1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 9 (bản chuẩn đầy đủ tích hợp)

297 894 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 297
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1, 2 : Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH ( Lê Anh Trà ) A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm. 1. Kiến thức: Học sinh thấy được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt Ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể. 2. Kĩ năng: Kĩ năng bài dạy: Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc

Trang 1

Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có

sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm

1 Kiến thức:

- Học sinh thấy được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt

- Ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng bài dạy:

- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hoá, lối sống

* KNS :

+ Xác định giá trị bản thân: xác định được mục tiêu phấn đấu theo phong cách HCM trong bối cảnh hội nhập

+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách HCM

+ KN Tư duy phê phán, đảm nhận trách nhiệm

* THTTHCM

- Khắc sâu những nét đẹp trong lối sống và con người của Bác để hs học tập và noi theo

3 Thái độ: Từ lòng kính yêu tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập rèn luyện theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

B CHUẨN BỊ:

- GV: nghiên cứu chuẩn bị bài soạn, sưu tầm những câu chuyện về Bác

- HS: đọc VB và soạn bài theo câu hỏi gợi ý SGK, sưu tầm những câu chuyện về Bác, sưu tầm những bức tranh nói về cuộc sống nơi ở, cách làm việc của Bác

C PHƯƠNG PHÁP :

- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, tổ chức học sinh tiếp nhận văn bản,

- Kĩ thuật động não, trình bày 1 phút, thảo luận nhóm

D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số : 9A: 9B: 9C……

- GV giới thiệu nội dung chương trinh học, phương pháp học tập, SGK, vở ghi…

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra vở soạn, đồ dùng học tập của học sinh

3 Bài mới:

* PP thuyết trình :

GV giới thiệu và cho HS xem một số hình ảnh về Bác Hồ: HS trình bày những hiểu biết về Bác

Trang 2

Chủ tịch HCM không những là nhà yêu nứơc, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá

thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách HCM

- PP : Vấn đáp

KT: Động não

?) Tác giả cuă văn bản là ai?

?) Nêu xuất xứ văn bản?

trong thời đại hiện nay

?) Vậy đây thuộc VB gì Kể tên

một số VB và chủ đề đã học

- PP : vấn đáp, thuyết trình

?) Văn bản cần đọc với giọng như

thế nào

Đọc với giọng khúc triết, mạch lạc

thể hiện niềm tôn kính, tự hào về

?) Văn bản có thể chia mấy đoạn

và nêu nội dung

?) Văn bản được viết nhằm mục

ND: vẻ đẹp trong phong cách HCM

HS trả lời: Vấn đề hết sức cần thiết trong thời đại hội nhập toàn cầu

HS trả lời: VB nhật dụng và kể tên các VB

HS trả lời : Chậm, rõ ràng, tình cảm, kết hợp lời kể, lời bình tự nhiên

2 HS đọc

HS khác nhận xét

HS đọc thầm CT/SGK

- Bố cục: + từ đầu đến "hiện đại": vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Người.: Vốn tri thức VH nhân loại sâu rộng của HCM

+ còn lại: vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Người

- mục đích: trình bày cho người đọc hiểu và quý trọng vẻ đẹp của phong cách HCM

- PTBĐ: NL- TS- BC

I Giới thiệu chung

1 Tác giả2.Tác phẩm:

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc - chú thích:

2 Kết cấu, bố cục:

Bố cục: 2 phần

Trang 3

KT: Thảo luận nhóm, động não

Gọi HS đọc phần 1

?) Chủ tịch HCM tiếp thu tinh hoa

văn hoá nhân loại trong hoàn cảnh

như thế nào?

?) Các địa danh trên gợi cho em

những suy nghĩ gì?

GV chốt

GV: dù là nước giàu hay nghèo,

phát triển hay chậm phát triển, nô

lệ hay thực dân xâm lược, Người

cũng học hỏi, tìm tòi và am hiểu

?) Để có được vốn tri thức sâu rộng

đi tìm đường cứư nước trên con tầu

La-tút-sơ của Pháp Người đã làm

nhiều nghề để kiếm sống: bồi bàn,

cuốc tuyết, rửa ảnh….Nhà thơ CLV

có viết:

Đời bồi tầu lênh đênh theo sóng bể

Người đã hỏi khắp bóng cờ châu

Mỹ, châu Phi

Những đất tự do, những trời nô lệ

Những con đường cách mạng đang

tìm đi.

?) Qua sự tích luỹ tri thức của Bác,

em rút ra bài học gì cho bản thân?

GV: câu văn: “có thể nói, ít có vị

lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về

- tri thức về văn hoá đạt đến độ sâu sắc

- nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ, học hỏi trực tiếp qua lao động, học hỏi tìm hiểu sâu rộng mọi vấn đề

- Người biết cách học hỏi ở mọi nơi, mọi lúc, học hỏi không ngừng

=> xuất phát từ tấm lòng yêu nước, thương dân, thiết tha cháy bỏng của Người

- không ngừng tự giác học hỏi, trau dồi thêm vốn sống, vốn hiểu biết bằng nhiều cách khác

và ở mọi nơi, học hỏi sâu rộng

3 Phân tích:

3.1 Vốn tri thức văn hoá nhân loại của Người

- Người đã có điều kiện tiếp xúc với nhiều nền văn hoá qua cuộc đời cách mạng gian truân

- Biết cách tích luỹ những tinh hoa văn hoá của các nước

Trang 4

các dân tộc và nhân dân thế giới,

văn hoá thế giới sâu sắc như

HCM”, là lời bình luận đan xen lời

kể của tác giả

?) Qua lời bình, nhận xét về vốn tri

thức nhân loại của Bác?

?) Qua đó, t/g bộc lộ tình cảm nào

đối với Bác?

GV: tri thức văn hoá nhân loại luôn

là đại dương mênh mông, chủ tịch

HCM đã đón nhận và tiếp thu như

thế nào?

?) Hiểu biết của em về những tiêu

cực của chủ nghĩa tư bản?

?) Suy nghĩ của em về cách tiếp thu

tri thức văn hoá thế giới của Bác?

?) Biện pháp nghệ thuật nổi bật

trong đoạn văn và trong câu văn:

“Nhưng điều kỳ lạ….rất hiện đại”

là gì, nêu tác dụng?

?) Vẻ đẹp trong phong cách văn

hoá của HCM là gì

GV: Đó là một p/c không phải

ngẫu nhiên mà có đựơc Đó là kết

quả của một quá trình lâu dài tiếp

thu tinh hoa văn hoá nhân loại với

việc giữ gìn bản sắc dân tộc đậm

đà Trong thực tế các yếu tố nhân

loại, truyền thống và hiện đại

thường có xu thế loại trừ nhau Yếu

- tri thức phong phú, sâu rộng

- tình cảm yêu mến kính trọng, ngưỡng mộ, khâm phục, tự hào cách tích tuỹ tri thức và vốn tri thức nhân loại sâu rộng trong con ngươì Bác

- tiếp thu mọi cái hay cái đẹp

- phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản

=> ảnh hưởng của quốc tế nhào nặn với gốc văn hoá dân tộc

- là chế độ người bóc lột người, GCTS chiếm hữu công cụ lao động, thống trị bóc lột G/C công nhân và nhân dân lao động, là những tiêu cực mà xã hội loài người cần xoá bỏ

- Bác không chịu ảnh hưởng một cách thụ động, tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế trên nền tảng văn hoá dân tộc, tiếp thu chọn lọc tinh hoa văn hoá thế giới

- NT: kết hợp giữa kể và bình luận ; điệp từ “ rất” 6 lần nhấn mạnh và khẳng định rõ hơn về p/c HCM

HS trả lời

- Người có cách tiếp thu VH chọn lọc

- NT : kết hợp giữa

kể và bình ; điệp từ

=> Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Người là sự kết hợp hài hoà giữa dân tộc và nhân loại, giữa truyền

Trang 5

tố này trội lên sẽ lấn át yếu tố kia

Sự kết hợp hài hoà các yếu tố mang

nhiều nét đối lập ấy trong một p/c

quả là kỳ diệu Điều kỳ diệu ấy chỉ

có thể thực hiện được bởi một yếu

tố vượt lên trên tất cả đó là bản

lĩnh, ý chí của một chiến sĩ cộng

sản vĩ đại, là tình cảm cách mạng

được nung nấu bởi lòng yêu nước,

thương dân vô bờ bến và tinh thần

sẵn sàng quên mình vì sự nghiệp

chung Chủ tịch HCM là hội tụ đẩy

đủ những phẩm chất đó.

Chính nét đẹp phong cách văn hoá

là nét đẹp trong lối sống của Bác.

?) Nếp sinh hoạt của Bác được thể

hiện ở những phương diện nào? tác

giả làm rõ từng phương diện như

Đại diện nhóm báo cáoNhóm khác nhận xét

* Nơi ở và nơi làm việc:

- nhà sàn nhỏ bằng gỗ, cạnh ao

- nhà có vài phòng: tiếp khách, họp chính trị, làm việc và ngủ

=> như cảnh làng quê đơn sơ

thống và hiện đại, sâu rộng và uyên thâm

3.2.Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác:

- Nơi ở và nơi làm

Trang 6

?) Em có nhận xét gì về dẫn chứng

tg đưa ra Tác dụng của các d/c đó

GV gọi HS bổ sung thêm những

d/c nói về cách sinh hoạt của Bác

Tố Hữu từng viết: nhà gác đơn

GV: lối sống của Bác không phải

là lối sống khắc khổ của con người

tự vui trong cảnh nghèo khó, cũng

không phải là cách con người tự

thần thánh hoá tự làm cho hơn đời

khác đời Mà đó là cách sống có

văn hoá, đã trở thành một quan

điểm thẩm mỹ: cái đẹp là sự giản

dị của tự nhiên Giản dị nhưng

không khắc khổ, luôn vui cười,

giàu tinh thần lạc quan, đó là cái

sang trong tinh thần của HCM

?) Để làm nổi bật điều đó tg đã lập

luận ntn.( Nét đẹp của lối sống rất

VN ấy gợi nhớ cách sống của ai

trong lịch sử dân tộc )

?) Em hiểu như thế nào về nội dung

2 câu thơ trên?

mộc mạc

* trang phục, đồ dùng:

- quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, dép lốp, chiếc va li con, vài bộ quần áo, vài vật kỷ niệm

=> tư trang ít ỏi, giản dị

dị, đạm bạc gần gũi với nhân dân

HS lấy thêm d/c

- không, Bác giản dị vì Bác là con người của dân tộc VN vốn giản dị Sự bình dị của Bác gắn với thanh cao, trong sạch Tâm hồn không phải chịu tính toán,

vụ lợi, đó là một tâm hồn thanh cao

- SS với các vị hiền triết trong lịch sử như Nguyễn Trãi trong Bài Cơn Sơn ca…

ít ỏi, giản dị

- ăn uống: đạm bạc

- NT : dẫn chứng chọn lọc tiêu biểu

=> Làm nổi bật cách sống giản dị, đạm bạc

Trang 7

?) So sánh như vậy có t/d gì

?) Em hãy so sánh p/c HCM với

p/c Nguyễn Trãi, NBK

?) Đến phần này tác giả đã có cách

lập luận ntn Qua đó làm nổi bật

điều gì về lối sống của HCM

?) Vậy vẻ đẹp trong lối sống của

Làm nổi bật vẻ đẹp trong cách sống của Người

G: đều có lối sống giản dị, mang vẻ thanh cao trong tâm hồn

K: NT giản dị trong cuộc sống

ẩn dật, vui thú lâm tuyền, bất hoà với thực tại Còn BH giản

dị nhưng gắn bó với cuộc đời

HS trả lờiNT: so sánh, đan xen giữa kể và bình luận

=> Làm nổi bật lối sống vô cùng thanh cao, sang trọng, có văn hoá, đã trở thành thẩm mỹ của Người

HS trả lời: Lối sống giản dị, thanh cao, có văn hóa

HS suy nghĩ, viết ra giấy và trình bày trước lớp trong thời gian 1 phút

HS khác nhận xét, bổ sungND: Vẻ đẹp VH là sự kết hợp giữa dân tộc và nhân loại, giữa thanh cao và giản dị

NT: Đan xen giữa lời kể và bình luận một cách tự nhiên: “

có thể nói….HCM”,

“ quả như… cổ tích”

- đan xen thơ NBK, cách dùng

từ HV gợi cho người đọc thấy

sự gần gũi giữa HCM và các bậc hiền triết

- đối lập: vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi

NT: so sánh, đan xen giữa kể và bình luận

=> Làm nổi bật lối sống vô cùng thanh cao, sang trọng, có văn hoá, đã trở thành thẩm mỹ của Người

4 Tổng kết:

4.1 Nội dung:

4.2.Nghệ thuật:

Trang 8

GV chốt

Gọi HS đọc ghi nhớ

- PP : vấn đáp

- KT : động não

?) Qua văn bản, t/g muốn gửi tới

thông điệp gì?

?) Với sự phát triển cao về mọi

mặt, mọi cái đều rất hiện đại và

mốt theo xu hướng hiện nay Vậy

lối sống của Bác có còn phù hợp

không?

?) Theo em các bạn trẻ hiện nay,

đang hội nhập VH ntn

nền văn hoá nhân loại mà hết sức bình thường hết sức VN

HS đọc

- cần phải hoà nhập với khu vực

và quốc tế những cũng cần phải giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc

- phong cách lối sống của Bác luôn phù hợp với mọi thời đại, nếu chúng ta biết giữ gìn bản sắc dân tộc và hoà nhập với quốc tế Luôn học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM

HS trả lời: Chỉ ra cái tốt và phê

phán cái xấu

4.3 Ghi nhớ/ SGK III Luyện tập: 4 Củng cố: - PP: vấn đáp ?) Cảm nhận của em về cuộc sống và con người Bác? Em học tập được gì từ phong cách đó - vô cùng giản dị, hoà hợp với thiên nhiên đất trời, gần gũi với cuộc sống của người dân VN ?) Kể câu chuyện về lối sống giản dị của Bác 5 Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới: - Học lại bài ; tích cực học tập theo đạo đức Hồ Chí Minh - Soạn bài: Đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình theo câu hỏi SGK; tìm hiểu thực tế về vấn đề đó - Chuẩn bị bài tiết sau: Các phương châm hội thoại E RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

Trang 9

Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.

2 Kỹ năng : * Kĩ năng bài dạy:

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể

- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp

* Kĩ năng sống: Tự nhận thức, giao tiếp, tư duy phê phán, ra quyết định, tự tin

3 Thái độ: Có ý thức GT phù hợp với đối tượng,hoàn cảnh, mục đích để đatj hiệu quả GT

Vấn đáp, thuyết trình, nêu và gq vấn đề, đóng vai

KT phân tích tình huống, động não, thực hành có hướng dẫn

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số : 9A: 9B: 9C

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị sách, tập của học sinh

3 Bài mới:

PP: Thuyết trình

Hội thoại là một hình thức phổ biến trong giao tiếp Ở lớp 8 chúng ta dã học về vai xã hội và lượt lời trong hội thoại Tuy nhiên, để có một cuộc hội thoại đạt hiệu quả cao, người tham gia hội thoại cũng phải có ý thức cộng tác hội thoại và nắm được các phương châm hội thoại( các nguyên tắc, quy tắc ngầm) Vậy có những phương châm nào liên quan đến hội thoại, chúng ta cùng tìm hiểu bài học.

Trang 10

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

?) Khi An hỏi: “ học bơi ở đâu?” mà

ba trả lời “ ở dưới nước” thì câu trả

lời có đáp ứng điều An cần biết

không? Vì sao?

?) Theo em cần phải trả lời như thế

nào?

GV: như vậy câu trả lời của Ba

không đáp ứng đựơc yêu cầu của

An Mặt khác, nói mà không có nội

dung, dĩ nhiên là một hiện tượng

không bình thường trong giao tiếp,

vì câu nói trong giao tiếp bao giờ

cũng truyển tải một nội dung nào đó

?) Từ đó có thể rút ra bài học gì

trong giao tiếp?

?) Hãy kể lại nội dung truyện: Lợn

cưới áo mới

?) Truyện có mấy nhân vật? Nội

dung của truyện nói về vấn đề gì?

? )Vì sao truyện này gây cười

?) Lẽ ra anh áo mới và anh lợn cưới

phải hỏi và trả lời như thế nào để

người nghe đủ biết điều cần hỏi và

điều cần trả lời

?) Như vậy, cần tuân thủ yêu cầu gì

khi giao tiếp?

GV: khi giao tiếp cần nói có nội

dung, không nên nói thiếu, không

nên nói thừa, chỉ nên nói vừa đủ,

An đã biết Thiếu thông tin:

không nói địa điểm cụ thể Ba đã học bơi Câu trả lời của Ba chưa đầy đủ nội dung mà An cần biết

gì giao tiếp đã hỏi

1 Khảo sát NL:

* VD1

-> Cần nói có nội dung đúng với yêu cầu GT, không thiếu không thừa

* VD 2

->Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói (nói vừa đủ)

=> PC về lượng

Trang 11

đảm bảo phương châm về lượng.

?) Hiểu như thế nào về phương

?) Truyện phê phán điều gì? Vì sao

?) Như vậy, trong giao tiếp có điều

gì cần tránh

?) Nếu không biết chắc 1 tuần nữa

lớp sẽ đi cắm trại, em có thông báo

điều đó với các bạn không, vì sao?

?) Nếu không biết chắc vì sao bạn

mình nghỉ học thì em có trả lời với

thầy cô là bạn bị ốm không? Nếu

cần phải trả lời thì em sẽ nói như thế

nào

?) Nếu cần nói điều mà mình chưa

có chứng cớ xác định thì phải làm

gì?

GV: khi giao tiếp không nên nói

những điều mình không tin là đứng

GV: khi thực hiện phương châm về

chất, người nói phải có trách nhiệm

HS trả lờiH/s đọc ghi nhớ

- Nội dung: quả bí khổng lồ

- Phê phán tính nói khoác Vì nói khoác là nói không đúng sự thật,

bị mọi ng chế nhạo

HS trả lời: Không nói những điều mình không tin, ko có bằng chứng

- Không, vì chưa có bằng chứng xác thực

- Hình như (em nghĩ) bạn ấy bị ốm

- Nếu cần nói điều đó thì phải báo cho người nghe biết tính xác định của điều đó chưa được kiểm chứng: hình như, em nghĩ…

- Đừng nói những điều mình không có bằng chứng xác thực

2 Ghi nhớ: SGK/ 10

Trang 12

đối với những điều mình nói ra, cho

nên cần phải nghĩ trước khi nói

Khi thông báo những điều chưa có

bằng chứng chắc chắn thì phải dùng

những lời rào đón như: theo tôi biết,

theo tôi nghĩ, tôi nghe

?) Trong cuộc sống em đã từng gặp

t/h người nói vi phạm 2 PC trên

chưa Nếu có em hãy lấy d/c cụ thể

Từ đó em rút ra được bài học gì cho

bản thân và mọi người trong khi hội

d ……nói nhăng, nói cuội

e ……… nói trạng Các từ này đều chỉ những cách nói liên quan đến phương châm hội thoại về chất

a “ như tôi đã biết…”vì một lý do nào đó, người nói muốn đưa ra một nhận định hay truyền đạt

thông tin nhưng chưa có bằng chứng chắc chắn Để đảm bảo p/c về chất, người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho ngươì nghe biết tính xác thực của thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng

b “ Như tôi đã trình bày…” trong giao tiếp đôi khi để nhấn mạnh, chuyển ý, người nói cần nhắc lại

nội dung thì dùng cách nói trên để đảm bảo p/c về lượng

5 Bài 5:

GV lần lượt để HS giải nghĩa các thành ngữ Sau đó gv treo bảng phụ đáp án.:

- ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác

Trang 13

- ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ.

- cãi chày cãi côí: cố tranh cãi nhưng không có lý lẽ gì cả

- khua môi múa mép: nói ba hoa khoác lác phô trương

- nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực

- hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng rồi không thực hiện

-=> tất cả các thành ngữ trên liên quan đến phương châm về chất Đây là điều tối kỵ trong giao tiếp

4 Củng cố:

PP: vấn đáp, đóng vai

?) Phân biệt phương châm về lượng và p/c về chất

Cho HS đóng tiểu phẩm ngắn HS nhận xét về cách GT của các nhân vật

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học GN và hoàn thành bài tập

- Sưu tầm các câu ca dao,tục ngữ, thành ngữ có liên quan đến các PCHT đã học

- Soạn bài: Các phương châm hội thoại ( tiếp)

- Sưu tầm 1 số thành ngữ liên quan đến phương châm quan hệ, p/c lịch sự thể hiện qua giọng điệu, nói năng

- Chuẩn bị bài tiết sau: Sử dụng một số BPNT trong VBTM: Ôn lại khái niệm VBTM, các phương pháp TM đã học; Đọc và trả lời các câu hỏi phần ngữ liệu và bài tập,

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

-Ngày soạn:

Ngày giảng: 9A:

9B:

9C………

Tiết 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

1 Kiến thức :

- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

2 Kỹ năng :

* Kĩ năng bài dạy:

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh

Trang 14

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.

* Kĩ năng sống: đảm nhận trách nhiệm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống

B.CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, đọc sách tham khảo, ôn lại kiến thức về VBTM lớp 8, BP

2 HS: ôn văn TM lớp 8 và xem bài mới

C.PHƯƠNG PHÁP

Thuyết trình, vấn đáp, nêu và gq vấn đề, thảo luận nhóm

KT: Động não, đặt câu hỏi, phân tích mẫu

D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

khô khan tăng thêm sinh động,

hấp dẫn thì người viết phải biết

sử dụng một số biện pháp nghệ

thuật.

GV gọi HS đọc NL

?) Xét về nội dung, văn bản trên

thuộc kiểu văn bản nào, vì sao?

?) Văn bản thuyết minh đặc điểm

gì của đối tượng?

? Gạch chân câu văn giới thiệu

Nhóm nhận nhiệm vụ và thảo luận

Đại diện nhóm trả lờiNhóm khác nhận xét:

- Là văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống, dùng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích nhằm cung cấp tri thức về sự vật, hiện tượng

- Tri thức phải chính xác, khách quan, phổ thông, hữu ích

- Phương pháp: định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, số liệu, so sánh, liệt

kê, phân tích,

2 học sinh đọc văn bản

- VBTM, vì văn bản giới thiệu về vịnh Hạ Long

- Sự kỳ lạ vô tận của Hạ Long do đá

và nước tạo ra

- Câu: Chính Nứơc… có tâm hồn”

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM:

1 Ôn tập VBTM

2 Viết VBTM có

sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

2.1 Khảo sát NL Văn bản Hạ Long-

đá và nứơc

- Là VBTM

Trang 15

khái quát sự kỳ lạ ấy.

?) So sánh với đối tượng thuyết

minh đã học ở lớp 8, em có nhận

xét gì về đặc điểm của đối tượng

này

? Văn bản đã sử dụng p/p thuyết

minh nào là chủ yếu, được thể

hiện như thế nào?

?) Để đạt được sự sinh động, hấp

dẫn, tác giả còn sử dụng biện

pháp nghệ thuật nào? hãy chỉ ra

những câu văn sử dụng biện

pháp ấy?

?) Các biện pháp ấy có tác dụng

như thế nào trong việc giới thiệu

vẻ đẹp hấp dẫn, kỳ lạ của HL?

GV: bài viết thực sự là một bài

thơ văn xuôi mời gọi du khách

đến với HL

?) Qua phân tích, muốn văn bản

thuyết minh được sinh động, hấp

dẫn, người viết phải làm như thế

nào?

GV: các biện pháp nàychỉ có tác

dụng phụ trợ chứ không thể thay

thế được bản thân sự thuyết minh

là cung cấp tri thức khách quan,

chính xác về đối tượng

?) Các yếu tố nghệ thuật được sử

dụng hợp lý trong VBTM sẽ có

tác dụng gì?

GV: tuy nhiên không phải

- Đối tượng thuyết minh lớp 8 cụ thể, còn đôí tượng trong văn bản trừu tượng ( sự kỳ lạ)

HS chỉ ra :PP liệt kê: nước tạo sự di chuyển theo mọi cách: thả thuyền nổi trôi, buông theo dòng, hoặc chèo nhẹ, lướt nhanh, hoặc tuỳ hứng lúc nhanh lúc dừng, lúc tiến lúc lùi, lúc thẳng tắp hay quanh co…

HS đưa ra các ý kiến, thảo luận,thống nhất các ý kiến

+ liên tưởng tưởng tượng: 8 chữ có thể khơi gợi những cảm giác có thể

có bằng các từ: bỗng nhiên, đột nhiên, bỗng, hoá thân, biết đâu…

+ Nhân hoá: hình thái biến đổi của các đảo kết hợp với ánh sáng, góc nhìn, ngày hay đêm, đảo HL chỉ là vật vô tri thành thế giới có hồn hoặc thập loại chúng sinh sống động với tính cách nhí nhảnh, tinh nghịch, buồn, vui…qua các động từ: hoá thân, đột nhiên…

So sánh: con thuyền mỏng như lá tre

- t/d: vịnh HL không chỉ có đá và nước mà còn là một thế giới có hồn, sống động hấp dẫn

- sử dụng các p/p thuyết minh truyền thống kết hợp với các biện pháp nghệ thuật

HS trả lời

- Sử dụng biện pháp nghệ thuật: kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối

ẩn dụ, nhân hoá,

vè, diễn ca

- > t/d làm nổi bật đối tượng, gây hứng thú cho người đọc

Trang 16

VBTM nào cũng tuỳ tiện sử

dụng yếu tố nghệ thuật

?) Vậy trường hợp nào nên,

không nên sử dụng yếu tố nghệ

GV gọi HS đọc nội dung bài tập

?) Văn bản như một truyện vui

Vậy có phải là văn bản thuyết

minh không? vì sao?

?) Kể tên các BPNT Tác dụng

GV: Qua hư cấu để thuyết minh

sẽ khiến ta dễ nhớ, dễ thuộc, con

người có ý thức phòng tránh

Như vậy có thể xem đây là một

VBTM có sử dụng yếu tố nghệ

thuật kết hợp hài hoà chặt chẽ

với yếu tố thuyết minh

Gọi HS đọc nội dung bài

Gọ HS trả lời câu hỏi SGK

- nên: những VBTM có tính chất phổ cập kiến thức, những bài có tính chất văn học

- không nên: SGK, các mục trong từ điển, giới thiệu di tích lịch sử, tờ thuyết minh đồ dùng…

- Tính chất thuyết minh ấy thể hiện

ở việc giơí thiệu loài ruồi có hệ thống: những tính chất chung về họ, giống loài, các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm có thể, cung cấp kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức gĩư gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi

Phương pháp thuyết minh được sử dụng: định nghĩa ( thuộc họ côn trùng, 2 cánh ), phân loại( các loại ruồi), số liệu( số vi khuẩn, số lượng sinh sản của một cặp ruồi), liệt kê( mắt như mắt lưới, chân tiết chất dính…)

Bài thuyết minh có nét đặc biệt là

sử dụng thêm 1 số biện pháp nghệ thuật: nhân hoá, kể chuyện có tình tiết => gây hứng thú cho bạn đọc ( nhất là bạn đọc nhỏ tuổi), vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức

HS đọcđoạn văn nói về tập tính của chim

cú dưới dạng một ngộ nhận ( định

2.2 Ghi nhớ/SGK

* Lưu ý: bảo đảm t/c của VB

- Thực hiện được m /đ TM

- Thể hiện các PPTM

II./ Luyện tập:

Bài 1:

Bài 2:

Trang 17

GV nhận xét kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học

mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ BPNT được sử dụng để thuyết minh là kể chuyện : lấy sự ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

4 Củng cố: PP Vấn đáp

?) Muốn VBTM sinh động hấp dẫn, người viết phải làm gì?

? )Có phải văn bản nào cũng sử dụng yếu tố nghệ thuật không?

?) Sử dụng hợp lý các biện pháp nghệ thuật trong VBTM có tác dụng gì?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, Hoàn thành bài tập

- Soạn bài: Luyện tập sự dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM

Yêu cầu: Làm phần chuẩn bị ở nhà/SGK: 2 nhóm : một nhóm chọn cái bút, 1 nhóm chọn cái quạt E.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

-Ngày soạn:

Ngày giảng: 9A:

9B:

Tiết 5: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Nắm được cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh 1 Kiến thức : - Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, cái kéo )

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kỹ năng :

* Kĩ năng bài dạy:

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng

* Kĩ năng sống: Đảm nhận trách nhiệm, quản lý thời gian, thể hiện sự tự tin

3 Thái độ: Giáo dục ý thức chủ động, tích cực trong học tập

B.CHUẨN BỊ

1 GV: Giáo án, BP, sách tham khảo

2 HS: xem bài mới, trả lời câu hỏi, lập dàn ý chuẩn bị trả lời theo nhóm

Trang 18

GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

GV gọi HS đọc yêu cầu bài

?) Để thuyết minh về cái quạt,

cái bút về mặt nội dung, HT

bài đã được chuẩn bị ở nhà

GV gọi trình bày dàn ý theo

thước kẻ tranh luận với nhau

* MB: giới thiệu hoàn cảnh

nảy sinh cuộc tranh luận giữa

HS đọc yêu cầu của đề

HS nêu các yêu cầu về ND, hình thức

HS trả lời:PP nêu định nghĩa, phân loại, liệt kê,

BP: tự chuyện dưới hình thức hỏi đáp theo lối nhân hoá., so sánh

Các nhóm nhận nhiệm vụ , thảo luận 5'

2 nhóm TM cái quạt

2 nhóm TM cái bútĐại diện nhóm trình bày lên bảngNhóm khác nhận xét

Để 1: thuyết minh về cái quạt.

* MB: quạt tự giới thiệu về mình và vai trò của mình trong đời sống

* TB: quạt vẫn tự giới thiệu:

- Họ hàng nhà quạt đông đúc, có nhiều loại: quạt điện, quạt giấy, quạt nan…

- Mỗi loại quạt có cấu tạo khác nhau nhưng có chung 1 công dụng là để quạt mát cho con người trong những ngày nóng bức

- Cách bảo quản đơn giản, tuỳ thuộc vào

ý thức của mỗi người

-Quạt ở những nơi công sở không được bảo quản: bụi bám, không lau chùi, tra

I.Chuẩn bị ở nhà:

Đề: Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: quạt, bút

bi, kéo, nón

a Yêu cầu về nội dung:

b Yêu cầu về hình thức:

- Nguồn gốc chủng loại

- Cấu tạo, cách sử dụng, bảo quản

- Tác dụng

- Đồ vật trong đời sống văn hoá,tinh thần của con người

Kết bài : Đồ vật trong

hiện tại và trong tương lai

Trang 19

- Mỗi loại có đặc điểm riêng,

cấu tạo và cách bảo quản cũng

khác nhau

- Xưa bút đã xuất hiện giúp

con nguời viết văn, làm thơ,

chép sử…

- Nay bút vẫn phát huy tốt

công dụng ấy

- Ngoài bút viết còn có bút vẽ,

bút xoá…

- Cách bảo quản không khó: chỉ cần xoay hoặc bấm, bút là đồ vật thông dụng gần gũi với con người, đặc biệt là đối với tuổi học trò… * KB: khẳng định, tự hào về vai trò của mình trong đời sống con người ?) GV gọi các đối tượng HS trình bày miệng từng phần HS và GV nhận xét chung về kiến thức thuyết minh, cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật dầu mỡ, không tiết kiệm điện…=> tuổi thọ của chúng tôi bị rút ngắn - Ngày xưa, quạt giấy còn là một sản phẩm nghệ thuật Người ta vẽ tranh, đề thơ lên quạt, dùng quạt tặng nhau làm vật kỷ niệm - Ở nông thôn, ngoài tác dụng quạt mát, chúng tôi còn làm nhiệm vụ quạt thóc, giúp người nông dân phơi thóc chóng khô, loại bỏ hạt thóc nép… *KB: lời khẳng định, tự hào về vai trò của họ hàng nhà quạt từ ngàn xưa đến nay Trong xã hội hiện đại dù đã có máy điều hoà nhưng vẫn ko thể thiếu được họ hàng nhà quạt HS trình bày bài của mình HS nhận xét 2, Trình bày mở bài 4 Củng cố: PP: Vấn đáp Gọi H đọc thêm văn bản: Họ nhà Kim ?) Chỉ ra biện pháp nghệ thuật mà Vb sử dụng? Tác dụng BPNT: Tự thuận, Nhân hoá cây kim tự kể chuyện về mình Làm nổi bật đối tượng, gây hấp dẫn người đọc 5 Hướng dẫn về nhà: - Hoàn chỉnh phần dàn ý của đề bài về cái kéo, cái nón - Viết hoàn chỉnh bài TM về cái bút, cái quạt - Soạn bài: sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM - Soạn bài tiết sau: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình + Đọc và trả lời các câu hỏi phần Đọc – hiểu VB; + Tìm hiểu thông tin về vũ khí hạt nhân, quan hệ giữa các nước, lịch sử chiến tranh TG E RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:

Ngày giảng: 9A:

9B:

Trang 20

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

2 Kỹ năng :

* Kĩ năng bài dạy: Đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại

* KN sống: Tư duy phê phán, giao tiếp, ra quyết định, suy nghĩ sáng tạo,đảm nhận trách nhiệm

*THTTHCM: Tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc trong quan hệ với hòa bình thế giói của Bác ( tinh thần quốc tế vô sản)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tư tưởng chống chiến tranh hạt nhân, yêu chuộng hoà bình

B.CHUẨN BỊ:

1 GV: giáo án, tài liệu tham khảo, SGK, SGV, BP( M/c)

2 HS: xem bài mới, trả lời câu hỏi, sưu tầm những bài báo phê phán chiến tranh hạt nhân và tác hại

C PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận, tổ chức HS tiếp nhận VB, nêu và gq vấn đề

KT: Động não, trình bày 1 phút, vẽ tranh., đặt câu hỏi

D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức:

KTSS: 9A: 9B:

2 Kiểm tra bài cũ:

PP: Vấn đáp

?) Phong cách Hồ chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập được gì từ phong cách đó

HS: Đó là tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nhân loại kết hợp với việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, tạo nên một nhân cách, một lối sống rất VN, rất phương đông nhưng đồng thời rất mới, rất hiện đại, sâu rộng và uyên thâm Vẻ đẹp giản dị thanh cao tạo nên cách sống có văn hoá, trở thành một quan điểm thẩm mỹ.

về “trí” mà không tiến về “tâm” Vì vậy, những đoàn thể yêu chuộng hòa bình, những tổ chức Quốc

tế đấu tranh bảo vệ con người, những nhà tư tưởng đã kêu gọi lương tâm của con người, nhất là các trung tâm quyền lực hãy cố gắng ngăn chặn sự phát triển khoa học vào hướng xấu Garien Gao-xi-a- Mac két (nhà văn Colombia) đã kêu gọi nhân loại “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình."

Trang 21

HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng

các nước: Ấn Độ, Mê- hi -cô,

Thuỵ Điển, Ac- hen -ti -na, Hi

lạp, Ta- da- ni –a họp tại Mê

hi cô đã ra bản tuyên bố kêu

gọi chấm dứt chạy đua Vũ

trang thủ tiêu vũ khí hạt nhân

để đảm bảo an ninh và hoà

bình thế giới Nhà văn Mac-

ket được mời tham dự cuộc

gặp gỡ này, văn bản trên

trích từ tham luận của ông,

tên văn bản do người biên

Học sinh thứ nhất: tiếp - toàn thế giới Học sinh thứ hai: tiếp- xuất phát của

nó Học sinh thứ ba: còn lại

I./ Giới thiệu chung

1 Tác giả:

- Là nhà văn có nhiều đóng góp cho nền hòa bình nhân loại thông qua các hoạt động xã hội và sáng tác Nhận giải thưởng Nô-ben văn học năm 1982

2 Tác phẩm

- Trích từ bản tham luận Thanh gươm Đa-mô-clets của Mac- ket (8/1986)

II/ Đọc-hiểu văn bản

1 Đọc - chú thích

2.Kết cấu - bố cục:

- VB nhật dụng

Trang 22

GV: Đây là nội dung chính

của văn bản hay chính là luận

thuộc thể loại nào

?) Ngoài yếu tố nghị luận là

chủ yếu, văn bản còn sử dụng

yếu tố biểu đạt nào khác

GV: Xét về nội dung, văn bản

đưa ra mang tính thời sự có

tính cập nhật trong đời sống

xã hội, nhà trường, gia đình.

Xét về thể loại, văn bản thuộc

thể nghị luận chính trị xã hội

Gọi HS đọc phần 1

?) Mở đầu v bản, t/g đặt câu

hỏi: Chúng ta đang ở đâu?

câu hỏi ấy đưa người đọc vào

đầu bài viết bằng mốc thời

hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại

*.Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời

(tiếp….xuất phát của nó)

* Chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- chặt chẽ, logíc, khá toàn diện

- nghị luận

- biểu cảm ở cuối đoạn

H/s đọc phần 1

- Buộc người đọc phải suy nghĩ,, chú

ý vào văn bản, chú ý vào vấn đề: nguy

cơ chiến tranh hạt nhân Đây là vấn đề xuyên quốc gia, vì hiểm hoạ hạt nhân không tập trung ở 1 quốc gia nào cả

mà được bố trí khắp hành tinh

- Phạm vi rộng, mang tính toàn cầu

- Thời gian cụ thể, giống như 1 tích tắc hiểm nguy mà đường dây cháy chậm đang nhích dần đến cái chết

- Bố cục: 4 phần

3 Phân tích

3.1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

Trang 23

gian: 8/8/1986

?) Cách tác động trực tiếp này

có tác dụng gì?

GV: Thay thế cho những luận

điểm, những khái niệm

thường vốn chung chung là

những con số tuy vô cảm vô

tri nhưng nó có những tiếng

nói riêng, có cách nói riêng

tác động tới miền nhạy cảm

nhất của con người( thính

giác, thị giác, xúc giác)

?) Chứng cớ được đưa ra bằng

những số liệu cụ thể nào?

GV: Các biện pháp quy đổi

khái niệm từ con số đến con

số, cộng với sự nâng cấp mỗi

?) Em hiểu như thế nào về

Thanh gươm Đa- mô- clét

?) Qua các phương tiện thông

-=> Làm cho tất cả những người đang sống và yêu quý sự sống không còn

=> các số liệu cụ thể, được mở rộng, nâng cấp thể hiện sức tàn phá ghê gớm của kho vũ khí hạt nhân

- so sánh: nguy cơ chiến tranh hạt nhân với thanh gươm Đa-mô-clét

Điển tính từ truyền thuyết Hi Lạp:

Đa- mô -clét trong thanh gươm ngay phía trên đầu bằng sợi lông đuôi ngựa=> ý nghĩa nguy cơ đe doạ trực tiếp sự sống của con người

- diễn tả nguy cơ cao độ giống với

thành ngữ: ngàn cân treo sợi tóc

=> mang tính tượng hình, tạo sự ám ảnh cao

- Biện pháp lặp từ, lặp cấu trúc câu:

không có một ngành khoa học hay công nghệ nào, không có một đứa con nào…

=>nhấn mạnh, châm biếm, đả kích sâu cay

- Đều dựa trên sự tính toán khoa học, kết hợp sự bộc lộ trực tiếp của t/g=>

giọng văn đa chiều, vừa diễn tả một hiểm hoạ khách quan vừa biểu hiện thái độ chủ quan của người viết

HS bộc lộ suy nghĩ: cuộc thử bom nguyên tử; các lò phản ứng hạt nhân

Vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng cụ thể, lập luận quy nạp ,logic thuyết phục

=> Tính chất hiện

Trang 24

tin, em có dẫn chứng nào về

nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đang đe doạ con người

H/s đọc phần 2

Nhóm nhận nhiệm vụ và thảo luận

Đại diện nhóm trả lờiNhận xét

* quân sự:

- 100 máy bay + 1000tên lửa

- 10 tầu sân bay

- 149 tên lửa MX

- 2 tầu ngầm

=> so sánh đối lập với những chi phí cải thiện cho đời sống con người ở mọi lĩnh vực bằng những con số cụ thể xác thực:

- Xã hội: 100 tỷ đô la- 500 triệu trẻ

em nghèo khổ gần bằng chi phí cho

100 máy bay + 1000 tên lửa

- y tế: phòng bệnh trong 14 năm, bảo

vệ trên 1 tỷ người bị sốt rét, cứu trên

14 triệu trẻ em châu Phi đủ chi phí

cho 10 tàu sân bay

- Tiếp tế thực phẩm: cung cấp cho 575 triệu người thiếu dinh dưỡng tp

không bằng chi cho 149 tên lửa MX.

Tiền nông cụ và thực phẩm cho các

nước nghèo đủ chi cho 27 tên lửa.

- giáo dục: xoá nạn mù chữ trên toàn

thế giới đủ chi cho 2 tàu ngầm mang

vũ khí hạt nhân

D/c cụ thể, chân thực; đem so sánh với chi phí quân sự

=> Các lĩnh vực hết sức thiết yếu cho cuộc sống con người ( đặc biệt là nước nghèo, chậm phát triển)

=> Chi phí tạo sức mạnh huỷ diệt đủ

để chi phí cho việc cứu người trên toàn thế giới

thực và sự khủng khiếp của nguy cơ

chiến tranh hạt nhân.

- Có sức tàn phá khủng khiếp trên phạm vi toàn cầu.3.2 Tác hại của chiến tranh hạt nhân :

* Làm mất đi khả năng cải thiện đời sống con người

- Xã hội

- Y tế

- Tiếp tế thực phẩm

- Giáo dục:

Trang 25

?) Vậy nghệ thuật lập luận

như thế nào Ttác dụng gì?

GV: Cuộc chạy đua này đã

cướp đi của thế giới nhiều

điều kiện để cải thiện cuộc

sống con người, nhất là các

nước nghèo T/g đã đưa ra

những con số biết nói để so

Như vậy cuộc chạy đua vũ

trang chuẩn bị cho chiến

tranh hạt nhân đã làm mất

khả năng của con người được

sống tốt đẹp hơn=> đi ngược

lại lý trí của con người.

?) Phần 3 được tạo bởi 3 đoạn

văn Mỗi đoạn đều nói đến từ

trái đất Cảm nghĩ của em về

danh từ này?

?) Theo t/g, trái đất chỉ là một

cái làng nhỏ trong vũ trụ,

nhưng lại là nơi độc nhất có

phép màu của sự sống trong

hệ mặt trời Câu nhận định

này có ý nghiã như thế nào?

GV: Chiến tranh hạt nhân

không chỉ huỷ diệt loài người

mà còn tiêu huỷ mọi sự sống

trên trái đất, vì vậy nó phản

tiến hoá, phản lý trí của tự

- Trái đất là ngôi nhà chung của nhân loại, là thiêng liêng, cao cả, đáng trân trọng=> không được huỷ diệt nó

- Trong vũ trụ, trái đất chỉ là một hành tinh nhỏ, nhưng là hành tinh duy nhất

có sự sống Khoa học nghiên cứu vụ trụ chưa khám phá được sự sống ở nơi nào khác ngoài trái đất.=> khẳng định

sự thiêng liêng, kỳ diệu của trái đất

- Là quy luật lô gíc tất yếu của tự nhiên

Nghệ thuật: lập luận đơn giản mà có sức thuyết phục cao, dẫn chứng cụ thể

=> Sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi

lý vô đạo đức của chiến tranh hạt nhân

* Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lý trí con người:

Trang 26

mẫn cho cái đẹp mà bao nhêu

thiên niên kỷ đã vun xới, nâng

?) Theo em, có gì độc đáo

trong cách lập luận của t/g?

?) Từ đó, em hiểu gì về sự

sống trên trái đất qua hình

dung của tác giả?

GV: Những con số 180 triệu

năm, 380 triệu năm là những

định hướng vô bờ bến để sự

sống thăng hoa Quả thật nó

là 1 kỳ công vô giá Nhưng

oái oăm thay, chỉ cần ấn nút

một cái, tất cả trở lại con số 0

bắt đầu vô nghĩa, tiêu huỷ

mọi thành quả của quá trình

tiến hóa sự sống trong tự

cam trên đất nước ta, a/h lớn

đến môi trường sống của con

người Cần chống chiến tranh

để giữ gìn ngôi nhà chung của

Trái đất, đó chính là bảo vệ

môi trường sống bình yên cho

con người và các sinh vật

sống trên trái đất này

?) Vũ khí hạt nhân là thành

quả của tiến bộ khoa học.Em

có suy nghĩ gì về điều này

HS trả lời

HS tự bộc lộ: Khoa học mà không có lương tâm là sự tàn lụi của tâm hồn

Khoa học ⇒ hướng những phát minh vào mục đích tốt đẹp, phục vụ đời sống con người Nếu không có ý thức đạo đức soi rọi, khoa học sẽ trở thành phương tiện thỏa mãn những tham vọng ích kỷ, đen tối của một số người

- Dẫn chứng từ những chứng cớ khoa học sinh động, lời văn giàu cx

=> Chiến tranh hạt nhân là hành động cực

kỳ phi lý, ngu ngốc, man rợ, phản tự nhiên, phản tiến hoá của vũ trụ

Trang 27

?) Mục đích của t/g muốn nói

?) Thái độ này thể hiện trong

câu văn nào?

GV: Nhưng liệu những tiếng

nói ấy có thể ngăn chặn được

hiểm hoạ hạt nhân hay ko?

Và nếu như nó vẫn xảy ra thì

sao? Dừơng như t/g đã dự

tính điều đó song vẫn tiếp tục

khẳng định ý nghĩa sự có mặt

trong hàng ngũ những người

đấu tranh ngăn chặn chiến

tranh hạt nhân là không vô

những thế lực hiếu chiến đẩy

nhân loại vào thảm hoạ hạt

nhân.

?) Em cảm nhận được điều gì

trong tình cảm của t/g?

?) Nhiệm vụ của mọi người

trước hiểm hoạ chiến tranh

và cuối cùng đẩy nhân loại đến sự tàn lụi, diệt vong

- Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình

“ chúng ta đến đây……hoà bình, công bằng”

=> Là tiếng nói của công luận thế giới chống chiến tranh, tiếng nói yêu chuộng hoà bình của nhân dân thế giới

- ý tưởng: mở nhà băng lưu trữ trí nhớ tồn tại được sau thảm hoạ hạt nhân

- Mục đích: thông điệp về một cuộc sống đã từng tồn tại trên trái đất, thông điệp về những kẻ đã xoá bỏ cuộc sống đó bằng vũ khí hạt nhân =>

tương lai cũng sẽ lên án

- T/g là người quan tâm sâu sắc đến

vũ khí hạt nhân, tâm trạng lo lắng phẫn nộ cao độ, là người vô cùng yêu chuộng cuộc sống hòa bình trên trái đất

HS trả lời

3.3 Nhiệm vụ của chúng ta:

- Chặn đứng nguy cơ chiến tranh, bảo vệ

Trang 28

hạt nhân là gì?

GV: Nhiệm vụ chống chiến

tranh hạt nhân cần một sự

kiên trì, bền bỉ biết bao

nhưng cũng là thái độ kiên

quyết, ko chịu đầu hàng

Nhân loại chính là người

chiến thắng.

?) Trình bày về thông điệp mà

tg muốn gửi tới trong VB và

nguy cơ chiến tranh hạt nhân

hiện nay và có thái độ gì khi

học xong VB Em dự định sẽ

làm gì để tham gia vào bản

đồng ca của những người đòi

hỏi một thế giới không có vũ

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang

đe doạ loaì người và sự sống trên trái đất

- Cuộc chạy đua vũ trang là vô cùng tốn kém Do đó đấu tranh cho một thế giới hoà bình là vô cùng cần thiết

- Lập luận chặt chẽ, lý lẽ sắc sảo, chứng cớ cụ thể, xác thực, có tính thuyết phục cao

- H/s đọc ghi nhớ

HS tự bộc lộ thái độ, quan điểm của mình.: Theo dõi thông tin về vũ khí hạt nhân; tích cực tham gia vào các phong trào chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình

hoà bình trên trái đất

?) Học bài,Nắm nội dung, nghệ thuật, vẽ tranh

?) Soạn bài: Tuyên bố thể giới về sự sống còn của trẻ em

Yêu cầu: đọc văn bản, trả lời câu hỏi, sưu tầm tài liệu nói về trẻ em lang thang cơ nhỡ, bị xâm hại, quyền trẻ em qua tranh ảnh, báo chí Nghiên cứu quyền trẻ em ( sách GD lớp 6, 9)

Chuẩn bị bài sau: Các PCHT ( tiếp)

E RÚT KINH

NGHIỆM: .Ngày soạn:

Ngày giảng: 9A:

Trang 29

9B: .

Tiết 8: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( TIẾP )

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về ba phương châm hội thoại: phương châm quan hệ, phương

châm cách thức , phương châm lịch sự

- Biết vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

1 Kiến thức :

Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

2 Kỹ năng :

* Kĩ năng bài dạy:

- Vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể

* KN sống: Giao tiếp, thể hiện sự tự tin, ra quyết định, thể hiện sự cảm thông, tự nhận thức

B CHUẨN BỊ:

1 GV: SGK, SGV, bảng phụ, soạn bài

2 HS: xem bài mới, trả lời câu hỏi

C PHƯƠNG PHÁP:

Vấn đáp, thuyết trình, nêu và gq vấn đề, đóng vai

Phân tích mẫu, động não, bản đồ tư duy, đặt câu hỏi

D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức:

KTSS : 9A: 9B: 9C…………

2 Kiểm tra bài cũ:

PP: Vấn đáp

?) Em hiểu thế nào là p/c về lượng và p/c về chất trong giao tiếp? Lấy VD vi phạm các PC đó

- P/c về lượng: trong giao tiếp cần nói có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp không thừa không thiếu

- P/c về chất: trong giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có những bằng chứng xác thực

?) Các thành ngữ sau liên quan đến p/c hội thoại nào?

- Nói có sách, mách có chứng ( p/c về chất)

ăn ngay nói thật

Nói phải củ cải cũng nghe

- Lắm mồm lắm miệng ( p/c về lượng)

Câm miệng hến

3 Bài mới:

PP: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và gq vấn đề, phân tích mẫu

GV nêu tình huống: - Khách: nóng quá!

- Chủ nhà: mất điện rồi!

?) Theo em khách muốn nói gì? Chủ nhà muốn nói gì?

- Khách kêu nóng và muốn bật quạt Chủ nhà thông báo mất điện

Trang 30

?) Trả lời như ý chủ nhà, người nghe có mất lòng không?

- Nếu giữa khách mà chủ nhà có mối quan hệ thân thiết thì được, còn các mối quan hệ khác thì không được tế nhị lắm

GV: Như vậy, ngoài 2 p/c đã học, trong tình huống này chúng ta còn thấy trong hội thoại cần phải giữ đúng quan hệ, phép lịch sự Những p/c này được thể hiện như thế nào trong giao tiếp, chúng ta cùng tìm hiểu bài học.

tình huống hội thoại nào

? Hãy tưởng tượng điều gì sẽ xảy

ra nếu xuất hiện tình huống hội

thoại như vậy

?) Qua đó, có thể rút ra bài học gì

trong giao tiếp?

GV: muốn biết một câu nói có

tuân thủ p/c qua hệ ( nói đúng

vào đề tài giao tiếp) hay ko, cần

biết người nói thực sự muốn nói

điêù gì qua câu nói

GV: trở lại tình huống giao tiếp

GV: trong giao tiếp, người nhận

tin phải nắm được nghĩa thực của

HS trả lời: Ông nói một việc, bà nói

1 việc không liên quan đến nhau

- Tình huống: Mỗi người nói một đằng, không khớp nhau, không hiểu nhau

- Con người sẽ ko giao tiếp đựơc với nhau và mọi hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn

- Tuy nhiên trong thực tế, đó chỉ là những tình huống giao tiếp bình thường và tự nhiên Sở dĩ như vậy là

vì người nghe hiểu và đáp lại câu nói theo hàm ý ( nghĩa phải thông qua suy luận mới biết đựơc) Chẳng hạn:

Khi khách muốn nói: Trời nóng quá! Thì chủ nhà hiểu đó là lời yêu cầu: Hãy bật quạt cho mát.

Chính vì vậy, chủ nhà đáp: ở đây…

I Phương châm quan hệ:

1.Khảo sát ngữ liệu:

- Cần nói đúng đề tài, tránh lạc đề khi giao tiếp ( p/c quan hệ)

Trang 31

câu nói ở người phát tin thì giao

tiếp mói có hiệu quả và p/c quan

?) Những cách nói này ảnh hưởng

như thế nào đến giao tiếp?

?) Qua đó có thể rút ra bài học gì

trong giao tiếp?

?) Em hiểu câu văn trên như thế

nào?

GV: Trong nhiều tình huống giao

tiếp, những yếu tố thuộc ngữ

cảnh( người nói, người nghe, thời

điểm, mục đích nói) có thể giúp

người nghe hiểu đúng ý người

nói Tuy nhiên, cũng có những

trường hợp mà người nghe ko

biết nên hiểu câu nói đó như thế

nào.

?) Vậy thay vì dùng câu trên, ta

có thể dùng cách nói nào khác?

?) Từ ví dụ trên, trong giao tiếp

cần phải tuân thủ điều gì?

GV: Bởi vì những câu nói như

vậy khiến người nói, người nghe

không hiểu nhau, gây trở ngại

=> p/c quan hệ vẫn đựơc tuân thủ

=> người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung cần truyền đạt=> làm cho giao tiếp không đạt kết quả mong muốn

* Tôi đồng ý vói những nhận định ( của 1 người nào đó) về truyện ngắn của ông ấy ( truyện ngắn do ông ấy sáng tác)

=> hiểu theo 2 cách tuỳ thuộc vào

việc xác định cụm từ “ của ông ấy”

bổ nghĩa cho nhận định hay truyện ngắn.

* Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện nngắn

* Tôi đồng ý với những nhận định

về truyện ngắn mà ông ấy sáng tác

* Tôi đồng ý với những nhận định của các bạn về truyện ngắn của ông ấy

-> Không nên nói những câu mà người nghe có thể hiểu bằng nhiều cách khác

Trang 32

cho giao tiếp

?) Vì sao người ăn xin và cậu bé

đều cảm thấy mình đã nhận được

từ người kia 1 cái gì đó?

?) Hình ảnh ông lão ăn xin được

miêu tả như thế nào?

?) Thái độ và tình cảm cậu bé đối

với ông lão?

?) Từ câu chuyện, em rút ra bài

học gì trong giao tiếp và cách

GV nhận xét và cho HS lấy thêm

VD khác: Chim khôn ; một câu

nhịn là chín câu lành

GV gọi HS đọc bài 2

?) Trong số các phép tu từ từ

vựng đã học như so sánh, ẩn dụ,

hoán dụ, điệp ngữ, nói

quá….phép tu từ nào liên quan

- Tuy cả 2 đều ko có của cải tiền bạc

gì nhưng đều cảm thấy nhận đựơc tình cảm mà người kia dành cho mình, đặc biệt là tình cảm của cậu

bé đối với ông lão ăn xin

- Ông lão ở vào hoàn cảnh bần cùng: đã gìa, đôi mắt đỏ hoe, nước mắt giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi

- Ko khinh miệt, xa lánh, vẫn có thái

độ và lời nói chân thành, thể hiện sự tôn trọng và quan tâm

- Chú ý cách nói tôn trọng người nghe ( ko phụ thuộc vào địa vị xã hội, hoàn cảnh đối thoại)

HS đọcnói giảm nói tránh: vì đó là cách nói

tế nhị, tránh thô tục, tránh gây cảm giác đau buồn đốí với người nghe

Trang 33

?) Các t/h đó liên quan đến PCHT

nào

GV gợi ý, hướng dẫn

GV gọi HS đọc yêu cầu bài 5

GV yêu cầu HS giải thích một số

thành ngữ; còn lại về nhà làm

- Mồm loa mép dài: lắm lời, đanh

đá, nói át người khác: lịch sự

- Đánh trống lảng: lảng ra né

tránh, không muốn nghe, không

muốn tham dự vào vấn đề mà

người đối thoại đang trao đổi:

quan hệ

- Nói như dùi đục chấm mắm

cáy: nói thô cục, thiếu tế nhị: lịch

b Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý

do nào đó, người nói phải nói 1 điều

mà mình người đó nghĩ là mình sẽ làm tổn thương đến người đối thoại-

> nói để đảm bảo p/c lịch sự

c Nhiều cách nói năng báo hiệu cho người đối thoại biết là người đó đã

ko thuân thủ p/c lịch sự và dừng ngay sự ko tuân thủ đó

- Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, trì triết : lịch sự

- Nửa úp nửa mở: nói mập mở, ko nói hết ý: cách thức

HS điền tên các PCHT và lấy VD tuân thủ hoặc không tuân thủ các PC trên

GV tổ chức cho HS đóng tình huống, nhận xét cách GT của các nhân vật

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm hoàn thành các bài tập trong SGK và SBT/10

- Soạn: các phương châm hội thoại ( tiếp)

- Chuẩn bị bài tiết sau: Sử dụng yếu tố miêu tả trong VB TM.: Đọc và trả lời câu hỏi

Trang 34

9C……….

Tiết 9: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢTRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh

- Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm văn thuyết minh

- Quan sát các sự vật, hiện tượng

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

Vấn đáp, thuyết trình, nêu và gq vấn đề, thảo luận nhóm

KT đặt câu hỏi, động não

D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Trang 35

?) Em hiểu nhan đề của văn bản:

Cây chuối….như thế nào?

?) Tìm những câu trong bài thuyết

minh về đặc điểm tiêu biểu của

cây chuối?

?) Tìm yếu tố miêu tả cây chuối,

cho biết tác dụng của những yếu tố

đó? ( Miêu tả làm hiện lên đặc

- Chuôí phát triển nhanh

- Là loại thức ăn, thức dụng từ thân

đến lá, từ gốc đến hoa quả

- Quả chuối: nhiều loại…

- Buồng chuối trăm nghìn quả

- Chuối chín để ăn, làm món ngon bổ

?) Giới thiệu p/p thuyết minh

truyền thống trong văn bản

?)Căn cứ tiêu đề thì bài thuyết

+ Bắp chuối, thân, củ: thức ăn cho gia súc

- Miêu tả: tàu lá chuối xanh rộng được cắt cẩn thận, dọc theo sống lá, hơ qua

Trang 36

chi tiết về loại cây, lá, thân,

quả có giá trị cần thuyết minh

mà thôi

Cần pb VBTM có yếu tố miêu

tả với văn miêu tả

?) Từ văn bản, cho biết khi

nào sử dụng yếu tố MT trong

được ảnh hưởng trực tiếp đến

tính liên tục của bố cục văn

=> giúp người đọc hình dung rõ đối tượng TM, gây ấn tượng đậm nét=>

bài văn sinh động, hấp dẫn

Nhưng yếu tố MT chỉ là yếu tố phụ trợ để làm rõ thêm đối tượng

Hs nghe

- Khi đối tượng TM là sự vật: (loài cây) thì yếu tố MT sẽ dùng để giới thiệu đặc điểm của từng bộ phận

- Nếu đối tượng là cảnh quan thì sử dụng câu, đoạn miêu tả sắc thái độc đáo của đối tượng

HS trả lời

H/s đọc ghi nhớ

- MT trong tp văn học phục vụ cho

- Đối tượng MT: cụ thể

- Cách sử dụng: kết hợp MT với các biện pháp nghệ thuật, pp

TM truyền thống

- T/d: nổi bật, gây ấn tượng=> bài văn TM sinh động hấp dẫn

2 Ghi nhớ/ 25

Trang 37

trong VBTM với yếu tố MT

GV chia nhóm thảo luận tìm

câu văn miêu tả

HS đọc

HS trả lời:

- Đối tượng TM: hình dáng chén không có tai; cách dùng, cách uống

- Yếu tố MT: chén của ta ko có tai, bưng chén bằng 2 tay mời kháchuống: nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống, mà uống rất nóng

Khi xếp chồng: gọn, rửa dễ sạch

Nhóm thảo luận Đại diện nhóm trả lờiNhóm nhận xét

II./ Luyện tập

Bài 2:

Bài 3:

- Đ 1: những ngày đầu… lòng người

- Đ 2: tục chơi quan họ: qua sông Hồng…mượt mà

liền anh….nửa đêmnhững nhóm quan họ nam và nữ….cái làngnhững con thuyền thúng nhỏ…

- Đ 3: múa lân: lân được trang trí công phu…đẹp

ông địa vui nhộn chạy quanh

- Đ 4: kéo co: những người tham gia….thua

bên nào….thắng

- Đ5: cờ người: bàn cờ là… mới

- Đ 6 : thi nấu cơm: với khoảng thời gian nhất định….chấm điểm

- Đ7: đua thuyền: tuỳ theo từng nơi…

Các yếu tố MT làm nổi bật đặc điểm, cách thức chơi độc đáo, hấp dẫn của các trò chơi

4 Củng cố:

PP Vấn đáp

?) Tác dụng của các yếu tố MT trong VBTM

Gọi HS viết đoạn văn TM về một đồ vật có sử dụng yếu tố miêu tả

GV + HS nhận xét

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và hoàn thành bài tập

- Chuẩn bị bài: Con trâu ở làng quê VN ( lập dàn ý, chỉ rõ đặc điểm đối tượng TM, vận dụng yếu tố MT)

E RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:

Ngày giảng: 9A:

9B:

Trang 38

- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

2 Kỹ năng :

* Kĩ năng bài dạy: Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn

* Kĩ năng sống: giao tiếp, thể hiện sự tự tin, đảm nhận trách nhiệm

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức chủ động, tích cực trong việc sử dụng yếu tố miêu tả vào bài văn TM

B.CHUẨN BỊ:

1 GV: SGK, SGV, soạn bài, tìm hiểu thêm về hình ảnh con trâu, BP

2 HS: Học bài cũ, làm phần chuẩn

C PHƯƠNG PHÁP:

Vấn đáp, thuyết trình, nêu và gq vấn đề, thảo luận nhóm

KT: Động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ

D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức:

KTSS: 9A: 9B: 9C

2 Kiểm tra bài cũ:

PP: Vấn đáp

?) Sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM có tác dụng gì? Cần lưu ý gì khi sử dụng

GV Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Đối tượng TM: con trâu

- Đặc điểm, vai trò của con trâu ở làng quê VN, đối với người nông dân VN

Đề: Con trâu ở làng quê VN.

II Luyện tập:

1 Tìm hiểu đề

2 Tìm ý, Lập dàn ý

Trang 39

GV chia lớp thành 4 nhóm

Thời gian thảo luận 5'

?) Lập dàn bài cho đề trên

GV yêu cầu HS thêm yếu tố

miêu tả vào các ý chính của

* MB: giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng VN.: con trâu là đầu cơ nghiệp

-Vai trò của con trâu trong đời sống:

con trâu trong công việc đồng áng: là sức kéo để cày, bừa, trục lúa…

- Con trâu trong các ngành thủ công,

mỹ nghệ

- Con trâu đối với ngành thực phẩm:

cung cấp thịt, sữa, là nguồn thức ăn bổ dưỡng

- Vai trò con trâu trong đời sống tinh thần của nhân dân lao động: lễ hội

+ Con trâu gắn bó với tuổi thơ nông thôn, với người nông dân:

Trâu ơi ta bảo trâu này…

3 Viết đoạn:

Trang 40

?) Giới thiệu con trâu trong

nghề làm ruộng kết hợp yếu

tố miêu tả

?) Giới thiệu con trâu trong

một số lễ hội

?) Giới thiệu con trâu với tuổi

thơ nông thôn?

?) Viết đoạn kết bài

?) Với những câu ca dao tục

ngữ, em có thể sử dụng ở

phần nào của bài?

?) Có thể kết hợp các biện

pháp nghệ thuật trong bài

thuyết minh như thế nào

vùng quê

*TB:

- Con trâu có vị trí rất quan trọng với nghề nông Dùng trâu để lấy sức kéo, cày bừa: lấy dây thừng, chão buộc vào khoang cổ, vai trâu, kéo sau là chiếc cày bằng gỗ có răng nhọn bịt sắt

Ngoài ra trâu còn dùng để kéo xe, chở lúa, kéo gỗ Đó là những con trâu to khoẻ, có sức dẻo dai

- Hình ảnh con trâu còn được bắt gặp trong lễ hội chọi trâu( đâm trâu) nổi tiếng ở Đồ Sơn ( HP) Những con trâu tham gia lễ hội phải được lựa chọn qua những tiêu chuẩn đặc biệt: mắt lửa, mày rậm, cổ vai, sừng củ ấu, sức dẻo dai…Khi chiêng trống cất lên, 2 người chủ trâu dẫn trâu vào sân Trâu bắt đầu đấu Chúng lao vào nhau như những dũng sĩ dũng mãnh bằng các miếng

võ, thế hiểm để vật đối thủ của nó

Những con thắng là đuổi được đối thủ của mình ra khỏi sân thi đấu

- Chiều về, trên những cánh đồng cỏ xanh mượt là cảnh trẻ con chăn trâu

Những con trâu ung dung gặm cỏ sau một ngày lao động mệt nhọc, là hình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở làng quê VN Những chú bé ngồi trên lưng trâu cất tiếng sáo vi vu trầm bổng

* KB: con trâu là 1 người bạn thân thiết, gắn bó với nhà nông, cùng họ chia sẻ những buồn vui, ngọt bùi, cay đắng vất vả trên đồng ruộng Hình ảnh

đó mãi đẹp trong tâm hồn tình cảm của người dân nông thôn VN

- Tuỳ thuộc vào mục đích của người viết, có thể đặt ở cả 3 phần của bài viết

VD: Trâu ơi…

Câu ca dao cất lên như một lời mời gọi thân thiết giữa con người với một con vật đã đi vào tiềm thức trong cuộc sống lao động vất vả của người dân VN Đó chính là con trâu

- Nhân hoá: trâu tự kể chuyện mình

Ngày đăng: 07/03/2017, 08:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thành   theo   phương - Giáo án Ngữ văn 9 (bản chuẩn đầy đủ tích hợp)
nh thành theo phương (Trang 98)
Hình tượng thiên nhiên đẹp ( - Giáo án Ngữ văn 9 (bản chuẩn đầy đủ tích hợp)
Hình t ượng thiên nhiên đẹp ( (Trang 111)
Hình dung qua lăng kính của - Giáo án Ngữ văn 9 (bản chuẩn đầy đủ tích hợp)
Hình dung qua lăng kính của (Trang 112)
3.1. Hình ảnh LVT - Giáo án Ngữ văn 9 (bản chuẩn đầy đủ tích hợp)
3.1. Hình ảnh LVT (Trang 141)
Hình ảnh lý tưởng mà tg gửi - Giáo án Ngữ văn 9 (bản chuẩn đầy đủ tích hợp)
nh ảnh lý tưởng mà tg gửi (Trang 143)
Hình ảnh thơ tả thực đến trần - Giáo án Ngữ văn 9 (bản chuẩn đầy đủ tích hợp)
nh ảnh thơ tả thực đến trần (Trang 171)
Hình ảnh người lái xe - Giáo án Ngữ văn 9 (bản chuẩn đầy đủ tích hợp)
nh ảnh người lái xe (Trang 172)
1. Hình thức: Trắc nghiệm + tự luận - Giáo án Ngữ văn 9 (bản chuẩn đầy đủ tích hợp)
1. Hình thức: Trắc nghiệm + tự luận (Trang 178)
Hình   cáp,   báo - Giáo án Ngữ văn 9 (bản chuẩn đầy đủ tích hợp)
nh cáp, báo (Trang 181)
Mẹ.Đó là cv ntn? Từ lời ru 1, hình - Giáo án Ngữ văn 9 (bản chuẩn đầy đủ tích hợp)
l à cv ntn? Từ lời ru 1, hình (Trang 205)
Hình   thức  thể   hiện   trong   đoạn  văn   bằng   2   gạch   đầu   dòng(   2 - Giáo án Ngữ văn 9 (bản chuẩn đầy đủ tích hợp)
nh thức thể hiện trong đoạn văn bằng 2 gạch đầu dòng( 2 (Trang 230)
1. Hình thức: Trắc nghiệm + tự luận - Giáo án Ngữ văn 9 (bản chuẩn đầy đủ tích hợp)
1. Hình thức: Trắc nghiệm + tự luận (Trang 262)
1. Hình thức: Trắc nghiệm + tự luận - Giáo án Ngữ văn 9 (bản chuẩn đầy đủ tích hợp)
1. Hình thức: Trắc nghiệm + tự luận (Trang 265)
Hình thức truyện ngắn hiện đại. - Giáo án Ngữ văn 9 (bản chuẩn đầy đủ tích hợp)
Hình th ức truyện ngắn hiện đại (Trang 275)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w