♥ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lịng cứu người, giúp người ♥ Trả lời được các CH trong SGK.. b Đọc từng đoạn trước lớp : - Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đo
Trang 1ToánAnh vănTập đọcTập đọc
Kể chuyệnChính tảToánĐạo đức
Bạn của Nai Nhỏ
(tập chép) Bạn của Nai Nhỏ
Phép cộng có tổng bằng 10Biết nhận lỗi và sửa lỗi
Thứ tư
Ngày
04/9/2013
1234
ToánThể dụcTập đọcLuyện từ và câu
26 + 4 ; 36 + 24GVdạy bộ môn soạn giảngGọi bạn
ToánTập viết
Tự nhiên - xã hộiThủ công
Luyện tậpChữ hoa B
Hệ cơGấp máy bay phản lực
Thứ sáu
Ngày
06/9/2013
1234
Toán
Mĩ thuậtChính tảTập làm văn
Trang 2♥ Đọc, viết số cĩ hai chữ số; viết số liền trước, số liền sau.
♥ Kĩ năng thực hiện cộng, trừ khơng nhớ trong phạm vi 100
♥ Giải bài tốn bằng một phép tính đã học
♥ Đo, viết số đo độ dài đoạn thẳng
♥ HS cĩ thái độ nghiêm túc khi kiểm tra
II/ Chuẩn bị:
- GV: Đề bài
- HS: Vở nháp, giấy kiểm tra
III/ Các hoạt động:
a) Số liền trước của 61 là : 60
b) Số liền sau của 99 là : 100
Đáp số : 20 bông hoa
5- Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết số thích hợp vào chỗ
chấm
A B
Trang 3Độ dài của đoạn thẳng AB là : 10 cm
Hoặc : 1dm
IV/ Hướng dẫn đánh giá điểm :
Bài 1 : 3 điểm
Bài 2 : 1điểm : Mỗi số viết đúng được 0,5 điểm
Bài 3 : 2,5 điểm : Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm
Bài 4 : 2,5 điểm
- Viết câu trả lời đúng được 1 điểm
- Viết phép tính đúng được 1 điểm
- Viết đáp số đúng được 0,5 điểm
Bài 5 : 1 điểm
Viết đúng mỗi số được 0,5 điểm
Tiết 2: Anh văn
Tiết 3 : Tập đọc :
BẠN CỦA NAI NHỎ
I/ Mục tiêu:
♥ Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng
♥ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lịng cứu người, giúp người
♥ Trả lời được các CH trong SGK
♥ HS cĩ thái độ yêu thích Tập đọc
II/ Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1-Kiểm tra bài cu õ : Mít làm thơ
Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Mít là một người ntn?
- Mít có điểm gì tốt?
- Ai dạy Mít làm thơ?
2- Bài mới :
2.1- Giới thiệu: Có một chú Nai
Nhỏ muốn được đi chơi xa cùng
bạn Cha của Nai Nhỏ có cho
phép chú đi hay không? Vì sao
vậy? Đọc câu chuyện: “Bạn của
Nai Nhỏ” chúng ta sẽ biết rõ
điều đó
- HS đọc bài
- HS nêu
Trang 4
2.2- Luyện đọc :
- GV đọc mẫu toàn bài
- Tóm nội dung: Truyện kể về Nai
Nhỏ muốn được đi ngao du cùng bạn
nhưng cha Nai rất lo lắng Sau khi biết
rõ về người banï của Nai Nhỏ thì cha
Nai yên tâm và cho Nai lên đường
Rình: nấp ở một chỗ kín, để theo
dõi hoặc để bắt người hay con vật
Đôi gạc: Đôi sừng nhỏ của hươu,
nai
b) Đọc từng đoạn trước lớp :
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ
ngữ khó :
Một lần khác,/ chúng con đang
đi dọc bờ sông/ tìm nước uống,/
thì thấy 1 con thú hung dữ/ đang
rình sau bụi cây/.
Sói sắp tóm được Dê/ thì bạn
con đã kịp lao tới/, hút Sói ngã
ngửa bằng đôi gạc chắc khoẻ/.
Con trai bé bỏng của cha/ con
có 1 người bạn như thế/ thì cha
không phải lo lắng 1 chút nào
nữa/.
c)Đọc từng đoạn trong nhóm :
d)Thi đọc giữa các nhóm:( Từng
đoạn, cả bài, CN, ĐT )
e) Cả lớp đọc đờng thanh :
- HS chú ý nghe cơ đọc và tóm nội dung câu chuyện
- 2 HS khá đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- Chặn lối, chạy trốn,
lão Sói, ngăn cản, hích vai, thật khoẻ, nhanh nhẹn, đuổi bắt, ngã ngửa, mừng rỡ.
*HS đọc các từ chú giải SGK
- HS đọc cá nhân
- Lớp đọc đồng thanh
Trang 53- Củng cố – Dặn do ø :
- GV nhận xét tiết học :
- Chuẩn bị: Tiết 2
Tiết 4
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
2.3- Hướng dẫn tìm hiểu
bài :
HS đọc đoạn 1 + TLCH
- Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
- Cha Nai Nhỏ nói gì?
HS đọc thầmđoạn 2, 3 và đầu
đoạn 4 để trả lời
- Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe
những hành động nào của
bạn?
- Mỗi hành động của bạn Nai
Nhỏ nói lên 1 điểm tốt của
bạn ấy Em thích nhất điểm
nào? Vì sao?
+ GV nêu câu hỏi HS thảo
luận
- Theo em người bạn ntn là
người bạn tốt?
* GV chốt ý: Qua nhân vật bạn
của Nai Nhỏ giúp chúng ta
biết được bạn tốt là người bạn
sẵn lòng giúp người, cứu
người
- Nếu Nai Nhỏ đi với người bạn
chỉ có sức vóc khoẻ mạnh
không thôi thì có an toàn
- HĐ 1: Lấy vai hích đổ hòn đá
to chặn ngang lối đi
- HĐ 2: Nhanh trí kéo Nai chạytrốn con thú dữ đang rình saubụi cây
- HĐ 3: Lao vào lão Sói dùnggạc húc Sói ngã ngửa đểcứu Dê non
- HS đọc thầm cả bài trả lời
- “Dám liều vì người khác”, vìđó là đặt điểm của ngườivừa dũng cảm, vừa tốtbụng
- HS thảo luận nhóm đôi Đạidiện các nhóm trả lời
+ Người sẵn lòng giúp người,cứu người là người bạn tốt ,đáng tin cậy
HS tự suy nghĩ, trả lời
HS tự suy nghĩ, trả lời
- HS phân công đọc
Trang 6trí thông minh và sự nhanh nhẹn
thôi, ta có thật sự yên tâm
không? Vì sao?
2.4- Luyện đọc lại :
- Gọi vài HS đọc ( mỗi nhóm 3
em) thi đọc thi đọc toàn bộ
truyện theo kiểu phân vai
- lời của người dẫn chuyện :
thong thả chậm rãi
- Lời của Nai Nhỏ (hồn nhiên,
thơ ngây)
- Lời của Nai bố (đoạn 1, 2, 3:
băn khoăn, đoạn 4: vui mừng,
tin tưởng)
- GV nhận xét, kết luận cá
nhân, nhóm đọc hay
3- Củng cố – Dặn do ø :
- Đọc xong câu chuyện, em biết
được vì sao cha Nai Nhỏ vui lòng
cho con trai bé bỏng của mình đi
chơi xa?
GV ghi ND bài lên bảng, gọi HS
nhắc lại
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục
đọc lại chuyện, ghi nhớ ND
chuyện
- Chuẩn bị bài :Gọi bạn
-Bởi vì cha Nai Nhỏ biết đượcNai Nhỏ có người bạn: “Khoẻmạnh, thông minh, nhanh nhẹnvà sẵn lòng cứu ngườikhác.”
Thứ ba, ngày 03 tháng 09 năm 2013
Tiết 1 : Kể chuyện :
BẠN CỦA NAI NHỎ
I/ Mục tiêu :
♥ Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, nhắc lại đươck lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình (BT1); nhắc lại được lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn (BT2)
♥ Biết kể nối tiếng được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa ở BT1
♥ HS khá, giỏi thực hiện được yêu cầu của BT3
♥ HS cĩ thái độ yêu thích kể chuyện
Trang 7II/ Chuẩn bị :
- GV: Tranh, nội dung chuyện, vật dụng hóa trang
- HS: SGK
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1- Kiểm tra bài cũ : Phần
thưởng
- 3 HS kể tiếp nối 3 đoạn
chuyện theo tranh gợi ý
GV nhận xét ghi điểm
2- Bài mới :
2.1- Giới thiệu: Tiết trước
chúng ta học tập đọc bài gì?
- Hôm nay dựa vào tranh chúng
ta sẽ kể lại câu chuyện
“Bạn của Nai Nhỏ”
2.2- Hướng dẫn kể chuyện :
a) Kể từng đoạn câu
chuyện :
Bước 1: Kể trong nhóm:
GV nhận xét
Bước 2: Kể trước lớp :
- Y/C các nhóm kể trước lớp
GV nhận xét
* Chú ý : Khi HS kể GV có thể
đặt câu hỏi gợi ý nếu thấy HS
còn lung túng
Bức tranh 1:
GV treo tranh cho HS quan sát
- Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Hai bạn Nai đã gặp chuyện gì ?
- Bạn của Nai Nhỏ đã làm gì ?
Bức tranh 2 :
- Hai bạn Nai Nhỏ còn gặp gì
nữa ?
- Lúc đó 2 bạn đang làm gì ?
- Bạn của Nai Nhỏ đã làm gì ?
- Em thấy bạn của Nai Nhỏ
thông minh, nhanh nhẹn như thế
- Bạn của Nai Nhỏ
- Lần lượt từng em kể từngđoạn của câu chuyện theogợi ý
HS nhận xét
- Các nhóm cử đại diện lêntrình bày trước lớp Mỗi emkể 1 đoạn chuyện
HS nhận xét
- Một chú Nai và 1 hòn đáto
- Gặp 1 hòn đá to chặn lối
- Hích vai, hòn đá đã lănsang 1 bên
- Gặp lão Hổ đang rình saubụi cây
- Tìm nứơc uống
- Kéo Nai Nhỏ chạy như bay
- Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy
Trang 8nào ?
Bức tranh 3:
- Hai bạn gặp chuyện gì khi nghỉ
trên bãi cỏ xanh ?
- Dê Non sắp bị lão Sói tóm thì
bạn của Nai Nhỏ đã làm gì ?
- Theo em bạn của Nai Nhỏ là
người thế nào ?
b) Nhắc lại lời của cha Nai
Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể
về bạn
c- Kể lại toàn bộ câu
chuyện:
- Kể theo vai
* Lưu ý giọng điệu:
+ Người dẫn chuyện : thong
thả, chậm rãi
+ Lời cha Nai Nhỏ : Băn khoăn
vui mừng, tin tưởng
+ Lời Nai Nhỏ : hồn nhiên
ngây thơ
Lần 1 : GV là người dẫn
chuyện HS nhìn sách đóng vai
Lần 2 : 3 HS tham gia, không
nhìn sách, mặc trang phục kể
chuỵên
GV nhận xét
3- Củng cố – Dặn dò :
- Từ câu chuyện trên, em hiểu
thế nào là người bạn tốt, đáng
tin cậy?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị: Bài : Bím tóc đuôi
sam
- Gã Sói hung ác đuổi bắtcậu Dê Non
- Lao tới, húc Sói ngã ngửa
- Rất tốt bụng và mạnhkhoẻ
- 3 HS tham gia đóng vai :Người dẫn chuyện, cha NaiNhỏ và Nai Nhỏ
- HS nhận vai và diễn đạtgiọng nói diễn cảm
- Là người bạn “dám liềumình giúp người cứu người”
- HS trả lời
Trang 9Tiết 2 : Chính tả :
( Tập chép ) BẠN CỦA NAI NHỎ
I/ Mục tiêu:
♥ Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tĩm tắt trong bài Bạn của Nai Nhỏ (SGK)
♥ Làm đúng BT2; BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
♥ HS cĩ thái độ yêu thích chính tả
II/ Chuẩn bị :
- GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập chép Bút dạ, giấy khổ to
- HS: Vở
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1-Kiểm tra bài cũ : Làm việc
thật là vui
Gọi HS lên bảng viết
+ 2 tiếng bắt đầu bằng g, 2
tiếng bắt đầu bằng gh
+ 7 chữ cái đứng sau chữ cái
r theo thứ tự trong bảng chữ
cái
GV nhận xét ghi điểm
2- Bài mới :
2.1- Giới thiệu: Tiết chính tả
hôm nay,các em sẽ chép
1 đoạn văn trong bài “ Bạn
của Nai Nhỏ” và làm 1 số
BTđể củng cố các qui tắc
chính tả
2.2- Hướng dẫn tập chép :
- GV đọc bài trên bảng, gọi HS
dọc
- Hướng dẫn nắm nội dung
bài:
+ Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng
cho con đi chơi với bạn?
- Hướng dẫn HS nhận xét:
+ Kể cả đầu bài, bài chính
tả có mấy câu?
+ Chữ đầu câu viết thế
nào?
+ Tên nhân vật trong bài viết
- 3 HS viết trên bảng lớp Cảlớp viết bảng con
- 4 câu
- Viết hoa chữ cái đầu
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng: Nai Nhỏ
- Dấu chấm
- HS viết bảng con
Trang 10hoa thế nào?
+ Cuối câu có dấu câu gì?
- Hướng dẫn HS viết từ
khó
- Gv đọc cho HS viêt vào bảng
con :Đi chơi, khoẻ mạnh,
thông minh, nhanh nhẹn, yên
lòng
GV nhận xét sửa sai nếu có
b) HS chép bài vào vở :
c) Chấm, chữ bài :
- GV đọc bài chép cho HS chữ
lỗi
* Chấm bài : GV chấm 5- 7 bài
Nhận xét bài viết của HS
2.3- Hướng dẫn làm bài tập
chính tả :
Bài 1: Gọi HS đọc Y/C của bài
- Gọi HS lên bảng làm, cả
lớp làm vào VBT
Bài 2: Gọi HS đọc Y/C của bài
Gọi HS lên bảng làm, cả lớp
làm vào VBT
3- Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS
ghi nhớ quy tắc chính tả ng/ ngh
Chuẩn bị:Bài : Gọi bạn
- HS nhìn bảng, đọc nhẩm từngcụm từ để chép đúng, đạt tốc độ qui định (khoảng 3 chữ/ phút )
- HS soát lại bài và tự chữa bằng bút chì
- Điền vào chỗ trống ng hayngh
- ngày tháng, nghỉ ngơi,
người bạn, nghề nghiệp
- Điền vào chỗ trống :a) tr hay ch ?
cây tre, mái che, trung thành,
chung sức
b) đổ hay đỗ ?
đổ rác, thi đỗ, trời đổ mưa,
Trang 11- GV: SGK + Bảng cài + que tính
- HS: 10 que tính, bảng con
III/ Các hoạt động :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1- Kiểm tra bài cu õ : Nhận
xét bài kiểm tra
2- Bài mới :
2.1- Giới thiệu:
Các em đã được học phép
cộng có tổng bằng 10 và đặt
tính cộng theo cột Để các em
thực hiện phép cộng thành
thạo hơn và xem giờ chính xác
hơn chúng ta sẽ học bài:“Phép
cộng có tổng bằng 10”
2.2- Giới thiệu phép cộng 6
+ 4 = 10
- GV yêu cầu HS thực hiện trên
vật thật
+ Có 6 que tính, lấy thêm 4 que
tính Hỏi có tất cả bao nhiêu
que tính?
- GVnêu: Ta có 6 que tính thêm 4
que tính là 10 que tính 6 +4 = 10
- Bây giờ các em sẽ làm quen
với cách cộng theo cột
Bước 1:
- Có 6 que tính (cài 6 que tính
lên bảng, viết 6 vào cột đơn
vị)
- Thêm 4 que tính (cài 4 que tính
lên bảng dưới 6 que tính, viết 4
vào cột đơn vị dưới 6)
+ Tất cả có mấy que tính?
- Cho HS đếm rồi gộp 6 que tính
ĐDDH: Bảng cài + que tính
- HS lấy 6 que tính, thêm 4 quetính HS trả lời được 10 quetính
chục đơn vị 6
Trang 12và 4 que tính lại thành bó 1
chục que tính, như vậy 6 + 4 = 10
Bước 2: Thực hiện phép tính
- Đặt tính dọc
-GV nêu: 6 cộng 4 bằng 10, viết
0 vào cột đơn vị, viết 1 vào
+ 9 cộng với mấy bằng 10 ?
+ Điền số mấy vào chỗ
chấm ?
- GV yêu cầu HS đọc phép tính
vừa hoàn thành
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp
làm vào bảng con
GV nhận xét
Bài 2: Tính
- GV hướng HS đặt tính sao cho
các chữ số thẳng cột (0 ở
hàng đơn vị, 1 ở hàng chục)
Bài 3: Tính nhẩm:
- GV yêu cầu HS nhẩm và ghi
ngay kết quả phép tính bên
phải dấu =, không ghi phép
1 + 9 = 10 2 + 8 =10
10 = 9 + 1 10 = 8 +2
10 = 1 + 9 10 = 2 +8
7 + 3 = 10 5 + 5 =10
3 + 7 = 10 10 = 5 +5
10 = 7 + 3 10 = 6 +4
10 = 3 + 7 10 = 4 +6
HS lên bảng làm, cả lớplàm vào bảng con
7 5 2 94
+ + + ++
3 5 8 16
10 10 10 1010
Trang 13tính trung gian.
- Gọi 1 vài HS tự nêu cách tính:
- Tại sao 7 + 3 + 6 = 16 ?
Bài 4: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- GV yêu cầu HS quan sát đồng
hồ rồi ghi giờ ở dưới
3- Củng cố – Dặn do ø :
8 + 2 = ?
- Yêu cầu HS đặt tính và đọc
cách đặt tính theo cột
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: 26 + 4; 36 + 24
- HS nêu miệng
7 + 3 + 6 = 16 9 +1 + 2 =12
♥ Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sữa lỗi
♥ Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sữa lỗi
♥ Thực hiện nhận lỗi và sữa lỗi khi mắc lỗi
♥ Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sữa lỗi khi mắc lỗi
♥ Có thái độ trung thực khi xin lỗi và mong muốn sửa lỗi
II/ Chuẩn bị :
- GV: SGK + phiếu thảo luận + tranh minh họa
- HS: Dụng cụ phục vụ trò chơi sắmvai
III/ Các hoạt động:
Trang 14Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1- Kiểm tra bài cũ : Học tập sinh
hoạt đúng giờ
- Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi
gì?
- Từng cặp HS nhận xét việc lập
và thực hiện thời gian biểu của
nhau
- GV chốt ý: Có thói quen sinh hoạt,
làm việc đúng giờ là 1 việc không
dễ Các em hằng ngày nên luyện
tập tự điều chỉnh công việc hợp lý
và đúng giờ
GV nhận xét tuyên dương
2- Bài mới :
2.1- Giới thiệu: Trong cuộc sống bất
cứ ai cũng có thể phạm phải
những sai lầm Tuy nhiên, khi
phạm sai lầm mà biết nhận và
sửa lỗi thì được mọi người quí
trọng Hôm nay chúng ta sẽ học
bài “Biết nhận lỗi và sửa lỗi”
Hoạt động 1: Kể chuyện “Cái bình
hoa”
Mục tiêu: HS hiểu được câu
chuyện
Phương pháp: Kể chuyện
GV chia nhóm HS, Y/C các nhóm theo
dõi câu chuyện và xây dựng phần
kết câu chuyện
- GV kể “Từ đầu đến không còn
ai nhớ đến chuyện cái bình vở”
dừng lại
+ Các em thử đoán xem Vô- va đã
nghĩ và làm gì sau đó?
- GV kể đoạn cuối câu chuyện
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: HS trả lời theo câu hỏi
Phương pháp: Đàm thoại
- Các em vừa nghe cô kể xong câu
chuyện Bây giờ, chúng ta cùng
nhau thảo luận
- 3 HS đọc ghi nhớ
- Học sinh trả lời
- ĐDDH: Tranh minh họa
- HS thảo luận nhóm,phán đoán phần kết
- HS trình bày ĐDDH: Phiếu thảo luận
- Viết thư xin lỗi cô
- Kể hết chuyện cho mẹ
- Cần nhận và sửa lỗi
- Được mọi người yêu
Trang 15- GV chia lớp thành 4 nhóm.
Nhóm 1: Vô – va đã làm gì khi nghe
mẹ khuyên
Nhóm 2: Vô – va đã nhận lỗi ntn
sau khi phạm lỗi?
Nhóm 3: Qua câu chuyện em thấy
cần làm gì sau khi phạm lỗi
Nhóm 4: Nhận và sửa lỗi có tác
dụng gì?
GV chốt ý: Khi có lỗi em cần nhận
và sửa lỗi Ai cũng có thể phạm
lỗi, nhưng nếu biết nhận và sửa lỗi
thì mau tiến bộ, sẽ được mọi người
yêu mến
Hoạt động 3: Làm bài tập 1:
( trang 8 SGK)
Mục tiêu: HS tự làm bài tập theo
đúng yêu cầu
Phương pháp: Thực hành
- GVgiao bài, giải thích yêu cầu bài
- GV đưa ra đáp án đúng
4- Củng cố – Dặn dò :
- Gọi HS đọc ghi nhớ trang 8 Vở BT Đ Đ
- Chuẩn bị: Thực hành
mến, mau tiến bộ
- Các nhóm thảo luận,trình bày kết quả thảoluận trước lớp
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc ghi nhớ trang 8
- VBT
- Hoạt động cá nhân
- HS nêu đề bài
- - HS làm bài cá nhân
- - HS trình bày bài làmcủa mình
Thứ tư, ngày 04 tháng 09 năm 2013 Tiết 1 : Toán :
26 + 4 ; 36 + 24
I/ Mục tiêu:
♥ Biết thực hiện phép cộng cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 4; 36 + 24
♥ Biết giảng bài tốn bằng một phép cộng
Trang 16Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1- Kiểm tra bài cũ: Phép
cộng có tổng bằng 10
- Gọi HS lên bảng làm bài
GV nhận xét ghi điểm
2- Bài mới :
2.1- Giới thiệu: GV giới thiêïu
và ghi đề bài lên bảng
2.2- Giới thiệu phép cộng 26
+ 4, 36 + 4
GV nêu bài toán :
- Có 26 que tính, thêm 4 que tính
nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu
tính?
- GV cho HS thao tác trên que tính
và trả lời : 26 que tính thêm 4
que tính nữa là 30 bao nhiêu que
tính
Vậy: 26 + 4 = 30
* GV thao tác với que tính
trên bảng
- Có 26 que tính GV gài 2 bó
và 6 que tính lên bảng Viết 2
vào cột chục, 8 vào cột đơn vị
- Thêm 4 que tính nữa Viết 4
vào cột đơn vị dưới 6
- Gộp 6 que tính và 4 que tính
được 10 que tính tức là 1 bó, 2
bó thêm 1 bó được 3 bó hay 30
que tính Viết 0 vào cột đơn vị,
viết 3 vào cột chục
7 8 4 10
3 2 6 0
10 10 10 10Tính nhẩm
7 + 3 + 6 = 16 8+ 2 + 7 =17
9 + 1 + 2 = 12 5 + 5 + 5 =15
HS thao tác trên que tính
ĐDDH: Que tính, bảng cài
- Lấy 26 que tính (2 bó, mỗi bó
10 que tính và 6 que tính rời).Lấy thêm 4 que tính nữa
- HS lên ghi kết quả phépcộng để có 26 cộng 4 bằng 30
- HS đọc lại
- Cả lớp đọc
ĐDDH: Bảng cài
Trang 17- GV nêu bài toán: Có 36 que
tính Thêm 24 que tính nữa Hỏi
tất cả có bao nhiêu que tính?
- Cho HS thao tác trên que tính
và trả lời 36 que tính thêm 24
que tính là 60 que tính
GV thao tác trên que tính.
- Có 36 que tính (3 bó và 6 que
rời) viết 3 vào cột chục và 6
vào cột đơn vị
- Thêm 24 que tính nữa Viết 2
vào cột chuc, 4 vào cột đơn vị
- Gộp 6 que tính với 4 que tính
được 10, tức là 1 bó 3 bó
cộng 2 bó bằng 5 bó, thêm 1
bó bằng 6 bó Viết 0 vào cột
đơn vị, viết 6 vào cột chục
- GV hướng dẫn HS viết kết
quả sao cho chữ số trong cùng
1 cột
Phải nhớ 1 vào các tổng
các chục nếu tổng các đơn vị
- HS thao tác trên que tính
HS lên bảng ghi kết quả phépcộng để có 36 + 24 = 60
Trang 18GV nhận xét ghi điểm
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
- GV giúp HS nắm ND của bài
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp
làm vào vở nháp GV chấm
điểm 1 số em làm nhanh
Bài 3 :Gọi HS đọc Y/C của bài
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp
làm vào vở nháp
GV nhận xét
3-Củng cố – Dặn do ø :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bài : Luyện tập
Cả hai nhà nuôi: con gà?
16 + 4 15 + 5 14 +6
♥ Biết ngắt nghỉ rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
♥ Hiểu ND: Tình bạn cảm đọng giữa Bê Vàng và Dê Trắng
♥ Trả lời được các CH trong SGK; thuộc 2 khổ thơ cuối bài
♥ Cĩ thái độ cảm động trước tình bạn giữa Bê Vàng và Dê Trắng
Trang 19II/ Chuẩn bị:
-GV: Tranh + bảng phụ
- HS: SGK
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1- Kiểm tra bài cu õ : Bạn
của Nai Nhỏ
Gọi HS đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nai Nhỏ xin phép cha đi
đâu ?
- Cha Nai Nhỏ nói gì ?
GV nhận xét ghi điểm
2- Bài mới :
2.1- Giới thiệu:
* GV cho HS quan sát tranh
- Bức tranh vẽ cảnh gì ?
* Bê và Dê là 2 loài vật
cùng ăn cỏ, ăn lá Bê
Vàng và Dê Trắng trong
bài thơ hôm nay rất thân
nhau Chúng có 1 tình bạn
rất cảm động Các em sẽ
biết rõ hơn điều đó khi đọc
bài thơ này
2.2- Luyện đọc :
- GV đọc mẫu toàn bài với
giọng kể chạm rãi, tình
cảm Câu hỏi kết thúc
khổ thơ 2 đọc với giọng lo
lắng, cao giọng ở lời hỏi
Lời gọi của Dê Trắng cuối
khổ 3, đọc ngân dài, giọng
tha thiết
- Hướng dẫn HS luyện đọc
kết hợp với giải nghĩa từ
a) Đọc từng dòng thơ :
- Hướng dẫn HS đọc đúng
các từ ngữ khó phát âm
- 2 HS đọc bài
- Đi chơi xa cùng bạn
- Cha không ngăn cản con,nhưngcon hãy kể cho cha nghe về bạncủa con
- Bê Vàng và Dê Trắng
- HS lắng nghe
- Hoạt động cá nhân
- Mỗi HS đọc 1 câu liên tiếp đếnhết bài
- Suối cạn, xa xưa, thưở nào,
sâu thẳm, khắp nẻo, gọi hoài.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài