1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 tuan 3

43 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 425,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài cũ : Trung thực trong học tập tt - Giáo viên gọi học sinh trả lời câu hỏi - Giáo viên nhận xét đánh giá chung C.. - Giáo viên và cả lớp nhận xét, tuyên dương học sinh đã kể được tấm

Trang 1

Thứ hai, ngày 02 tháng 09 năm 2013

TẬP ĐỌC TIẾT 5: THƯ THĂM BẠN *

(Mức độ tích hợp giáo dục BVMT : Gián tiếp)

* Ứng xử lịch sự trong giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, tư duy sáng tạo

- Giáo dục tính chân thực, thương bạn, biết chia sẻ đau buồn cùng bạn

* Ý thức tự giác tham gia các hoạt động từ thiện, tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên để hạn chế lũ lụt

II CHUẨN BỊ :

- GV : + Sử dụng tranh minh họa trong SGK

+ Bảng lớp viết từ, câu cần luyện đọc đúng

- HS : + Đọc trước bài ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A Ổn định lớp :

B Kiểm tra bài cũ : Truyện cổ nước mình

- GV gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh

C Dạy bài mới :

1 Khám phá :

- HS xem tranh minh họa trong SGK

 Em đã bao giờ viết thư chưa ?

Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Giáo viên giới thiệu bài ghi bảng : Động viên,

giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt là việc làm cần thiết

2 Kết nối :

a Luyện đọc :

- Giáo viên chia bài thành 3 đoạn :

+ Đoạn 1 : Hòa Bình, … chia buồn với bạn

+ Đoạn 2 : Hồng ơi ! … bạn mới như mình

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Giáo viên đọc diễn cảm bức thư

* Lượt 1 : Giáo viên kết hợp sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho học – hướng dẫn tìm từ khó và

luyện đọc đúng

- 2 học sinh đọc thuộc lòng 10 dòng thơ và trả lời câu hỏi trước lớp

+ Một bạn nhỏ đang ngồi viết thư và dõi theo khung cảnh mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào bị lũ lụt

- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn bức thư

* Học sinh tìm và luyện đọc đúng : Trận lũ lụt,

Quách Tuấn Lương , mãi mãi, nỗi đau này, … Hồng ơi !

Trang 2

* Lượt 2 : GV kết hợp hướng dẫn tìm hiểu nghĩa

của từ mới

* Lượt 3 : Luyện đọc nhóm

b) Tìm hiểu bài :

+ GV hỏi :

 Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì ?

 Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông

cảm với bạn Hồng ?

- GV giải thêm từ “thông cảm” : Hiểu thấu khó

khăn riêng và chia sẻ tạm tư, tình cảm

 Tìm những câu cho thấy bạn lương biết cách

an ủi bạn Hồng ?

 GV giáo dục : Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại

lớn cho cuộc sống con người Để hạn chế lũ lụt,

con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh

phá hoại môi trường thiên nhiên, phải bảo vệ

môi trường thiên nhiên

 Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết

thúc bức thư ?

* Hướng dẫn tìm nội dung bài :

 Nội dung lá thư thể hiện điều gì ?

3 Thực hành :

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bức thư với

giọng đọc phù hợp với nội dung câu, bài

- GV hướng dẫn đọc đoạn 1 thể hiện sự cảm

thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn thư

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

 Bức thư cho em biết điều gì về bạn Lương ?

Hồng nhận cho mình nhé !

- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn bức thư

- HS tìm hiểu nghĩa của từ : xả thân, quyên góp,

khắc phục

- Học sinh luyện đọc nhóm 2

- 1 Học sinh khá, giỏi đọc mẫu bức thư

* HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi :

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để chia buồn với bạn Hồng

+ Hôm nay, đọc báo Thiếu niên Tiền phong, mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn Mình hiểu … mãi mãi

+ Chắc là Hồng cũng tự hào về tấm gương dũng cảm của ba xả thân cứu người giữa dòng nước lũ Mình tin rằng … như mình

+ Những dòng mở đầu : Nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư

+ Dòng kết thúc : Ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, lời cảm ơn, hứa hẹn, … , sau đó người viết thư kí tên ghi rõ họ tên

* NỘI DUNG :Tình cảm của bạn Lương thương

bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.

- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bức thư

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc diễn cảm đoạn thư

Trang 3

 Kể những hành động, việc làm ủng hộ đồng

bào nơi bị thiên tai mà em biết ?

 Em có thể làm gì để tỏ lòng cảm thông, chia

sẻ, giúp đỡ người gặp kho khăn, hoạn nạn ?

4 Vận dụng :

+ Kể cho người thân nghe về bức thư của bạn

Lương

+ Viết giới thiệu những gương người tốt, việc tốt

ủng hộ đồng bào gặp thiên tai

- Giáo dục tư tưởng

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc bài

- Chuẩn bị bài : Người ăn xin

TOÁN

TIẾT 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (TT)

I MỤC TIÊU :

- Học sinh được củng cố về hàng và lớp

- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu Làm được các bài tập 1, 2, 3

- Giáo dục tính chính xác, cẩn thận, tự lực trong học toán

II CHUẨN BỊ :

- GV : + Bảng lớp viết nội dung phần đầu bài học

- HS : + Chuẩn bị bài ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A Ổn định lớp :

B Kiểm tra bài cũ : Triệu và lớp triệu.

- Giáo viên gọi học sinh trả lời câu hỏi và làm

bài tập

- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh

C Dạy bài mới :

1 giới thiệu bài :

- Giáo viên giới thiệu bài mới ghi bảng

2 Hướng dẫn đọc và viết số.

- Giáo viên cho học sinh quan sát các hàng và

lớp vẽ trên bảng

 Hướng dẫn cách đọc :

- 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập :

+ Học sinh nhắc lại các hàng và các lớp

+ HS viết bảng lớp và vở nháp các số do GV

năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười ba

- Một vài em đọc số này

Trang 4

– Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến

lớp nghìn, lớp triệu - giáo viên kết hợp gạch

dưới các chữ số cùng lớp : 342 157 413

– Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp ta dựa vào

cách đọc số có 3 chữ số và thêm tên lớp đo.ù

- Giáo viên đọc chậm lại số : 342 157 413 kết

hợp chỉ số

3 Thực hành – Luyện tập :

* Bài tập 1 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập

- Giáo viên và cả lớp nhận xét kết luận

* Bài tập 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập và viết số lên

bảng lớp

- Giáo viên nhận xét sửa chữa kết luận

* Bài tập 3 : Làm việc cá nhân

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách trình bày

khi viết số

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, sửa chữa chốt

lại kết quả đúng

¶ Bài tập phát triến : (nếu còn thời gian)

* Bài tập 4 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, kết luận lời giải

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nhắc lại cách đọc số như SGK và đọc lại số trên

- Học sinh nối tiếp nhau lên bảng viết số tương ứng và đọc số – cả lớp viết vào vở nháp

* Viết và đọc số theo bảng :

32 000 000 , 32 516 000 , 32 516 497 ,

834 291 712 , 308 250 705 , 500 209 037

- Học sinh nối tiếp nhau đọc các số

* Đọc các số sau :

– 7 312 836 : Bảy triệu ba trăm mời hai nghìn

tám trăm ba mươi sáu

– 57 602 511: Năm mươi bảy triệu sáu trăm linh

hai nghìn năm trăm mời một.

– 351 600 307 : Ba trăm năm mươi mốt triệu sáu

trăm nghìn ba trăm linh bảy.

– 900 370 200 : Chín trăm triệu ba trăm bảy

mươi nghìn hai trăm

– 400 070 192 : Bốn trăm triệu không trăm bảy

mươi nghìn một trăm chín mươi hai

- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập trước lớp

- Học sinhï tự làm bài vào vở toán

- Học sinh nối tiếp nhau lên bảng chữa bài

* Viết các số sau :

a) 10 250 214 b) 253 564 888 c) 400 036 105 d) 700 000 231

- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh nối tiếp nhau phát biểu trước lớp

a) Số trường trung học cơ sở là : 9873

b) Số học sinh tiểu học là : 8 350 191

Trang 5

đúng

4 Củng cố – Dặn dò :

- Giáo dục tư tưởng

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài tập đã làm

- Chuẩn bị bài : Luyện tập

c) Số giáo viên trung học phổ thông là : 98 714

ĐẠO ĐỨC TIẾT 3,4: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP *

I MỤC TIÊU :

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mautiến bộ

- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

* Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập, tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập

- Giáo dục học sinh lòng yêu mến, khâm phục, noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khó

II CHUẨN BỊ :

- GV : + Tranh minh họa truyện trong SGK

+ Bảng phụ

- HS : + Hình tròn màu, xanh, đỏ

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

(Tiết 1)

A Ổn định lớp :

B Bài cũ : Trung thực trong học tập (tt)

- Giáo viên gọi học sinh trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét đánh giá chung

C Dạy bài mới :

1 Khám phá :

- GV yêu cầu xem tranh minh họa trong SGK

Bức tranh vẽ cảnh gì ?

 Nếu gặp khó khăn trong học tập em sẽ làm gì?

 GV giới thiệu : Trong cuộc sống ai cũng có

thể gặp khó khăn trong học tập, rủi ro Chúng ta

cần phải biết vượt qua …

2 Kết nối :

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu truyện 4

a) Mục tiêu : Biết cách vượt khó trong học tập

của bạn và học tập tinh thần vượt khó trong học

tập của bạn

b) Cách tiến hành :

- GV đọc truyện : Một học sinh nghèo vượt khó

* Thảo luận nhóm

- 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi : + Thế nào là trung thực trong học tập ?+ Vì sao phải trung thực trong học tập ?

- 1 Học sinh đọc lại truyện : Một học sinh nghèo

Trang 6

- Giáo viên chia nhóm – Yêu cầu học sinh thảo

luận theo câu hỏi :

 Thảo gặp những khó khăn gì trong học tập và

trong cuộc sống hằng ngày ?

 Trong hoàn cảnh khó khăn như vậy, bằng cách

nào Thảo vẫn học tốt ?

 Nếu ở trong hoàn cảnh khó khăn như bạn

Thảo, em sẽ làm gì ?

* Trình bày kết quả

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bổ sung

 GV kết luận : Bạn Thảo gặp rất nhiều khó

khăn trong học tập và trong cuộc sống, Thảo đã

biết cách khắc phục vượt qua, vươn lên học giỏi

Chúng ta cần học tập tinh thần vượt khó của bạn

Thảo

- Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ

* Hoạt động 2 : Liên hệ bản thân

a) Mục tiêu : Học sinh nêu được ví dụ vượt khó

trong học tập Biết khắc phục khó khăn trong

học tập

b) Cách tiến hành :

+ GV hỏi :

 Nêu ví dụ về sự vượt khó trong học tập

 Theo em, vượt khó trong học tập giúp ta điều

gì ?

 Trong học tập, nếu gặp khó khăn cần làm gì ?

 Dành cho học sinh khá, giỏi :

 Thế nào là vượt khó trong học tập ? Vì sao

phải vượt khó trong học tập ?

3 Thực hành :

* Hoạt động 3 : Em sẽ làm gì ? Làm việc cả lớp

(Bài tập 1)

a) Mục tiêu : Biết cách học tập và nhờ sự giúp

đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong

học tập

b) Cách tiến hành :

- Giáo viên đưa bài tập cho học sinh chọn cách

giải quyết

vượt khó

- Học sinh thảo luận nhóm theo câu hỏi

+ Nhà nghèo, bố mẹ đau yếu luôn, Thảo phải làm việc nhà giúp cha mẹ Nhà Thảo lại xa trường nhất

+ Ở lớp, Thảo tập trung học tập, chỗ nào không hiểu Thảo hỏi ngay cô giáo hoặc các bạn Buổi tối học bài và làm bài Sáng dậy sớm xem lại các bài học thuộc

- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp

- Học sinh đọc nội dung ghi nhớ trong SGK

* Học sinh phát biểu ý kiến trước lớp :

+ Vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

+ Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

+ Là biết khắc phục khó khăn tiếp tục học tập và phấn đấu học tập để đạt kết quả tốt Vì vượt khó trong học tập em sẽ tự tin hơn trong học tập , tiếp tục học tập tốt hơn và được mọi người quý mến

- Học sinh đọc yêu cầu , nội dung bài tập

- Học sinh nối tiếp nhau lên bảng đánh dấu x vào cách giải quyết tốt

* Khi gặp một bài tập khó, em sẽ chọn cách làm

Trang 7

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, chốt lại cách

giải quyết tốt

nào dưới đây ? Vì sao ?

¨ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được

¨ Nhờ bạn giảng giải để tự làm

¨ Chép luôn bài giải của bạn.

¨ Nhờ người khác làm bài hộ

¨ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn

¨ Bỏ không làm

¨ Dành thêm thời gian để làm

- Học sinh giải thích lí do vì sao chọn cách làm đó

(Tiết 2)

3 Thực hành :

* Hoạt động 4 : Xử lí tình huống Làm việc

nhóm bàn (bài tập 2)

a) Mục tiêu : Biết giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn

trong học tập

b) Cách tiến hành :

* Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia nhóm – Yêu cầu học sinh thảo

luận

* Trình bày kết quả

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, kết luận cách

giải quyết tốt

 GV kết luận : Với mỗi khó khăn các em cần

có cách khắc phục khác nhau nhưng tất cả đều

cố gắng học tập để đạt kết quả tốt

* Hoạt động 5 : Biện pháp khắc phục khó khăn

Làm việc nhóm 4 (Bài tập 4)

a) Mục tiêu : Học sinh nêu được một số khó

khăn có thể gặp phải trong học tập và biện pháp

khắc phục

b) Cách tiến hành :

*Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia nhóm – Yêu cầu học sinh thảo

luận

* Trình bày kết quả

- Giáo viên kết hợp viết tóm tắt lên bảng ý kiến

của học sinh

- 1 Học sinh đọc tình huống trong SGK

- Học sinh tiến hành trao đổi thảo luận xử lí tình huống

- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp

- 1 Học sinh đọc nội dung, yêu cầu bài tập

- Học sinh trao đổi thảo luận nhóm hoàn thành bài tập theo mẫu

- Đại diện nhóm nêu những khó khăn và biện pháp khắc phục

Những khó khăn có thể gặp phải

Những biện pháp khắc phục

1……… ………

Trang 8

 GV kết luận, khuyến khích học sinh thực hiện

những biện pháp đã đề ra để học tốt

* Hoạt động 6 : Gương sáng vượt khó Làm việc

cả lớp (Bài tập 5)

a) Mục tiêu : Học sinh kể được tấm gương vượt

khó trong học tập

b) Cách tiến hành :

- GV yêu cầu học sinh :

 Kể một số tấm gương học sinh vượt khó trong

học tập ở xung quanh hoặc những câu chuyện

về gương sáng học tập mà em cảm phục

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, tuyên dương học

sinh đã kể được tấm gương vượt khó trong học

tập

+ GV hỏi :

 Khi gặp khó khăn trong học tập các bạn đó đã

làm gì ?

 Vượt khó trong học tập giúp ta điều gì ?

 Em sẽ làm gì để học tập có kết quả ?

 Em cần làm gì trước tấm gương học sinh

nghèo vượt khó em cần làm gì ?

 Thế nào là vượt khó trong học tập ?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

4 Vận dụng :

+ Thực hiện những biện pháp đã đề ra để vượt

khó khăn trong học tập

+ Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ bạn khi bạn gặp

khó khăn trong học tập

- Giáo dục tư tưởng

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Biết bày tỏ ý kiến

2………

3………

4………

5………

………

………

………

………

- Học sinh nối tiếp lên bảng kể tấm gương vượt khó trong học tập trước lớp

+ Các bạn đã khắc phục khó khăn, tiếp tục học tập

+ Vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

+ Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập + Em yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khó

+ Là biết khắc phục khó khăn tiếp tục học tập và phấn đấu đạt kết quả tốt

KĨ THUẬT TIẾT 3: CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU

I MỤC TIÊU :

- Biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu

- Vạch được đường dấu trên vải (vạch đường thẳng, đường cong) và cắt được vải theo đường vạch dấu Đường cắt có thể mấp mô

Trang 9

- Giáo dục tính khéo tay, thẩm mĩ, ý thức tự phục vụ

II CHUẨN BỊ :

- GV : + Sử dụng hình trong SGK

+ Bộ dụng cụ cắt, khâu, thêu

- HS : + Bộ dụng cụ cắt, khâu, thêu

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A.Ổn định lớp :

B Kiểm tra bài cũ : Vật liệu, dụng cụ cắt,

khâu, thêu

- Giáo viên gọi học sinh trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung

C Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Giáo viên giới thiệu bài mới ghi bảng

2 Hướng dẫn quan sát, nhận xét mẫu :

- Giáo viên giới thiệu mẫu, hướng dẫn học sinh

quan sát, nhận xét hình dạng các đường vạch

dấu, đường cắt vải theo đường vạch dấu

 Nêu tác dụng của việc vạch dấu trên vải và

các bước cắt vải theo đường vạch dấu

3 Hướng dẫn thao tác kĩ thuật :

a) Vạch dấu trên vải :

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình trong

SGK và nêu :

 Nêu cách vạch dấu đường thẳng, đường cong

trên vải

 GV lưu ý học sinh :

– Trước khi vạch dấu phải vuốt phẳng mặt vải

– Khi vạch dấu đường thẳng phải dùng thước có

cạnh thẳng …

b) Cắt vải theo đường vạch dấu :

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình trong

SGK và nêu :

- 2 Học sinh lên bảng trả lời câu hỏi : + Có những loại vật liệu nào thường dùng trong khâu, thêu ?

+ Em hãy nêu và thực hiện các thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ

+ Vạch dấu để cắt vải được chính xác, không bị xiên lệch

– Cắt vải theo đường vạch dấu được thực hiện theo hai bước : vạch dấu trên vải và cắt vải theođường vạch dấu

+ Vạch dấu đường thẳng :

– Đặt mảnh vải lên mặt bàn, vuốt phẳng mặt vải

Đánh dấu hai điểm cách nhau …

+ Vạch dấu đường cong :

– Đặt mảnh vải lên mặt bàn, vuốt phẳng mặt vải

Vẽ đường cong lên vị trí đã định Độ cong và chiều dài đường cong tùy thuộc vào yêu cầu cắt may

Trang 10

 Nêu cách cắt vải theo đường thẳng

 Nêu cách cắt vải theo đường cong

 GV lưu ý học sinh :

– Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn

– Mở rộng hai lưỡi kéo và luồn lưỡi kéo nhỏ hơn

xuống dưới mặt vải để vải không bị cộm lên

– Khí cắt, tay trái cầm vải nâng nhẹ lên để dễ

luồn lưỡi kéo

- Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ trong SGK

4 Thực hành vạch dấu và cắt vải :

- Giáo viên kiểm tra chuẩn bị của học sinh Nêu

thời gian và yêu cầu thực hành

+ Mỗi HS vạch hai đường dấu thẳng, mỗi đường

15cm, hai đường cong Các đường vạch dấu

cách nhau khoảng 3, 4cm Sau đó cắt vải theo

đường vạch dấu

- Giáo viên quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn thêm cho

học sinh

5 Đánh giá kết quả :

- Giáo viên cho học sinh trưng bày sản phẩm

- Giáo viên nêu tiêu chuẩn đánh giá

¶ Học sinh khéo tay :

– Cắt được vải theo đường vạch dấu

– Đường cắt ít mấp mô

- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả của học

sinh :

+ Hoàn thành

+ Chưa hoàn thành

6 Củng cố – Dặn dò :

- Giáo dục tư tưởng

- Nhận xét tiết học

- Về nhà thực hành

- Chuẩn bị bài : Khâu thường

+ Tay trái giữ vải, tay phải điều khiển kéo cắt vải Mở rộng và luồn lưỡi kéo nhỏ xuống dưới mảnh vải, …

+ Cách đặt vải, giữ vải và cầm kéo cắt giống như cắt theo đường thẳng Cắt từng nhát cắt ngắn, dứt khoát theo đường dấu, …

- Học sinh nối tiếp nhau đọc ghi nhớ trong SGK

- Học sinh thực hành vạch dấu và cắt vải theo đường vạch dấu

- Học sinh trưng bày sản phẩm và tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn theo tiêu chuẩn :

– Vạch được đường dấu trên vải

– Cắt được vải theo đường vạch dấu

– Đường cắt có thể mấp mô

Thứ ba, ngày 03 tháng 09 năm 2013

CHÍNH TẢ (Nghe – Viết)

Trang 11

TIẾT 3: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

I MỤC TIÊU :

- Nghe – Viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ

- Không mắc quá 5 lỗi trong bài Làm đúng bài tập 2b

- Giáo dục tính cẩn thận, giữ vở sạch sẽ, ý thức tự rèn chữ viết

II CHUẨN BỊ :

- GV : + Bảng lớp viết nội dung bài tập 2b

- HS : + Bảng con của học sinh

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A Ổn định lớp :

B Kiểm tra bài cũ : Mười năm cõng bạn đi học.

- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng

- Giáo viên nhận xét chữ viết của học sinh

C Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Giáo viên giới thiệu bài mới ghi bảng

2 Hướng dẫn nghe – viết chính tả :

a Tìm hiểu nội dung bài thơ :

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ

 Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày ?

 Bài thơ nói lên điều gì ?

b Luyện viết đúng :

- GV yêu cầu học sinh đọc thầm lại bài thơ, chú

ý cách trình bày dòng thơ lục bát, các khổ thơ,

tìm từ khó dễ viết sai chính tả

- Giáo viên đọc cho học sinh luyện viết đúng

một số từ vừa tìm được

c Viết chính tả :

- Giáo viên nhắc nhở học sinh trước khi viết

chính tả

- Giáo viên đọc cho học sinh viết chính tả

- Giáo viên đọc lại bài viết một lượt

- Giáo viên chấm bài tổng hợp lỗi, sửa lỗi và

nhận xét chung

3 Hướng dẫn làm bài tập :

* Bài tập 2b : Làm việc cả lớp

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng

con : Xuất sắc, năng suất, sản xuất, xôn xao, xào

xạc

- 1 Học sinh đọc bài thơ trước lớp

+ Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy

+ Bài thơ nói lên tình thương yêu của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình

- Học sinh tìm và nêu được : Trước, sau, mỏi,

gặp, dẫn, bỗng nhiên, lạc giữa, nhòa, rưng rưng, …

- Học sinh luyện viết đúng từ khó vào bảng con

- Học sinh phân tích và luyện đọc đúng từ khó

- Học sinh nghe – viết chính tả

- Học sinh nghe soát lại bài chính tả

- Học sinh đổi vở soát lỗi theo cặp

- 1 Học sinh đọc yêu cầu nội dung bài tập

Trang 12

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, kết luận lời giải

đúng

4 Củng cố – Dặn dò :

- Giáo dục tư tưởng

- Nhận xét tiết học

- Tìm 5 từ chỉ đồ đạc trong nhà mang thanh hỏi/

ngã

- Chuẩn bị bài : Truyện cổ nước mình

- Học sinh nối tiếp nhau lên bảng làm bài

* triển lãm, bảo, thử, vẽ, cảnh, vẽ cảnh, khẳng, bởi, sĩ, vẽ, ở, chẳng

- Học sinh đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

TOÁN TIẾT 12: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- Đọc, viết được các số đến lớp triệu Làm đúng các bài tập 1, 2, 3abc, 4ab

- Giáo dục tính chính xác, cẩn thận, linh hoạt trong học toán

II CHUẨN BỊ :

- GV : + Bảng lớp viết nội dung bài tập 1

- HS : + Bảng con

+ Chuẩn bị bài ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A Ổn định lớp :

B Kiểm tra bải cũ : Triệu và lớp triệu (tt)

- Giáo viên đọc cho học sinh viết số

- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh

C Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Giáo viên giới thiệu bài mới ghi bảng

2 Ôn lại kiến thức cũ :

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các hàng, các

lớp từ nhỏ đến lớn

Các số đến lớp triệu có thể có đến mấy chữ số

?

- Giáo viên yêu cầu học sinh khá, giỏi nghĩ ra

số có đến 7, 8, 9 chữ số

- Giáo viên kết hợp viết lên bảng cho học sinh

đọc lại số đó

- 2 học sinh lên bảng viết số, cả lớp viết bảng con :

* Viết các số sau : 7 312 836 , 57 602 511 , 351

600 307, 900 370 200

+ Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu

+ Lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu

+ Có đến 7, 8 hoặc 9 chữ số

- Học sinh nối tiếp nhau nêu số có đến 7, 8, 9 chữ số

Trang 13

3 Luyện tập :

* Bài tập 1 : Làm việc cá nhân

- Giáo viên nên yêu cầu bài tập – hướng dẫn

học sinh thực hiện

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, chốt lại kết quả

đúng

* Bài tập 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập

- Giáo viên viết số lên bảng – gọi học sinh đọc

số và nêu mỗi chữ số thuộc hàng nào, lớp nào

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, chốt lại kết quả

đúng

* Bài 3a,b,c : Làm việc cá nhân

- Giáo viên hướng dẫn học sinh trình bày bài

làm

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, sửa chữa chốt

lại kết quả đúng

* Bài tập 4a,b : Làm việc cả lớp

- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập – hướng dẫn

học sinh làm bài

- Giáo viên và cả lớp nhận xét chốt lại kết quả

đúng

¶ Bài tập phát triển : (nếu còn thời gian)

* Bài tập 3d,e ; 4c : Làm việc cả lớp

- Giáo viên tiến hành tương tự như trên

4 Củng cố – Dặn dò :

- Giáo dục tư tưởng

- Học sinh quan sát mẫu và nhẩm viết vào ô trống

- Học sinh nối tiếp nhau lên bảng chữa bài và đọc số, nêu cụ thể cách viết số

- Học sinh nối tiếp nhau đọc số và cho biết mỗi chữ số thuộc hàng nào, lớp nào :

* Đọc các số sau :

32 640 507 8 500 658 830 402 960

85 000 120 178 320 005 1 000 001

- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập trước lớp

- Học sinh tự làm bài vào vở

- Học sinh nối tiếp nhau lên bảng chữa bài

* Viết các số sau :

a) 613 000 000 b) 131 405 000 c) 512 326 103.

- Học sinh nêu miệng giá trị của chữ số 5 trong mỗi số

- Hai học sinh lên bảng ghi vào cột trong bảng

* Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số sau :

Giá trị của chữ số 5 5000 500 000

3d) 86 004 702 a) 800 004 720 4c) 500

Trang 14

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài tập đã làm

- Chuẩn bị bài : Luyện tập (tt)

KỂ CHUYỆN TIẾT 3: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU :

- Kể được câu chuyên (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa nói về lòngnhân hậu

- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

- Giáo dục học sinh lòng nhân hậu, yêu thương, giúp đỡ mọi người

II CHUẨN BỊ :

- GV : + Bảng lớp viết đề bài

+ Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá

- HS : + Chuẩn bị câu chuyện ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A Ổn định lớp :

B Kiểm tra bài cũ : Kể chuyện đã nghe, đã đọc

- Giáo viên gọi học sinh kể lại truyện : Nàng

tiên Ốc

- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh

C Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Giáo viên yêu cầu học sinh giới thiệu những

câu chuyện đã chuẩn bị

- Giáo viên giới thiệu bài mới ghi bảng

2 Hướng dẫn kể chuyện :

a Tìm hiểu yêu cầu đề bài :

- Giáo viên viết đề bài lên bảng

- Giáo viên gạch dưới các từ ngữ quan trọng

 Em hãy lấy ví dụ một số truyện về lòng nhân

hậu mà em biết

 Em đọc câu chuyện ở đâu ?

 GV nêu :

– Các truyện đọc Mẹ ốm, Các em nhỏ và cụ già,

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Chiếc rễ đa tròn, Ai có

lỗi, … là những truyện trong SGK … Những câu

chuyện ngoài SGK sẽ được đánh giá cao cộng

thêm điểm

– Trước khi kể các em cần gới thiệu với các bạn

- 2 học sinh lên bảng kể lại truyện Nàng tiên Ốc

trước lớp

- 2 Học sinh đọc lại đề bài trên bảng lớp :

* Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu

- Học sinh nối tiếp nhau đọc phần gợi ý 1,2,3,4 trong SGK

- Học sinh đọc thầm gợi ý 1

– Ví dụ : Nàng công chúa nhân hậu, chú Cuội,

Bạn Lương, Dế Mèn, Hai cây non, Chiếc rễ đa tròn, Mẹ ốm, các em nhỏ và cụ già, Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, …

Trang 15

về câu chuyện của mình Kể chuyện phải có đầu,

có cuối, mở đầu, diễn biến, kết thúc, lời kể rõ

ràng, rành mạch, biểu lộ tình cảm qua giọng kể

Với những chuyện dài …

- Giáo viên gọi học sinh giới thiệu câu chuyện

mình chọn kể

b Kể chuyện trong nhóm bàni :

- GV yêu cầu học sinh đọc thầm lại gợi ý 3 và

kể chuyện theo nhóm

- Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh – yêu cầu

kể đúng theo trình tự mục 3

- Giáo viên có thể gợi ý cho học sinh các câu

hỏi

c Thi kể chuyện trước lớp :

- Giáo viên dán tiêu chuẩn đánh giá lên bảng

lớp cho học sinh theo dõi

- Giáo viên viết tên học sinh và tên câu chuyện

các em kể lên bảng

- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học

sinh

3 Củng cố – Dặn dò :

- Giáo dục tư tưởng

- Nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể trên lớp

- Chuẩn bị bài : Một nhà thơ chân chính

- Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình trước lớp

- Cả lớp đọc thầm gợi ý 3 trong SGK

- Học sinh kể chuyện trong nhóm Kể xong mỗi câu chuyện trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu và thi kể chuyện trước lớp

+ Mỗi học sinh kể xong nói ý nghĩa câu chuyên hoặc trao đổi với các bạn : Đặt câu hỏi cho bạn hay trả lời câu hỏi của bạn

- Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể chuyện theotiêu chuẩn sau :

+ Bạn có câu chuyện hay nhất

+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

Thứ tư, ngày 04 tháng 09 năm 2013

TẬP ĐỌC TIẾT 6: NGƯỜI ĂN XIN *

* Ứng xử lịch sự trong giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị

- Giáo dục lòng nhân hậu, đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của người khác

Trang 16

II CHUẨN BỊ :

- GV : + Sử dụng tranh minh họa trong SGK

+ Bảng lớp viết từ, câu cần luyện đọc đúng

- HS : + Đọc, tìm hiểu bài ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A Ổn định lớp :

B Kiểm tra bài cũ : Thư thăm bạn

- GV gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét, cho điểm học sinh

1 Khám phá :

 GV yêu cầu học sinh xem tranh minh họa

trong SGK trả lời câu hỏi :

 Em đã từng gặp người ăn xin bao giờ chưa ?

Em có cảm nghĩ gì khi thấy cảnh sống của họ ?

 Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Giáo viên giới thiệu bài mới ghi bảng : Truyện

người ăn xin là truyện của nhà văn Nga Tuốc –

ghê – nhép Câu chuyện ca ngợi cậu bé có tấm

lòng nhân hậu, giúp chúng ta hiểu hơn nỗi lòng

của người bất hạnh

2 Kết nối :

a Luyện đọc :

- Giáo viên chia bài thành 3 đoạn

+ Đoạn 1 : Lúc ấy, … cầu xin cứu giúp

+ Đoạn 2 : Tôi lục tìm hết túi nọ … cho ông cả

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Giáo viên đọc mẫu cả bài

* Lượt 1 : Giáo viên kết hợp sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho học sinh – hướng dẫn tìm khó và

luyện đọc đúng

* Lượt 2 : Giáo viên kết hợp hướng dẫn học sinh

tìm hiểu nghĩa của từ mới

* Lượt 3 : Luyện đọc nhóm

b) Tìm hiểu bài :

+ GV hỏi :

1 Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế

nào ?

- 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi trức lớp

+ Trên đường phố một cậu bé đng nắm lấy bàn tay của ông lão ăn xin Ông lão đang nói điều gì đó với cậu

- Học sinh lắng nghe, theo dõi trong SGK

- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Học sinh tìm và luyện đọc đúng : Lọm khọm,

gặm nát, xấu xí, sưng húp, bẩn thỉu, rên rỉ, run lẩy bẩy, nắm chặt, xiết lấy, giọng khản đặc, … Chao ôi !

Cháu ơi, cảm ơn cháu !

- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- HS tìm hiểu nghĩa của từ : Lọm khọm, đỏ đọc,

giàn giụa, thảm hại, chằm chằm

- Học sinh luyện đọc nhóm 3

- 1 Học sinh khá, giỏi đọc mẫu cả bài

* HS đọc thầm đoạn – bài trả lời câu hỏi :

+ Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi, hình dáng xấu xí, bàn tay sưng húp bẩn thỉu,

Trang 17

2 Hành động và lời nói ân cần của cậu bé

chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn

xin như thế nào ?

3 Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông

lão lại nói : “Như vậy là cháu đã cho lão rồi.”

Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì ?

¶ Dành cho học sinh khá, giỏi :

4 Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão

ăn xin ?

* Hướng dẫn tìm nội dung bài :

 Nội dung bài nói lên điều gì ?

3 Thực hành :

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng giọng,

thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong

câu chuyện

- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc 1 đoạn

giọng phù hợp nội dung câu, bài

– Đoạn : Tôi chẳng biết làm cách nào … nhận

được chút gì của ông lão

- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

 Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì ?

 Em đã hoặc có thể làm được gì để tỏ lòng cảm

thông, chia sẻ, giúp đỡ người bất hạnh ?

4 Vận dụng :

+ Kể cho người thân nghe câu chuyện Người ăn

xin

- Giáo dục tư tưởng

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc bài

- Chuẩn bị bài : Một người chính trực

giọng rên rỉ cầu xin

+ Cậu chân thành và thương xót ông lão, tôn trọng ông, muốn giúp đỡ ông

+ Ông lão nhận được tình thương, sự thông cảm và tôn trọng của cậu bé qua hành động cố gắng tìm quà tặng, qua lời xin lỗi chân thành, qua cái nắêm tay rất chặt

+ Cậu bé nhận được từ ông lão lòng biết ơn, sự đồng cảm Ông hiểu tấm lòng của cậu

* NỘI DUNG : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Học sinh thi đọc trước lớp

- Học sinh thi đọc phân vai

- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc bài thể hiện giọng phù hợp nội dung câu, bài

+ Con người cần dành cho nhau tình yêu thương,chia sẻ./ Hãy biết thông cảm, chia sẻ với người nghèo khổ, bất hạnh./ Tình cảm con người là điều quý nhất / …

TOÁN

Trang 18

TIẾT 13: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số Làm được các bài tập 1 (Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số), 2ab, 3a, 4

- Giáo dục tính chính xác, cẩn thận, linh hoạt

II CHUẨN BỊ :

- GV : + Bảng lớp viết nội dung bài tập 4

+ Hình vẽ lược đồ trong SGK

- HS : + Chuẩn bị bài ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A Ổn định lớp :

B Kiểm tra bài cũ : Luyện tập

- Giáo viên đọc cho học viết các số

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, chốt lại kết quả

đúng, cho điểm học sinh

C Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Giáo viên giới thiệu bài mới ghi bảng

2 Hướng dẫn luyện tập :

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các hàng, các

lớp từ bé đến lớn

* Bài tập 1 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập – viết số lên

bảng

- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại cách đọc số

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, kết luận lời giải

đúng

* Bài tập 2a,b : Làm việc cá nhân

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách viết số

- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng chữa bài

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, chốt lại kết quả

- 2 Học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con :

+ 32 640 507 85 000 120 8 500 658

178 320 005

- Học sinh nêu được :

– Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm – lớp đơn

- Học sinh nối tiếp nhau đọc số :

* Đọc các số sau :

a) 35 627 449 b) 123 456 789 c) 82 175 263 d) 850 003 200

- Học sinh nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số và lên bảng ghi giá trị của chữ số 3 trong mỗi số

- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập trước lớp

- Học sinh làm bài vào vở rồi chữa bài

a) 5 760 342 b) 5 706 342

Trang 19

đúng

* Bài tập 3a : Làm việc cả lớp

- Giáo viên gọi học sinh rả lời câu hỏi bài tập

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, kết luận lời giải

đúng

* Bài tập 4 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên cho học sinh lên bảng viết số một

trăm triệu và số một nghìn triệu

 GV giới thiệu : Một nghìn triệu gọi là một tỉ

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, chốt lại kết quả

đúng

¶ Bài tập phát triển : (nếu còn thời gian)

* Bài tập 5 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, chốt lại kết quả

đúng

3 Củng cố – Dặn dò :

- Giáo dục tư tưởng

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài tập đã làm

- Chuẩn bị bài : Dãy số tự nhiên

- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập trước lớp

- Học sinh trả lời được :

a) + Nước có số dân nhiều nhất là : Ấn độ : 989 200 000

+ Nước có số dân ít nhất là : Lào : 5 300 000

- Học sinh lên bảng viết được :

+ Số một trăm triệu : 100 000 000 + Số một nghìn triệu 1 000 000 000

- Học sinh nối tiếp nhau lên bảng viết vào chỗ chấm trong bảng

- Học sinh nối tiếp nhau đọc số dân của các tỉnh,thành phố :

Hà Giang : 648 100 Gia Lai : 1 075 200 Hà Nội : 3 007 000 Ninh Thuận : 546 100 Quảng Bình : 818 300 Cà Mau : 1 181 200

1 000 000 000 “một nghìn triệu” hay “một tỉ”

5 000 000 000 “năm nghìn triệu” hay “năm tỉ”

315 000 000 000

“ba trăm mười lăm nghìn triệu” hay “ba trăm mười lăm tỉ”

……… ……… triệu hay ba tỉ

Trang 20

- Biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó : nói lên tính cách nhân vậtvà ý nghĩa câu chuyện

- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách : trực tiếp, gián tiếp

- Giáo dục học sinh tính mạnh dạn, tự nhiên, tự tin, chủ động

II CHUẨN BỊ :

- GV : + Bảng nhóm cho học sinh

- HS : + Chuẩn bị bài ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A Ổn định lớp :

B Kiểm tra bài cũ : Tả ngoại hình của nhân

vật trong bài văn kể chuyện

- Giáo viên gọi học sinh trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét, cho điểm học sinh

C Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

 Những yếu tố nào tạo nên một nhân vật trong

truyện ?

- Giáo viên giới thiệu bài mới ghi bảng

2 Nhận xét :

* Bài tập 1, 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bổ sung hoàn

thiện

 Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì

về cậu ?

* Bài tập 3 : Làm việc nhóm đôi

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bổ sung hoàn

- 3 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi : + Tại sao cần tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyên ?

+ Khi tả ngoại hình của nhân vật, cần chú ý tả những gì ?

+ Tìm chi tiết tả ngoại hình của ông lão ăn xin

trong bài : Người ăn xin.

+ Hình dáng, tính tình, cử chỉ, lời nói, ý nghĩ, hành động

- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập trước lớp

- Học sinh đọc thầm bài : Người ăn xin – tìm

những câu ghi lại lời nói và ý nghĩ của cậu bé và nêu nhận xét :

* Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé :

- Chao ôi ! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào !

- Cả tôi nữa, tôi cũng nhận được chút gì từ ông lão

* Những câu ghi lại lời nói của cậu bé :

- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả

+ Cho thấy cậu là một người nhân hậu, giàu lòng trắc ẩn, thương người

- 1 Học sinh đọc yêu cầu, nội dung bài tập

- Học sinh trao đổi thảo luận theo nhóm đôi

- Học sinh nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

Trang 21

thiện

3 Ghi nhớ :

 Trong bài văn kể chuyện ta cần kể lại lời nói,

ý nghĩ của nhân vật để làm gì ?

 Có những cách nào để kể lại lời nói, ý nghĩ

của nhân vật ?

- Giáo viên phân tích thêm một số ví dụ

- Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ

4 Luyện tập – Thực hành :

* Bài tập 1 : Làm việc cả lớp

 GV nêu : Dẫn lời nói trực tiếp thường được

đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu ngoặc

kép hay dấu gạch ngang đầu dòng – VD : … )

Lời dẫn gián tiếp đứng sau các từ nối : rằng, là

và dấu hai chấm

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bổ sung kết luận

lời giải đúng

* Bài tập 2 : Làm việc nhóm 4

- Giáo viên chia nhóm giao việc – phát bảng

nhóm cho học sinh làm bài chữa chung cả lớp

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bổ sung hoàn

thiện

* Bài tập 3 : Làm việc cá nhân

a) Tác giả dẫn trực tiếp, nguyên văn lời của ông

lão Do đó, các từ xưng hô là từ xưng hô của chính ông lão với cậu bé (cháu – lão)

b) Tác giả (nhân vật xưng tôi) thuật lại gián tiếp

lời của ông lão Người kể xưng tôi, gọi người ăn xin là ông lão

+ Trong bài văn kể chuyện nhiều khi ta phải kể

lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật + Có hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật

– Kể nguyên văn (lời dẫn trực tiếp)

– Kể bằng lời của người kể chuyện ( lời dẫn gián tiếp)

- Học sinh nối tiếp nhau đọc ghi nhớ trong SGK

- 1 Học sinh đọc yêu cầu, nội dung bài tập

- Học sinh đọc thầm đoạn văn tìm lời dẫn trực tiếp và gián tiếp :

* Lời dẫn trực tiếp :

- Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại

- Theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bố mẹ

* Lời dẫn gián tiếp :

- Cậu bé thứ nhất định nói dối là (bị cho sói

đuổi)

- 1 Học sinh đọc yêu cầu, nội dung bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn

- Học sinh giỏi làm mẫu

- Học sinh thảo luận theo nhóm

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

– Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà hàng nước :

- Xin cụ cho biết ai đã têm trầu này ?

Bà lão bảo :

- Tâu bệ hạ, trầu do chính tay già têm đấy ạ !

Nhà vua không tin, gặng hỏi mãi, bà lão đành nói thật :

- Thưa, đó là trầu do con gái già têm

Ngày đăng: 07/02/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hoàn thành sơ đồ - giao an lop 4 tuan 3
Bảng ho àn thành sơ đồ (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w