A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: 1 Kiến thức: Nắm được nội dung văn bản, bước đầu đọc hiểu để thấy được vốn tri thức phong phú, hiện đại và rất dân tộc của Bác. Biết được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt. 2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản nhật dụng, chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc. 3 Thái độ: Giáo dục lòng kính yêu Bác Hồ và ý thức trau dồi vốn tri thức của bản thân 4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm, Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo... Tích hợp GDQP và An Ninh: Giới thiệu một số hình ảnh về chủ tịch Hồ Chí Minh
Trang 12- Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc- hiểu văn bản nhật dụng, chủ đề hội nhập với thế
giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
3- Thái độ: Giáo dục lòng kính yêu Bác Hồ và ý thức trau dồi vốn tri thức của
bản thân
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ,
Trung thực, Trách nhiệm, Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn
- GV: Tư liệu, tranh ảnh về Bác Hồ.
- HS: Soạn bài, sưu tầm tư liệu về Bác Hồ.
C
Tiến trình lên lớp:
1 Tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu một vài hiểu biết của em về hình thức và nội dung của văn bản nhậtdụng
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà còn làdanh nhân văn hóa thế giới Vẻ đẹp văn hóa chính là nét nổi bật trong phongcách HCMinh
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Nghe, theo dõi.
- Hai em đọc các đoạn còn lại.
2.Tìm hiểu chú thích:
a Tác giả:
Lê Anh Trà( 1927- 1999).Quê QuảngNgãi Ông là một nhà báo, nhà nghiêncứu khoa học thuộc thế hệ con cháu
Hồ Chí Minh Từng giữ nhiều chức
vụ như: Tổng biên tập báo VHNT,chủ
Trang 2- Hs báo cáo kết quả của mình
- Hs khác theo dõi, nhận xét , bổ sung
( nếu có )
* Bước 4:
-GV nhận xét hs trình bày
- Chốt kiến thức theo yêu cầu
- Một học sinh đọc lại đoạn 1
? Sự tiếp thu văn hoá ở Bác do đâu
mà có? (Thể hiện qua câu văn nào?)
? Từ cách tiếp xúc văn hóa như thế
cho thấy vẻ đẹp nào trong phong cách
+Phần 2: Còn lạiNét đẹp trong phong cách giản dị mà thanh cao của Bác
II.
Phân tích : 1.Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Bác:
- Trong cuộc đời cách mạng của Bác.+“Có thể nói, ít có vị lãnh tụ nào lại
am hiểu nhiều về các dân tộc và nhândân thế giới,văn hoá thế giới sâu sắcnhư Hồ Chí Minh”
- Tiếp xúc với văn hoá nhiều nướctrên thế giới
- Người nói và viết thạo nhiều thứtiếng (23 ngôn ngữ )
- Làm đủ nghề (đầu bếp,quét tuyết,bồi bàn, chụp ảnh, viết báo…)
- Vốn kiến thức của Bác đạt tới mức
uyên thâm (Trình độ kiến thức rất sâu rộng)
- Bác học hỏi, tìm tòi một cáchnghiêm túc
- Bác tiếp thu cái đẹp, cái hay, phê phánnhững tiêu cực của CNTB
=> Bác Hồ là người là người ham họchỏi, nghiêm túc trong tiếp thu văn hóanhân loại, có quan điểm rõ ràng về vănhóa
* GV diễn giảng: Năm 1911 Bác ra
đi tìm đường cứu nước, Bác đã đến
Trang 3? Qua lời bình luận của tác giả em
hiểu " Những ảnh hưởng quốc tế và
cái gốc văn hóa dân tộc" ở Bác ntn?
? Em hiểu " sự nhào nặn" của hai nền
văn hóa " quốc tế" và " dân tộc" ở
Bác ntn?
* GV diễn giảng: Văn bản là lời
thuyết minh cho người được hiểu rõ
hơn về cuộc đời CM của Bác, phong
cách sống của Bác Trong văn bản có
xen yếu tố tự sự, so sánh, bình
luận đây chính là yếu tố nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh, làm cho
văn bản hấp dẫn hơn, sinh động hơn
(Nhật kí trong tù Bác làm chủ tờ báo “ Người cùngkhổ”)
- Từ cuộc sống lao động, từ mục đích cao đẹp là tìm đường nước Bác đã chủ động tiếp xúc, tìm hiểu để tìm ra con đường giải phóng dân tộc
-“Nhưng điều kì lạ là…rất mới, rất hiện đại”
- " Sự nhào nặn"của hai nền văn hóa "quốc tế" và " dân tộc" chính là sự kết hợp, bổ sung, sáng tạo khi tiếp thu văn hóa nhân loại của Bác Đó là sự tiếp thu " có hòa đồng nhưng không hòa tan"
*Tiểu kết: Sự tiếp thu văn hoá nhân
loại của Bác đã tạo nên một phong cách rất Phương Đông, rất mới, rất Việt Nam
-> Sự kết hợp hài hoà văn hoá dân tộc với văn hóa thế giới
III Luyện tập:
Bài tập: Nêu những biểu hiện của sự kết
hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh
hoa văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
-Chọn lọc cái hay, cái đẹp ,phê phán những hạn chế,tiêu cực
Trang 4
4.Củng cố:
- THLG: Gv giới thiệu một số hình ảnh về chủ tịch Hồ Chí Minh khi hoạt động
cách mạng ở nước ngoài? (Tranh ảnh kèm theo)
- Qua phần phân tích em học tập được gì ở Bác?
Ngày dạy: 9A: 29/ 8/ 2018 9B: 29/ 8/ 2018
TIẾT 2: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (TIẾP).
( LÊ ANH TRÀ )
A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1- Kiến thức :
- Tiếp tục đọc hiểu để thấy được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh
trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Thấy được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ
thể
2- Kĩ năng:
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề
thuộc lĩnh vực văn hóa , lối sống
3- Thái độ:
- Giáo dục lòng kính yêu Bác Hồ và ý thức sống thanh cao, giản dị
4 Năng lực hướng tới: Tự học, năng lực giải quyết vấn đề; sáng tạo, tạo lập
văn bản
B.Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh :Nhà sàn của Bác Hồ, các bài viết về Bác Một số hình ảnh về Bác
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, các bài viết về Bác
* Tích hợp GDQP và An Ninh: Giới thiệu một số hình ảnh về chủ tịch Hồ Chí
- Phân tích vẻ đẹp phong cách văn hoá của Bác? Do đâu mà có
- Em học tập được gì qua việc học hỏi, tìm tòi nền văn hoá nước ngoài của Bác?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3-Bài mới: Chủ tịch HCM có một vốn tri thức văn hoá sâu rộng Vốn tri thức văn hoá
đó đã tạo cho Người một phong cách sống và làm việc rất Việt nam, rất mới và rất hiện đại Vẻ đẹp trong phong cách HCM còn là lối sống giản dị mà thanh cao
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Một học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3
I- Tiếp xúc văn bản:
II- Phân tích: (Tiếp)
Trang 5
- Nhắc lại nội dung chính của đoạn văn?
- Phong cách sống của Bác được tác giả
đề cập tới ở những phương tiện nào? Cụ
thể ra sao?(Tích hợp với văn bản: “Đức
tính giản dị của Bác Hồ”, vở kịch “Đêm
trắng”, các văn bản thơ khác)
Gv giới thiệu tranh: Nhà sàn của Bác
? Học sinh liên hệ với những bài viết đã
sưu tầm được
? Nhận xét gì về cách đưa dẫn chứng, cách
viết của tác giả?
? Từ đó vẻ đẹp nào trong cách sống của
Bác được làm sáng tỏ? Gợi tình cảm nào
trong chúng ta về Bác?
? Em còn biết những thông tin nào về Bác
để thuyết minh thêm cho cách sống bình dị
trong sáng của Người?
? Phần cuối văn bản tác giả đã dùng
phương pháp thuyết minh nào? Hãy chỉ ra
những biểu hiện của phương pháp đó?
- Tác giả sử dụng nghệ thuật gì?
- Theo tác giả, lối sống của Bác chúng ta
cần nhìn nhận như thế nào cho đúng?
?Tại sao tác giả khẳng định lối sống của
Bác " có khả năng đem lại hạnh phúc thanh
cao cho tâm hồn và thể xác"?
2-Nét đẹp trong phong cách giản dị
mà thanh cao của Bác
- Thể hiện ở lối sống giản dị mà thanh
cao của Người.
+ Nơi ở, nơi làm việc: “Chiếc nhà sànnhỏ bằng gỗ” “Chỉ vẹn vẹn có vàiphòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị,làm việc và ngủ, đồ đạc rất mộc mạc,đơn sơ
+ Trang phục: Bộ quần áo bà banâu,Chiếc áo chấn thủ ,Đôi dép lốpđơn sơ
+ Tư trang: “Tư trang ít ỏi, một chiếc
vali con với vài bộ quần áo, vài vật kỷ
niệm”
+ Việc ăn uống: “Rất đạm bạc”
Những món ăn dân tộc không cầu kỳ
“Cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà
->Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rấtVN
+ “Không phải là một cách tự thần thánhhoá, tự làm cho khác đời, hơn đời”.+ Đây cũng không phải là lối sống khắckhổ của những con người tự vui trongcảnh nghèo khó
=> Chúng ta cảm phục kính yêu Bác
- (Hs bộc lộ Gv cung cấp thêm: ở VBắc )
Trang 6=> Cảm nhận sâu sắc nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch
Hồ Chí Minh Giúp người đọc thấy được sự gần gũi giữa Bác Hồ với các vị hiền triết của dân tộc
(GV bổ sung: Sự bình dị gắn với thanh cao, trong sạch, tâm hồn không phải chịu đựng sự toan tính, vụ lợi-> Sống thanh bạch giản dị, thể xác không phải gánh chịu ham muốn, bệnh tật)
=>Phong cách sinh hoạt của Bác là vẻ đẹp vốn có, tự nhiên, hồn nhiên, gần gũi, không xa lạ với mọi người, mọi người đều có thể học tập
III.Tổng kết, ghi nhớ:
1- Nghệ thuật:
- Kết hợp giữa kể và bình luận
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ, dùng chữ Hán Việt
Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là
sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị, thanh cao và khiêm tốn Đó chính là sự kết hợpvăn hoá dân tộc và
Trang 7câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của Chủ tịch Hồ Chí Minh
2-Bài tập 2: Tìm dẫn chứng để chứng
minh Bác không những giản dị trong lốisống mà Bác còn giản dị trong nói, viết
4 Củng cố
- Đọc một bài thơ về phong cách sống giản dị của Bác?
- Theo em nếp sống văn hóa có ưu điểm gì?
- Em học tập được gì sau khi học xong văn bản " Phong cách Hồ Chí Minh"?
- THLG: Gv giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch HCM trong c/s thường ngàykhi ở hang Pác Bó và khi ở phủ Chủ tịch
Ngày dạy: 9A: 29/ 8/ 2018 9B: 29/ 8/ 2018
TIẾT 3: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
- Nhận ra các biện pháp NT được sử dụng trong các văn bản thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp NT khi viết văn bản TM
3- Thái độ:
- Có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
khi nói và viết một cách phù hợp
B Chuẩn bị:
- GV: Tư liệu, giáo án
-HS: Đọc,tìm hiểu bài
Trang 8
C Tiến trình lên lớp
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tìm và chỉ ra những nét đẹp trong phong cách của Bác qua văn bản“ Phongcách HCM „?
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Ở lớp 8, các em đã được học và vận dụng văn bản thuyết minh, giờ học nàychúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở một yêu cầu cao hơn,
đó là: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan thì cần sửdụng một số biện pháp nghệ thuật.Vậy biện pháp nghệ thuật đó là gì? Chúng tavào bài hôm nay:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Nhắc lại khái niệm văn bản thuyết
- Hai học sinh đọc văn bản
- Văn bản thuộc kiểu văn bản nào?
- Bài văn TM đặc điểm gì của đối
tượng?
? Văn bản có cung cấp được tri thức
khách quan về đối tượng không?
? Đặc điểm này có dễ dàng thuyết
minh bằng cách đo đếm, liệt kê
không? Vì sao?
Không thể thuyết minh được đặc
I Bài học: Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết min
1-Ôn tập văn bản thuyết minh.
-Kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnhvực đời sống nhằm cung cấp tri thức(Kiến thức) về đặc điểm, tính chất,nguyên nhân,của các hiện tượng và sựvật trong tự nhiên, xã hội bằng phươngthức trình bày, giới thiệu, giải thích
- Đặc điểm: Cung cấp tri thức đòi hỏiphải khách quan, xác thực và hữu íchcho con người
- Các phương pháp: Nêu định nghĩa,giảithích, phương pháp liệt kê, nêu ví
dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích,phân loại
2-Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:
a Ngữ liệu: Văn bản: Hạ Long- Đá và
nước
b Nhận xét:
- Văn bản thuyết minh
- Vẻ đẹp kì diệu, vô tận của Hạ Long-
Đá và nước tạo nên
- Văn bản cung cấp tri thức khách quan về đối tượng đó là sự kỳ lạ của
Hạ Long là vô tận
- Phương pháp liệt kê, giải thích
+“Chính nước làm cho đá sống dậy tâmhồn”
Trang 9
điểm này một cách dễ dàng bằng cách
đo đếm, liệt kê được vì đối tượng
thuyết minh rất trừu tượng
? Trong văn bản này, tác giả đã sử
dụng phương pháp thuyết minh nào là
chủ yếu?
? Với các phương pháp thuyết minh
này đã nêu ra được sự kỳ lạ của Hạ
Long chưa? Tác giả hiểu sự kỳ lạ ở
đây là gì? (Thể hiện qua câu văn
nào?)
- Với các phương pháp thuyết minh
trên chưa thể nêu ra được sự kỳ lạ của
? Như vậy, tác giả đã trình bày được
sự kỳ lạ của Hạ Long chưa? Nhờ biện
pháp gì?
? Qua văn bản trên hãy cho biết khi
viết văn bản thuyết minh cần lưu ý
điều gì để văn bản được sinh động,
- Giới thiệu Vịnh Hạ Long không chỉ
là đá và nước mà còn là một thế giới sống có hồn
=> NT: tưởng tượng và liên tưởng, tưởng tượng những cuộc dạo chơi với các khả năng dạo chơi (Tám chữ “Có thể”),khơi gợi những cảm giác có thể
có (Thể hiện qua các từ: Đột nhiên, bỗng, bỗng nhiên, hoá thân), dùng phép nhân hoá
- Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, người ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật như
kể chuyện, tự thuật, nhân hoá hoặccác hình thức vè, diễn ca (Trình bày bằng văn vần)
- Các biện pháp nghệ thuật cần sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc
c Ghi nhớ (SGK13).
II.Luyện tập:
1-Bài tập 1: (SGK14-15).
a- Văn bản này có tính chất thuyết minh
rất rõ ở việc giới thiệu loài ruồi ( Những tri thức khách quan về loài ruồi ):
+ Những tính chất chung về họ, giống,loài
+ Các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặcđiểm cơ thể
Cung cấp các kiến thức đáng tin cậy:
Từ đó thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi.
- Phương pháp thuyết minh được sửdụng:
+ Nêu định nghĩa
Trang 10
Nhóm 2: Trả lời câu hỏi b
Nhóm 3: Trả lời câu hỏi c
+ Về hình thức: Giống như văn bản
tường thuật một phiên toà.
+ Về cấu trúc: Giống như biên bản 1
cuộc tranh luận về mặt pháp lý.
+ Về nội dung: Giống như một câuchuyện kể về loài ruồi
- Các biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá,
có tình tiết, miêu tả
c- Tác dụng của các biện pháp nghệthuật:
+ Làm cho văn bản trở nên sinh động,
- Nói về tập tính của chim én
- Biện pháp nghệ thuật: Lấy ngộ nhậnhồi nhỏ
làm đầu mối câu chuyện
4 Củng cố: Hs đọc lại ghi nhớ.Lấy VD?
5 HDVN:
- Học lý thuyết, hoàn thiện các bài tập
- Chuẩn bị bài: “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trongvăn bản thuyết minh”
-Ngày soạn: 23/ 8/ 2018
Ngày dạy: 9A: 31/ 8/ 2018 9B: 31/ 8/ 2018
TIẾT 4: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ
THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
A Mục tiêu cần đạt :
1-Kiến thức :
- Biết được cách làm bài TM về một thứ đồ dùng
- Tác dụng của một số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh
2- Kĩ năng:
Trang 11
- Xác định yêu cầu của đề bài TM về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn TM về một đồ dùng
3- Thái độ: Có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh
2.Kiẻm tra bài cũ:
- Kể tên các biện pháp nghệ thuật có thể đưa vào văn bản thuyết minh mà embiết ?
3 Bài mới : Giới thiệu bài:
Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuậttrong văn bản thuyết minh Để tạo lập một văn bản thuyết minh có sức thuyếtphục cao các em cần vận dụng các biện pháp nghệ thuật một cách có hiệu quả.Giờ hôm nay chúng ta cùng nhau luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuậttrong văn bản thuyết minh
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS
I.Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà.
Báo cáo kết quả chuẩn bị ở nhà choGV
II.Luyện tập.
* Đề bài 1: Hãy giới thiệu về cái
quạt
1 Dàn ý.( Trao đổi về dàn ý.) a.Mở bài.
-Giới thiệu chung về sự vật địnhmiêu tả
-Thể hiện được hướng sử dụngyếu tố nghệ thuật khi thuyết minh:cốt truyện, nhân vật, tình huống )
Nghe, rút kinh nghiệm, sửa chữa
b Trình bày các đoạn thân bài:
3 HS trình bày
Trang 12* Đề bài 2: Giới thiệu cái bút
Cá nhân trình bày theo dàn ý, lớpnghe và trao đổi
4 Củng cố:
? Nêu nhận xét của em về vai trò của yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyếtminh
5 HDVN:
- Học lý thuyết, hoàn thiện các bài tập
- Chuẩn bị văn bản: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Ngày soạn: 23/ 8/ 2018
Ngày dạy: 9A: 1/ 9/ 2018 9B: 1/ 9/ 2018
TIẾT 5: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH ( TIẾT 1)
( Ga-bri-en Gac-xi-a Mac-ket )
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:
1- Kiến thức: Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản,tình hình TG
những năm 1980 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sốngtrên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó,
là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
2- Kĩ năng: Đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến
nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại
3- Thái độ: Có thái độ phản đối chiến tranh và đấu tranh bảo vệ cho hoà bình
* Tích hợp GDQP và An ninh: VD tranh ảnh về mức độ tàn phá của chiến
tranh, của bom nguyên tử ngay ở phần mở bài: Vụ khủng bố 11/9, Ném bom nguyên tử ở thành phố Hiroshima( Nhật Bản)…
2 Kiểm tra bài cũ:
- Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụnggì? Ta cần lưu ý điều gì khi sử dụng? Đọc đoạn văn trong phân thân bài thuyết
Trang 13
minh về một đồ dùng có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bảnthuyết minh?
3 Bài mới :
Cho HS quan sát tranh và cho biết : Những bức tranh đó nói về vấn đề gì? (Vụ
khủng bố 11/9, Ném bom nguyên tử ở thành phố Hiroshima( Nhật Bản)… Em biết gì về nguyên nhân? Vấn đề đó gây ra hậu quả ntn? Suy nghĩ của em ? GV giới thiệu thêm: Chiến tranh đã qua đi từ lâu nhưng hậu quả của nó để lại còn hết
sức nặng nề với nhân dân Việt Nam: Đó chính là những di chứng do chất độcmàu Da Cam mà Mỹ đã sử dụng trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, trênthế giới hai quả bom nguyên tử mà Mỹ đã ném xuống Nhật Bản năm 1945, đếnnay vẫn là vấn đề thế giới quan tâm Vậy hãy cất tiếng nói để phản đối chiếntranh Nhà văn Mác-két đã làm điều đó như thế nào?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Hướng dẫn học sinh đọc văn
- Gv cho hs làm việc cá nhân
theo yêu cầu
- Năm 1982, được nhận giải thưởng ben về văn học
Nô Tháng 8/1986, ông được mời tham dựcuộc gặp gỡ của nguyên thủ 6 nước vớinội dung kêu gọi chấm rứt chạy đua vũtrang, thủ tiêu vũ khi hạt nhân để đảm bảo
an ninh và hoà bình thế giới
- Văn bản này trích từ tham luận của ông
(2): Tiếp đến “xuất phát của nó”
Chứng cứ và lý do cho sự nguy hiểm vàphi lý của chiến tranh hạt nhân
(3): Còn lại: Nhiệm vụ của tất cả chúng ta
Trang 14
bổ sung ( nếu có )
* Bước 4: GV nhận xét hs trình
bày Chốt kiến thức
? Cho biết luận điểm mà tác giả
nêu ra và tìm cách giải quyết
trong văn bản này là gì?
? Để làm sáng tỏ luận điểm trên
tác giả đã sử dụng hệ thống luận
cứ như thế nào?
? Cho nhận xét về luận điểm và
hệ thống luận cứ của văn bản
viết của tác giả?
? Cho biết tác dụng của cách viết
- Hệ thống luận cứ:
+ Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ
có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hànhtinh khác trong hệ mặt trời
+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đikhả năng cải thiện đời sống cho hàng tỷngười Những ví dụ so sánh trong các lĩnhvực xã hội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục,
… với những chi phí khổng lồ cho chạy đua
vũ trang đã cho thấy tính chất phi lý củaviệc đó
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngượclại lý trí của loài người mà còn ngược lạivới lý trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá,đưa tất cả thế giới về lại điểm xuất phátcách đây hàng nghìn triệu năm
+ Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm
vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân,đấu tranh vì một thế giới hoà bình
Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâusắc.=> Tính thuyết phục của cách lập luận
2- Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân :
- Nêu thời điểm, địa địa điểm :“Chúng ta đang
ở đâu? Hôm nay ngày 8/8/1986” hơn50000đầu đạn hạt nhân đã được bố trí khắphành tinh
- “Nói nôm na ra mỗi người, không trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ: Tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy mọi dấu vết của sự sống trên trái đất”.
=> Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa loài người
Trang 15
? Như vậy tác giả đã giúp người
đọc thấy rõ hơn sức tàn phá của
kho vũ khí hạt nhân bằng cách
nào?( Nhận xét về cách lập luận
của luận điểm này)
? Cho biết tác dụng của cách
viết vào đề trực tiếp, dẫn chứng
- “Nguy cơ ghê gớm đó đang đè nặng lên chúng ta như thanh gươm Đa-mô-clét”->
So sánh với một điển tích lấy từ thần thoại
Hy Lạp và những tính toán lý thuyết: Kho
vũ khí ấy “Có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang soay quanh mặt trời, cộng thêm
4 hành tinh nữa và phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời”.
- Không có một ngành khoa học hay công nghiệp nào có được những tiến bộ nhanh ghê gớm như ngành công nghiệp hạt nhân.
- Không có một đứa con nào của tài năng con người lại có một tầm quan trọng quyết định đến như vậy đối với vận mệnh thế giới
Nghệ thuật so sánh, lập luận sắc sảo -> phê phán mặt trái của những phát minhkhoa học
* Tiểu kết:
Với cách vào đề trực tiếp,các bằngchứng xác thực tác giả cho ta thấy nguy cơchiến tranh hạt nhân đe dọa loài người thậtkhủng khiếp
4 Củng cố:
- Hệ thống bài: Luận điểm, hệ thống luận cứ của văn bản
- Hiện nay có nhiều điểm nóng trên trái đất về vấn đề hạt nhân, nêu hiểu biết của em về vấn đề đó?
Trang 16
Ngày 27 tháng 08 năm 2018 Nhận xét, kí duyệt.
Ngày soạn: 28/ 8/ 2018
Ngày dạy: 9A: 6/ 9/ 2018 9B: 6/ 9/ 2018
TIẾT 6: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH (TIẾP)
( Ga-bri-en Gac-xi-a Mac-ket )
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
1 - Kiến thức: Tiếp tục giúp hs hiểu biết về tình hình thế giới ở những năm
1980.Từ đó thấy được hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
2- Kĩ năng: Đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến
nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại
3- Thái độ: Giáo dục HS tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc trong quan hệ
với hòa bình thế giới.Thấy được tinh thần QT vô sản
* Tích hợp GDQP và An ninh: VD về mức độ tàn phá của chiến tranh, của
bom nguyên tử
* Tích hợp GD bảo vệ MT
B Chuẩn bị:
- GV: Bài soan+ SGK, tư liệu liên quan đến bài học
- HS: Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài học
C Tiến trình lên lớp:
1-Tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản
+ Nhận xét về tính chặt chẽ của hệ thống luận cứ ấy
3 Bài mới : Giờ trước, chúng ta đã tìm hiểu về luận điểm và hệ thống luận
cứ của văn bản“Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” Giờ này, chúng ta sẽ cùngtìm hiểu sâu hơn hệ thống luận cứ trong văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Trang 17
Lập bảng so sánh- thảo luận
nhóm-trình bày KQ
? Theo tác giả sự tồn tại của vũ
khí hạt nhân “Tiềm tàng trong
- Một học sinh đọc đoạn văn
“Một nhà tiểu thuyết của
nó”
? Theo tác giả “Chạy đua vũ
trang là đi ngược lại lý trí… đi
ngược lại lý trí của tự nhiên”
II Phân tích : (Tiếp ) 3- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn :
- Năm 1981, UNICEF định ra một chươngtrình giải quyết những vấn đề cấp bách cho
500 triệu trẻ em nghèo trên thế giới về y tế,giáo dục sơ cấp, với 100 tỷ USD = Số tiềnnày gần bằng chi phí cho 100 máy bay némbom chiến lược B.1B của Mỹ và dưới 1000tên lửa vượt đại châu
- Lĩnh vực y tế: Kinh phí của chương trìnhphòng bệnh 14 năm và phòng bệnh sốt rétcho hơn 1 tỷ người, cứu hơn 14 triệu trẻ emChâu Phi-Bằng giá của 10 chiếc tàu sân bayNi-mít mang vũ khí hạt nhân của Mỹ dựđịnh sản xuất từ năm 1986 đến năm 2000
- Lĩnh vực tiếp tế thực phẩm: Năm 1985(Theo tính toán của FAO), 575 triệu ngườithiếu dinh dưỡng-Không bằng kinh phí sảnxuất 149 tên lửa MX, chỉ 27 tên lửa MX là
đủ trả tiền nông cụ cần thiết cho các nướcnghèo trong 4 năm
- Lĩnh vực giáo dục: Xoá nạn mù chữ chotoàn thế giới
- Bằng tiền đóng 2 tầu ngầm mang vũ khíhạt nhân
Nghệ thuật:
Đưa ra hàng loạt dẫn chứng với những sosánh ở các lĩnh vực, với các số liệu cụ thể
=> Sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi lýcủa cuộc chạy đua vũ trang Người đọckhông khỏi ngạc nhiên, bất ngờ trước sự thậthiển nhiên mà phi lý: Nhận thức đầy đủrằng, cuộc chạy đua vũ trang đã và đangcướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cảithiện cuộc sống của con người, nhất là ở cácnước nghèo
4- Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngược lại lý trí của con người mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên :
- “Lý trí của tự nhiên”: Quy luật của tựnhiên,logic tất yếu của tự nhiên
Như vậy:
Trang 18tác giả đưa ra?
? Với cách lập luận như trên, tác
giả giúp chúng ta nhận thức được
điều gì?
- Một học sinh đọc đoạn văn
cuối
? Sau khi chỉ ra cho chúng ta
thấy hiểm hoạ của chiến tranh
vũ khí hạt nhân, tác giả đã
hướng người đọc tới điều gì?
(Thể hiện cụ thể qua câu văn
liên hệ về việc chống chiến
tranh giữ ngôi nhà chung Trái
Đất.( Tình hình chiến tranh ở I
raq, Trung Đông… khủng bố ở
các nước phương Tây)
*Liên hệ NDGD học tập và
Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệtnhân loại mà còn tiêu huỷ mọi sự sống trêntrái đất Vì vậy nó phản tiến hoá, phản lại
“Lý trí của tự nhiên”
- “Từ khi mới nhen nhúm sự sống trên tráiđất 380 triệu năm con bướm mới bay được,180triệu năm nữa bông hồng mới nở 4 kỷđịa chất, con người mới hát được hay hơnchim và mới chết vì yêu”
- “Chỉ cần bấm nút một cái là đưa cả quátrình vĩ đại và tốn kém đó của bao nhiêutriệu năm trở lại điểm xuất phát của nó”
Những chứng cứ từ khoa học địa chất, cổsinh học + Biện pháp so sánh
=> Nhận thức rõ ràng về tính chất: Phản tiếnhoá, phản tự nhiện của chiến tranh hạt nhân
5- Nhiệm vụ khẩn thiết của chúng ta :
- “Chúng ta đến đây để cố gắng chống lạiviệc đó, đem tiếng nói của chúng ta tham giavào bản đồng ca của những người đòi hỏimột thế giới không có vũ khí và một cuộcsống hoà bình, công bằng”
Hướng người đọc với thái độ tích cực làđấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, chomột thế giới hoà bình
- Đề nghị của tác giả: Lập ra một nhà bănglưu trữ trí nhớ:
+ Nhân loại tương lai biết đến cuộc sống củachúng ta đã từng tồn tại, có đau khổ, có bấtcông, có tình yêu, hạnh phúc
+ Nhân loại tương lai biết đến những kẻ vìnhững lợi ích ti tiện mà đẩy nhân loại vàohoạ diệt vong
Nhân loại cần gìn giữ ký ức của mình,lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến, đẩynhân loại vào thảm hoạ hạt nhân
Trang 19
làm theo tấm gương đạo đức
HCM.
Tư tưởng yêu nước và độc
lập DT trong quan hệ với hòa
3 Ghi nhớ: (SGK21)
Hai học sinh đọc ghi nhớ
4 Củng cố
- Hệ thống: Khắc sâu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản.
* Gv liên hệ : Nhật Bản bị Mĩ ném bom nguyên tử xuống 2 TP Hiroshima và
Nagasaki khiến hàng ngàn người chết, rất nhiều người bị nhiễm phóng xạ…Bài tập (SGK/21): Nêu cảm nghĩ sau khi học xong văn bản “Đấu tranh cho mộtthế giới hoà bình” của G G Mác-két
-GV Hướng dẫn HS làm bài tập SGK-21 Trình bày miệng trước lớp
VD: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ
em là văn bản trích trong "Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em"
Trang 20
họp lại Liên hợp quốc ngày 30 - 9 - 1990.
Văn hẳn được trích lục ở đây gồm có 17 điều:
- Điều 1 và 2 là lời kêu gọi.
- 5 điều tiếp theo (3-7): Sự thách thức.
- 2 điều tiếp theo (8 - 9): Cơ hội.
- 8 điều còn lại (10 - 17): Nhiệm vụ.
Cấu trúc của văn bản rất chặt chẽ và hợp lí Lời kêu gọi mở đầu hướng về những ai, và vì đối tượng nào mà ra lời tuyên bố Sự thách thức nói lên thực trạng, tình trạng sống còn đau khổ của trẻ em thế giới Hai điều cơ hội chỉ ra hoàn cảnh xã hội và lịch sử thuận lợi Phần Nhiệm vụ là nội dung chính của bản tuyên bố Tính pháp lí, tính cộng đồng, tính nhân đạo bao trùm văn bản này.
1 Mở đầu Bản tuyên bố là lời kêu gọi "khẩn thiết" hướng tới "toàn thể nhân loại" vì mục đích "hãy bảo đảm cho tất cả trẻ em một tương lai tốt đẹp hơn" (điều 1) Điều 2 nói rõ vì ai, vì đối tượng nào, đối tượng ấy ra sao mà ra lời kêu gọi Đó là tất cả trẻ em trên thêd giới, một lớp người "đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc" Lớp người nhỏ tuổi ấy cần "phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển" Hòa bình, ấm no, hạnh phúc là điều kiện, là nhu cầu sống của trẻ em Tính cộng đồng (rộng lớn), tính nhân đạo được thể hiện rất rõ và vô cùng sâu sắc.
2 Năm điều tiếp theo nói về sự thách thức, phản ánh thực trạng, điều kiện sống của tuổi thư trên thế giới Vô số trẻ em phải chịu bao nhiêu "nỗi bất hạnh là
"nạn nhân" của chiến tranh và bạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc, chế độ pác-thai, của sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài Có những cháu chịu cảnh tị nạn, tàn tật bị "đối xử tàn nhẫn và bóc lột" (điều 4).
a-Có hàng triệu trẻ em ở các nước đang phát triển, chậm phát triển sống trong đói nghèo, vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp Nguyên nhân chính là do "tác động nặng nề của nợ nước ngoài", hoặc tình hình kinh tế
"không có khả năng tăng trưởng" (điều 5)
Điều 6 nêu lên những số liệu đáng sợ: mỗi ngày trên thế giới có 40.000 trẻ em chết vì suy dinh dưỡng, bệnh tật, hội chứng AIDS, hoặc do điều kiện sống: thiếu nước sạch, thiếu vệ sinh, và do tác động của vấn đề ma túy (điều 6) Văn bản không chỉ nêu lên thực trạng của trẻ em thế giới, mà còn nói lên nguyên nhân, nhưng không hề đụng chạm tới quốc gia nào Đó là tính pháp lí thể hiện một cách viết sâu sắc, tế nhị.
3 Phần Cơ hội chỉ có 2 điều Sự liên kết của các nước và "công ước về quyền của trẻ em" đã tạo ra cơ hội mới để cho quyền và phúc lợi trẻ em "được thực sự
Trang 21
tôn trọng" ở khắp nơi trên thế giới (điều 8).
Bầu không khí chính trị quốc tế được "cải thiện" (cuộc chiến tranh lạnh được phá bỏ), sự hợp tác và đoàn kết quốc tế (khôi phục và phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường ), giải trừ quân bị, tăng cường phúc lợi trẻ em (điều 9).
Những cơ hội ấy đã được tận dụng trong 15 năm qua, làm cho sự sống còn, bảo
vệ và phát triển của trẻ em trên nhiều khu vực, nhiều quốc gia thu được nhiều thành tựu tốt đẹp.
4 Phần Nhiệm vụ có 8 điều (10 - 17)
- Tăng cường sức khỏe và chế độ dinh dưỡng của trẻ em, cứu vãn sinh mệnh trẻ
em, giảm tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh (điều 10).
- Chăm sóc nhiều hơn đối với trẻ em bị tàn tật và có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn (liên hộ: hàng chục vạn trẻ em ở nước ta bị chất độc màu da cam trong chiến tranh - Tăng cường vai trò của phụ nữ, đảm bảo quyền bình đẳng giữa nam và nữ vì lợi ích của trẻ em toàn cầu, các em gái cần được đối xử bình đẳng (điều 12).
- Bảo đảm cho trẻ em được học hết bậc giáo dục cơ sở ( điều 13).
- Bảo đảm an toàn cho phụ nữ khi mang thai và sinh đẻ, kế hoạch hóa gia đình
để trẻ em lớn khôn và phát triển (điều 14).
- Cần tạo cho trẻ em một môi trường sống, một xã hội tự do để trẻ em có nơi nương lựa an toàn, được khuyến khích tham gia vào sinh hoạt văn hóa xã hội (điều 15).
- Khôi phục lại sự tăng trưởng và phát triển kinh tế ở tất cả các nước, tìm ra giải pháp "nhanh chóng, rộng lớn và lâu bền" cho vấn đề nỢ nước ngoài (điều 16).
- Điều 17 chỉ ra điều kiện để thực hiện những nhiệm vụ đã nêu ra cần "những
nỗ lực liên tục", "sự phối hợp trong hành động" của từng nước cũng như trong hợp tác quốc tế.) (điều 11).
Tôi vốn nhỏ và ngày thêm bé nhỏ Khi số người đông thêm , đầu óc to thêm Từng giật mình hai ngàn năm trước Khi Ác-si-mét đòi kích bẩy tôi lên Cũng may điểm tựa, cánh tay đòn ông chưa tìm thấy được
Trang 22
Tôi còn quay theo quỹ đạo tự nhiên.
Trăm năm trước đâu còn yên tĩnh nữa Lần đầu nghe chất nổ Nô- bel.
Tôi bé nhỏ, người ơi tôi bé nhỏ Chỉ một giây thôi sóng điện tử chạy quanh xích đạo bảy vòng Tôi chỉ là quả cam xanh trong con mắt các nhà du hành vũ trụ
Với hệ mặt trời tôi chỉ là điện tử
Là hạt bụi phiêu du giữa vô tận vô cùng.
Tôi bé nhỏ và tôi không bền vững Hãy hình dung qủa trứng luộc nửa chừng Lớp lòng trắng vừa se se đông lại
Nhưng hãy nhìn lòng đỏ phía trong
Là chất lỏng dễ dàng tung toé chảy
Tự tôi phun nham thạch bao lần
Tự lòng tôi dọc ngang bao nội lực Làm thân hình méo mó với thời gian.
Dù bé nhỏ và mong manh như thế Trước yêu tin tôi làm nhà , làm mẹ
Để nâng niu năm tỉ con người
Ánh mặt trời có cầu vồng bảy sắc Đẹp đâu bằng màu da các con tôi Những đứa con tôi yêu thương đều khắp Luôn trở trăn chia ánh sáng mặt trời Không thương mẹ sao các con xung khắc Bao kỉ nguyên máu ,nước mắt trào sôi Đâu tại mẹ sao có con trách móc:
“ Trái đát hỡi, ăn gì mà khát quá Uống toàn nước mắt với máu tươi”
Lỗi lầm Hi-rô-si-ma làm sao quên được Các hành tinh sẽ chất vấn con người!
Hỡi đàn con đông đúc của tôi ơi Trái Đất diệu kì thêm khi xuất hiện những cái đầu quá cỡ Trái Đất cũng mong manh thêm chính vì điều đó
Nếu phát minh muốn huỷ diệt con người Khi Trái Đất chẳng còn là nơi ở
Quỹ đạo nào cho nhân loại chơi vơi?
Hết cây xanh núi non tràn nham thạch Phóng xạ trào như sóng biển khơi Nhà thơ ơi hãy nghĩ đi ,khi đó Thơ cho ai khi nhân loại không người?
Trang 23
Hoạ sĩ ơi đã đến lúc vẽ tôi Với dấu hiệu một chiếc cốc thuỷ tinh lật ngửa
Để nhắc nhở con người: Coi chừng, dễ vỡ
Và nói lòng tôi khao khát muôn đời:
Những màu da dưới ánh mặt trời Tìm gặp nhau với bàn tay nâng cốc!
-Ngày soạn: 28/ 8/ 2018
Ngày dạy: 9A: 6/ 9/ 2018 9B: 6/ 9/ 2018
TIẾT 7: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1- Kiến thức:
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản TM: làm cho đối tượng TM hiện lên
cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng
- Vai trò của miêu tả trong văn bản TM: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lênhình ảnh cụ thể của đối tượng cần TM
- Giáo viên: Những đoạn văn, bài văn thuyết minh có sử dung yếu tố miêu tả
- Học sinh: Sưu tầm những đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
3 Bài mới: Giới thiệu bài: Năm lớp 8, chúng ta đã được tìm hiểu về yếu tố miêu
tả trong văn bản tự sự và nghị luận Vậy yếu tố này có vai trò như thế nào trongvăn bản thuyết minh và chúng ta sẽ sử dụng vào quá trình thuyết minh một đốitượng cụ thể ra sao, mời các em vào giờ học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
I Bài học:Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
- T/c cho hs đọc văn bản mẫu a.Ngữ liệu: (SGK/ 24-25)
HS đọc văn bản: Cây chuối trong đời sốngViệt Nam
Trang 24- Như vậy việc sử dụng yếu tố
miêu tả trong văn bản thuyết
minh nhằm giúp người đọc
hình dung đối tượng một cách
cụ thể, sinh động làm người
đọc dễ cảm nhận đối tượng
thuyết minh hơn
- Nhưng yếu tố miêu tả chỉ
->Nhan đề của văn bản muốn nhấn mạnh:
- Vai trò của cây chuôí đối với đời sống vậtchất và tinh thần của người Việt Nam từ xưađến nay
- Thái độ đúng đắn của con người trong việctrồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu quả cácgiá trị của cây chuối
-> Những câu văn thuyết minh :(1)- “Đi khắp Việt Nam … núi rừng”
“Cây chuối rất ưa nước … cháu lũ”
(2)- “Cây chuối là thức ăn … hoa, quả!”
(3)- Giới thiệu quả chuối: Những loại chuối vàcông dụng của nó
+ “Quả chuối là một món ăn ngon”
+ “Nào chuối hương … thơm hấp dẫn”
+ “Mỗi cây chuối đều cho ta một buồng chuối
… nghìn quả”
+ Chuối xanh để chế biến thức ăn
+ Chuối để thờ cúng
+ ……
- “Đi khắp Việt Nam … núi rừng”
* Những câu văn có yếu tố miêu tả :
- “Không phải là quả tròn như trứng cuốc …cuốc”
- “Không thiếu những buồng chuối… tận gốccây”
- “Chuối xanh … món gỏi”
-> Giúp người đọc hình dung các chi tiết vềloại cây, lá, thân, quả của cây chuối - Đốitượng thuyết minh
-> Bổ sung: Thuyết minh : Phân loại chuối,thân chuối, lá chuối, nõn chuối, hoa chuối,gốc (củ và rễ)
- Có thể thuyết minh một số công dụng củacây chuối, quả chuối xanh, quả chuối chín, láchuối tươi, lá chuối khô, …
2 Kết luận:
Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động hấp dẫn,bài thuyết minh có thể kết hợp sử dụng yếu tốmiêu tả Yếu tố miêu tả có tác dụng làm chođối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấntượng
* Ghi nhớ ( sgk 25)
II Luyện tập:
Trang 25- Thẳng hình tròn, xanh nhạt, thân mềm, nhẵnbóng.
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn nhưmột cái cột trụ trời với màu xanh nhạt (sậm,tím sẫm) gợi cảm giác mát mẻ dễ chịu
GV: Tương tự như vậy gợi ý cho học sinh làmnhững chi tiết còn lại
- Lá chuối tươi xanh ngắt, rộng khổ thườngdùng để gói bánh tét, bánh chưng
- Lá chuối khô xuộm màu, quắt queo giữavườn chuối xanh kia cũng được tận dụng làmgiấy gói ở những phiên chợ làng quê
- Nõn chuối vươn lên cao, cuộn lại như tờgiấy cuốn, gợi nhớ câu thơ" Tình thư một bứcphong còn kín
- Bắp chuối có màu tím đằm thắm giữa sắcxanh của thân cây và lá
- Quả chuối khi còn xanh có vị chát, khi chín
ăn rất ngọt
2 Bài tập 2/26
-Tìm yếu tố miêu tả được sử dụng trong đoạnvăn
- Viết theo kiểu văn bản thuyết minh
*Phương pháp phân loại:
- Tách Tây: có tai
- Chén ta: không tai
- Tách nó có tai
- Khi mời ai mà uống rất nóng
->Thấy sự khác biệt, sự tiện lợi của chén ta
Con trâu đã là biểu tượng của sự hiển lành , chăm chỉ ,cần mẫn từ hàng ngàn
Trang 26
năm nay.Nếu bạn có quê hoặc đã từng về quê thì bạn sẽ thường bắt gặp những con trâu đang cần mẫn kéo cày trên bờ ruộng Giúp xới tơi những thửa đất cho người nông dân gieo trồng dễ dàng hơn.Có thể nói con trâu là một người bạn chuyên giúp công việc cho người nhân dân NGoài những việc cày bừa trâu có thể là một công cụ phương tiện vì vậy có thể nói trâu là công cụ ko thể thiếu của người nông dân.Trâu bắt nguồn từ trâu rừng, vì sau nhiều thế kỉ con người và loài vật đều được thuần hóa và trở thành một loài trâu hiền lành.Lông trâu thường có màu xám đen, thân hình vạm vỡ.Với đôi sừng nhọn, uống cong như hình một lưỡi liềm người ta sử dụng đôi sừng đó làm đồ trang sức Trâu là loài động vật thuộc lớp có vú ,Trâu nuôi chủ yếu để kéo cày,trâu đực trung bình cày bừa từ 3~4 sào còn trâu cái có thể cày bừa từ 2~3 sào, không những vậy trâu còn được coi là một tài sản quý của của nhà nộng , một công cụ không thể thiếu Trong những thời đại trước trâu còn dùng để kéo xe, chở hàng,và có thể kéo tải trọng từ 400~500kg Con trâu còn có thể kéo gỗ củi và hàng hóa Trâu chung cấp cho ta rất nhiều sản lượng về lương thực và sữa.Đem bán thịt trâu cũng thu được những khoản tiền đắng kể.Người ta thường trồng cây xen lẫn các cây ăn quả, phân trâu ủ xanh là thuốc bón tốt nhất cho cây.Trâu chính là tài sản nên rất được người dân chăm sóc rất chu đáo.Hình ảnh con trâu ung dung gặm
cỏ non , xanh mát và trên trời là những cánh diều bay cao giữa không trung đã
in sâu trong tâm trí người VN Chăn trâu thả diều là 1 trong những trò chơi của trẻ em nông thôn , 1 thú vui đầy lý thú Trên lưng trâu còn có bao nhiu là trò như đọc sách , thổi sáo Những đứa trẻ đó lớn dần lên , mỗi người mỗi khác nhưng sẽ ko bao giờ quên được những ngày thơ ấu Ngoài ra trâu con gắn liền với những lễ hội truyền thống như chọi trâu đâm trâu Lẽ hội chọi trâu ở Hải Phòng là nổi tiếng nhất ở việt nam Hải Phòng là vùng đất có truyền thống văn hoá với nhiều di tích lịch sử và danh thắng mang đặc trưng của miền biển Trong những di sản văn hoá ấy, nổi bật là lễ hội chọi trâu Đồ Sơn - một lễ hội mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc Lễ hội nói chung là một sinh hoạt văn hoá, tôn giáo, nghệ thuật truyền thống phản ánh cuộc sống vật chất và tâm linh của một cộng đồng trong quá khứ Lễ hội chọi trâu Đồ Sơn được khôi phục lại hơn
10 năm nay và được Nhà nước xác định là 1 trong 15 lễ hội quốc gia, bởi lễ hội này không chỉ có giá trị văn hoá, tín ngưỡng, độc đáo mà còn là điểm du lịch hấp dẫn với mọi người nhưng ở Đồ Sơn vẫn có câu thành ngữ "Trống mọi làng cùng đánh, thánh mọi làng cùng thờ" để lập luận Hội chọi trâu ra đời cùng với việc trở thành hoàng làng
Tìm hiểu nguồn gốc ấy để thấy rằng lễ hội chọi trâu có một ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống người Đồ Sơn từ xưa tới nay Ngoài nhu cầu vui chơi, tìm hiểu, qua lễ hội người ta tưởng nhớ đến công ơn của các vị thần, duy trì kỷ cương làng xã, để cầu nguyện cho "nhân khang, vật thịnh"
Người vùng biển đã gửi gắm tinh thần và ý chí của mình vào những "kháp đấu" giữa các "ông trâu" Mỗi "ông trâu" trên xới đấu thắng thua ra sao sẽ chứng tỏ tài năng của các ông chủ trâu, của phường xã mình Như vậy các
"kháp đấu" giữa những ông trâu đã trở thành nghệ thuật, có tính biểu tượng sinh động, thể hiện bản sắc văn hoá Như vậy chọi trâu đã nói hộ tích cách của người dân vùng biển, nó đã được định hình từ lâu với nội dung phong phú gồm
Trang 27Con trâu đã gắn bó với người những người nông dân việt nam Nó không những mang lại cho những người nhân dân việt nam về mặt vật chất mà còn mang lại cả về mặt tinh thần.Con trâu còn gắn bó với những lễ hội tiêu biểu của người dân việt nam Nó đã là biểu tượng của của làng quê việt nam và Đất nước Việt Nam
5 HDVN
- Nắm chắc việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Làm bài tập 3 trong sách bài tập
- Viết đoạn văn ngắn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.( VD đã nêu)
………
Ngày soạn: 28/ 8/ 2018
Ngày dạy: 9A: 7 / 9/ 2018 9B: 7 / 9/ 2018
TIẾT 8: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
1- Kiến thức: Những yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh Vai trò yếu tố miêu
trong văn thuyết minh
2- Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động,
hấp dẫn
3- Thái độ: Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đoạn văn mẫu
- Học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn trong sách giáo khoa
C Tiến trình lên lớp
1-Tổ chức:
2-Kiểm tra :
Yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh có tác dụng gì?
3 Bài mới Giờ trước, chúng ta đã được tìm hiểu việc sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh về mặt lý thuyết Giờ học này, chúng ta sẽ vận dụng
kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả vào thuyết minh một đối tượng cụ thể trong đờisống
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Trang 28
Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
? Đề bài yêu cầu trình bày vấn
đề gì?
? Cụm từ “Con trâu ở làng quê
Việt Nam” bao gồm những ý gì?
theo yêu cầu
? Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà
và trên lớp em hãy trình bày
phần mở bài: Vừa có nội dung
thuyết minh, vừa có yếu tố miêu
tả
- Trình bày đoạn văn thuyết
minh với từng ý (Dựa vào dàn ý
của phần thân bài)
- Trình bày miệng trước lớp
Học sinh khác nhận xét
Giáo viên đánh giá
? Trình bày đoạn kết bài
- Học sinh khác bổ sung
- Giáo viên đánh giá
B Luyện tập:
Bài tập 1 I-Phân tích đề - lập dàn ý:
- Giới thiệu về con trâu ở làng quê ViệtNam
- Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sốngcủa người nông dân, trong nghề nông củangười Việt Nam: Đó là cuộc sống củangười làm
ruộng, con trâu trong việc đồng áng, contrâu trong cuộc sống làng quê,
+ Con trâu trong lễ hội, đình đám
+ Con trâu nguồn cung cấp thịt, da để thuộc,sừng trâu để làm đồ mỹ nghệ
+ Con trâu là tài sản lớn của người nông dânViệt Nam
+ Con trâu và trẻ chăn trâu là đôi bạn gắn bó,thân thiết , việc chăn nuôi trâu
- Kết luận: Con trâu trong đời sống tình cảmcủa người nông dân
II-Trình bày:
1.Xây dựng đoạn mở bài:
- Vừa có nội dung thuyết minh, vừa có yếu
tố miêu tả con trâu ở làng quê Việt Nam.(Học sinh trình bày miệng Học sinh khácnhận xét Giáo viên đánh giá)
2.Xây dựng đoạn trong phần thân bài:
- Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng: (Trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa)
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:
(Hình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở làng quê Việt Nam)
+ Cảnh trẻ en chăn trâu
+ Những con trâu cần cù gặm cỏ
3.Xây dựng đoạn kết bài:
Chú ý tới hình ảnh: Con trâu hiền lành,ngoan ngoãn
III- Nhận xét, đánh giá:
1.Ưu điểm:
Trang 29
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
những ưu, khuyết điểm của học
sinh
? Viết đoạn văn thuyết minh có sử
dụng yếu tố miêu tả với một trong
các ý nêu ở trên?( Có sử dụng ca
dao, tục ngữ về con trâu)
- Các em đều có tinh thần chuẩ bị bài nghiêmtúc
- Đã biết sử dụng yếu tố miêu tả vào bài viếtmột cách khá nhuần nhuyễn
- Viết được những đoạn văn miêu tả kháthuyết phục: Vừa cung cấp được tri thứckhách quan, vừa có hình ảnh
Ví dụ:
2.Tồn tại:
- Ở một số bài viết cần sử dụng yếu tố miêu
tả linh hoạt hơn
- Một số bài còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ
Bài tập 2:
Gợi ý: Từ bao đời nay, trâu cần mẫn cùng
người sớm hôm trên đồng ruộng Trâu giúpngười kéo cày, kéo bừa, làm đất, chẳng quảnđồng cạn, đồng sâu, chẳng ngại sứm trưa,mưa nắng:
" Trên đồng cạn dưới đồng sâu Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa"
4 Củng cố
- Hệ thống bài:
+ Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
+ Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh về con trâu ởlàng quê Việt Nam
5 HDVN
+ Xem lại bài và hoàn chỉnh bài văn
+ Soạn bài “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”
………
Ngày soạn: 28/ 8/ 2018
Ngày dạy: 9A: 7 / 9/ 2018 9B: 7 / 9/ 2018
TIẾT 9 : TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.(T1)
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ
và phát triển của trẻ em Việt Nam
2- Kĩ năng:
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc- hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
Trang 30- Giáo viên: Bài soạn+ SGK,tư liệu về quyền trẻ em
- Học sinh: soạn bài, sưu tầm tư liệu
- Sau phần “Nhiệm vụ”, văn bản còn 2phần:
“Cam kết” và “Những bước tiếp theo”khẳng
định quyết tâm và nêu ra một chươngtrình,
(3): Phần “Cơ hội”: Khẳng định nhữngđiều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồngquốc tế có thể đẩy mạnh chăm sóc, bảo vệ
Trang 31
- Một học sinh đọc mục 1 - 2
? Trong phần mở đầu đã nêu ra
vấn đề gì? (Vì sao lại cần phải họp
Hội nghị cấp cao thế giới để bàn
về vấn đề này?)
? Nhận xét phần mở đầu?
- Một h/s đọc phần “Sự thách thức”
? Để mở đầu phần này, bản “Tuyên
bố” đã đề cập tới nội dung gì? (Thể
hiện qua câu văn nào? Mục nào?)
- Thực tế cuộc sống của nhiều trẻ
em được thể hiện trong phần này
Bố cục chặt chẽ, hợp lý (Thể hiện ngay
ở tiêu đề của các mục)
II-Phân tích:
1-Nhận thức của cộng đồng quốc tế về trẻ em và quyền sống của chúng trên thế giới này:
- Mục 1:
Nêu vấn về, giới thiệu mục đích vànhiệm vụ của Hội nghị cấp cao thế giới, đólà:
“Cam kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết vớitoàn thể nhân loại: Hãy bảo đảm cho tất cảtrẻ em một tương lai tốt đẹp hơn”
Sự quan tâm sâu sắc của công đồngquốc tế
- Mục 2:
Khái quát những đặc điểm, yêu cầucủa trẻ em, khẳng định quyền được sống,được phát triển trong hoà bình, hạnh phúc
Phần mở đầu nêu vấn đề gọn, rõ, cótính chất khẳng định
2-Nhân thức của cộng đồng quốc tế về thực trạng bất hạnh trong cuộc sống của trẻ em trên thế giới
- Mục 3:
Vừa có vai trò chuyển đoạn, chuyển ý, giớihạn vấn đề “Tuy nhiên, thực tế cuộc sốngcủa nhiều trẻ em ”
- Thực tế cuộc sống của trẻ em:
+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh vàbạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc, sựxâm lược,chiếm đóng và thôn tính củanước ngoài
+ Chịu những thảm hoạ của đói nghèo,khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia
cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuốngcấp
+ Nhiều trẻ em chết do suy dinh dưỡng
và bệnh tật (40.000 trẻ em)
Các từ:
“Hàng ngày” mở đầu mục 4
Trang 32
các từ chỉ số lượng, những con số
còn cho ta biết thêm điều gì về
cuộc sống của trẻ em?
? Em còn biết được về cuộc sống
của trẻ em trên thế giới như thế
nào nữa?
?Trước tình hình cuộc sống của trẻ
em như trên, trong phần này tác
giả còn đề cập đến nội dung gì nữa?
em trên thế giới còn là nạn nhân của việcbuôn bán trẻ em, trẻ em sớm phạm tội,trẻ em các nước Nam Á sau trận
động đất, sóng thần)
- Mục 7:
Trách nhiệm phải đáp ứng những tháchthức đã nêu trên thuộc về những nhà lãnhđạo chính trị các nước
*Tiểu kết:
Trẻ em là thế hệ tương lai cần phải có
trách nhiệm và nghĩa vụ chăm sóc trẻ emcho trẻ em được sống trong sự yêu thương
và bảo vệ của người lớn
4.Củng cố :
Nêu những hiểu biết của em về thực trạng cuộc sống trẻ em ở ViệtNam?
Tham khảo:
5 nguy cơ mà trẻ em Việt đang phải đối mặt
Đây là bài dự thi cuộc thi "Nếu em có quyền được thay đổi hoàn cảnh hiện
nay của trẻ em Việt Nam, em muốn thay đổi cái gì vì lợi ích tốt đẹp nhất cho trẻ
em Việt Nam?" Tác giả: Đào Tuấn Anh, học sinh Trường THPT Nguyễn Tất Thành – Hà Nội.
Từ tận đáy lòng mình em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Đại
sứ quán Thụy Điển tại Hà Nội kết hợp cùng báo Việt Nam Net tổ chức cuộc thi viết ý nghĩa này để các học sinh trong độ tuổi đang trưởng thành được nói ra những mơ ước, bọc bạch những tâm sự thật lòng với mong muốn gửi đến những nhà hoạch định chính sách, các cơ quan chức năng cùng nhìn nhận vấn đề “trẻ em” một cách nghiêm túc và hành động cụ thể hơn bởi thực tế nhiều vấn đề các bạn trẻ đối mặt và những nguy cơ của trẻ nhiều khi không được người lớn và những người có trách nhiệm nhận thức một cách đầy đủ.
Trẻ em hôm nay Thế giới ngày mai
Đó là bài ca Cũng là câu hát…
Đúng vậy, trẻ em là mầm non của xã hội nên nếu chúng ta có chiến lược tốt
để phát huy thế mạnh cho thế hệ trẻ hôm nay thì chúng ta sẽ có một xã hội tốt đẹp trong mai sau Thực tế chúng ta đã dành được độc lập sau những năm tháng dài chiến tranh cam go, ác liệt Đất nước ta đã chuyển mình theo hướng tích cực trong suốt những năm sau chiến tranh Chúng ta đã đạt được những
Trang 33
thành tựu đáng kể trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đã và đang hội nhập vào cuộc sống năng động của nhân loại toàn thế giới Đời sống của nhân dân được cải thiện đáng kể Thế nhưng chúng ta hãy dành chút thời gian quan sát tường tận, tinh tế đời sống xã hội hiện tại để thấy được những vấn đề bức xúc, những thách thức và nguy cơ mà thế hệ trẻ đang phải đối mặt
1 Về mặt xã hội: Trẻ em sống trong một thế giới mất an toàn cả ở thành thị và
nông thôn Trẻ em sống trong hoàn cảnh khó khăn và rủi ro: Nhiều trẻ em phải chứng kiến bạo lục gia đình đặc biệt là trẻ em gái ở nông thôn và bạo lực học đường với trẻ em ở thành phố.Đó là những vấn đề gây nhức nhối và thách thức trong xã hội Việt nam hiện nay Ở thành thị các nguy cơ tai nạn giao thông, các
tệ nạn xã hội như nghiện hút, tiêm chích… Thiếu sân chơi lành mạnh và môi trường sống ô nhiễm Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội, sự chênh lệch lớn
về đẳng cấp đã gây áp lực lớn lên trẻ em và chính không giải quyết được vấn đề nên trẻ em buông xuôi, phó mặc hay lao vào thế giới ảo của các trò Games Online Trẻ em nông thôn thiếu thốn mọi bề: Thiếu kiến thức xã hội, không được dùng nước sạch, môi trường vệ sinh kém, chất lượng giác dục và y tế kém, đói nghèo đẩy các em ra khỏi gia đình và trường học, thiếu sân chơi lành mạnh, thiếu sự quan tâm sâu sát của các cấp chính quyền, cơ quan chức năng và gia đình, thiếu tư vấn và định hướng nghề nghiệp…
2 Các cơ quan chức năng: Buông lỏng quản lý, thiếu trách nhiệm, không dành
sự quan tâm đúng mực cho trẻ em Những người tâm huyết muốn mang lại những điều tốt lành nhất cho các em thì không có tiếng nói, không có cơ hội được cống hiến Lạ thay chính quyền sử dụng lực lượng ra tù để dẹp trật tự ngoài chợ, bệnh viện hay những nơi công cộng khác.
3 Nhà trường: Thiếu trường lớp, thiếu các phòng chức năng dành cho trẻ em
Thiếu thầy cô tận tụy, tâm huyết với nghề Nhiều thầy cô giảng trên lớp chỉ là hình thức, nạn dạy thêm tràn lan nên các em không có thời gian chơi và nhiều
em phải chịu áp lực bị phân biệt đối xử do tài chính của gia đình không được dồi dào nên không thể tham gia các lớp học thêm Các em phải chịu nhiều thiệt thòi do nền giáo dục áp đặt Các em phải chấp hành bài vở theo đúng ba-rem, học hành theo kiểu sao chép nguyên vẹn: Văn phải học thuộc, toán phải làm đúng hướng dẫn…Chính nền giáo dục áp đặt đã làm học sinh không năng động, không sáng tạo và gây nhiều bức xúc cho trẻ bởi các cách giải sáng tạo không được thầy cô quan tâm và ghi nhận Quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội không được sâu sắc Sự phân bổ học sinh của các trường không đồng đều, nơi quá đông, nơi quá vắng đã gây tâm lý không tốt cho trẻ em.
4 Gia đình: Ở thành phố nhiều gia đình có điều kiện kinh tế nên đầu tư tràn
lan Các phụ huynh quá kỳ vọng vào con em mình nên gây áp lực không nhỏ cho trẻ em Có học sinh phải học gia sư nhiều ca trong ngày nên không có thời gian chơi và làm trẻ em quá mệt mỏi Trẻ em trở nên thụ động và chỉ biết làm theo người lớn sắp đặt như một cái máy Trẻ em không có quyền được nói lên mong muốn của mình nên đã có rất nhiều bạn trẻ bị trầm cảm hay trở nên thô thiển, cộc cằn, đánh bạn gây bạo lực học đường Ăn uống thì bị ép uổng, thừa chất dẫn đến tình trạng trẻ em dậy thì sớm và đó là tiềm ẩn của nhiều loại bệnh tật Trong khi đó thì trẻ em nông thôn thiếu thốn trăm bề Uống sữa là chuyện quá
Trang 34
xa xỉ với trẻ nhỏ, ăn uống đủ dinh dưỡng là chuyện chỉ biết cho vui, đi học thì sách vở không đầy đủ, con học lớp mấy bố mẹ cũng không biết… Cuộc sống quá chênh lệch khiến các em chán nản, buồn bã… và rồi các em lao vào chơi Games hay những ước mơ phi thực tế Ở thành phố do thị hiếu chạy theo đồng tiền các phụ huynh không dành thời gian cho con cái, phó mặc các em với người giúp việc, gia sư và nhà trường và rồi bù đắp cho các em bằng tiền và vật chất đắt tiền… Suy nghĩ lệch lạc của người lớn chính là nỗi buồn lớn cho trẻ em và cũng gây nhiều thiệt thòi cho trẻ Một số trẻ em tiêu tiền vô tội vạ và có nhiều em đã mắc phải các tệ nạn chết người Trẻ em sống ích kỷ, coi thường kẻ nghèo, lý tưởng hóa cuộc sống và khi không đáp ứng được như ý thì đánh nhau gây bạo lực… Nhiều bố mẹ trẻ làm ra tiền nên coi thường các bậc tiền bối, không coi trọng nề nếp gia phong và truyền thống gia đình khiến trẻ em rơi vào những tình huống khó phân tích.
5 Bản thân trẻ: Ngày nay một phần lớn trẻ, kể cả ở thành thị và nông thôn đã
bị ảnh hưởng lớn do suy nghĩ không đúng của người lớn nên trẻ sống thiếu lý tưởng Trẻ em nghĩ quá nhiều đến hưởng thụ mà không quan tâm đến cống hiến Trẻ không quan tâm đến người khác Học sinh học hành đối phó thiếu động cơ trong học tập hay thiếu ý thức nên không phát huy được thế mạnh của bản thân Một số học sinh có tiền lôi kéo các bạn khác gây bè phái, mất đoàn kết Nhiều
em không quan tâm đến các hoạt động gia đình, lười biếng…
Dù sao đi chăng nữa thì các em vẫn chỉ là nạn nhân của tất cả và thiết lập lại các quan hệ xã hội, quan hệ giữa người với người vẫn là một việc làm vô cùng cần thiết Có như vậy thì mới mong đến một xã hội lành mạnh, ổn định và văn minh.
Dưới đây là một số đề xuất của em với mong muốn mang lại những điều tốt lành cho trẻ em Việt Nam:
1 Tạo sân chơi lành mạnh cho trẻ Trẻ em có quyền được học hành và vui chơi Trẻ em phải được gia đình, cộng đồng xã hội quan tâm chăm sóc Các em có các điểm vui chơi công cộng tại khu phố, làng xã… Các bậc cao niên, cán bộ địa phương, đoàn thanh niên… trợ giúp nói chuyện từng tháng, từng kỳ để các
em hiểu thêm truyền thống hào hùng của cha ông, hiểu được lý tưởng và đạo đức sống Đầu tư máy tính có nối mạng để các em cập nhật được thông tin và khai thác được kho kiến thức vô tận của nhân loại.
2 Dành sự quan tâm đặc biệt cho trẻ em cơ nhỡ, thiệt thòi để giảm thiểu việc các em mắc tệ nạn xã hội và bị lạm dụng.
3 Tạo điều kiện giúp đỡ các bạn trẻ ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa có mong muốn làm thay đổi để cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn Nhân rộng các gương điển hình của các em ở vùng sâu vùng xa, giúp các em tạo lập cuộc sống
để các em mang ánh sáng về thôn, bản.
4 Quyên góp sách vở để tặng các em học sinh nghèo ở những vùng khó khăn Quyên góp tiền từ các nhà hảo tâm để xây dựng cơ sở vật chất cần thiết cho những điểm hoạt động cộng đồng cho trẻ.
5 Tuyên truyền giác nghộ trong cộng đồng để các em có những tổ ấm thật sự, tạo cho các em có cơ hội phát triển trí tuệ và nhân cách tự nhiên.
5 HDVN
Trang 35
+ Làm bài tập 1 (Sách bài tập)
+ Học bài và đọc lại văn bản
+ Soạn tiếp tiết 2
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ
và phát triển của trẻ em Việt Nam
2- Kĩ năng:
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc- hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêutrong văn bản
3- Thái độ:
- Có thái độ sống tích cực, am hiểu về quyền trẻ em
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK, tư liệu về quyền trẻ em
- Học sinh: Sưu tầm những tư liệu có liên quan đến bài học
3 Bài mới : Giới thiệu bài:
Giờ trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu văn bản “Tuyên bố ”, giờ nàychúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp văn bản này để thấy được trước những khó
khăn, thách thức với cuộc sống của trẻ em như vậy thì Hội nghị cấp cao thể giới
về trẻ em sẽ có những giải pháp nào để đảm bảo mọtt tương lai tốt đẹp cho trẻ nhỏ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
II-Phân tích : (Tiếp)
3.Khẳng định những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh chăm sóc, bảo vệ trẻ em- Sự liên kết lại của các quốc gia để cùng nhau
Trang 36
- Một học sinh đọc phần “Cơ
hội”
? Hãy tóm tắt các điều kiện
thuận lợi cơ bản để cộng đồng
quốc tế hiện nay có thể đẩy mạnh
việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em
? Trình bày những suy nghĩ của
em về sự quan tâm của Đảng,
Nhà nước,các tổ chức xã hội với
quốc gia như thế nào?
(Dân số Việt Nam: 14/200 nước
trên thế giới, thứ 7 ở Châu Á,
thứ 2 ở Đông Nam Á)
(Kinh tế Việt Nam: 131/200
quốc gia, còn nợ nước ngoài
- Những cải thiện của bầu chính trị thế giới,
sự hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực, giảitrừ quân bị, một số tài nguyên lớn sẽ đượcchuyển sang phục vụ các mục đích phi quân
sự, tăngcường phúc lợi trẻ em
* Đảng, Nhà nước, các tổ chức xã hội, cá
nhân đã luôn quan tâm tới vấn đề chăm sóc
và bảo vệ trẻ em với nhiều hình thức, nhiềulĩnh vực, như y tế, giáo dục
VD:
- Xây dựng trường cho trẻ em khuyết tật ,cácbệnh viện nhi, các đợt khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, các việc làm từ thiện
với những em nhỏ gặp hoàn cảnh khó khăn,
4.Các giải pháp quốc tế về quyền trẻ em:
Tính chất toàn diện, cụ thể của các nhiệm
vụ được nêu ra:
- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡngcủa trẻ em
- Giảm tỷ lệ tử vong của trẻ em
- Quan tâm chăm sóc nhiều hơn và hỗ trợmạnh mẽ hơn đến trẻ em bị tàn tật và trẻ em
có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn
- Tăng cường vai trò của phụ nữ, đảm bảoquyền bình đẳng giữa nam và nữ, các em gáiđược đối sử bình đẳng như các em trai
- Bảo đảm cho trẻ em được học hết bậc giáodục cơ sở và không để một em nào mù chữ
- Bảo đảm cho các bà mẹ được an toàn khimang thai và sinh đẻ, kế hoạch hoá gia đình
để tạo điều kiện cho trẻ em khôn lớn và pháttriển
- Giáo dục tính tự lập, tự do, tinh thần tráchnhiệm và tự tin của trẻ em trong nhà trường,trong sự kết hợp giữa nhà trường với gia đình
và xã hội
- Bảo đảm hoặc khôi phục lại sự tăng trưởng
và phát triển đều đặn kinh tế ở tất cả cácnước giải quyết vấn đề nợ nước ngoài củacác nước đang phát triển đang có nợ
Trang 37bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự
quan tâm của cộng đồng quốc tế
và lời rứt khoát, rõ ràng
* Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển
của trẻ em là một trong những nhiệm vụ quantrọng hàng đầu của từng quốc gia và cả cộngđồng quốc tế Liên quan trực tiếp đếntương lai của một đất nước và của toàn nhânloại
- Qua những chủ trương, chính sách, quanhững hành động cụ thể đối với việc bảo vệ,chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độ vănminh của một xã hội
- Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đang được cộng đồng quốc tế dành sự quan tâm thíchđáng với các chủ trương, nhiệm vụ đề ra cótính cụ thể, toàn diện
3 Ghi nhớ : (SGK 35)
Trang 38- Khắc sâu nội dung của văn bản.
- Đọc thêm: Việc thực hiện quyền của trẻ em ở Việt Nam
Ngày dạy: 9A: 12/ 9/ 2018 9B: 12 / 9/ 2018
TIẾT 11- 12: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
1- Kiến thức: Viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện
pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lý và có hiệu quả
2- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đoạn văn, bài văn thuyết minh
3- Thái độ: Có ý thức viết bài văn thuyết minh
Kiểm tra sự chuẩn bị cho giờ học của học sinh
3 Bài mới :Giới thiệu bài:
Trong những giờ học trước, các em đã được tìm hiểu việc sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh cũng như sử dụng yếu tố miêu
tả như thế nào vào văn bản thuyết minh cho có hiệu quả Giờ hôm nay, chúng ta
sẽ vận dụng những kiến thức đó vào tạo lập một văn bản thuyết minh hoàn chỉnh
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Trang 39
- Gv chép đề bài lên bảng
? Xác định kiểu văn bản cần tạo lập
? Xác định đối tượng thuyết minh
VD mẫu: Thuyết minh về con trâu
? Để làm được đề văn này ta phải
huy động vốn tri thức ở những mặt
nào?
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài viết
- Nêu yêu cầu về thái độ đối với
học sinh trong giờ viết bài
- Gv khái quát chung về dàn ý viết
- Kiểu văn bản: Thuyết minh
- Đối tượng thuyết minh: Một loài độngvật hay vật nuôi
- Cần chú ý tới các đặc điểm của đốitượng:
+ Đặc điểm về mặt khoa học:
Trâu thuộc họ bò, phân bộ nhai lại
+ Quá trình sinh trưởng của trâu: Lúcmới sinh gọi là nghé, sơ sinh khoảng 22-
25 kg, trâu 3 tuổi có thể đẻ lứa đầu
+ Trâu cung cấp sức kéo, thực phẩm,hang thủ công mĩ nghệ…
Vận dụng vốn tri thức ở các lĩnh vực:Khoa
học,lịch sử, văn hoá-xã hội
2 Hình thức:
- Học sinh cần xác đinh đúng yêu cầu của
đề bài
- Bài làm có bố cục rõ ràng, logic, kếthợp biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả
- Trình bày sạch sẽ, khoa học, chữ viếtđúng
2.Thân bài: (7 điểm).
Thuyết minh cụ thể ở các mặt sau:
- Loài động vật hay vật nuôi gắn bó vớiquê em từ khi nào
- Nó có ích như thế nào với em và giađình cũng như mọi người ở quê em
- Nêu những đặc điểm tiêu biểu, phân
Trang 40
+ Lưu ý:
Cần sử dụng yếu tố miêu tả trong
bài viết, giúp bài viết sinh động và
hấp dẫn hơn
loại , phân tích về giống, loài…
- Những tập tính sinh sống, sinh sản củachúng
- Tuổi thơ của em gắn với loài động vậthay vật nuôi đó như thế nào
3.Kết bài: (1,5 điểm).
Sức sống và sự gắn bó của loài động vậthay vật nuôi mà em thuyết minh
+ Thang điểm:
- Bài làm đủ ý, diễn đạt lưu loát Tốiđa
- Bài làm đủ ý, còn mắc lỗi: 7 8 điểm
- Còn lại tuỳ mức độ cho điểm
Ngày dạy: 9A: 11/ 9/ 2018 9B: 10 / 9/ 2018
TIẾT 13: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A
Mục tiêucần đạt : Giúp học sinh:
1-Kiến thức: Hiểu thế nào là phương châm hội thoại, nắm được nội dung và
cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất
2- Kĩ năng:
+ Biết cách vận dụng phương cham hội thoại trong các tình huống giao tiếp cụthể, cải thiện nội dung và hiệu quả giao tiếp
+ Rèn kỹ năng giao tiếp, hội thoại
3- Thái độ: Có ý thức sử dụng phương châm giao tiếp phù hợp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích nét đẹp trong phong cách giản dị mà thanh cao của Bác
- Trong hội thoại, nhân vật gt có những vai XH nào, phải tuân thủ lượt lờintn?