Hôm nay chúng ta tiếp tục học kiểu VB này với một số yêu cầu cao hơn đó là sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đờ
Trang 1- Thấy rõ vẻ đẹp VH trong phong cách sống và làm việc của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
đó là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác Hồ hs có ý thức tu dỡng học tập rèn luyện theo gơng Bác
1 Thầy: Soạn bài, n/c 1 số t liệu về Bác
2 Trò: Xem trớc bài, stầm một số tranh ảnh, bài hát về Bác.
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định (2p)
2 Bài mới * Vào bài: (2p)
HCM không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá TG Bởi
vậy pcách sống và làm việc của Bác không chỉ là pcách sông và làm việc của ngời anh hùng dân tọc vĩ đại mà còn là của một nhà VH lớn, 1 con ngời của nền VH tơng lai Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu rõ điều đó.
1 Tìm hiểu chung
Trang 2Vốn tri thức văn hoá nhân loại của HCM ntn?
Nói, viết thành thạo nhiều thứ tiếng nớc ngoài nh
Anh, Pháp, Nga, TQ, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá
khác trên TG
Qua đây em hãy rút ra nhận xét về vốn tri thức VH
của Chủ tịch HCM?
Bằng những con đờng nào, Ng có đợc vốn VH ấy?
-Đi nhiều, có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với văn hoá
nhiều nớc, nhiều dtộc nhiều vùng khác nhau, ghé
nhiều hải cảng, sống dài ngày ở Pháp, Anh
- Có ý thức toàn diện, học hỏi sâu sắc đến mức uyên
thâm, vừa tiếp thu vừa phê phán những tiêu cực của
CNTB
- Học trong công việc, lao động mọi nơi, mọi lúc
Điều kì lạ nhất trong phong cách HCM là gì?
Nói cách khác, chỗ độc đáo là sự kết hợp hài hoà
những phcách khác nhau thống nhất trong 1 con
người
2 Đọc
II Phân tích
1 Con đờng hình thành phong cách văn hoá HCM (16p)
Chủ tịch HCM có một vốn tri thức văn hoá hết sức sâu rộng
- Những ảnh hởng quốc tế sâu đậm đã nhào nặn với cái gốc VH dân tộc trở thành một nhân cách rất VN
- Truyền thống và hiện đại thống nhất hài hoà làm nên phong cách HCM
3 Củng cố (3p)
- Hãy nêu con đờng hình thành nhân cách VH HCM?
Trang 34 Hớng dẫn học bài ở nhà (2p)
- Đọc kĩ đoạn văn 2 của VB
- Xem và chuẩn bị một số tranh ảnh, bài hát về HCM
* Rỳt kinh nghiệm:
**********************************************
Ngày soạn: 18/8/2013 Ngày giảng: Lớp 9A: 21/8/2013
Tiết 2 Văn bản:
Phong cách hồ chí minh (Tiếp)
(Trích) - Lê Anh
Trà-I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp hs:
- Thấy rõ vẻ đẹp VH trong phong cách sống và làm việc của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
đó là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác Hồ hs có ý thức tu dỡng học tập rèn luyện theo gơng Bác
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng
3 Giáo dục
-Lòng kính yêu Bác
- Học tập rèn luyện theo gơng Bác
II Chuẩn bị
1 Thầy: Soạn bài, n/c 1 số t liệu về Bác
2 Trò: Xem trớc bài, stầm một số tranh ảnh, bài hát về Bác.
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
2 Bài mới Vào bài: 1’ Tiết trước chỳng ta đó thấy được con đường hỡnh thành
phong cỏch HCM đẻ thấy được lối sống giản dị mà thanh cao của HCM cũng như ý nghĩa của phong cỏch HCM ntn ta cựng tỡm hiểu tiếp…
?
Pcách sống của Bác đợc tg kể và bình luận trên những
HCM (10p)
Trang 4(chia lớp làm 3 nhóm): mỗi nhóm tìm những chi tiết
về các phơng diện trong lối sống của Bác và nhận xét
Nơi Bác ở đợc giới thiệu ntn?
Quan sát và nhận xét về h/a nhà sàn của Bác trong
SGK?
Tự rút ra nhận xét
Trang phục của Bác?
- áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp ( cái quạt cọ,
cái đồng hồ báo thức, cái radio)
Rút ra nhận xét về trang phục?
Các món ăn?
Ăn: cá kho, rau luộc, da ghém, cà muối, cháo hoa
Tớch h ợp tư tưởng HCM: Em hóy kể một số cõu
chuyện, những tỏc phẩm đó học, đọc mà em biết về
lối sống giản dị, phong thỏi ung dung của Bỏc?
GV: Bổ sung về những bài thơ của Bỏc như: Tức
cảnh Pỏc Bú,Ngắm trăng, tập nhật kớ trong tự
- Liên hệ với bài Đức tính giản dị của Bác Hồ
( văn7)
Trong đoạn văn tg đã sử dụng biện pháp NT nào?
NT: kết hợp giữa kể và bình luận, chọn lọc những chi
tiết tiêu biểu
Có ý kiến cho rằng Bác sống một lối sống khắc khổ
3 ý nghĩa phong cách HCM (13p)
- Cách sống giản dị nhng vô cùng thanh cao, sang trọng
⇒Đây là 1 cách sống có
VH trở thành 1 quan điểm
Trang 5Lối sống của Bác đợc so sánh với các vị tiền bối ntn?
Ng Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm
Phân tích hai câu thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm
ý nghĩa cao đẹp của phong cách HCM là gì?
- Giống các vị danh nho: ko tự thần thánh hóa, tự làm
Trang 6- Sử dụng đúng phơng châm hội thoại đạt hiệu quả trong giao tiếp
II Chuẩn bị của thầy- trò
1 Thầy: G.án, SGK, bảng phụ
2 Trò: Soạn trớc bài ở nhà
III Tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Lời vào bài: (2p)
ở lớp 8, chúng ta đã đợc tìm hiểu về hội thoại với vai trong hội thoại và lợt lời trong hội thoại Hôm nay trong chơng trình lớp 9, chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về hội thoại qua tiết : Các phơng châm hội thoại
H
?
Đọc VD
Khi An hỏi “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả lời “ở dới
n-ớc” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà An cần biết
không?
I Phơng châm về lợng (10p)
1 Ví dụ
Trang 7-Câu trả lời của Ba không làm cho An thoả mãn vì
nó mơ hồ về ý nghĩa An muốn biết Ba học bơi ở đâu
(địa điểm)
Vậy để giúp ngời nghe hiểu thì ngời nói cần chú ý
điều gì?
-Ngời nói cần chú ý xem ngời nghe hỏi về cái gì,
ntn, ở đâu, ko nên nói ít hơn những gì mà gtiếp đòi
hỏi
Đọc ví dụ 2
Vì sao câu chuyện này lại gây cời?
- Gây cời vì các nvật nói nhiều hơn những gì cần nói
- Câu hỏi thừa từ cới
- Câu đáp thừa ngữ: từ lúc tôi mặc cái áo mới này
Lẽ ra anh có “ lợn cới” và anh có “ áo mới” phải hỏi
và trả lời ntn để ngời nghe đủ biết đợc điều cần hỏi
và trả lời?
- Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây ko?
- Nãy giờ tôi chẳng thấy có con lợn nào chạy qua
Tớch h ợp KNS: Trong giao tiếp cần vận dụng hai
phương chõm hội thoại trờn ntn?
* Ghi nhớ (SGK)
II Phơng châm về chất (10p)
1 Ví dụ
2 Bài học
- Không nói những điều
mà mình không tin là đúng hoặc không có bằng chứng xác thực
* Ghi nhớ ( SGK)
Trang 8Y/c hs làm nhanh trong 3p, gọi lên bảng chữa
Phân tích lỗi trong câu a và b dựa vào phơng châm
Thảo luận và trả lời
Gọi đại diện trớc lớp làm bài, gv so sánh và nhận xét
Các từ ngữ trên đều chỉ những cách nói liên quan
đến phơng châm hội thoại nào?
Phơng châm về chất
Trong truyện, ngời giao tiếp đã vi phạm phơng châm
hội thoại nào?
b Thừa cụm từ “có hai cánh” Vì tất cả loài chim
đều có hai cánh
2 Bài 2
a Nói có căn cứ chắc chắn là: nói có sách mách có chứng
b Nói sai sự thật 1 cách cố
ý nhằm che giấu điều gì đó
là nói dối
c Nói 1 cách hú hoạ ko có căn cứ là nói mò
d nói nhảm nhí vu vơ là nói nhăng nói cuội
4 Bài 4
a Sử dụng trong trờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng phơng châm về chất Ngời nói muốn đa ra bằng chứng thuyết phục ngời nghe vì điều nói là đúng nhng cha ktra nên phải dùng từ ngữ trên xen
b Ngời nói có ý thức tôn trọng phơng châm về lợng,
ko nhắc lại điều đã đợc trình bày
Trang 9Giải nghĩa các thành ngữ?
3 Củng cố (2p)
- Trong phơng châm hội thoại, phơng châm về lợng chất yêu cầu điều gi?
4 Hớng dẫn học bài ở nhà (1p)
- Làm nốt các bài tập trong SGK
- Soạn trớc bài mới: Sử dụng một số biện pháp NT trong VB TM
* Rỳt kinh nghiệm:
**************************************
Ngày soạn: 19/8/2013 Ngày giảng: Lớp 9A: 22/8/2013
Tiết 4 Tập làm văn:
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp hs
- Hiểu việc vận dụng một số biện pháp NT trong VB TM làm cho VB TM thêm sinh
động hấp dẫn
- Củng cố kiến thức về VB TM
2 Kĩ năng
Rèn kĩ năng sử dụng một số biện pháp NT trong VB TM
3 Giáo dục
Trang 10Tình cảm yêu bộ môn, nói và viết đạt hiểu quả
II Chuẩn bị
1 Thầy: Giáo án, SGK
2 Trò: Soạn trớc bài ở nhà
III Tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ: (2p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
2 Bài mới
Lời vào bài: (1p)
Văn TM chúng ta đã đợc tìm hiểu ở chơng trình văn lớp 8 Hôm nay chúng ta tiếp tục học kiểu VB này với một số yêu cầu cao hơn đó là sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh
vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách
quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân
của các hiện tợng và sự việc trong tự nhiên
và xã hội bằng phơng thức trình bày, giới
Đọc, yêu cầu đọc bình tĩnh, to, rõ ràng
Văn bản này thuyết minh về vấn đề gì?
Văn bản thuyết minh về sự kì lạ của Hạ
I, Tìm hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp NT trong VB TM (20p)
1 Ôn tập văn bản TM
2 Viết VB TM sử dụng một số biện pháp NT
a Đọc văn bản: Hạ Long đá và nớc
b Nhận xét
Trang 11Đây là một vấn đề khó vì đối tợng thuyết
minh rất trừu tợng ( giống nh trí tuệ, tâm
hồn, tình cảm, cảm xúc), ngoài việc thuyết
minh còn phải truyền đạt đợc cảm xúc và sự
thích thú tới ngời đọc
Để sinh động, ngoài những phơng pháp
thuyết minh đã có mà chúng ta đã học, tác
giả còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật,
đó là những biện pháp nghệ thuật nào, gạch
chân từng dẫn chứng cụ thể?
Cho học sinh hoạt động nhóm (7’)
Chia lớp làm 4 nhóm, tìm các biện pháp
nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong văn
bản Ghi ra giấy nháp và cử đại diện nhóm
- Tởng tợng: Nớc tạo nên sự di chuyển, liên
tởng những cuộc dạo chơi, khả năng dạo
chơi của nớc với đá
- Nhân hóa: gọi đá là thập loại chúng sinh,
thế giới ngời bằng đá, bọn ngời đá
- Triết lí: Thế gian này chẳng có gì là vô tri
cả cho đến cả đá
Qua các biện pháp nghệ thuật vừa tìm đợc
chúng ta thấy tác giả đã trình bày đợc sự kì
lạ của Hạ Long cha?
Sự kì lạ của Hạ Long đã đợc thể hiện rõ qua
các biện pháp nghệ thuật
Qua tìm hiểu ví dụ ta đã rút ra bài học gì?
Đọc phần ghi nhớ trong SGK
Lu ý: Không nên lạm dụng các biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh mà
phải sử dụng một cách hợp lí nhất
Đọc văn bản: Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh
Bài văn có tính chất thuyết minh không?
Tính chất ấy thể hiện ở những đặc điểm
* Để sinh động tác giả sd 1số biện pháp NT:
- Bài văn đã cung cấp cho ng đọc những tri thức kq về loài ruồi
Trang 12?
?
?
?
nào?
- “ Con là Ruồi Xanh…
- Bên ngoài ruồi mang 6 triệu… - Một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ… Những phơng pháp thuyết minh nào đợc sử dụng? Bài văn thuyết minh có gì đặc biệt? Các biên pháp thuyết minh nào đợc sử dụng? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật? Đọc bài tập 2 Nhận xét về biện pháp nghệ thuật đợc tác giả sử dụng để thuyết minh? -Những p2 TM: gthích, phân loại, liệt kê, nêu số liệu, ĐN -Bài văn TM đbiệt: + Hình thức: giống 1 VB tờng thuật 1 phiên toà + Cấu trúc: giống biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lí + ND: giống 1 câu chuyện kể về loài ruồi - Biện pháp NT: Nhân hoá, kể chuyện, mtả tự thuật -Tác dụng: làm cho VB sinh động, hấp dẫn, thú vị, gây hứng thú, cung cấp thêm tri thức Bài 2 - Đvăn nói về tập tính của chim cú dới dạng sự ngộ nhận trẻ thơ, sau mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn - Bp NT: lấy sự ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện 3 Củng cố, luyện tập (3p) - Để giúp VB TM thêm sinh động, hấp dẫn ngời ta thg làm gì? - Để vận dụng các bp NT vào VB TM cần lu ý điều gì? 4 Hớng dẫn học ở nhà (1p) - Làm lại các bài tập vào vở bài tập - Học phần ghi nhớ trong SGK - Lập dàn ý cho đề bài: TM về chiếc nón * Rỳt kinh nghiệm:
Trang 13
II, Chuẩn bị của thầy, trò
1 Thầy: n/c bài soạn
2 Trò: học bài, chuẩn bị dàn ý ở nhà
III, Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
Câu hỏi: Để bài văn sinh động hấp dẫn chúng ta phải làm gì?
Đáp án: Muốn để bài văn TM sinh động, hấp dẫn ngời ta vận dụng thêm 1 số bp nt nh
kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca…
2 Bài mới:
* Vào bài:(1p)
ở tiết trớc, chúng ta đã biết cách làm bài văn TM sinh động hấp dẫn bằng việc sử dụng các bp nt Để thành thạo hơn trong việc sd và viết văn hôm nay chúng ta cùng đi luyện tập
G Yêu cầu về nội dung: VBTM phải nêu đợc
công dụng cấu tạo, chủng loại, lịch sử của
đồ dùng trên
Về hình thức: phải biết vận dụng một số
biện pháp nghệ thuật để giúp cho VBTM
sinh động, hấp dẫn
Nhóm 1: Đề bài 1
Nhóm 2: Đề bài 2
I- Chuẩn bị ở nhà
Đề bài 1: Thuyết minh cái quạt
Đề bài 2: Thuyết minh cái nón
- Lập dàn ý chi tiết
- Viết phần mở bài
Trang 14G
Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
Xem lại bài chuẩn bị của mình để trình bày
Yêu cầu nhóm 1 trình bày dàn ý chi tiết của
mình
Nhóm 2 nhận xét, bổ sung
Tổng hợp khái quát cụ thể
Gợi ý: Sử dụng biện pháp nghệ thuật nh để
cho quạt tự thuật, phỏng vấn quạt, gặp một
nhà su tầm quạt
Yêu cầu nhóm 1 đọc phần MB đã viết sẵn ở
nhà
Nhóm 2 nhận xét
Bổ sung hoàn chỉnh cho phần mở bài
Có thể gợi ý đọc 1 vài mở bài mẫu để học
sinh tham khảo
Y/c thực hành nh đề bài 1
Nhóm 2 trình bày
II- Luyện tập trên lớp (35p)
1 Đề bài 1: Thuyết minh về cái quạt
a Mở bài: Giới thiệu chung về cái quạt
b Thân bài:
- Quạt là một dụng cụ ntn
- Họ nhà quạt đông đúc và nhiều loại, mỗi loại có cấu tạo và công dụng riêng ntn
- Từ khi hình thành quạt biến đổi ntn cho đến ngày nay
- Cách bảo quản quạt
- Tác dụng của quạt:
- KB: Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đ/s hiện tai
* Viết phần mở bài:
Trang 153 Củng cố, luyện tập (3p)
- Để bài văn TM sinh động, hấp dẫn chúng ta phải làm gi?
4 Hớng dẫn học bài (1p)
- Ôn lại lí thuyết
- Viết nốt phần thân và kết của 2 đề văn trên
- Soạn trớc bài mới: Đấu tranh cho một TG hoà bình
* Rỳt kinh nghiệm:
TUẦN : 2 Ngày soạn: 23/8/2013 Ngày giảng: Lớp 9A: 26/8/2013 Tiết 6 Văn bản:
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- G G
Market-I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp hs
- Hiểu đợc những vấn đề chung của VB nh tác giả, tác phẩm, thể loại, bố cục
- Nắm đợc nội dung vấn đề đặt ra là nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
- Tớch hợp về mụi trường, KNS cho HS
2 Kĩ năng
- Đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận chính trị xã hội
3 Thái độ
- GD tinh thần yêu chuộng hoà bình, đoàn kết giữa các dân tộc, biết phê phán chiến tranh
II Chuẩn bị của thầy- trò
1 Thầy: Giáo án, bảng phụ
2 Trò: Xem trớc bài tìm hiểu thêm trên sách báo , tivi
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
Câu hỏi: Vẻ đẹp của phong cách HCM là gì?
Đáp án: Vẻ đẹp của phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá
dân tộc, tinh hoa văn hoá nhân loại, vĩ đại và giản dị
2 Bài mới
Lời vào bài (2p)
Trong chiến tranh TG lần thứ 2, những ngày đầu tháng 8/ 1945 chỉ với hai quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống hai TP Hirrôxima và Nagaxaki đế quốc Mĩ đã làm 2 triệu ngời Nhật thiệt mạng và còn di hoạ đến bây giờ TKỉ XX Tg phát minh ra nguyên tử hạt nhân đồng thời cũng phát minh ra những vũ khí huỷ diệt hàng loạt khủng khiếp đang đe
Trang 16doạ sự sống và con ngời trên Tg Đấu tranh cho 1 Tg hoà bình luôn là nhiệm vụ vẻ vang
và khó khăn của các nớc Hôm nay chúng ta sẽ cùng nghe tiếng nói của một nhà văn Colombia về vấn đề này:
? Qua phần soạn bài ở nhà, em
hãy nêu những hiểu biết của
? Xác định kiểu loại của VB?
? VB có thể chia làm mấy đoạn?
ND của từng đoạn?
? Để hoàn thành một bài văn NL
p’ có đầy đủ y/tố nào?
- Treo bảng phụ:
? Luận điểm mà tác giả nêu và tìm
cách giải quyết trong VB là gi?
A Nguy cơ khủng khiếp của
c/tranh hạt nhân đang đe doạ toàn
- Dựa vào phần chú thích trong sgk
- Dựa vào phần chú thích trong sgk
II- Phân tích (15p)
Trang 17B Đấu tranh chống lại và xoá bỏ
nguy cơ này vì 1 Tg hoà bình là
nhiệm vụ cấp bách của toàn thể
nhân loại
C Cả A và B
+ Hệ thống lđ’ này có một loạt các
luận cứ, luận chứng rõ ràng, cụ thể
Ta sẽ đi tìm hiểu các lđ’, lcứ này
? Chú ý vào đoạn 1 và nxét cách
mở đầu của tác giả?
? Tìm những chi tiết nói về sự nguy
? Qua đó em thấy chiến tranh hạt
nhân có nguy hại gì cho c/s con
ng?
→Nguy cơ c/tr hạt nhân cũng nh
động đất, sóng thần vừa qua trong
1p có thể biến những dải đất bờ
biển tơi đẹp của 5 quốc gia Nam á
Chiến tranh hạt nhõn xảy ra cú
ảnh hưởng gỡ đến mụi trường
sống?
- Suy nghĩ và trả lời:
Đáp án: C
1 Hiểm họa chiến tranh hạt nhân
- Mở đầu bằng một câu hỏi tu từ rồi tự trả lời bằng 1 thời điểm htại rất cụ thể với những con
số, cách tính toán cụ thể đơn giản
- 5000 đầu đạn hạt nhân tg đơng 4 tấn thuốc nổ/ng, 12 lần biến mất của mọi sự sống trên trái
đất + tất cả các hành tinh quay quanh mặt trời +
4 hành tinh nữa + phá huỷ thế cân bằng của hệ mặt trời
- Tgiả muốn C/m cho ngời đọc thấy ấn tợng mạnh về nguy cơ khủng khiếp của tàng trữ vũ khí hạt nhân
- So sánh với thanh gơng Damoclet và bệnh dịch hạch
⇒ Kho vũ khí hạt nhân có sức tàn phá hết sức khủng khiếp, huỷ diệt cả trái đất trong hệ mặt trời
- Phà hủy mụi trường sống, hủy diệt mọi sự sống trờn trỏi đất
- Gõy ụ nhiễm trầm trọng tới mụi trường đất, nước, khụng khớ
3 Củng cố, luyện tập (3p)
- Chiến tranh hạt nhân gõy ra những hiểm hoạ gì?
4 Hớng dẫn học bài ở nhà (2p)
Trang 18- Đọc kĩ các đoạn văn tiếp theo trong Vb
- Trả lời các câu hỏi trong phấn đọc hiểu trong sgk
- Soạn tiếp tiết 2: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
* Rỳt kinh nghiệm:
Ngày soạn: 25/8/2013 Ngày giảng: Lớp 9A: 28/8/2013
Tiết 7 Văn bản:
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- G G
Market-I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp hs:
- Hiểu đợc ND đặt ra trong Vb: Nguy cơ c/tr hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó là đấu tranh co 1 Tg hoà bình Đặc sắc về Nt của Vb: NL chính trị Xh với lí lẽ rõ ràng, toàn diện, cụ thể đầy sức thuyết phục
- Tớch hợp tư tưởng HCM về tinh thần quốc tế vụ sản
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích luận điểm, luận cứ trong văn NL c/tri XH
- Rốn luyện kĩ năng sống cho HS
3 Thái độ
- Yêu chuộng hoà bình, đấu tranh chống c/tranh, t/h đoàn kết giữa các dân tộc trên Tg
II Chuẩn bị của thầy- trò
1 Thầy: N/c soạn, bảng phụ
2 Trò: Tranh ảnh, tài liệu liên quan
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra bài soạn của học sinh
2 Bài mới
Vào bài: Gv nhắc lại kiến thức tiết trớc
? Để làm rõ l/cứ này, tác giả đa ra dẫn
2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân và hậu quả của nó(15p)
- Đọc đoạn văn 2
Trang 19chứng so sánh trong các lĩnh vực nào?
? ở mỗi lvực sự s2 t/hiện cụ thể ntn?
G: Nxét bổ sung và hoàn thiện sau đó
đa lên bảng phụ hệ thống s2
- Lĩnh vực XH, y tế, tiếp tế thực phẩm, gdLần lợt trả lời
- 100 tỉ USD để gq’ vấn đề cấp bách,
cứu trợ y tế, gd cho 500tr trẻ em nghèo
thên Tg ( c/trình UNICEF năm 1981)
- Kinh phí cho chơng trình phòng bệnh
14 năm và phòng bệnh sốt rét cho 1 tỉ
ng và cứu 14 triệu trẻ em Châu Phi
- Năm 85 (theo tính toán của FAO)
557tr ngời thiếu dinh dỡng
- Tiền nông cụ cần thiết cho các nớc
nghèo trong 4 năm
- Xoá nạn mù chữ cho toàn Tg
- Gần bằng chi phí cho 100 máy bay ném bom chiến lợc B1B và 7000 tên lửa vợt đại châu ( chứa đầu đạn hạt nhân)
- Bằng giá 10 chiếc tàu sân bay Nimit mang vũ khí hạt nhân của Mĩ dự định
sx từ 1986 - 2000
- Gần bằng kinh phí sản xuất 149 tên lửa MX
? Đoạn “ ko những đi ngc lại lí trí của
con ngời… của nó” Hãy nhận xét
diễn biến hoà bình trên Tg?
⇒Cuộc chạy đua vũ trang c/bị cho c/tr hạt nhân đã và đang cớp đi của Tg nhiều đ/k để cải thiện c/s con ng, nhất là trẻ em và các nớc nghèo
- Nt so sánh, lập luận chặt chẽ Td: Có sức thuyết phục cao, những con số trên đều là những con số biết nói Những so sánh ngạc nhiên nhng thật phi lí ( 2 chiếc tàu ngầm = xoá nạn mù chữ toàn tg)
? Thái độ của tg sau khi cảnh báo 3 Nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh (10p)
⇒ Phải đoàn kết , xiết chặt vòng tay giữa các
Trang 20TÍCH HỢP : Em hóy cho biết tinh
thần quốc tế vụ sản của Bỏc?
? Nêu những nét chính về NT của văn
bản?
? Nêu nội dung của văn bản?
N/xét và khái quát lại toàn bộ k.thức
- Lên án, phản đối bằng những lời kêu gọi( phát biểu theo suy nghĩ riêng của mình)
- Ngay từ khi ra đi tỡm đường cứu nước Bỏc
đó nhận thấy cuộc CM vụ sản VN muốn thắng lợi cần kết hợp với cuộc đấu tranh với cuộc đấu tranh với nhõn dõn ở cỏc nước trờn TG, là bộ một bộ phận của CM TG
- Tinh thần QT vụ sản của Bỏc cũn thể hiện trong việc người luụn coi trọng mqh hữu nghị với cỏc nước khỏc Đảng và nhà nước
ta cũng rất chỳ trọng đến việc thiết lập mqh ngoại giao với nước ngoài
III- Tổng kết (5p)
1 Nghệ thuật
- Luận điểm đúng đắn, hệ thống luận cứ rành mạch đầy sức thuyết phục, cách s2 bằng dẫn chứng toàn diện, tập trung, lời văn đầy nhiệt tình
Trang 21- Hãy phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong VB của Market?
4 Hớng dẫn học bài ở nhà (2p)
- Nắm ND và NT của VB
- Học bài cũ
- Soạn trớc bài mới: Các phơng châm hội thoại
* Rỳt kinh nghiệm:
Ngày soạn: 25/8/2013 Ngày giảng: Lớp 9A: 28/8/2013 ………
Tiết 8 Tiếng Việt:
các phơng châm hội thoại
( Tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Giúp học sinh nắm đợc hệ thống các phơng châm hội thoại trong giao tiếp qua hai bài: bài 1 và bài 2
- Tớch hợp kĩ năng sống cho HS
2 Kĩ năng
- Rèn luyện các kĩ năng sử dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp XH
3 Thái độ
- GD hs biết vận dụng những phơng châm này tron giao tiếp và viết văn đạt hiệu quả
II Chuẩn bị của thầy - trò
1 Thầy: N/c bài soạn, bảng phụ
2 Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III Tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
Câu hỏi: Em hiểu thế nào là phơng châm về lơng, phơng châm về chất?
Đáp án: - Phơng châm về lợng là khi giao tiếp cần nói cho có ND, ND của lời nói phải
đáp ứng đúng y/c của cuộc gtiếp, ko thừa, ko thiếu
- Phơng châm về chất: khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình ko tin là
đúng hay ko có bằng chứng xác thực
2 bài mới:
* Vào bài (1p)
Trang 22Tiết học trớc các em đã làm quen với hai phơng châm hội thoại đó là: phơng châm về lợng và phơng châm về chất Hôm nay chúng ta tìm hiểu thêm 3 phơng châm nữa trong hội thoại
Tìm hiểu thành ngữ “ Ông nói gà, bà
nói vịt”
? Thành ngữ trên dùng để chỉ tình
huống hội thoại nào?
? Hâụ quả của tình huống trên là gì?
? Từ tình huống trên, em rút ra bài học
gì khi giao tiếp?
Khái quát lại k/thức
* Đa ra tình huống nh sau:
1 Khách: Nóng quá!
Chủ: Mất điện rồi
2 Cô gái: Anh ơi! Quả khế chín rồi!
Chàng trai: Cành cây cao lắm
? Trong 2 tình huống trên, ngời tham
gia hội thoại có vi phạm phơng châm
? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong
khi giao tiếp?
? Có mấy cách hiểu câu sau đây: “ Tôi
- Ngời nghe ko hiểu hoặc hiểu sai ý của ngời nói Ngời nghe bị ức chế, ko có thiện cảm với ngời nói
*Nhận xét:
- Khi giao tiếp cần nói gắn gọn, rành mạch
2 Ví dụ 2:
Thảo luận và trả lời: Có 2 cách:
- Cách 1: Ông ấy bổ nghĩa cho nhận định thì: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy
Trang 23nào khác giúp ngời nghe dễ hiểu hơn?
? Nh vậy khi giao tiếp cần tuân thủ
điều gì?
G: Chốt lại y/c của phơng châm cách
thức
Y/c hs đọc truyện trong sgk
? Trong truyện, tại sao cả ông lão ăn
xin và cậu bé đều cảm thấy nh mình
đã nhận từ ngời kia 1 cái gì đó?
quỏ trỡnh giao tiếp?
? Qua những câu tục ngữ ca dao, ông
cha ta khuyên dạy điều gì?
? Tìm những câu tục ngữ ca dao có
xa lánh
2 Bài học
- Khi giao tiếp, dù địa vị xã hội và hoàn cảnh của ng đối thoại ntn cũng phải chú ý tế nhị và tôn trọng họ
* Ghi nhớ (sgk)
Đọc ghi nhớ
- Cú vai trũ quan trọng giỳp cho việc giao tiếp đạt được hiệu quả cao, thể hiện văn húa của người giao tiếp…
- Khi tham gia giao tiếp cần nắm vững cỏc phương chõm hội thọai, vận dụng một cỏch cú hiệu quả trong quỏ trỡnh giao tiếp, sử dụng đỳng mục đớch giao tiếp…
IV- Luyện tập (17p) Bài 1:
- Suy nghĩ lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp
- Có thái độ tôn trọng lịch sự với ngời đối thoại
Hđộng nhóm theo y/c của gv và cử đại diện
Trang 24? Phép tu từ nào liên quan trực tiếp
đén phơng châm lịch sự
? Điền từ thích hợp vào chỗ trống?
? Các từ ngữ trên liên quan đến phơng
châm hội thoại nào?sw
? Giải thích vì sao ngời nói đôi khi
phải dùng những cách nói nh ở a,b,c?
- Vàng thì thử lửa thử thanChuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời
b Khi ngời nói muốn ngầm xin lỗi trớc ngời nghe về những điều mình sắp nói ( phơng châm ls)
c Khi ngời nói muốn nhắc nhở ngời nghe phải tôn trọng phơng châm lịch sự
- Nửa úp nửa mở: Nói mập mờ, ko hết ý
- Mồm hoa mép giải: lắm lời đanh đá nói át ngời khác
- Đánh trống lảng: lảng ra né tránh ko muốn tham dự 1 vc nào, ko muốn đề cập đến 1 vấn
đè nào đó mà ngời đối thoại đang trao đổ
- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy: nói ko khéo, thô kệch, thiếu tế nhị
+ Phơng châm lịch sự: a, b, c, e, h
Trang 25+ Ph¬ng ch©m c¸ch thøc: d+ Ph¬ng ch©m quan hÖ: g
Ngµy so¹n: 26/8/2013 Ngµy gi¶ng: líp 9A: 29/8/2013 ………
1 ThÇy: - So¹n gi¸o ¸n
2 Trß : - ChuÈn bÞ theo yªu cÇu.
III tiÕn tr×nh bµi d¹y
1 KiÓm tra bµi cò: (4p)
C©u hái:
Trang 26Để văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn thì khi viết văn bản thuyết minh ngời ta phải làm gì ?
Đáp án:
Muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn ngời ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật nh: kế chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca
2 Dạy bài mới:
Vào bài: (1') Để văn bản thuyết minh cụ thể, sinh động, hấp dẫn ngoài việc vận
dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật ra thì yếu tố miêu tả cũng có tác dụng làm cho
đối tợng thuyết minh đợc nổi bật, gây ấn tợng Vậy, sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh nh thế nào ? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Em hãy giải thích nhan đề văn bản ?
(Đối tợng thuyết minh)
Tìm những câu trong bài thuyết minh về
đặc điểm tiêu biểu của cây chuối ?
Cho Hs hoạt động nhóm: Chia lớp làm
1 Tìm hiểu văn bản: "Cây chuối trong
đời sống Việt Nam"
-Nhấn mạnh: + Vai trò, tác dụng của cây chuối với đời sống vật chất và tinh thần của con ngời VN từ xa đến nay.+ Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc nuôi trồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu quả giá trị cây chuối
- Đặc điểm của cây chuối:
+ Hầu nh nhà nào cũng trồng chuối
+ Cây chuối rất a nớc…con đàn cháu lũ
+ Phụ nữ nào … hoa, quả
Trang 27Em hãy cho biết tác dụng của yếu tố
miêu tả đó? (Nếu không có những yếu
tố miêu tả đó ngời đọc có hình dung đợc
hình dáng, hơng vị, các cách ăn chuối
không ?)
Nh vậy, văn bản trên ngoài việc nêu lên
những đặc điểm cơ bản của cây chuối
nh: Nơi nào cũng có, a nớc, dễ trồng,
phát triển nhanh, đem lại nhiều lợi ích
về thức ăn, thức dụng cho con ngời ,
tác giả còn sử dụng thêm những câu văn
miêu tả về cây chuối: " những cây
chuối thân mềm vơn lên nh những trụ
cột nhẵn bóng, toả ra vòm tán lá xanh
mớt che rợp từ vờn tợc đến núi rừng ";
" chuối mọc thành rừng bạt ngàn vô
tận " ; "loại chuối nào khi quả đã chín
cũng đều cho ta vị ngọt ngào và hơng
thơm hấp dẫn" ; chuối trứng quốc " khi
chín vỏ chuối có vệt lốm đốm nh vỏ
trứng quốc"
Nhờ có những câu văn miêu tả, cây
chuối trong cuộc sống của nhân dân ta
hiện lên cụ thể, sinh động, ngời đọc cảm
nhận đợc ngay một cách dễ dàng và
thích thú về đối tợng thuyết minh
+ Quả chuối là một … thơm hấp dẫn+ Mỗi cây chuối đều… cả nghìn quả+ Quả chuối chín… da dẻ mịn màng
+ Không thiếu những buồng chuối… gốc cây
+ Tả các cách ăn chuối xanh
->Yếu tố miêu tả làm cho bài viết cụ thể, sinh động, hấp dẫn, đối tợng thuyết minh đợc nổi bật, gây ấn tợng
Trang 28Theo yêu cầu của văn bản thuyết minh,
bài này có thể bổ sung những gì ?
Em hãy cho biết thêm 1 số công dụng
nữa của chuối ?
Vậy để bài văn thuyết minh thêm sinh
* Giáo viên chuyển ý.
Yêu cầu: Bổ sung yếu tố miêu tả vào
các chi tiết thuyết minh đã cho
- Học sinh chuẩn bị 5 phút – giáo viên
* Thuyết minh:
- Phân loại chuối: Chuối tây: thân cao, màu trắng, quả ngắn; Chuối hột: thân cao màu tím sẫm, quả ngắn, trong ruột
có hột; Chuối tiêu: thân thấp, màu sẫm, quả dài; Chuối ngự: thân cao, màu sẫm, quả nhỏ; Chuối rừng: thân to cao, màu sẫm, quả nhỏ
- Tác dụng của các bộ phận: Thân: nhiều lớp bẹ, dễ dàng bóc phơi khô, tớc lấy sợi; Lá: gói bánh, thức ăn, xôi…; Nõn chuối: dùng để ăn rất mát; Hoa: màu hồng, nhiều lớp bẹ; Gốc, củ, rễ, quả,…
* Miêu tả: thân tròn mát rợi, mọng nớc Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc Củ chuối
có thể gọt vỏ để thấy 1 màu trắng mỡ màng nh màu củ đậu đã bóc vỏ
-> Bổ sung công dụng của các bộ phận cây chuối:
+ Thân chuối: Lúc non dùng để ăn ghém với rau sống, lúc già là món ăn cho lợn, dê, trâu, bò
+ Lá chuối: tơi gói giò, gói bánh khô dùng để gói bánh gai (không thể thiếu).+ Nõn chuối: cũng chế biến thành món
ăn
+ Bắp chuối: là món ăn a thích của ngời dân Việt Nam, có thể chế biến thành món ăn: nộm, xào, nấu, chua
+…
2 Bài học
- Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bài htuyết minh có thể sử
Trang 29* Ghi nhớ: (SGK 25).
II Luyện tập: (15p).
Bài 1 (26):
- Thân thẳng đứng , tròn nh những chiếc cột nhà màu sơn xanh
- Lá chuối tơi bản to, mỏng nh những chiếc quạt phẩy nhẹ theo làn gió Trong những ngày nắng nóng đứng dới những chiếc quạt ấy thật mát
- Sau mấy tháng chắt lọc dinh dỡng, tăng diệp lục cho cây, những chiếc lá già mệt nhọc héo úa dần rồi khô lại, lá chuối khô gói bánh gai thơm phức, dùng để lót ổ thì thật êm ái
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt vừa dậy lên một múi thơm ngọt ngào, quyến rũ
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung
đa trong gió chiều trông giống nh một búp lửa thiên nhiên kì diệu
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn
nh một bức th còn phong kín đang chờ gió mở ra
Bài 2
- Yếu tố miêu tả:
+ Tách là loại chén uống nớc của Tây,
nó có tai+ Chén của ta không có tai+ Khi mời ai … rất nóng
Bài 3 (26):
Văn bản: "Trò chơi ngày xuân"
Trang 30Câu 1: Lân đợc trang trí công phu
Câu 2: Những ngời tham gia chia làm hai phe
Câu 3: Hai tớng của từng bên đều mặc trang phục ngày xa lộng lẫy
Câu 4: Sau hiệu lệnh, những con thuyền lao vun vút
3 Củng cố, luyện tập (3p)
- Để văn TM sinh động, cụ thể chúng ta phải làm gì?
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong VB TM?
4 Hớng dẫn học bài cũ, chuẩn bị bài mới: (2’)
- Nắm đợc tác dụng của việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Làm bài tập 2
- Chuẩn bị bài : " Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh "
* Rỳt kinh nghiệm:
Trang 31
3 Thái độ:
- Gd tinh thần yêu môn học, có ý thức chẩn bị bài ở nhà, thực hành trên lớp
II Chuẩn bị:
1 Thầy: - Soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học
2 Trò : -Học bài cũ, chuẩn bị đề bài trong SGK: Tìm hiểu đề, lập dàn bài chi tiết.
- HS lấy dẫn chứng:
2 Bài mới :
Vào bài: '(1’) Giờ học trớc chúng ta đã biết trong văn bản thuyết minh, nếu sử dụng
yếu tố miêu tả thì bài thuyết minh sẽ cụ thể, sinh động, hấp dẫn và có tác dụng làm cho
đối tợng thuyết minh đợc nổi bật, gây ấn tợng Để giúp các em có kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh, giờ học hôm nay chúng ta cùng luyện tập
?
?
HS đọc đề bài trong sách giáo khoa
Xác định thể loại cho đề bài trên ?
Vấn đề thuyết minh ? Đối tợng cụ thể
hay trừu tợng ? Phạm vi ? (xác định vấn
đề, đối tợng, phạm vi thuyết minh)
Cụm từ “Con trâu ở làng quê Việt Nam”
Trang 32bài thuyết minh muốn trình bày con
trâu trong đời sống làng quê Việt Nam
không ?)
ở đây cần chú ý mấy chữ “ở làng quê
Việt Nam” Đó là cuộc sống của ngời
làm ruộng, con trâu trong việc đồng
áng, con trâu trong cuộc sống làng quê
Phần mở bài cần trình bày những vấn đề
gì ?
Nội dung đầu tên em sẽ thuyết minh về
con trâu là gì?
Để giúp ngời đọc biết rõ nguồn gốc, đặc
tính của con trâu ở Việt Nam, em sẽ vận
dụng những kiến thức nào vào việc giới
thiệu con trâu ?
Em sẽ vận dụng nh thế nào ? -> HS
Theo em, phần này có cần sử dụng yếu
tố miêu tả không ? Vì sao ?
Sau khi hoàn thành luận điểm trên, em
-> Đề bài muốn trình bày con trâu trong
đời sống làng quê Việt Nam Vậy nên phải trình bày vị trí, vai trò của con trâu trong đời sống ngời nông dân, trong nghề nông của ngời Việt Nam
2 Lập dàn ý:
A Mở bài:
- Giới thiệu chung về con trâu trên
đồng ruộng Việt Nam:
+ Trâu đợc nuôi ở đâu? - Trong các gia
đình nông dân VN.
+ Những nét nổi bật về tác dụng: Dùng
để cày bừa, làm thức ăn, làm nhân vật chính trong các lễ hội (chọi trâu), là biểu tợng cho Seagam 22.
- Đặc tính: Thuộc họ bò, phân bộ nhai lại, nhóm sừng rỗng, bộ guốc chẵn, lớp thú có vú, lông màu xám
->Không cần, vì phần này cung cấp những kiến thức khoa học cơ bản về nguồn gốc và đặc tính của trâu Việt
Trang 33sẽ giới thiệu cho ngời đọc đặc điểm nổi
bật nào của trâu ?
Em sẽ giúp ngời đọc hiểu đợc những tác
dụng của con trâu trong nghề làm
2 Con trâu trong nghề làm ruộng:
- Là sức cày, sức bừa quan trọng mỗi khi mùa vụ đến: lực kéo trung bình trên ruộng 70 - 75 kg bằng 0,36 - 0,4 mã lực.
- Con ngời còn tận dụng sức kéo để kéo
xe, trục lụa, nguồn cung cấp phân bón,
3 Con trâu trong lễ hội, đình đám:
- Lễ hội đâm trâu (Tây Nguyên).
- Lễ hội chọi trâu (Đồ Sơn, Phú Thọ).
->Nên sử dụng yếu tố miêu tả vào việc miêu tả cụ thể một trận đấu chọi trâu
- Là vật dụng để thờ cúng ở một số vùng miền.
4 Con trâu là nguồn cung cấp thịt, da.
- Thịt trâu là món ăn bổ dỡng, cung cấp nhiều đạm.
- Da trâu dùng trong thuộc da, để làm hàng da.
- Sừng trâu dùng làm đồ mĩ nghệ (miêu tả).
5 Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn.
- Là con vật ăn giả làm thật, ở nông thôn trẻ em (từ 6 - 7 tuổi) có thể giúp cha mẹ chăn trâu với những trò chơi: thổi sáo trên lng trâu, thả diều
- Thức ăn của trâu đơn giản, rẻ tiền, dễ kiếm.
Trang 34?
?
Chia lớp thành 4 nhóm:
Nhóm 1: viết đoạn văn mở bài
Nhóm 2: Viết đoạn văn thân bài "Con
trâu trong nghề làm ruộng"
Nhóm 3: Viết đoạn vănthân bài "Con
trâu với tuổi thơ ở nông thôn"
Nhóm 4: Viết phần kết bài
Các nhóm viết bài (8') - trình bày
GV nhận xét - sửa chữa, bổ sung
Em hãy viết phần mở bài có sử dụng
yếu tố miêu tả cho đề bài trên ?
Viết đoạn văn: Con trâu trong nghề làm
ruộng
C Kết bài:
- Vai trò của con trâu trong đời sống hiện tại và tơng lai vad t/c của ngời nông dân với con trâu
3 Viết các đoạn văn:
* Nhóm 1:
" Trâu ơi ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng trâu cày với taCấy cày bấy nghiệp nông gia
Ta đây trâu đấy ai mà quản côngBao giờ cây lúa còn bôngThì còn ngọn cỏ trên đồng trâu ăn”Không phải tự nhiên con ngời lại có cách gọi trâu, nói chuyện với trâu trìu mến, thân thơng nh vậy Không khó khăn lắm, nếu chịu để ý quan sát, chúng ta sẽ thấy bất kì một làng quê nào ở Việt Nam cũng đều có bóng dáng
con trâu
Con trâu là ngời bạn từ xa xa của ngời nông dân Việt Nam, giúp họ sức kéo, sức cày đem lại những mùa vàng bội thu làm nhân vật chính trong các lễ hội (chọi trâu), là biểu tợng cho Seagam 22
* Nhóm 2:
Từ xa xa, nhân dân ta đã có câu ca dao:
“Trên đồng cạn, dới đồng sâuChồng cày, vợ cấy con trâu đi bừa”Cày bừa là công việc mà trâu phải đảm nhận, mỗi năm sau mùa gặt trâu lại giúp con ngời lật tung đồng đây đó khắp nơi Theo tính toán: một con trâu thờng có lực kéo trung bình trên ruộng
70 – 75 kg bằng 0,36 – 0,40 mã lực Trâu loại A một ngày cày 3 – 4 sào, loại B 2 – 3 sào, loại C 1,5 – 2 sào
Trang 35?
Viết đoạn văn con trâu với tuổi thơ ở
nông thôn ? Có sử dụng yếi tố miêu tả
Viết đoạn văn cho phần kết bài?
Bắc Bộ
Ngoài cày bừa, ngời nông dân còn biết tận dụng sức kéo của trâu để vận chuyển sản phẩm nông nghiệp từ ruộng
về nhà, vận chuyển phân bón từ nhà ra ruộng Một con trâu trởng thành có sức kéo ở đờng xấu tải trọng 400 – 500 kg,
đờng tốt 700 – 800 kg và trên đờng nhựa với bánh xe hơi kéo trên 1 tấn
* Nhóm 3:
Nếu nh những công việc khác thì phải cần đến công sức của ngời lớn, nhng việc chăn trâu thì trẻ em 6 – 8 tuổi có thể đảm nhiệm việc chăn trâu giúp bố
mẹ Trẻ em chăn trâu tụ tập thành hội với những trò chơi gắn liền với kỉ niệm tuổi ấu thơ nh: thả diều, thổi sáo Những chiếc sáo diều tự chế tạo bằng chất liệu đơn giản nhng đợc thổi vào nó
Con trâu sẽ mãi là ngời bạn gắn bó gần gũi và không thể thiếu đợc trong mỗi gia đình nông dân VN Nó còn là biểu tợng cho dân tộc VN trong nhiều kì hội họp nh một vật chứng cho sức sống bền
bỉ , tiềm tàng của con ngời VN
3 Củng cố - dặn dò (3’)
Trang 36- Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì?
4 Hớng dẫn học ở nhà: (2’)
- Nắm vững đặc điểm của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Viết bài theo dàn bài đã lập
- Chuẩn bị bài: " Tuyên bố thế giới về sự sống còn, bảo vệ và phát triển của trẻ em"
* Rỳt kinh nghiệm:
Trang 37
+ Hiểu đợc tầm quan trọng và quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Học sinh cảm thụ cách lập luận của văn bản chính luận
1 Thầy: - Soạn giáo án , chuẩn bị đồ dùng dạy học
2 Trò : - Học bài cũ , chuẩn bị bài mới.
III
Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ:(5')
Câu hỏi: Thông điệp nào đã đợc gửi tới chúng ta qua văn bản: “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” Qua văn bản này, em học tập đợc điều gì về cách viết văn nghị luận của tác giả ?
Đáp án:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thể loài ngời và sự sống trên trái đất Cuộc chạy đua vũ trang vô cùng tốn kém đã cớp đi của thế giới nhiều điều kiện để phát triển Để loại trừ nạn đói, nạn thất học và khắc phục nhiều bệnh tật cho hàng trăm triệu con ngời, đấu tranh cho hoà bình, ngăn chặn và xoá bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ thiết thực và cấp bách của toàn thể loài ngời
- Học tập cách lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực, cụ thể
2 Dạy bài mới :
(1') “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” Để ngày mai có một thế giới tốt đẹp thì
ngay từ bây giờ vấn đề trẻ em đang đặt ra một cách cấp bách, bởi bên cạnh những trẻ em
đợc hởng các quyền lợi của mình thì còn nhiều trẻ em lang thang, cơ nhỡ bị bóc lột sức lao động, bị làm tổn hại đến nhân phẩm Vấn đề này đang là hồi chuông báo động trên toàn thế giới và đợc các quốc gia quan tâm Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em đã đa ra một loạt tuyên bố Chúng ta cùng tìm hiểu văn bản này
Trang 38Em hiểu thế nào là tuyên bố?
Thế nào là hiểm họa ?
Tị nạn là gì?
Bổ sung thêm: Tăng trởng: phát triến theo hớng
tốt đẹp, tiến bộ
Vô gia c: không gia đình, nhà ở
Trong mấy chục năm cuối TK XX, trên toàn
thế giới có những thuận lợi và khó khăn trong
lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em:
Thuận lợi: KH-KT phát triển, tính cộng đồng
hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới đợc
củng cố, mở rộng Song bên cạnh đó có không
ít khó khăn, nhiều vấn đề cấp bách đợc đặt ra:
Sự phân hoá rõ về mức sống, giữa các nớc giàu
và nớc nghèo Vì thế, Hội nghị cấp cao về
quyền trẻ em họp tại Liên hợp quốc đã tuyên
bố về quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ
em
VB là lời tuyên bố của HN cấp cao thế giới về
TE, nó mang tính công vụ hành chính, hiến
pháp, công lệnh cao, khi đọc cần đọc giọng
mạch lạc, rõ ràng
GV đọc mẫu, học sinh đọc tiếp đến hết - nhận
xét phần đọc của HS
Văn bản này thuộc kiểu loại VB gì?
I.Đọc và tìm hiểu chung (20p)
1 Tìm hiểu chung
-Trích từ Tuyên ngôn của Hội nghị cấp cao thế gới về trẻ em họp tại Liên hợp quốc(Niu Oóc) ngày 30/9/1990.
->Tuyên bố là thông báo rộng rãi, khẳng định về nội dung nào
đó mà ngời tuyên bố đề cập
-> Hiểm hoạ: Tình trạng nguy
hiểm có thể dẫn đến tai họa nghiêm trọng
->Tị nạn: Lánh đi ở nơi khác để
tránh nguy hiểm đe doạ do chiến tranh và tình hình chính trị gây ra cho mình
2.Đọc văn bản
->Văn bản nhật dụng đợc viết
Trang 39Em hãy nhận xét về bố cục của bản tuyên bố?
Gọi H đọc mục 1-2 trong SGK
Nêu nội dung và ý nghĩa của mục 1?
Mục 1 ngoài nêu mục đích còn nêu lí do tại sao
phải họp hội nghị cấp cao TG
Nêu nội dung và ý nghĩa của mục 2?
Hãy nhận xét về 2 mục này?
dới dạng VB nghị luận chính trị XH
- 4 phần+Phần 1: Lí do của bản tuyên bố
+Phần 2: Thực trạng trẻ em trên thế giới trớc các nhà lãnh đạo chính trị các nớc
+Phần 3: Những điều kiện thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ+Phần 4: Những nhiệm vụ cụ thể
- Rõ ràng, mạch lạc, liên kết các phần chặt chẽ
II.Phân tích VB:
1.Mở đầu(15’)
- Mục 1: Giới thiệu mục đích và nhiệm vụ của hội nghị cấp cao TG
- Mục 2: Khái quát đặc điểm và y/c của trẻ em, khẳng định quyền đợc sống, đợc phát triển trong hòa bình hạnh phúc của trẻ em
- Hai mục này làm nhiệm vụ nêu vấn đề gọn và rõ, có tính chất k/định
Trang 40* Rỳt kinh nghiệm:
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích VB nhật dụng – nghi luận chính trị XH
- Tớch hợp kĩ năng sống về quyền lợi trẻ em
3 Thái độ
- Cảm nhận đợc sự quan tâm và ý thức đợc sống trong sự bảo vệ, chăm sóc của cộng
đồng
II Chuẩn bị:
1 Thầy: - Soạn giáo án , chuẩn bị đồ dùng dạy học
2 Trò : - Học bài cũ , chuẩn bị bài mới.
II
Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ:(2')
- Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh