1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A LƠP 2 TUẦN 2

32 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 415 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi học sinh đọc lại từng câu.. + Đọc từng đoạn trước lớp Hướng dẫn học sinh đọc lại cho đúng ở một số câu dài - HS nối tiếp nhau đọc các đoạn trong bài.- Luyện đọc các câu dài: Một buổi

Trang 1

Thứ hai ngày 3 tháng 9 năm 2012

Chào cờ- HĐTT ( Tiết 2)

* Tập hợp học sinh theo đội hình 3 hàng dọc trươc lễ đài để tiến hành dự lễ chào cờ

I Mục tiêu :

- Ổn định tổ chức, phổ biến nội qui sinh hoạt tập thể

- Ôn bài tập thể dục giữa giờ Chơi trò chơi

II Hoạt động dạy học:

5’

10’

5’

1 Phần mở đầu:

+Ổn định tổ chức: Lớp trưởng tập hợp lớp thành

ba hàng dọc , điểm số báo cáo

GV phổ biến nội dung buổi sinh hoạt

+ Khởi động :

Vỗ tay và hát

2 Phần cơ bản:

*GV phổ biến nội qui của tiết sinh hoạt tập thể

*Ôn bài thể dục giữa giờ

- Tập hợp đội hình hàng ngang

- Gọi một số em lên tập mẫu

- Cho cả lớp tập bài thể dục một lượt

- GV nhận xét sửa chữa một số học sinh tập chưa

chính xác

3 Phần kết thúc:

- Lớp chơi trò chơi : Mèo bắt chuột

- GV nhận xét tiết sinh hoạt

- Lớp tập hợp thành đội hình 3 hàng dọc

Nghe phổ biến

- Cả lớp khởi động theo đội hình 3 hàng ngang

- Cả lớp tập hợp thành đội hình vòng

tròn nghe GV phổ biến.

- Lớp tập hợp thành đội hình 3 hàng ngang

- Cho một số em tập đúng lên tập mẫu

- Cả lớp tập bài thể dục một lượt

- Lớp tập hợp thành đội hình vòng tròn để chơi trò chơi

- Tập hợp đội hình 3 hàng dọc

Rút kinh nghiệm:

Trang 2

TẬP ĐỌC : Tiết 4 + 5

Phần thưởng

I MỤC TIÊU

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn cả bài, chú ý các từ mới, các từ phát âm do ảnh hưởng của phương ngữ: trực nhật,lặng yên, trao, bàn tán

- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ mới và các từ quan trọng: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ, tốt bụng, tấm lòng

- Nắm được đặc điểm của nhân vật Na và diễn biến của câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện Đề cao lòng tốt, khuyến khích học sinh làm việc tốt

II CHUẨN BỊ

- Tranh minh học bài tập đọc trong sách giáo khoa

- Bảng phụ viết sẵn những đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc đúng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Cho cả lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài Tự thuật và trả lời câu hỏi:

+ Em biết gì về bạn Thanh Hà?

+ Nhờ đâu em biết rõ về bạn Thanh Hà?

- Nhận xét ghi điểm

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- GV đọc mẫu lần 1

- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

+ Đọc từng câu

Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu đến hết bài

Gọi học sinh đọc lại từng câu Kết hợp luyện

đọc các từ khó: trao, bục, đỏ hoe, sáng kiến,

lặng lẽ

- Cả lớp theo dõi

- Cả lớp nối tiếp nhau đọc từng câu đếnhết bài

+ Đọc từng đoạn trước lớp

Hướng dẫn học sinh đọc lại cho đúng ở một số

câu dài - HS nối tiếp nhau đọc các đoạn trong bài.- Luyện đọc các câu dài:

Một buổi sáng /vào giờ ra chơi / các bạntrong lớp túm tụm bàn tán điều gì / có vẻ

Trang 3

Yêu cầu học sinh giải thích nghĩa của từng từ.

+ Đọc từng đoạn trong nhóm

Tổ chức cho các nhóm thi đọc

+ Cả lớp đọc đồng thanh

GV nhận xét tuyên dương những học sinh đọc

đúng, hay

bục//

- Dựa vào chú giải- giải thích nghĩa củatừng từ

- Các nhóm thi đọc cá nhân, đồng thanh

- Nhận xét, bình chọn nhóm cá nhân đọchay nhất

- HS đọc

TIẾT 2

20/ c Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.

+ Câu chuyện này nói về ai?

+ Bạn ấy có đức tính gì?

+ Hãy kể những việc làm tốt của bạn Na?

GV giúp HS rút ra nhận xét khái quát: Na sẵn

sàng giúp đỡ bạn, sẵn sàng san sẻ những gì

mình có cho bạn

+ Theo em, điều bí mật được các bạn của Na

bàn bạc là gì?

+ Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng

không? Vì sao?

+ Khi Na đươc phần thưởng, những ai vui

mừng? Vui mừng như thế nào?

- Nói về một HS tên là Na

- Tốt bụng , hay giúp đỡ bạn bè

- Gọt bút chì giúp bạn Lan, làm trực nhậtgiúp bạn

- Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho Na

vì lòng tốt của Na đối với các bạn

- HS nêu theo suy nghĩ của mình

- Na vui mừng, mẹ vui mừng, cô giáo vàcác bạn vui mừng

20/ d Luyện đọc lại

3/

1/

GV đọc mẫu và nêu cách đọc diễn cảm toàn

bài đọc với giọng nhẹ nhàng cảm động

- Gọi một số học sinh thi đọc lại câu chuyện

- GV nhận xét

Tuyên dương những học sinh đọc đúng, hay

4 Củng cố:

- Em học được điều gì ở bạn Na?

- Theo em, các bạn đề nghị trao phần thưởng

cho bạn Na có tác dụng gì?

5 Dặn dò:

- Về nhà đọc lại câu chuyện để tiết sau tập kể

chuyện

- Nhận xét tiết học

- HS lần lượt thi đọc

- Nhận xét, bình chọn người đọc hay nhất.Cả lớp theo dõi

- Học sinh trả lời

Rút kinh nghiệm:

Trang 4

TOÁN : (Tiết 6)

Luyện tập

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Củng cố việc nhận biết độ dài 1 dm, quan hệ giữa dm và cm

- Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo dm trong thực tế

II.CHUẨN BỊ:

- Mỗi học sinh chuẩn bị 1 thước thẳng có vạch chia thành từng cm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho cả lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tên những đơn vị đo độ dài mà em đã

b, c) Cho HS thực hành theo nhóm

GV nhận xét, ghi điểm

- Cả lớp theo dõi và làm bài

- HS làm bài bảng lớp và bảng con

- HS thực hành theo nhóm

GV ghi đề lên bảng

Gọi 3 học sinh đồng thời lên bảng làm bài

tập

- Cả lớp làm bài vào vở

a) 1 dm = 10cm 3dm = 30cm 2dm = 20cm 5dm = 50cm 8dm = 80cm 9dm = 90 cm

5/

3/

1/

Bài 4

Yêu cầu học sinh nhìn sách làm miệng

GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Chú ý liên hệ thực tế để ước lượng độ dài

của đồ vật

4 Củng cố:

Nhắc lại tên đơn vị đo độ dài đã học

1 dm = … cm ; 10cm = dm

5 Dặn dò:

- Xem lại các bài tập đã làm

- Nhận xét tiết học

HS trao đổi cặp sau đó làm bài

Cây bút chì dài: 16cm

Độ dài gang tay của mẹ là: 2dm

Độ dài mỗi bước chân của Khoa là 30cmBé Phương cao 12dm

Rút kinh nghiệm:

Trang 5

ĐẠO ĐỨC (Tiết 2) Học tập, sinh hoạt đúng giờ

I MỤC TIÊU:

- HS hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Học sinh biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lí cho bản thân và thực hiện đúng thời gian biểu

- HS có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 GV: - Dụng cụ phục vụ chơi vai cho hoạt động 2 Tiết 1.

- Phiếu giao việc cho hoạt động 1, 2 tiết 1

- Phiếu 3 màu cho hoạt động 1 tiết 2

2 HS: - Vở bài tập đạo đức 2.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS trả lời các tình huống:

- Đã quá 9 giờ tối Nga vẫn còn xem ti vi

Theo em Nga phải làm gì khi mẹ nhắc nhở?

- Đầu giờ có hai bạn đi học muộn, hai bạn

vừa muốn đi ăn kem nhưng sợ cô giáo mắng

Nếu là bạn thì em sẽ làm thế nào?

Nhận xét, ghi điểm

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Các hoạt động:

Hoạt động 1:

- HS trả lời các tình huống

- GV phát bìa màu cho học sinh và nói quy

định chọn màu đỏ là tán thành

- Chọn bìa màu xanh là không tán thành

- Chọn bìa trắng là còn phân vân

- GV lần lượt đọc từng ý kiến trên

- Yêu cầu học sinh giải thích lí do chọn tán

thành hay không tán thành

Kêt luận

- Cả lớp theo dõi

- HS chọn bìa màu để biểu thị thái độ củamình

- Một số học sinh giải thích

10/ Hoạt động 2:

- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát cho mỗi

nhóm một tờ giấy màu

- Giao việc cho từng nhóm

- Nhóm 1: Ghi lợi ích học tập đúng giờ

- Nhóm 2: Ghi những việc cần làm để họctập đúng giờ

- Nhóm 3: Ghi ích lợi của việc sinh hoạtđúng giờ

Trang 6

- Yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến trước

Cho học sinh thảo luận theo cặp

Hai bạn trao đổi với nhau về thời gian

- Thảo luận cặp

3/

1/

biểu của mình đã hợp lí chưa? Đã thực hiện

như thế nào?

- Gọi một số học sinh trình bày

Giao nhiệm vụ cho từng cặp theo dõi nhau về

việc thực hiện thời gian biểu trong một tuần

- Về nhà thực hiện đúng theo thời gian biểu

- Nhận xét tiết học

- Trình bày thời gian biểu của mình và việcthực hiện

 Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Thứ ba ngày 4 tháng 9 năm 2012

KỂ CHUYỆN (Tiết 2) Phần thưởng

I MỤC TIÊU

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và gợi ý trong tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câuchuyện “ Phần thưởng”

- Biết kể chuyện tự nhiên, phù hợp với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợpvới nội dung

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Có khả năng tập trung, theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II CHUẨN BỊ

- Các tranh minh hoạ câu chuyện

- Bảng phụ viết sẵn nội dung từng tranh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Cho học sinh hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau kể câu chuyện

“Có công mài sắt, có ngày nên kim”

- Nhận xét, ghi điểm

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn kể chuyện:

* GV kể đoạn 1, 2 , 3.

- GV nhắc học sinh: trong quá trình kể các em dựa

vào trí nhớ và tranh minh hoạ Biết kể chuyện với

điệu bộ, nét mặt thay đổi lời kể phù hợp với nội

dung

- Yêu cầu học sinh luyện kể trong nhóm

- Gọi HS kể trước lớp

- Nhận xét chung

* Kể toàn bộ câu chuyện.

- Yêu cầu học sinh lên kể truớc lớp

- Sau mỗi lần kể – GV nhận xét cách kể qua các

mặt:

+Nội dung

- Cả lớp đọc các gợi ý

- HS đọc yêu cầu 1, 2, 3

- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn câuchuyện trong nhóm (kể quay lại hailượt)

- Đại diện các nhóm thi kể từng đoạntrước lớp

- Cả lớp nhận xét lời kể của bạn vềnội dung, diễn đạt

- Học sinh nghe

- Cả lớp nhận xét

+Diễn đạt

+Sáng tạo

- Ghi điểm cho từng em

Trang 8

1/

- Gọi khoảng 3 học sinh kể toàn bộ câu chuyện

- Tuyên dương những học sinh diễn đạt hay, thể hiện

đủ nội dung, biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ Nhắc nhở

những học sinh còn đọc nguyên lời trong bài tập đọc

- Ghi điểm từng em

4 Củng cố:

- Qua các lời kể, các em đã thấy kể chuyện khác với

đọc chuyện Khi kể các em chỉ cần nhớ nội dung

truyện rỗi diễn đạt bằng lời của mình

5 Dặn dò :

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- HS lần lượt kể toàn bộ câu chuyện

- Bình chọn bạn kể hay nhất

 Rút kinh nghiệm:

CHÍNH TẢ (Tiết 3)

Phần thưởng

I MỤC TIÊU

1 Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Chép lại tóm tắt nội dung bài “ Phần thưởng” chính xác

- Viết đúng và nhớ chính xác cách viết một số tiếng có âm s/x, có vần ăn/ ăng

2 Đọc bảng chữ cái:

- Điền đúng 10 chữ cái p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y vào ô trống theo tên chữ

- Thuộc toàn bộ bảng chữ cái (gồm 29 chữ cái)

II CHUẨN BỊ

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần chép

- 3 tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung các bài tập 2, 3 để 2,3 học sinh làm bài tập trên bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/

4/

1/

20’

1 Ổn định tổ chức: Cho cả lớp hát.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc cho học sinh viết trên bảng, dưới lớpviết bảng con các từ: nhẫn nại, làm lại, cái thang

- Nhận xét, ghi điểm

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn học sinh tập chép

- GV đọc đoạn viết

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn viết

- Đoạn văn gồm mấy câu?

- Cuối câu có dấu gì?

- Những từ nào được viết hoa?

- Cả lớp theo dõi

Trang 9

- Yêu cầu cả lớp chép bài vào vở.

- GV theo dõi, uốn nắn

Chấm bài, nhận xét

- HS nhìn sách chép bài vào vở

10/ c Luyện tập.

Bài tập 2:

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- Cho hai học sinh lên bảng làm, cả lớp làm bài

Gọi 1 HS lên bảng làm bài

Cho học sinh đọc thuộc lòng bảng chữ cái

4 Củng cố:

- Gọi 1 số học sinh đọc thuộc lòng bảng chữ cái

5 Dặn dò: Về nhà học thuộc bảng chữ cái.

- 1 HS làm bài ở bảng lớp

 Rút kinh nghiệm:

TOÁN (Tiết 7)

Số bị trừ - số trừ- hiệu

I MỤC TIÊU Giúp học sinh:

- Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ

- Củng cố về phép trừ (không nhớ) các số có hai chữ số và giải bài toán có lời văn

II CHUẨN BỊ - Sách giáo khoa, vở toán.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- Cho cả lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nhắc lại tên hai đơn vị đo độ dài mà em đã

học

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Giới thiệu số trừ, số bị trừ, hiệu.

- Gọi HS nêu lại tên thành phần, kết quả của

Trang 10

Bài 1: GV treo bảng phụ.

Bài toán yêu cầu ta làm gì?

Để tìm hiệu ta thực hiện phép tính gì?

- Yêu cầu học snh tự làm – sửa bài

Bước 2: tính kết quả

Gọi 2 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc thầm đề toán

- Cả lớp làm bài

- 35 là số bị trừ; 12 là số trừ

- 47 là số bị trừ; 25 là số trừ

Rút kinh nghiệm:

Âm nhạc: GIÁO VIÊN DẠY CHUYÊN

THỂ DỤC : (Tiết 3)

DÀN HÀNG NGANG, DỒN HÀNG – TRÒ CHƠI “QUA ĐƯỜNG LỘI”

I/ Mục tiêu :

– Ôn tập 1 số kĩ năng đội hình đội ngu học ở lớp 1.

- Học cách chào , Báo cáo khi GV nhận lớp và kết thúc giờ học - Ôn trò chơi “Qua đường lội”

- Yêu cầu HS tập hợp nhanh trật tự và thực hiện động tác tương đối.

- Yêu cấu thực hiện được ở mức tương đối đúng và trật tự hơn giờ trước.

- Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động.

- HS trật tự, thái độ học tập đúng, đoàn kết, rèn luyện nhanh nhẹn, khéo léo.

III/ Địa điểm,phương tiện

a- Địa điểm: Sân trường vệ sinh an toàn, Sạch sẽ

b- Phương tiện: - GV chuẩn bị 1 cái còi.

- HS trang phục gọn gàng, chân mang giày hoặc dép có quai hậu.

IV/ Nội dung và phương pháp lên lớp:

NỘI DUNG Đ LV Đ YÊU CẦU & CHỈ DẪN KỸ THUẬT BIỆN PHÁP TỔCHỨC

Trang 11

a- GV nhận lớp

b- GVPhổ biến

c- Khởi động:

- Khởi động chung

- Khởi động chuyên

môn

2’

2’

1L 1L 1L

- Cán sự tập hợp lớp GV nhận lớp

- GV biến nhiệm vụ yêu cầu theo mục đích yêu cầu của bài học.

* Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp.

- Chạy nhẹ nhàng theo địa hình tự nhiên, sau đó đi nhẹ nhàng và hít thở sâu theo đội hình vòng tròn và dừng lại quay mặt vào trong.

x x x x x x x

x x x x x x x

o x x x x x x x 

I/ Phần cơ bản

a- Ôn tập hợp hàng dọc,

dóng hàng, đứng

nghiêm, đứng nghỉ,

quay trái, quay phải.

b.- Học dàn hàng

ngang, dồn hàng.

- GV nêu tên động tác đồng thời cho một số em lên làm mẫu và giải thích, sau đó

GV hô khẩu lệnh cho HS thực hiện Lần 2,

3, 4 cho cán sự điều khiển, xen kẽ GV quan sát sửa sai cho HS.

*GV điều khiển cho cả lớp Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, tập hợp hàng ngang, dồn hàng, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay trái, quay phải.

- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và luật chơi Lần 1 cho vài em chơi thử, sau đó cho HS chơi chính thức Tổ nào thua sẽ phải nhảy lò cò xung quanh lớp 1 vòng.

x x x x x x x

x x x x x x x

o x x x x x x x 

1L 1L 1L

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát 1 bài.

- Cúi lắc nguời thả lỏng (nhảy đổi chân 1 cách tự do, nhẹ nhàng, 2 tay và toàn thân thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống lại nội dung bài học.

- GV nhận xét , đánh giá tiết học

- Tuyên dương HS và tổ tập luyện tốt

- Nhắc nhở 1 số em chưa có ý thức trong tập

- Về nhà Ôn các dộng tác Bài thể dục phát triển chung.

- GV hô: “Lớp giải tán !”- HS hô “ Khỏe !”

x x x x x x x

x x x x x x x

o x x x x x x x 

Rút kinh nghiệm:

Thứ tư ngày 5 tháng 9 năm 2012

Trang 12

TẬP ĐỌC: (Tiết 6) Làm việc thật là vui

I MỤC TIÊU

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng có âm, vần dễ lẫn, làm việc quanh ta,tích tắc, bận rộn Các từ mới: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng

- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, giữa các cụm từ

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Nắm được nghĩa và biết cách đặt câu với các từu mới

- Biết lợi ích của mỗi người, mỗi vật

- Nắm được ý chính của bài: mọi người, mọi vật đều làm việc, làm việc mang lại niềm vui

II CHUẨN BỊ

- GV: SGK, tranh vẽ

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Cho cả lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của bài”Phần thưởng”

và trả lời câu hỏi:

- Em hãy kể lại những việc làm tốt của bạn

Na

- Khi Na được nhận phần thưởng những ai vui

mừng?

- Nhận xét - ghi điểm

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc

- Cả lớp hát

- HS đọc 3 đoạn của bài “Phần thưởng” vàtrả lời câu hỏi

- Nghe giới thiệu

- GV đọc mẫu lần 1

- Gọi HS đọc nối tiếp từng câu đến hết bài

- Cho cả lớp đọc từng câu GV rút ra từ giải

nghĩa, luyện đọc: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng

- Yêu cầu học sinh giải thích nghĩa từng từ:

quanh ta, tích tắc, gà trống, ngày xuân, quét

nhà, bận rộn

- GV đọc mẫu: hướng dẫn học sinh luyện đọc

một số câu dài

- GV nhận xét chung

- Cả lớp theo dõi

- HS đọc

- HS đọc nối tiếp từng câu

- Dựa vào chú giải giải thích nghĩa của từ

- 2 HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh

- Cả lớp luyện đọc câu dài

- Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm

- Các nhóm tham gia thi đọc

- Bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt nhất

8/ c Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài - 1 HS khá đọc cả bài

Trang 13

Câu 1: Các vật và con vật xung quanh ta làm

những việc gì?

Câu 2: Em thấy cha mẹ và những người em

biết làm những việc gì? Bé làm gì?

Câu 3: Đặt câu với mỗi từ: rực rỡ, tưng bừng

Bài văn vừa học giúp em hiểu điều gì?

- Đồng hồ báo giờ; cành đào làm đẹp mùaxuân; gà trống đánh thức mọi người; tu húbáo mùa vải chín

- Cha làm ruộng mẹ bán hàng

- Bé quét nhà, nhặt rau

- Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ

- Lễ khai giảng thật tưng bừng

- Xung quanh ta mọi người, mọi vật đều làmviệc.Làm việc mang lại niềm vui

7/

3/

1/

d Luyện đọc lại

- GV đọc mẫu lần 2 và nêu cách đọc diễn cảm

toàn bài đọc với giọng vui, hào hứng, nhịp hơi

nhanh

Gọi 5 học sinh đọc bài

4 Củng cố:

- Xung quanh ta ai cũng làm việc để đem lại

niềm vui cho bản thân, giúp đỡ cho gia đình,

có ích cho xã hội

5 Nhận xét dặn dò:

- Nhận xét lớp học

- Về nhà đọc lại bài, cố gắng làm theo những

điều đã học

- HS lần lượt đọc

Cả lớp bình chọn người đọc hay nhất

Rút kinh nghiệm:

THỂ DỤC : (Tiết 4)

Dàn hàng ngang, dồn hàng.Trò chơi “ nhanh lên bạn ơi”

I/Mục tiêu : Ôn một số kĩ năng đội hình, đội ngũ, yêu cầu thực hiện chính xác và đẹp hơn giờ trước

- Ôn trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi “ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia tự giác, chủ động

- Giáo dục HS yêu thích thể dục thể thao, tính kỹ luật khi xếp hàng ra vào lớp

II/Địa điểm phương tiện :

- Địa điểm : Sân trường , vệ sinh an toàn

- Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi và kẻ sân cho các em chơi: “ Nhanh lên bạn ơi”

III/ Nội dung và phương pháp:

Phần nội dung ĐLVĐ T/G SL Yêu cầu và chỉ dẫn kĩ thuật Biện pháp tổ chức lớp

A/Phần mở đầu 5/ - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu

Trang 14

1 Ổn định

2 Khởi động

buổi tập

- Ôn tập cách dàn hàng, dồn hàng, dàn hàng

- Đứng vỗ tay và hát

- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp

- Ôn bài thể dục lớp 1 lần 1 mỗi động tác

* * * * * *

* * * * * *

* * * * * *

B/ Phần cơ bản :

1.Ôn bài thểdục

2.Dạy bài mới :

- Thi đua từng tổ 1

- GV nêu tên trò chơi, có thể cho 2 –3 nhómlàm mẫu, sau đó cho chơi thử

- Sau đó chơi chính thức có phân thắng thua

GV thổi còi để bắt đầu cuộc chơi Nhịp độcuộc chơi tăng dần trong khi các em chơi cóthể động viên bằng hô: “Nhanh, nhanh, nhanhlên

- Vỗ tay và hát + động tác hồi tĩnh

- GV và HS hệ thống bài học

- Nhận xét tuyên dương tổ, cá nhân xuất sắc

- Về ôn lại bài dồn hàng, dàn hàng và chơi tròchơi mà em thích 10  20 phút mỗi ngày

- Chia khuvực sân tập

- Như độihình mở đầu

- Giúp học sinh củng cố về:

- Phép trừ (không nhớ) tính nhẩm và tính viết (đặt tính rồi tính) tên gọi thành phần và kết quả củaphép trừ Giải toán có lời văn

- Bước đầu làm quen với bài tập dạng (Trắc nghiệm có nhiều lựa chọn)

II CHUẨN BỊ:

Vở toán, SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 15

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Cho cả lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập: Tính hiệu của 68

và 32; 75 và 24

Nhận xét, ghi điểm

3 Giảng bài mới

a Giới thiệu bài:

b Luyện tập

Bài 1:

- GV ghi đề bài lên bảng, yêu cầu học sinh ï làm

bài bảng lớp, bảng con

- Nêu thành phần và kết quả của phép tính

- Làm bài bảng lớp, bảng con

- Học sinh làm bài

5/ Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu của bài.

- GV hướng dẫn bài mẫu:

- Tương tự học sinh thực hiện các phép tính còn lại - HS làm bài

5/ Bài 3

- GV viết đề bài lên bảng

- Tính hiệu ta phải thực hiện phép tính gì?

- Nêu các số là số bị trừ, số trừ, hiệu trong các

phép tính trên

- Phép tính trừ

- HS nêu

10/ Bài 4: GV treo bảng phụ.

Yêu cầu học sinh đọc đề, tóm tắt, giải - Cả lớp làm bài vào vở

Tóm tắt:

Mảnh vải: 9dmCắt ra : 5dmCòn lại: ? dm

3/

1/

Sửa bài

4 Củng cố :

- Nêu tên thành phần và kết quả của phép trừ

5 Nhận xét - Dặn dò:

- Về nhà xem lại các bài tập đã làm

- Nhận xét tiết học

Bài giải:

Mảnh vải còn lại dài là:

9 – 5 = 4 (dm ) Đáp số: 4dm

Rút kinh nghiệm:

TỰ NHIÊN XÃ HỘI (Tiết 2) Bộ xương

Trang 16

I MỤC TIÊU

Sau bài học học sinh có thể:

- Nói tên xương và khớp xương trong cơ thể

- Hiểu được rằng cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế và không mang xách vật nặng để cột sốngkhông bị cong vẹo

II CHUẨN BỊ

- Tranh vẽ bộ xương và các phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho cả lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nhờ đâu mà cơ thể ta cử động được?

- Em cần làm gì để cơ và xương phát

Bước 1: Làm việc theo cặp.

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ bộ

xương, chỉ và nói lên một số xương,

khớp xương

Bước 2: Hoạt động cả lớp.

- GV treo tranh bộ xương lên bảng

- Gọi 2 HS lên bảng 1 HS chỉ vào hình

vẽ nói tên xương, khớp xương

- 1HS gắn tên xương, khớp xương tương

ứng vào hình vẽ

- Cho cả lớp thảo luận các câu hỏi:

+ Theo em hình dạng và kích thước của

xương có giống nhau không?

+ Nêu vai trò của lồng ngực, hộp sọ, cột

sống của các khớp, xương

- Gọi 1 HS trình bày kết quả thảo luận

trước lớp

GV kết luận

- Cả lớp hát

- Học sinh trả lời

- Thực hành theo cặp

- Cả lớp quan sát tranh

- 2 HS lên bảng

- 1 HS trình bày

- 1 HS gắn tên xương, khớp xương

- Thảo luận cả lớp

- Đại diện trình bày kết quả thảo luận

* Hoạt động 2: thảo luận về cách giữ

gìn bảo vệ bộ xương

- Bước 1: Hoạt động theo cặp.

- Trao đổi theo cặp về các hình và trả

lời câu hỏi dưới mỗi mô hình

Bước 2: Hoạt động cả lớp.

- Hình 1, hình 2

Ngày đăng: 08/02/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình 1, hình 2. - G.A LƠP 2 TUẦN 2
Hình 1 hình 2 (Trang 16)
Bảng phụ. - G.A LƠP 2 TUẦN 2
Bảng ph ụ (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w