Bài học hôm nay phần nào giúp chúng ta trả lời được các câu hỏi này: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ1: Tìm hiểu dân số và nguồn → Làm thế nào để biết được số dân, nguồn lao độn
Trang 1TUẦN I:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Phần I THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1 Bài 1: DÂN SỐ
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển
2 Về kĩ năng
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân
số Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
- KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin (HĐ1, HĐ2); phân tích (HĐ3); phản
hồi, lắng nghe tích cực (HĐ2, HĐ3)
3 Về thái độ
- Có ý thức tìm hiểu về tình hình dân số ở Việt Nam
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: Hình 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 phóng to Bài giảng điện tử
- HS: SGK, vở ghi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Đàm thoại, giảng giải
Trang 2- Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người sinh sống? Trong đó có bao nhiêu nam, nữ, già, trẻ không? Bài học hôm nay phần nào giúp chúng ta trả lời được các câu hỏi này:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: Tìm hiểu dân số và nguồn
→ Làm thế nào để biết được số
dân, nguồn lao động ở 1 vùng, 1
quốc gia? Đó là công việc của
người điều tra dân số
trai; 5,5 triệu bé gái Tháp 2 có
khoảng 4,5 triệu bé trai; gần 5
1 Dân số, nguồn lao động.
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của 1 địa phương, 1 quốc gia
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi
- Tháp tuổi cho biết tổng số nam
và nữ phân theo đọ tuổi, nguồnlao động hiện tại và tương lai của mỗi địa phương
- Hình dạng tháp tuổi cho biết dân số già hay trẻ
2.
Dân số thế giới tăng nhanh
trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
Trang 3(Thân, đáy, đỉnh).
- HS tìm hiểu, trả lời
- GV nhận xét, kế luận
HĐ2: Tìm hiểu về dân số thế giới
tăng nhanh trong TK XIX và XX.
tình hình tăng dân số TG từ đầu
TK XIX đến cuối TK XX? ( tăng
NI: Các nước phát triển
NII : Các nước đang phát triển
+ So sánh nhóm nước nào có tỉ lệ
gia tăng dân số cao hơn? Tại sao?
- HS trao đổi, trả lời
- GV nhận xét, kết luận
- Những năm đầu CN dân số TGtăng chậm do dịch bệnh, thiên tai, đói kém và chiến tranh
- Từ đầu TK XIX đến nay, dân
số tăng nhanh do những tiến
bộ về KT – XH, KH – KT và ytế
3 Sự bùng nổ dân số
- Xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của DS TG lên đến 2,1%
- Sự gia tăng DS không đều trên TG:
Có xu hương giảm ở các nước phát triển và bùng nổ ở các nước đang phát triển thuộc châu Á, Phi, Mĩ Latinh
- NN: Do các nước ĐPT giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh TL tử trong khi TL sinh vẫn cao
- Hậu quả: Tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìmhãm sự phát triển KT – XH,
- Nhiều nước có các chính sách dân
số và phát triển KT – XH góp phần
hạ thấp TLGT dân số
4 Củng cố
Trang 4- làm bài tập 2 sgk/6
5 Hướng dẫn về nhà
Học bài và chuẩn bị trước bài 2
V RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 2 Bài 2 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ
GIỚI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau vài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư
- Nhận biết được 3 chủng tộc trên thế giới qua ảnh và trên thực tế
3 Thái độ:
- Có ý thức tìm hiểu về con người VN
Trang 5II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV: Bản đồ phân bố dân cư thế giới, Bài giảng điện tử, Bản đồ tự
nhiên, tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới
- HS: sgk, vở ghi, đồ dùng học tập
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Giảng giải, đàm thoại, khai thác kiến thức từ bản đồ, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp :
- SS: 7A 7B 7C 7D
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?
2 Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải
quyết?
3 Bài mới:
Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay
con người sống hầu khắp nơi trên Trái Đất, có nơi rất đông cũng có nơi thưa
th t, để hiểu tại sao như vậy bài học hôm nay cho các em thấy được ể hiểu tại sao như vậy bài học hôm nay cho các em thấy được ại sao như vậy bài học hôm nay cho các em thấy được hi u t i sao nh v y b i h c hôm nay cho các em th y ư vậy bài học hôm nay cho các em thấy được ậy bài học hôm nay cho các em thấy được ài học hôm nay cho các em thấy được ọc hôm nay cho các em thấy được ấy được đư vậy bài học hôm nay cho các em thấy đượcợcc
i u ó
đ ều đó đ
HĐ1 : Tìm hiểu sự phân bố dân cư
- GV cho HS đọc thuật ngữ “ Mật độ dân số”
sgk/187
+ Nêu công thức khái quát tính MĐ DS?
Mật độ dân số (người/km2) = Dân số (người):Diện
tích (km2)
+ Áp dụng làm bài tập 2 sgk/9?
+ HS quan sát lược đồ 2.1 và giới thiệu cách thể
hiện trên lược đồ (chú giải).
? Hãy đọc trên lược đồ những khu vực đông dân
nhất trên thế giới ? (đọc từ phải qua trái).
? Hai khu vực nào có mật độ dân số cao nhất ?
1 Sự phân bố dân cư
- Dân cư phân bố không đồngđều trên thế giới
+ Đông ở những nơi có giaothông thuận tiện, khí hậu ônhoà: Những thung lũng và đồngbằng sông lớn: sông Hoàng Hà,sông Ấn - Hằng, sông Nin,Lưỡng Hà Những khu vực cónền kinh tế phát triển của cácchâu: Tây Âu và Trung Âu,Đông Bắc Hoa Kì, Đông Nam
Trang 6Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
? Những khu vực nào thưa dân ?
?Cho biết sự phân bố dân cư trên thế giới như thế
+ Y/c HS đọc mục 2 sgk/8 cho biết:
?Làm thế nào để phân biệt được các chủng tộc ?
+ Chia nhóm: 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 chủng
tộc về: đặc điểm hình thái bên ngoài, địa bàn sinh
- Số liệu về mật độ dân số chochúng ta biết tình hình phân bốdân cư của một địa phương,một nước …
2 Các chủng tộc
- Dân cư thế giới thuộc bachủng tộc chính là : Môngôlôit,Nêgrôit và Ơrôpêôit
- Dân cư châu Á chủ yếu thuộcchủng tộc Môngôlôit, ở châuPhi thuộc chủng tộc Nêgrôit,còn ở châu Âu thuộc chủng tộcƠrôpêôit
Trang 7………
………
………
………
………
………
………
………
………
TUẦN II:
Trang 83 Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường đô thị ; phê phán các hành vi làm ảnhhưởng xấu đến môi trường đô thị
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: BĐ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị, Ảnh các đô thị ở ViệtNam hoặc trên thế giới, bài giảng điện tử
- HS: sgk, vở ghi, cở bài tập và đồ dùng
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Đàm thoại, giảng giải
- Khai thác kiến thức bằng phương tiện trực quan, làm việc theo nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
- SS: 7A 7B 7C 7D
2 Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày tình hình phân bố dân cư trên thế giới? Giải thích về sự phân bố đó?
Trang 9- Căn cứ vào đâu để chia dân cư TG thành các chủng tộc VN thuộc chủng
tộc nào?
3 Bài mới :
Giới thiệu: Từ xưa, con người đã biết sống quây qu n bi t nhau ần biết nhau để ết nhau để để hiểu tại sao như vậy bài học hôm nay cho các em thấy được
t o nên s c m nh nh m khai thác v ch ng thiên nhiên Các l ng m cại sao như vậy bài học hôm nay cho các em thấy được ức mạnh nhằm khai thác và chế ngự thiên nhiên Các làng mạc ại sao như vậy bài học hôm nay cho các em thấy được ằm khai thác và chế ngự thiên nhiên Các làng mạc ài học hôm nay cho các em thấy được ết nhau để ự thiên nhiên Các làng mạc ài học hôm nay cho các em thấy được ại sao như vậy bài học hôm nay cho các em thấy được
v ô th d n hình th nh trên b m t Trái ài học hôm nay cho các em thấy được đ ị dần hình thành trên bề mặt Trái Đất ần biết nhau để ài học hôm nay cho các em thấy được ều đó ặt Trái Đất Đấy đượct
HĐ1: Tìm hiểu Quần cư nông thôn và quần cư đô
thị
- GV Y/c HS đọc thuật ngữ " Quần cư " sgk/187?
+ Dựa vào mục 1sgk/10 và quan sát hình 3.1, 3.2
cho biết sự khác nhau giữa 2 kiểu quần cư?
Chia lớp thành 2 nhóm: NI - quần cư nông thôn,
NII - quần cư đô thị
( cách tổ chức sinh sống, mật độ, lối sống, hoật
động)
+ Liên hệ nơi em đang sống?
- HS trao đổi, đại diện trình bày
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
HĐ2: Tìm hiểu Đô thị hoá Các siêu đô thị
- GV Y/c HS đọc mục 2 SGK/11 cho biết:
? Đô thị xuất hiện trên trái đất từ thời kì nào?
?Đô thị phát triển mạnh nhất vào khi nào?
+ HS xem lược đồ 3.3 và trả lời
?Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới (từ 8 triệu
dân trở lên)?
?Châu nào có siêu đô thị nhất ? Có mấy siêu đô
thị? Kể tên? ( Châu Á có 12 siêu đô thị)
- HS trả lời
1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- Có hai kiểu quần cư chính
là quần cư nông thôn và quần
cư thành thị
- Ở nông thôn, mật độ dân
số thường thấp, hoạt độngkinh tế chủ yếu là nôngnghiệp, lâm nghiệp hay ngưnghiệp
- Ở đô thị, mật độ dân số rấtcao, hoạt động kinh tế chủyếu là công nghiệp và dịchvụ
2 Đô thị hoá Các siêu đô thị
- ĐTH là xu thế tất yếu củaTG
- Ngày nay, số người sốngtrên các đô thị đã chiếmkhoảng một nửa dân số thếgiới và có xu thế ngày càngtăng
- Đô thị xuất hiện sớm và
Trang 10Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
- GV nhận xét, chuẩn KT phát triển mạnh nhất ở TK
XIX là lúc công nghiệp phát triển
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành siêu
đô thị + Châu Á: Bắc Kinh, Tô ki o, Thượng Hải, Xơ un, Niu Đê
li, Gia các ta
+ Châu Phi: Cai ro, La gốt + Châu Mĩ : Niu Iooc, Mêhicô, Ri o đê Gianêrô
4 Củng cố
- Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?
5 Hướng dẫn về nhà - Về nhà học bài, nhận xét bài tập 2 trang 12, chuẩn bị trả lời câu hỏi bài thưc hành V RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
………
………
………
Trang 11- Đọc và khai thác các thông tin trên bản đồ dân số.
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi Nhận dạng tháp tuổi
- Vận dụng để tìm hiểu thực tế dân số châu á, dân số một địa phương
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Á Bản đồ hành chính ViệtNam Bản đồ tự nhiên châu Á
- SGK, vở ghi, dụng cụ cần thiết
Trang 12III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Đàm thoại, giảng giải, hướng dẫn HS khai thác kiến thức từ lược đồ
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định lớp:
- SS: 7A 7B 7C 7D
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị?
- Kể tên các siêu đô thị trên thế giới? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất?
3 Bài mới:
HĐ1: Xác định yêu cầu bài thực hành
- GV y/c HS nghiên cứu nội dung SGK và xác định
nội dung bài thực hành?
HĐ2: Thực hành
- GV: + Hướng dẫn HS xem hình 4.1 lược đồ dân
số tỉnh Thái Bình năm 2000 Đọc bản chú giải trong
lược đồ (có 3 thang mật độ dân số <1000, 1000
-3000, >3000)
?Quan sát hình 4.1 cho biết nơi có mật độ dân số
cao nhất là bao nhiêu ?
? Nơi có mật độ dân số thấp nhất ? Là bao nhiêu ?
+ Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc điều tra
sau 10 năm cho biết :
? Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào giảm
về tỉ lệ
+ GV y/c HS quan sát H4.4 cho biết :
? Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á những khu
vực nào đông dân ở phía (hướng) nào ?
? Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở đâu?
+ Chân tháp hẹp + Thân tháp phình ra Số người trong độ tuổi lao độngnhiều Dân số già
+ Nhóm tuổi dưới tuổi lao động
Trang 13Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
- HS tìm hiểu, trả lời
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
GV nói thêm ở vùng núi, vùng sâu, xa, biên giới,
hải đảo … cuộc sống và đi lại khó khăn dân
cư ít
giảm về tỉ lệ + Nhóm tuổi trong tuổi lao độngtăng về tỉ lệ
3 Sự phân bố dân cư châu Á
- Những khu vực tập trung đông dân
ở phía Đông, Nam và Đông Nam
- Các đô thị lớn ở châu Á thườngphân bố ở ven biển, đồng bằng nơi
có điều kiện sinh sống, giao thôngthuận tiện và có khí hậu ấm áp …
4 Củng cố
* Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng
1 Quan sát hình 4.1 sgk, cho biết nơi có mật độ dân số cao nhất của tỉnh
Thái Bình là:
a Huyện Đông Hưng b Thị xã Thái Bình
c Huyện Tiền Hải d Huyện Kiến Xương
2 Mật độ dân số huyện Tiền Hải là:
a Trên 3000 người/km2 b 2000-3000 người/km2
c 1000-2000 người/km2 d Dưới 1000 người/km2
3 Quan sát 2 tháp tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1989 đến năm
1999, tỉ lệ trẻ em diễn biến theo chiều:
a Tăng lên b Giảm xuống
c Bằng nhau
* Nhận xét bài thực hành:
GV nhận xét ưu, khuyết điểm giờ thực hành, khen ngợi và ghi điểm đối
với một số HS hoạt động tích cực và giải tốt bài tập
5 Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập vở bài tập
- Ôn tập lại các đới khí hậu trên trái đất, ranh giới và đặc điểm của các đới
Trang 14- Chuẩn bị bài 5 “Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm”, trả lời các CH.
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
TUẦN III:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Phần hai : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ Chương I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Tiết 5 Bài 5 : ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
Trang 15- Xác định được vị trí đới nóng trên bản đồ Tự nhiên thế giới và các kiểumôi trường trong đới nóng.
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bảncủa môi trường xích đạo ẩm: nhiệt độ và lượng mưa cao quanh năm, có rừngrậm thường xanh quanh năm
2 Kĩ năng:
- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và
sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm
- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn và qua ảnhchụp
- KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin; giao tiếp: phản hồi/ lắng nghe tích cực;
tự nhận thức: tự tin khi trình bày 1 phút
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế giới.Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn).Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK Bài giảng điện tử
- HS: sgk, vở ghi, vở bài tập
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; trình bày 1 phút; thuyếtgiảng tích cực
- Khai thác kiến thức từ lược đồ
Kiểm tra bài cũ
CH: Kể tên các khu vực đông dân, các đô thị lớn ở châu Á?
- Kiểm tra vở bài tập của 1 số HS
3 Bài mới
- Trên Trái Đất người ta chia thành: đới nóng, đới ôn hoà và đới lạnh Môi trường xích đạo ẩm là môi trường thuộc đới nóng, có khí hậu nóng quanh năm và lượng mưa dồi dào Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện thuận lợi cho sự
Trang 16sống phát triển phong phú và đa dạng Đây là nơi có diện tích rừng rậm
xanh quanh năm rộng nhất thế giới Bài học hôm nay giúp các em hiểu được
điều đó
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đới nóng.
- GV cho HS quan sát lược đồ 5.1 để xác định vị
trí đới nóng
- Dựa vào hai đường vĩ tuyến 30oB và 30oN (đới
nóng nằm giữa hai chí tuyến nên gọi là đới nóng
nội chí tuyến)
? Hãy so sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với diện
tích đất nổi trên Trái Đất ?
? Hãy kể tên 4 đới môi trường đới nóng ?
GV nói thêm môi trường hoang mạc có cả ở đới
tìm ra những điểm đặc trưng của khí hậu xích
đạo ẩm qua nhiệt độ và lượng mưa
Tập cho HS đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
? Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng
trong năm cho thấy nhiệt độ Xingapo có đặc
điểm gì ?
(Đường nhiệt độ ít dao động và ở mức cao tren
25oC nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình
năm từ 25oC - 28oC , biên độ nhiệt mùa hạ và
mùa đông thấp khoảng 3oC )
? Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu ? Sự
I Đới nóng
- Đới nóng trải dài giữa hai chítuyến Bắc và Nam thành một vànhđai liên tục bao quanh Trái Đất,chiếm 1 phần khá lớn diện tích đấtnổi trên Trái Đất
- Gồm có bốn kiểu môi trường: môitrường xích đạo ẩm, môi trươngnhiệt đới, môi trường nhiệt đới giómùa, và môi trường hoang mạc
II Môi trường xích đạo ẩm
1 Khí hậu
- Môi trường xích đạo ẩm nằmtrong khoảng từ 5o B đến 5oN, nắngnóng và mưa nhiều quanh năm
(trung bình từ 1.500 mm đến 2.500 mm).
Trang 17Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
phân bố lượng mưa trong năm ra sao ? Sự chênh
lệch giữa tháng thấp nhất và cao nhất là bao
nhiêu mmt?
(trung bình từ 1.500mm - 2.500mm/năm, mưa
nhiều quanh năm, tháng thấp nhất và cao nhất
hơn nhau 80mm)
GV nói thêm nhiệt độ ngày đêm chênh nhau hơn
10 o , mưa vào chiều tối kèm theo sấm chớp, độ
(tầng cây vượt tán, tầng cây gỗ cao, tầng cây gỗ
cao TB, tầng cây bụi, tầng dây leo, phong lan,
tầm gửi, tầng cỏ quyết)
? Tại sao ở đây rừng có nhiều tầng ?
(rừng xanh quanh năm).
- HS: tìm hiểu, trả lời
- GV: nhận xét và chuẩn kiến thức
2 Rừng rậm xanh quanh năm:
- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điềukiện thuận lợi cho rừng rậm xanhquanh năm phát triển
- Trong rừng có nhiều loài cây,mọc thành nhiều tầng rậm rạp,nhiều dây leo, xanh tốt quanh năm
và có nhiều loài chim thú sinh sống
4 Củng cố:
1 Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến
nào ? Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng ?
2 Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì?
5 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài, bài tập trong vở bài tập (không làm bài 4) và chuẩn bị
bài 6
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18………
………
………
………
………
………
………
Trang 19Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 6 Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, H/S nắm được:
1 Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm của MT nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kì khôhạn), khí hậu nhiệt đới (nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi, càng vềgần chí tuyến càng giảm và số tháng khô hạn càng kéo dài)
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của MT nhiệt đới là Xavan hay đồng
cỏ cao nhiệt đới
2 Kỹ năng
- Củng cố và rèn luyện KN đọc BĐ nhiệt độ và lượng mưa cho HS
- Củng cố KN nhận biết MT Địa Lí cho HS qua ảnh chụp, tranh vẽ
3 Thái độ
GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: Bản đồ khí hậu thế giới Biểu đồ nhiệt độ, LM của MT nhiệt đới Tranh, ảnh rừng nhiệt đới, xavan, 1 số động thực vật quý hiếm Châu Phi
- HS: sgk, vở bài tập, vở ghi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; trình bày 1 phút; thuyếtgiảng tích cực
- Khai thác kiến thức từ các phương tiện trực quan
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 201 Ổn định lớp
- SS: 7A 7B 7C 7D
2 Kiểm tra bài cũ
- Xác định vị trí của đới nóng? Đới nóng có đặc điểm gì và có mấy kiểu môi
trường chính?
- Xác định vị trí của môi trường xích đạo ẩm? Nêu đặc điểm của môi
trường?
3 Bài mới
Trong môi trường đới nóng, khu vực chuyển tiếp giữa môi trưòng xích đạo
ẩm đến vĩ tuyến 30 0 ở cả 2 bán cầu là môi trường nhiệt đới Môi trường này
có đặc điểm khí hậu, thiên nhiên như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu
những vấn đề trên qua nôi dung b i 6.ài học hôm nay cho các em thấy được
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khí hậu
- GV treo Lược đồ các kiểu môi trường trong đới
nóng và yêu cầu HS quan sát:
? Chỉ và nêu vị trí của môi trường nhiệt đới trên
bản đồ?
(Ranh giới môi trường nhiệt đới không hoàn toàn
trùng khớp với những vĩ độ trên mà có sự xê
dịch)
?Xác định 2 địa điểm Malacan (9 0 B) Giamena
(12 0 B ) trên H5.1/ SGK/16?
(Đây là 2 địa điểm trong cùng môi trường nhiệt
đới nhưng nó chênh nhau 3 vĩ độ bắc Vậy điều
này có ảnh hưởng như thế nào đến sự phân hoá
khí hậu ở 2 vĩ độ)
GV chia lớp làm 2 nhóm: quan sát H6.1 và H6.2
sgk/20 :
- Nhóm1: Quan sát cho nhận xét về sự phân bố
nhiệt độ ở 2 biểu đồ, kết luận sự thay đổi nhiệt độ
1 Khí hậu
- Vị trí: Từ vĩ tuyến 50B và 50Nđến chí tuyến ở 2 bán cầu
- Đặc điểm khí hậu:
Trang 21- Nhóm2: Cho nhận xét về sự phân bố lượng
mưa của 2 biểu đồ
Số tháng
có mưa
Số tháng không mưa
Lượngmưa trungbình
-250C 9 tháng
t5 - t10
3 thángt12- t1-t2 841mm
-220C 7 tháng
t5 - t9
5 thángt1-2-3-11-12
Giảm từ
250->
220C
Giảm từ 9-> 7Tg
- Nóng quanh năm, có thời kì khôhạn, càng gần chí tuyến thời kìkhô hạn càng dài, biên độ nhiệttrong năm lớn dần, lượng mưatrung bình giảm dần
Hoạt động 2: Tìm hiểu Các đặc điểm khác của
môi trường
- GV treo ảnh cảnh quan xavan y/c hs cho nhận
xét sự giống và khác nhau của 2 Xavan? Tại sao?
GV kết luận: ở môi trường nhiệt đới, lượng mưa
và thời gian khô hạn có ảnh hưởng đến thực vật,
2 Các đặc điểm khác của môi trường.
Trang 22con người và thiên nhiên Xavan hay đồng cỏ cao
nhiệt đới là thảm thực vật tiêu biểu của môi
trường nhiệt đới.
? Sự thay đổi lượng mưa ảnh hưởng tới thiên
nhiên ra sao?
+ Thực vật?
+ Mực nước sông thay đổi ntn?
+ Đất đai ntn khi mưa tập trung vào một mùa?
GV yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “ đất feralit
” SGK/187
? Tại sao khu vực khí hậu nhiệt đới lại là khu vực
đông dân nhất thế giới?(khí hậu thích hợp với
nhiều loại cây lương thực)
? Xu thế phát triển của cảnh quan này ra sao? Vì
sao có sự thay đổi đó?(Diện tích xavan ngày càng
- Thực vật thay đổi theo vĩ độ: Từxích đạo càng về chí tuyến thựcvật càng nghèo nàn chuyển từ:Rừng thưa -> đồng cỏ cao -> cỏmọc thưa thớt -> cây bụi gai bánhoang mạc
- Sông có 2 mùa: lũ vào mùamưa, cạn vào mùa khô
- Vùng nhiệt đới có đất và khíhậu thích hợp với nhiều loại câylương thực và cây công nghiệp
4 Củng Cố
? Phân biệt môi trừơng nhiệt đới với môi trường xích đạo ẩm?
? Làm bài trắc nghiệm : Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
Đặc điểm khí hậu nào sau đây không thuộc môi trường nhiệt đới?
a Nhiệt độ cao quanh năm b Lượng mưa thay đổi
Trang 23a Xavan-> rừng thưa-> bán hoang mạc b Rừng thưa-> xavan-> bán hoang mạc
c Bán hoang mạc-> xa van-> rừng thưa c Rừng thưa-> bán hoang mạc-> xa van
5 Hướng dẫn về nhà
- Làm các bài tập ở Vở BT và , đọc trước bài 7
- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 4/sgk/22 vào VBT:
+ Biểu đồ có đường biểu diễn t o với 2 lần tăng cao/năm, t o quanh năm >20
0 C, có 1 thời kì khô hạn (hoặc tập trung vào 1 mùa) là những đặc điểm của khí hậu t o đới Bắc bán cầu (biểu đồ trái)
+ Biểu đồ bên phải có t 0 cả năm >20 0 C, biên độ t o năm tới >15 0 C, có 1 thời kì khô hạn kéo dài 6 tháng là những đặc điểm của khí hậu t o đới Nam bán cầu
-> Chỉ có mùa mưa trái ngược nhau.
Tiết 7 Bài 7 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểmcủa gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông
Trang 24- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa Đặcđiểm này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệucủa gió mùa.
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đadạng ở đới nóng
- Yêu thiên nhiên, yêu đất nước à GD ý thức bảo vệ MT
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: BĐ Khí hậu Việt Nam, BĐ Khí hậu Châu Á hoặc TG Các tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa, rừng ngập mặn, rừng thông,…
2 Kiểm tra bài cũ:
? Xác định vị trí môi trường nhiệt đới? Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới?
? Trình bày các đặc điểm khác của môi trường?
3.
Bài mới
Trang 25- Trong đới nóng, có 1 khu vực tuy cùng vĩ độ với các môi trường nhiệt đới và hoang mạc nhưng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc, đó là môi trường nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khí hậu
- GV treo lược đồ các môi trường
địa lí và yêu cầu HS quan sát, kết
hợp với sgk H5.1/16
? Xác định vị trí của môi trường
nhiệt đới gió mùa trên BĐ ?
Toàn bộ môi trường nhiệt đới gió
mùa của đới nóng nằm trong 2
khu vực Nam á và Đông Nam á.
Việt Nam là quốc gia nằm trong
khu vực gió mùa điển hình này
+ GV treo lược đồ H7.1, H7.2 giới
thiệu và yêu cầu HS quan sát, đọc kĩ
phần chú giải (Chú ý màu sắc và
hướng các mũi tên)
? Nhận xét hướng gió thổi vào mùa
hạ và mùa đông ở các khu vực Nam
Á, Đông Nam Á Giải thích tại sao
lượng mưa ở các khu vực này lại có
sự chênh lệch rất lớn giữa mùa hạ
và mùa đông?
GV: Chia lớp thành hai nhóm, thảo
luận:
? Nhóm 1: Phân tích biểu đồ nhiệt
độ và lượng mưa của Hà Nội?
? Nhóm 2 : Phân tích biểu đồ khí
1 Khí hậu
- Đông Nam Á và Nam Á là các khuvực điển hình của môi trường nhiệtđới gió mùa hoạt động
Trang 26hậu của Mum- Bai ?
? Qua phân tích H7.3;7.4, cho biết
yếu tố nào chi phối ảnh hưởng rất
sâu sắc tới nhiệt độ và lượng mưa
của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
? Qua đó, em hiểu gì về đặc điểm
khí hậu
của môi trường nhiệt đới gió mùa?
Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt
đới gió mùa
Mùa mưa có năm sớm có năm
muộn
Lượng mưa không đều giữa các
năm
Mùa đông có năm đến sớm , năm
đến muộn, năm rét ít, năm rét
nhiều
Thiên tai bão gió, lũ lụt , hạn hán
thuờng xuyên diễn ra.
? Khí hậu môi trường nhiệt đới gió
mùa có gì khác với khí hậu môi
trường nhiệt đới ?
? Việt nam thuộc môi trường nào?
Đặc điểm khí hậu của VN ra sao
- HS trao đổi, trả lời
- GV: nhận xét và chuẩn kiến
thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu Các đặc
điểm khác của môi trường
- GV treo H7.5, H7.6, yêu cầu HS
- Thời tiết diễn biến thất thường
2 Các đặc điểm khác của môi trường.
- Gió mùa có ảnh hưởng tới cảnh sắcthiên nhiên và con người
- Là môi trường đa dạng, phong phúnhất đới nóng
- Nam Á và Đông Nam Á là nhữngkhu vực thích hợp cho việc trồng câylương thực và cây công nghiệp
- Đây là nơi sớm tập trung đông dântrên thế giới