Kĩ năng : Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch; Biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai thể hiện được tính
Trang 12 Kĩ năng : Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù
hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch; Biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai thể hiện được tính cách củae nhân vật(HSKG)
3 Thái độ : Giáo dục tình quân dân.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ Sắc màu em
yêu, TLCH : Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả
- Cho hs quan sát tranh minh hoạ
- Giúp hs chia đoạn luyện đọc
- Theo dõi, sửa lỗi phát âm kết hợp
giải nghĩa từ trong SGK
- Giải nghĩa thêm: Tức thời→đồng
nghĩa với vừa xong.
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc bài
- Nghe đọc thầm
Trang 2- Nêu ý kiến: Chi tiết kết thúc phần 1
của vở kịch là hấp dẫn nhất vì đẩy mâu
thuẫn kịch lên đến đỉnh điểm – thắt
nút
- Vở kịch mang nội dung ý nghĩa gì ?
- Chốt nội dung phần I: Ca ngợi dì
Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc
đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ CM
+ Qua vở kịch ta thấy tấm lòng của
người dân Nam Bộ đối với cách mạng
- Hs đọc phân vai theo nhóm 5
- HSG đọc phân vai trước lớp
- Hs nhắc lại nd, ý nghĩa của bài
2 Kỹ năng:- Thực hiện đựơc tập hợp hàng dọc, dóng hàng, dồn hàng, quay phải,
quay trái, quay sau ở mức độ tương đối
- Thực hiện được trò chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình
Trang 33 Thái độ: - Có ý thức và lòng say mê tập luyện
II Địa điểm – Phương tiện:
+ Địa điểm: Sân trường, VS nơi tập luyện
+ Phương tiện: Còi, cờ nhỏ, khăn
III Hoạt động dạy học:
- Theo dõi, uốn nắn sửa sai
- Chia tổ ( 4 tổ) – HD ôn luyện
- Theo dõi từng tổ uốn nắn sửa sai
- Nhận xét biểu dương
* Trò chơi: “ Bỏ khăn”
- Nêu tên, phổ biến luật chơi, cách chơi
- Chia đội ( 4 đội)- HD chơi
- Nhận xét bỉểu dương
C Phần kết thúc:
* Hồi tĩnh:
- Hệ thống nd giờ học
- Nhận xét giờ học, giao bài tập
- Trò chơi: “ Diệt các con vật có hại”
- 4 hs tham gia chơi thử
- Chơi chính thức thi giữa các đội( Hình thức loại dần, chọn đội thắng)
- Chạy chậm theo vòng tròn, hít thở sâu
- Cúi thả lỏng, rũ chân tay
1 Kiến thức : Củng cố cách cộng, trừ, nhân, chia hỗn số; so sánh các hỗn số.
2 Kĩ năng :Biết thực hiện các phép tính với các hỗn số, so sánh các hỗn số.
3 Thái độ :Bồi dưỡng lòng say mê học Toán.
Trang 43 10
Gọi hs nêu y/c
- Theo dõi, giúp đỡ
- Gọi hs nêu y/c
- Theo dõi, giúp đỡ
- Dặn: Ôn và xem kỹ bài ở nhà
- Trò chơi: “Trái ngược”
- Nêu yêu cầu của bài
- 2 hs thực hiện trên bảng
- Lớp làm vào vở nháp
- 1hs nêu y/c bài tập
- Lớp làm vào nháp, 4 hs lên bảng chữa(2hs khá) - Lớp nhận xét
3 13 4 49 3 75 7 127
5 = 5 9 = 9 8 = 8 10 = 10
- 1, 2 hs nhắc lại
- Nêu yêu cầu của bài
- Làm bài vào nháp- 4 hs lên bảng (2hskhá)
- Nhận xét bổ sung a
10
9 2 10
9
3 〉 vì
10
29 10
39 〉
b
10
9 3 10
4
3 〈 vì
10
39 10
34 〈
c
10
9 2 10
1
5 〉 vì
10
29 10
51 〉
d
5
2 3 10
4
3 = vì
5
17 10
34 =
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Lớp làm bài vào vở 2hs lên bảng
- Những hs còn lại đổi vở kiểm tra chéokết quả
Trang 51 Kiến thức : Nắm được cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế do Tôn
Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức (Trong nội bộ triều đình Huế có
2 phái: Chủ chiến và chủ hoà); phía chủ chiến do Tôn Thất Thuyết chỉ huy tấn công quân Pháp vào đêm 4 rạng sáng ngày 5/7/1858; vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương kêu gọi nd đứng lên chống Pháp
- Nêu được tác dụng của phong trào Cần Vương
2 Kĩ năng : Kể lại được 1 số sự kiện về cuộc phản công ở kinh thành Huế.
3 Thái độ : Trân trọng tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những đề nghị canh tân đất nước
của Nguyễn Trường Tộ
- Nhận xét đánh giá, ghi điểm
nước ta sau khi triều đình nhà Nguyễn kí
Hiệp ước Pa – tơ - nốt (1884)
- Yêu cầu HSK&G nêu những điểm khác
nhau về chủ trương của phái chủ chiến và
phái chủ hoà trong triều đình nhà Nguyễn
+Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn bị
chống Pháp ?
- Kết luận: Tôn Thất Thuyết cho lập căn
cứ kháng chiến chuẩn bị chống Pháp
*HĐ2: Diễn biến, ý nghĩa của cuộc
phản công ở kinh thành Huế và tác
dụng của chiếu Cần Vương
- Hoàn thành bài vào VBT
- Y/c đọc đoạn "Khi biết tin giúp vua
Trang 6công ở kinh thành Huế
- Nhận xét, kết luận, kết hợp cho hs quan
sát hình 1
- Nêu ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh
thành Huế
- Nhấn mạnh và giảng giải thêm về việc
Tôn Thất Thuyết đưa vua và đoàn tuỳ
tùng ra khỏi kinh thành và việc Tôn Thất
Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi
thảo chiếu “Cần Vương” kêu gọi nhân
dân cả nước đứng lên giúp vua đánh
Pháp
- Cho hs đọc đoạn còn lại và quan sát
hình 2 và 3, TLCH: Chiếu Cần Vương có
tác dụng gì ?
- Giới thiệu một số cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu, tên một số nhân vật lịch sử và cuộc
khởi nghĩa trên bản đồ
4 Củng cố:
+ Nêu tóm tắt diễn biến và ý nghĩa của
cuộc phản công ở kinh thành Huế
- Lắng nghe, quan sát
- Hs đọc mục tóm tắt cuối bài sgk
- Kể tên một số trường học, đườngphố mang tên các nhân vật l/s củaphong trào Cần Vương mà em biết
1 Kiến thức : Biết : Thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình.
2 Kĩ năng :Biết ra quyết định và thực hiện quyết định của mình.
- Phân biệt được và tán thành những hành vi đúng ; không tán thành việctrốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác
3 Thái độ : Có ý thức trách nhiệm về việc làm của mình.
Trang 7- Treo bảng phụ, gọi hs đọc bài.
- Nhận xét, kết luận : Những biểu hiện của
- Y/c giải thích tại sao tán thành hoặc tại
sao phản đối ý kiến đó
- Chuẩn bị bài sau
- 1 hs nêu yêu cầu của bài
- Bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu
1 Kiến thức : Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Nắm được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
2 Kĩ năng : Nhớ lại và viết đúng chính tả những câu đã được chỉ định học
thuộc lòng trong bài “Thư gửi các học sinh”.
Trang 8- Chép được vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần
+ Bài 2: (T26) Chép vần của tiếng
- Gọi hs nêu y/c
- Nhận xét, chữa bài
+ Bài 3: Dựa vào mô hình ở đâu?
- Gọi hs nêu y/c
- Nêu câu hỏ : Khi viết một tiếng, dấu
thanh cần được đặt ở đâu ?
4 Củng cố:
+ Nhận xét chung và tuyên dương từng
bài viết
5 Dặn dò:
- Ghi nhớ quy tắc viết chính tả
- Luyện viết chính tả thường xuyên
- Chuẩn bị bài chính tả sau
- Đọc yêu cầu của bài
- Cá nhân tiếp nối lên bảng điền vần vàdấu thanh vào mô hình
Trang 9I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Củng cố về chuyển một phân số thành phân số thập phân,
chuyển hỗn số thành phân số
- Củng cố cách chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn
vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo (Tức là số đo viết dưới dạng hỗn số kèm
theo một tên đơn vị đo).
2 Kĩ năng :Vận dụng các kiến thức đã học vào làm các bài tập.
3 Thái độ : Có lòng say mê học Toán.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập 2 (T13-VBT)
- Nhận xét chữa bài
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài ( Trực tiếp)
3.2 Các hoạt động dạy học.
+ Bài 1: (T15) chuyển các phân số
- Gọi hs nêu y/c
Cho hs làm bài vào b con
- Theo dõi giúp đỡ HSY
- Gọi hs nêu y/c
- Theo dõi giúp đỡ HSY
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng :
- Y/c nhắc lại cách chuyển hỗn số
thành phân số
+ Bài 3: Viết phân số thích hợp
- Gọi hs nêu y/c
- Nêu yêu cầu của bài
- Lớp làm bài vào bảng con, 1 hs làmbài trên bảng
- Nhận xét đối chiếu k.quả
1000
46 2 500
2 23 500
23
; 100
25 3 : 300
3 : 75 300 75
100
44 4 25
4 11 25
11
; 10
2 7 : 70
7 : 14 70 14
- Nêu yêu cầu của bài
- Lớp tự làm bài vào nháp, 4 hs lênbảng chữa bài (2hs khá)
Trang 10- Nhận xét, chữa bài :
+ Bài 4: Viết các số đo độ dài
- Gọi hs nêu y/c
- Hướng dẫn mẫu
- Giúp hs nhận xét để nhận ra: Có thể
viết số đo độ dài có 2 tên đơn vị, đo
dưới dạng hỗn số với 1 tên đơn vị đo
- Theo dõi, giúp đỡ
- Nhận xét, chữa bài, chốt lại kết quả
đúng :
+ Bài 5: (HSKG)
- Gọi hs nêu y/c
- Hướng dẫn làm bài cùng quỹ tg BT4
- Kết luận bài làm đúng :
4 Củng cố:
+ Nêu cách chuyên đổi phân số thành
hỗn số và ngược lại, cách đổi đơn vị
đo độ dài, khối lượng
100
53
m
- Đọc nội dung yêu cầu của bài tập
- Theo dõi, HSK&G nêu cách làm
Trang 112 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra bài 3 (T22- SGK)
- Nhận xét đánh giá, ghi điểm
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài (Trực tiếp)
3.2 Các hoạt động dạy học.
+ Bài 1:(T27) Xếp các từ ngữ
- Gọi hs nêu y/c
- Giải nghĩa : tiểu thương (người buôn
bán nhỏ).
- Theo dõi, giúp đỡ
- Nhận xét, đánh giá, kết luận bài làm
đúng:
a, Công nhân : thợ điện, thợ cơ khí
b, Nông dân : thợ cấy, thợ cày
c, Doanh nhân : tiểu thương, chủ tiệm
d, Quân nhân : đại uý, trung sỹ
e, Trí thức : giáo viên, bác sỹ, kĩ sư
g, Học sinh : học sinh tiểu học, học
sinh trung học
+ Bài 2: Giảm tải
+ Bài 3: Đọc truyện sau và TLCH
- Gọi hs nêu y/c
- Giải nghĩa từ : tập quán, đồng bào
- Làm bài vào bảng phụ theo nhóm 4
- Các nhóm gắn bài lên bảng và cử đạidiện trình bày
Trang 12trong những từ vừa tìm được.
- Nhận xét, khen những hs có câu hay
- Chuẩn bị bài sau
- Đặt câu miệng nối tiếp
1 Kiến thức : Nắm được : Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta
Sự khác nhau giữa hai miền khí hậu ( miền Bắc mùa đông lạnh, miền Nam nóng quanh năm)
- Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dânta
2 Kĩ năng : Biết trình bày đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta.
- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam
- Biết giải thích được vì sao VN có khí hậu nhiệt đới gió mùa và chỉ đượchướng gió đông bắc, tây nam, đông nam( HSKG)
3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ môi trường khí hậu trong lành.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm địa hình của nước ta
- Nhận xét đánh giá, ghi điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài (Trực tiếp)
3.2 Các hoạt động dạy học.
*HĐ1: Đặc điểm của khí hậu nhiệt
đới gió mùa ở nước ta
- Nêu yêu cầu : Chỉ vị trí của Việt Nam
trên quả địa cầu và cho biết nước ta
nằm ở đới khí hậu nào ? ở đới khí hậu
đó, nước ta có khí hậu nóng hay lạnh ?
- Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới
gió mùa ở nước ta?
- Cho hs quan sát H1 và chỉ hướng gió
- 1 vài hs nêu ý kiến
- Cả lớp quan sát, thảo luận, HSK&Gchỉ hướng gió
Trang 13đới gió mùa ?
- Nhận xét, kết luận: Nước ta có khí
hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao,
gió mưa thay đổi theo mùa
*HĐ2: Sự khác nhau của khí hậu
giữa các miền.
- HSK&G nêu ý kiến, lớp theo dõi
- Lắng nghe
- Treo bản đồ Địa lí tự nhiên Việt
Nam, gọi hs lên bảng chỉ dãy núi Bạch
Mã
- Giới thiệu dãy núi Bạch Mã là ranh
giới khí hậu giữa miền Bắc và miền
Nam
- Y/c tìm sự khác nhau giữa khí hậu
miền Bắc và miền Nam (về nhiệt độ,
về các mùa).
- Cho hs chỉ trên H1 miền khí hậu có
mùa đông lạnh và miền khí hậu nóng
quanh năm
- Kết luận : Khí hậu nước ta có sự khác
nhau giữa miền Bắc và miền Nam
Miền Băc có mùa đông lạnh, mưa
phùn ; miền Nam nóng quanh năm với
mùa khô và mùa mưa rõ rệt
*HĐ3: Sự ảnh hưởng của khí hậu tới
đời sống và HĐSX của nhân dân ta
- Quan sát, 1 vài hs lên bảng chỉ
- Hs đọc thông tin sgk, tìm hiểu
- Hỏi: Khí hậu có ảnh hưởng gì tới đời
sống và hoạt động sản xuất ?
- Cho hs quan sát hình 2 và 3, TLCH :
Lũ lụt, hạn hán gây ra những thiệt hại
gì cho đời sống và sản xuất ?
- Nhận xét, kết luận
4 Củng cố:
- Nêu đặc điểm về khí hậu nước ta? Sự
ảnh hưởng của khí hậu tới đ/s SX của
nhân dân ta ntn?
5 Dặn dò:
- Học thuộc bài và làm BT – VBT
- Chuẩn bị trước bài: Sông ngòi
- 1 vài hs nêu ý kiến
- Nhận xét bổ sung
- Cả lớp cùng quan sát và phát biểu ýkiến
- Lắng nghe
- Hs nối tiếp nêu và đọc mục tóm tắtcuối bài SGK
- Thực hiện ở nhà
Trang 141 Kiến thức : Hiểu nội dung ý nghĩa của vở kịch : Ca ngợi mẹ con dì Năm
dũng cảm, mưu trí, lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng ( TLCH 1,2,3)
2 Kĩ năng : Đọc đúng ngữ điệu của các câu kể, hổi, cảm, khiến; biết đọc ngắt
giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạnkịch
( HSKG biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai thể hiện được tính cách nhân vật)
3 Thái độ : GD tình quân dân.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc phân vai đoạn 1 bài Lòng dân
(Phần I), nêu nội dung của bài
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
-HD chia đoạn (3 đoạn)
- Theo dõi, yêu cầu HS sửa lỗi phát âm
kết hợp giải nghĩa từ khó trong SGK
- Theo dõi, nhắc nhở
Đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch
3.3 Tìm hiểu bài:
- Y/c đọc toàn bài, suy nghĩ tìm câu trả
lời cho 3 câu hỏi trong SGK
- Lần lượt nêu từng câu hỏi, gọi hs trả
lời
- Hỏi nghĩa từ: tía, nè
* Sự nguy hiểm của cán bộ CM
- Hỏi nghĩa từ: chỉ, nhậu
- 1 vài hs nêu ý kiến, lớp bổ sung
*C1: Nghe giặc hỏi: Ông đó có phải
tía mày không? An trả lời: Hổng phảitía
- Nêu nghĩa từ
*C2: Dì vờ hỏi chú cán bộ giấy tờ để
Trang 15* Mưu trí cứu cán bộ CM của dì
Năm
- Gợi ý nêu nội dung ý nghĩa phần II
của vở kịch
- Chốt: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng
cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa
giặc, cứu cán bộ ; tấm lòng son sắt của
người dân Nam Bộ đối với cách mạng
- Hs nhắc lại nd chính của bài
1 Kiến thức : Củng cố về cộng, trừ phân số, hỗn số Chuyển các số đo có hai
tên đơn vị đo thành số đo là hỗn số với một tên đơn vị đo
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
2 Kĩ năng :Vận dụng kiến thức để làm các bài tập.
3 Thái độ : Có lòng say mê học Toán.
Trang 16- Gọi hs nêu y/c
- Y/c nêu lại cách cộng hai phân số
- Theo dõi, giúp đỡ
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm
+ Bài 2: (T16) Tính ( ý c K,G)
- Gọi hs nêu y/c
- Y/c nhắc lại cách trừ phân số; cách
chuyển hỗn số thành phân số
- Theo dõi, giúp đỡ
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm
+ Bài 3: ( K,G) Cho hs làm bài cùng
quĩ T/gian BT 2
- Gọi hs nêu y/c
- Theo dõi gợi ý cách làm
- Gọi 1Hs K,G nêu miệng ý 2
- Theo dõi, giúp đỡ
- Chốt lại kết quả đúng :
- Hỏi để củng cố cách chuyển hai đơn
vị đo thành hỗn số với một tên đơn vị
đo
+ Bài 5: Giải toán
- Gọi hs nêu y/c bài toán
- 1 hs nêu yêu cầu
- Làm bài vào nháp- 1 hs khá làm bàivào b Phụ
- Nhận xét bổ sungC
8 5
- 1 hs nêu yêu cầu
- Lớp quan sát mẫu
- 1hs nêu7m 3dm = 7m +
- Lớp làm bài vào bảng con
- Nhận xét đối chiếu kquả8dm 9cm = 8dm +
Bài giải
10 1
quãng đường AB là :
Trang 172 Kỹ năng: - Thực hiện đựơc tập hợp hàng dọc, dóng hàng, dồn hàng, quay phải,
quay trái, quay sau ở mức độ tương đối
- Thực hiện được trò chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình
3 Thái độ: - Có ý thức và lòng say mê tập luyện
II Địa điểm – Phương tiện:
+ Địa điểm: Sân trường, VS nơi tập luyện
+ Phương tiện: Còi, cờ nhỏ, khăn
III Hoạt động dạy học:
- Theo dõi, uốn nắn sửa sai
- Chia tổ ( 4 tổ) – HD ôn luyện
- Theo dõi từng tổ uốn nắn sửa sai
- Nhận xét biểu dương
* Trò chơi: “ Bỏ khăn”
- Nêu tên, phổ biến luật chơi, cách chơi
- Trò chơi: “ Diệt các con vật có hại”
Trang 18- Chia đội ( 4 đội)- HD chơi
- Nhận xét bỉểu dương
C Phần kết thúc:
* Hồi tĩnh:
nd giờ học
- Nhận xét giờ học, giao bài tập
- 4 hs tham gia chơi thử
- Chơi chính thức thi giữa các đội( Hình thức loại dần, chọn đội thắng)
- Chạy chậm theo vòng tròn, hít thở sâu
- Cúi thả lỏng, rũ chân tay
1 Kiến thức : Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai
để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ
2 Kĩ năng : Biết cách chăm sóc phụ nữ có thai.
3 Thái độ : Có ý thức giúp đỡ những phụ nữ mang thai.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cơ thể của chúng ta được hình thành
- HD hs liên hệ thực tế trong gia đình
- Hỏi: Gia đình em có phụ nữ mang thai
- Trò chơi: “ trai hay gái”
- 2 hs nêu, lớp nhận xét bổ sung
Quan sát, thảo luận theo cặp
- Cá nhân nêu ý kiến, lớp nhận xét, bổsung
- 1 hs đọc, lớp đọc thầm
không ? Mọi người trong gia đình đã
quan tâm chăm sóc phụ nữ đó như thế
nào ?
- Liên hệ thực tế và nêu ý kiến