẫy
II/ Luyện tập
Bài tập 1:
- Tự sự
- Chuổi sự việc
- ý nghĩa
Bài tập 2: