MỤC TIÊU: *Kiến thức: HS Nhận biết được một biểu thức đại số nào đó là đơn thức.Nhận biết được đơn thức thu gọn.. Nhận biết được phần hệ số và phần biến của đơn thức.. x 6 y 3 : là phầ
Trang 1Tuần 26: Ngày soạn: 27/02/2011 Tiết 53: Ngày dạy: 03/03/2011
§3 ĐƠN THỨC.
I MỤC TIÊU:
*Kiến thức: HS Nhận biết được một biểu thức đại số nào đó là đơn thức.Nhận biết
được đơn thức thu gọn Nhận biết được phần hệ số và phần biến của đơn thức Biết nhân
hai đơn thức
* Kĩ năng: Biết cách viết một đơn thức ở dạng chưa thu gọn thành đơn thức thu gọn.
* Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: SGK, bảng phụ nội dung ?1 sgk.
HS: Đồ dùng học tập, học bài và làm bài tập bài cũ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số tác phong học sinh.(1’)
2.Kiểm tra:
a)Để tính giá trị của biểu thức đại số khi biết giá trị của các biến trong biểu thức đã cho, ta làm thế nào ?
b)Làm bài tập 9/29 SGK:Tính giá trị của biểu thức x2y3 + xy tại x=1 và y = 1/2
*Chữa BT9/29 SGK :
Thay x=1 và y=1/2 vào biểu thức ta có: x2y3 + xy =
8
5 2
1 8
1 2
1 1 2
1 1
3
3 Bài mới::
Đặt vấn đề : Hôm nay ta tìm hiểu dạng biểu thức gọi là đơn thức.
Họat động 1: Đơn thức
*Mục tiêu: Hs Nhận biết được một biểu thức đại số nào đó là đơn thức
GV: Đưa bảng phụ ghi (bổ sung thêm các
biểu thức sau: 9; 3
6; x; y
GV: Yêu cầu HS sắp xếp các biểu thức đã
cho làm 2 nhóm
HS Hoạt động nhóm
Nhóm 1: 3 -2y; 10x + y; 5(x +y)
Nhóm 2: 4xy 2 ; 3 2 3 2 1 3
; 2
− − ÷
; 2x
2 y;
-2y; 9; 3
5 ; x; y
1.Đơn thức:
- Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm 1
số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các
số và các biến
Ví dụ 1 : Các biểu thức : −53x2y3x ; 2x2
−
2
1
y3x ; 4xy2 ; 9 ;
6
3
; x ; y
Là những đơn thức
Ví dụ 2 : Các biểu thức :
Trang 2GV: Các biểu thức viết ở nhóm 2 là các
đơn thức
GV: Các biểu thức ở nhóm 1 vừa viết
không phải là đơn thức
GV: Vậy thế nào là đơn thức ?
HS: Trả lời như sgk tr 30
GV: Theo em số 0 có phải là đơn thức
không ? Vì sao?
HS: Số 0 cũng là 1 đơn thức vì số 0 cũng là
1 số
GV: Số 0 được gọi là đơn thức không
GV: Cho Hs đọc chú ý
HS: Đọc chú ý SGK
GV: Yêu cầu HS làm ? 2
HS cho ví dụ về đơn thức
GV: Cho HS làm bài tập 10/ 32 SGK
Bài tập 10 tr 32 SGK :
(Bảng phụ) Bình viết 3 ví dụ về đơn thức như sau : (5 −
x) x2 ;
− 95x2y ; − 5 Em hãy kiểm tra xem bạn viết
đã đúng chưa ?
HS đứng tại chỗ trả lời :
Bạn Bình viết sai một ví dụ (5 − x) x2,
không phải là đơn thức vì có phép trừ
3 − 2y ; 10x + y ; 5(x + y) Không phải là đơn thức
* Chú ý : Số 0 được gọi là đơn thức
không
Họat động 2: Đơn thức thu gọn
*Mục tiêu: Nhận biết được đơn thức thu gọn Nhận biết được phần hệ số và phần biến
của đơn thức
GV: Xét đơn thức 10x6y3
H: Đơn thức trên có mấy biến? Các biến đó
có mặt mấy lần, và được viết dưới dạng
nào?
HS: Trong đơn thức 10x6y3 có hai biến x, y,
các biến đó có mặt 1 lầnđưới dạng 1 luỹ
thừa với số mũ nguyên dương
GV: Ta nói đơn thức 10x6y3 là đơn thức thu
gọn
GV: Giới thiệu phần hệ số và phần biến.
2 Đơn thức thu gọn :
- Xét đơn thức 10x 6 y 3
→ Gọi là đơn thức thu gọn 10: là hệ số của đơn thức.
x 6 y 3 : là phần biến của đơn thức
*Khái niệm:Đơn thức thu gọn là đơn
thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mà mỗi biến đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương
Trang 3H: Vậy thế nào là đơn thức thu gọn?
HS: Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm
một tích của 1 số với các biến, mà mỗi biến
đã được nâng lên luỹ thừa với số mũ
nguyên dương
H: Đơn thức thu gọn gồm mấy phần?
HS: Đơn thức thu gọn gồm2 phần: phần hệ
số và phần biến
H: Cho ví dụ về đơn thức thu gọn và chỉ ra
phần hệ số, phần biến của mỗi đơn thức?
HS: Lấy vài ví dụ về đơn thức thu gọn và
chỉ ra phần hệ số, phần biến của các đơn
thức
GV: Yêu cầu HS đọc phần chú ý SGK
GV nhấn mạnh : Ta gọi một số là đơn
thức thu gọn.
GV: Trong những đơn thức ở ?1
,nhữngđơn thức nào là đơn thức thu gọn,
nhữngđơn thức nào chưa thu gọn
HS: Những đơn thức thu gọn là: 4xy2; 2x2y;
-2y; 9; 3
5; x; y
Các hệ số của chúng lần lượt là:4; 2; -2; 9;
3
5;1;1
- Những đơn thức chưa thu gọn là:
; 2
− − ÷
- Số nói trên gọi là hệ số, phần còn lại là phần biến của đơn thức thu gọn
ví dụ 1 : Các đơn thức :
x, − y, 4yz ; 6x2y3 là những đơn thức thu gọn có hệ số lần lượt là : 1 ; − 1 ; 4 ; 6 và
có phần biến lần lượt là : x ; y ; yz ; x2y3
Ví dụ 2 : Các đơn thức :
xyx ; 6x2yzxy không phải là đơn thức thu gọn
*Chú ý (SGK)
Hoạt động 3: Bậc của đơn thức
*Mục tiêu: HS hiểu thế nào là bậc của đơn thức và biết cách tìm bậc của đơn thức thu
gọn
GV: Cho đơn thức 2x5y3z.
H: Đơn thức trên có phải là đơn thức thu
gọn không? Hãy xác định phần hệ số và
phần biến? Số mũ của mỗi biến?
HS:Đơn thức 2x5y3z là đơn thức thu gọn
2 là hệ số; x5y3z là phần biến
Số mũ của x là 5; của y là 3; của z là 1
GV: Tổng các số mũ của các biến là 5 + 3
+1 = 9
Ta nói 9 là bậc của đơn thức đã cho
H: Thế nào là bậc của đơn thức có hệ số
3 Bậc của đơn thức
Ví
du: đơn thức 2x5y3z.
Có bậc là: 5+3+1 = 9
KN: Bậc của đơn thức có hệ số khác 0
là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó
− Số thực khác 0 là đơn thức bậc không
Trang 4khác 0?
HS: Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là
tổng số mũ của tất cả các biếncó trong đơn
thức đó.
GV: giới thiệu:
* Số thực khác 0 là đơn thức bậc 0
(ví dụ 9, 3
5)
* Số 0 được coi là đơn thức không có bậc
GV: Hãy tìm bậc của những đơn thức sau:
; 2,5 ;9 ;
9x y x y x yz 2x y
HS:
-5 là đơn thức bậc 0
x2y là đơn thức bậc 3
2,5x2y là đơn thức bậc 3
9x2yz là đơn thức bậc 4
6 6
1
2x y
− là đơn thức bậc 12
− Số 0 được coi là đơn thức không có bậc
Hoạt động 4: Nhân hai đơn thức
*Mục tiêu: HS Biết nhân hai đơn thức.
GV: Cho 2 biểu thức A = 32 167
B = 34 166
GV: Dựa vào các qui tắc và các tính chất
của phép nhân em hãy thực hiện A.B
HS: A.B = (32 167) (32 166)
= (32 32) (167 166) = 36 1613
GV: Bằng cách tương tự, ta có thể thực
hiện phép nhân 2 đơn thức
GV: Cho 2 đơn thức : 2x2y và 9xy4 Em
hãy tìm tích của 2 đơn thức trên
HS: (2x2y) (9xy4) = (2 9) (x2 x) (y y4
= 18 x3.y5
H: Vậy muốn nhân hai đơn thức ta làm như
thế nào?
HS: Muốn nhân hai đơn thức ta nhân hệ số
với nhau, nhân các phần biến với nhau
GV: Yêu cầu HS đọc phần chú ý SGK
HS: đọc phần chú ý SGK
4
.Nhân hai đơn thức:
Tính: A.B = 32.167× 34.166
= (32 34).( 167 166) = 36 1613
Tương tự:
(2x 2 y) (9xy 4 ) = (2.9).(x 2 x) (y.y 4 ) = 18.x 3 y 5
Qui tắc: nhân các hệ số với nhau, nhân
các phần biến với nhau
Chú ý: SGK
Hoạt động 5: Củng cố - luyện tập
Trang 5GV gọi HS làm miệng bài ?3 : Tìm tích
của :
−41x3 và −8xy2
HS làm miệng bài ?3 GV ghi bảng
(−41x3) (−8xy2)
= [(−14).(−8)](x3.x).y2= 2x4y2
Bài 13 tr 32 SGK
GV gọi 2 HS lên bảng làm
2HS lên bảng làm
HS1 : làm câu a
HS2 : làm câu b
Câu hỏi củng cố : Hãy cho biết các kiến
thức cần nắm vững trong bài học này ?
HS : Cần nắm vững : Đơn thức, đơn thức
thu gọn, biết cách xác định bậc của đơn
thức, biết nhân hai đơn thức, thu gọn đơn
thức
?3: Tìm tích: (-1/4.x ).(-8xy ) =2x y
Bài 13 tr 32 SGK
− x2y
3
1
(2xy3)
− 2 3
1 (x2.x)(yy3)
= − 32x3y4 Có bậc 7
x3y
4
1
(−2x3y5)
= [ 4
1 (−2)](x3.x3)(yy5)
= − 21x6y6 có bậc là 12
4 Hướng dẫn tự học về nhà:
- Học kĩ bài theo sgk và vở ghi
- Làm bài tập 11, 12, 14 tr 32 sgk
- Đọc trước bài “Đơn thức đồng dạng
Tuần 26: Ngày soạn: 27/02/2011 Tiết 54: Ngày dạy: 03/03/2011
Trang 6§4 ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
I MỤC TIÊU:
*Kiến thức: Hiểu thế nào là hai đơn thức đồng dạng
* Kĩ năng: Biết cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
* Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác cho học sinh.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: SGK, bảng phụ ghi nội dung các ? sgk
HS: Đồ dùng học tập, học bài cũ.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.S
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số tác phong học sinh.(1’)
2 Kiểm tra:
HS1 : - Thế nào là đơn thức ? Cho ví dụ một đơn thức bậc 4 với các biến là x, y, z
Trả lời : SGK tr 30 Ví dụ -5x2yz hoặc 2xyz2
− Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức ? a)
5
2 +x2y ; b) 9x2yz ; c) 15,5 ; d) 1 − 95x3
Trả lời : Các đơn thức là : (b), (c)
HS2 : − Thế nào là bậc của đơn thức có hệ số khác 0 Muốn nhân hai đơn thức ta
làm thế nào ? − Chữa bài tập 17 tr 12 (SBT)
Đáp án : a) − 32xy2z (-3x2y)2 = −32xy2z.9x4y2 = −6x5y4z
b) x2yz(2xy)2z = x2yz 4x2y2z = 4x4y3z2
3 Bài mới:
Đặt vấn đề :
Họat động 1: Đơn thức đồng dạng :
*Mục tiêu: Hs hiểu thế nào là đơn thức đồng dạng.
GV:Treo bảng phụ bài ?1 )
Cho đơn thức : 3x2yz
a) Hãy viết 3 đơn thức có phần biến giống
phần biến của đơn thức đã cho
b) Viết đơn thức có phần biến khác phần
biến của đơn thức đã cho
HS : Thực hiện theo yêu cầu ?1 Sau đó :
HS1 Trả lời câu (a)
HS2 Trả lời câu (b)
1 Đơn thức đồng dạng :
- Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức
có hệ số khác 0 và có cùng phần biến
Trang 7GV ghi bảng
GV giới thiệu : Trường hợp (a) là các đơn
thức đồng dạng, (b) không là đơn thức
đồng dạng
Hỏi : Vậy thế nào là hai đơn thức đồng
dạng ?
HS : Phát biểu SGK tr 33
Hỏi : Em hãy lấy ví dụ 3 đơn thức đồng
dạng ?
GV : Các số khác 0 được coi là đơn thức
đồng dạng
Bài ?2 tr 33 SGK
(treo bảng phụ)
GV Gọi 1 HS làm miệng
HS : Bạn Phúc nói đúng vì hai đơn thức
0,9xy2 và 0,9x2y có phần hệ giống nhau
nhưng phần biến khác nhau nên không
đồng dạng
GV nhận xét và hoàn chỉnh câu trả lời của
HS
GV củng cố :
Bài tập 15 tr 34 SGK (Bảng phụ)
GV gọi HS làm miệng
1HS làm miệng
GV ghi bảng
GV gọi HS nhận xét và bổ sung chỗ sai
Ví dụ : 2x3y2 ; −5x3y2 và
4
1
x3y2 là những đơn thức đồng dạng
* Chú ý : Các số khác 0 được coi là đơn
thức đồng dạng
Bài tập 15 tr 34 SGK
Nhóm các đơn thức đồng dạng : +)
3
5
x2y ; −12x2y ; x2y ; − 52x2y +)
4
1
xy2 ; xy2
Họat động 2: Cộng trừ các đơn thức đồng dạng :
*Mục tiêu: Hs biết cộng trừ các đơn thức đồng dạng.
Trang 8GV cho HS tự nghiên cứu SGK phần 2
trong 3’ rồi tự rút ra quy tắc
Hỏi : Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng
dạng ta làm thế nào ?
HS : Đọc phần 2 “Cộng trừ các đơn thức
đồng đạng”trong 3phút
HS : Phát biểu SGK tr 34
GV : Em hãy vận dụng quy tắc đó để cộng
các đơn thức sau :
(2 HS lên bảng làm )
a) xy2 + (−2xy2) + 8xy2
b) 5ab − 7ab − 4ab
2 HS lên bảng đồng thời
HS1 : a) = (1−2+8)xy2 = 7xy2
HS2 : b) = (5−7−4)ab = −6ab
GV cho HS giải ?3 :
Hãy tìm tổng của ba đơn thức : xy3 ; 5xy3;
−7xy3 ?
Hỏi : Ba đơn thức trên có đồng dạng không
? vì sao?
Trả lời : Ba đơn thức trên đồng dạng, vì nó
có phần biến giống nhau, hệ số khác 0
GV gọi 1HS lên tính tổng ba đơn thức trên
1 HS lên bảng thực hiện
GV chú ý cho HS : Có thể không cần bước
trung gian
[1+5+ (−7)] xy3 để HS rèn luyện kỹ năng
tính nhẩm
2 Cộng trừ các đơn thức đồng dạng :
Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng
ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến
Ví dụ:
a) xy2 + (−2xy2) + 8xy2
= (1−2+8)xy2 = 7xy2
b) 5ab − 7ab − 4ab
= (5−7−4)ab = −6ab
Bài ?3 /sgk
Ta có :
xy3 + 5xy3 + (−7xy3)
= [1+5+ (−7)] xy3 = − xy3
Hoạt đông 3: Củng cố - luyện tập.
*Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức bài và thực hiện được cộng trừ đơn thức đồng
Trang 9dạng
Bài tập 16 tr 34 SGK
GV gọi HS đứng tại chỗ tính nhanh
Bài tập 17 tr 35 SGK
Tính giá trị của biểu thức tại x = 1 ; y = −1:
2
1
x5y −43x5y + x5y
Hỏi : Muốn tính giá trị của biểu thức ta làm
thế nào ?
HS : Thay giá trị của các biến vào biểu thức
rồi thực hiện các phép tính trên các số
Hỏi : Ngoài cách em vừa nêu, còn cách nào
tính nhanh hơn không ?
HS : Ta có thể cộng các đơn thức đồng dạng
để biểu thức đơn giản hơn rồi tính giá trị
biểu thức đã được thu gọn
GV : Em hãy thực hiện tính giá trị biểu thức
trên theo hai cách
2 HS lên bảng
HS1 : cách 1
HS2 : cách 2
Củng cố :
Hỏi : Hãy phát biểu thế nào là hai đơn thức
đồng dạng ? Ví dụ ?
Hỏi : Nêu cách cộng (trừ) các đơn thức
đồng dạng
HS : phát biểu SGK và cho ví dụ
Bài tập 16 tr 34 SGK
Ta có :
25xy2 + 55xy2 + 75xy2
= 155y2
Bài tập 17 tr 35 SGK
Cách 1 : 2
1
x5y −43x5y + x5y
= 2
1 15.(−1)−43.15.(−1)+15(−1) = −12+
4
3
−1
= 4
2
−
+ 4
3
−44 =
4
3
−
Cách 2 :
2
1
x5y −
4
3
x5y + x5y
− +1
4
3 2
1
x5y =
4
3
x5y
= 4
3 15( −1) = − 43
4 Hướng dẫn tự học về nhà:
− Nắm vững thế nào là đơn thức đồng dạng
− Làm thành thạo phép cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
− Bài tập về nhà 19 ; 20 ; 21 ; tr 36 SGK