1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an 2 tuan 3

28 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 95,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ điển cuối của chữ A rê bút lên điểm đầu của chữ n và viết chữ n. - Biết giải bài toán bằng một phép cộng.. Luyện tập chung II. - Yêu cầu HS lần lượt đọc các số trên. - Yêu cầu HS nê[r]

Trang 1

TuÇn 2

Từ ngày đến ngày / /2010

Ngày soạn: / /2010 Ngày giảng: Thứ hai / /2010

- Nhận biết được độ dài đề-xi-mét trên thước thẳng

- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản

- Vẽ đựơc đường thẳng có độ dài 1dm

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Thước thẳng, có chia rõ các vạch theo dm, cm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS đọc các số đo trên bảng :

2dm, 3dm, 40cm

- Gọi một HS viết các số đo theo lời đọc

của GV

- Hỏi : 40 xăng ti met bằng bao nhiêu đêximet

2.giới thiệu bài

Giờ trước các em được học về đơn vị đo

độ dài là Đề xi mét, tiết học hôm nay các

em sẽ cùng tcô ôn tập lại các kiến thức

- HS viết : 5dm , 7dm , 1dm

- 40 xăngtimet bằng 4 đêximet

- HS viết: 10 cm = 1dm, 1 dm = 10cm

- Thao tác theo yêu cầu

Trang 2

vạch vào điểm có độ dài 1 dm trên thước.

- Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng AB dài 1 dm

- Hỏi: 2 đêximet bằng bao nhiêu

xăngtimet? (Yêu cầu HS nhìn trên thước

và trả lời)

- Yêu cầu HS viết kết quả vào vở bài

tập

Bài 3 :

- Bài tóan cho biết gì?

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Muốn điền đúng phải làm gì?

- Lưu ý cho HS có thể nhìn vạch trên

thước kẻ để đổi cho chính xác

- Có thể nói cho HS “mẹo” đổi : Khi

muốn đổi đêximet ra xăngtimet ta thêm

vào sau số đo dm 1 chữ số 0 và khi đổi

từ xăngtimet ra đêximet ta bớt đi ở sau

số đo xăngtimet 1 chữ số 0 sẽ được ngay

kết quả

- Gọi HS đọc chữa bài sau đó nhận xét

và cho điểm

- Cả lớp chỉ vào vạch vừa vạch được đọc to: 1 đêximet

- HS vẽ sau đó đổi bảng để kiểm tra bài của nhau

- Chấm điểm A trên bảng, đặt thước sao cho vạch 0 trùng với điểm A Tìm độ dài 1 dm trên thươc sau đó chấm điểm B trùng với điểm trên thước chỉ độ dài 1dm Nối AB

- HS thao tác, 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra cho nhau

- 2 dm bằng 20 cm

- Điền số thích hợp vào chỗ chấm

- Suy nghĩ và đổi các số đo từ đêximet thành xăngtimet, hoặc từ xăngtimet thành đêximet

- HS làm bài vào Vở bài tập

2dm=20cm30cm=3dm

- Đọc bài làm, chẳng hạn: 2 đêximet bằng 20 xăngtimet, 30 xăngtimet bằng 3 đêximet

- Hãy điền xăngtimet ( cm ), hoặc đêximet ( dm ) vào chỗ chấm thích hợp

- Quan sát, cầm bút chì và tập ướclượng Sau đó làm bài vào Vở bài tập

Trang 3

Bài 4 :

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hướng dẫn : Muốn điền đúng, HS phải

ước lượng số đo của các vật, của người

được đưa ra Chẳng hạn, bút chì dài

16 , muốn điền đúng hãy so sánh độ

dài của bút chì với 1 dm và thấy bút chì

dài 16 cm, không phải 16 dm

- Yêu cầu 1 HS chữa bài

III Tổng kết

- Nếu còn thời gian GV cho HS thực

hành đo chiều dài của cạnh bàn, cạnh

- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích học sinh làm việc tốt

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 1-2 học sinh

Đọc bài tự thuật và tự thuật về bản thân mình

1-2 p 2 Giới thiệu bài

Thường vào cuối học kì hay cuối năm

học, những học sinh giỏi ngoài giấy

khen ra các bạn còn nhận được gì?

Phần thưởng

Trang 4

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài tập

Đọc từng câu trong đoạn

Hướng dẫn đọc câu dài, khó đọc

Đọc từng đoạn trước lớp và trong nhóm

Hỏi: Câu chuyện kể về bạn nào?

Bạn Na là người như thế nào?

Hãy kể những việc tốt mà Na đã làm?

Các bạn đối với Na như thế nào?

Tại sao luôn được các bạn quý mến mà

Na lại buồn?

Chuyện gì đã xảy ra vào cuối năm học?

Các bạn của Na đã làm gì vào giờ ra

chơi?

Theo em, các bạn của Na bàn bạc điều

gì?

Bí mật có nghĩa là gì?

Chuyển: Để biết chính xác điều bất ngờ

mà cả lớp và cô giáo muốn dành cho Na

chúng ta tìm hiểu tiếp đoạn cuối

Theo dõi sách giáo khoa và đọc thầm theo

Học sinh tiếp nối nhau đọc.Ngày tổng kết năm học, / từng học sinh

Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2.Đọc theo nhóm Lần lượt từng học sinh đọc, các em còn lại nghe bổ sung, chỉnh sửa cho nhau

Các bạn rất quý mến Na

Vì Na chưa học giỏi

Các bạn sôi nổi bàn tán về điểm thi và phần thưởng còn Na chỉ yên lặng

Các bạn túm tụm nhau bàn bạc điều gì có vẻ bí mật lắm

Các bạn đề nghị cô giáo trao phần thưởng cho Na vì em là một cô bé tốt bụng

Bí mật là giữ kín không cho người khác biết

Trang 5

Hỏi tiếp: Khi Na được thưởng những ai

vui mừng? Vui mừng như thế nào?

Hỏi: Qua câu chuyện này, em học được

điều gì từ bạn Na?

Dặn dị HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện:

Phần thưởng và bài tập đọc Làm việc thật

là vui

Tiếp nối nhau đọc

Lặng lẽ nghĩa là im lặng, khơngnĩi gì Tấm lịng đáng quý chỉ lịng tốt của Na

Một số HS đọc cả đoạn trước lớp

Thảo luận nhĩm và đưa ra ý kiến HS cĩ thể cĩ các ý kiến như:

+ Na xứng đáng được thưởng, vì

em là một cơ bé tốt bụng, lịng tốtrất đáng quý

+ Na khơng xứng đáng được thưởng vì Na chưa học giỏi.Nhiều HS trả lời

Đọc bài và trả lời

Tốt bụng Hãy giúp đỡ mọi người

Ngày soạn: / /2010 Ngày giảng:Thứ ba / /2010

Toán

TIẾT:7

SỐ BỊ TRỪ- SỐ TRỪ- HIỆU.

I/ MỤC TIÊU :

- Biết số bị trừ, số trừ, hiệu

- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán bằng một phép trừ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- 5 bó que tính 1 chục và 11 que rời

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 6

1 Kiểm tra bài cũ.

- Chấm vở bài tập

- Nhận xét

2.Giới thiệu bài

II Giảng bài:

1.Giới thiệu số bị trừ- số trừ- hiệu

- GV viết 59 35 = 24

- Trong phép trừ này 59 gọi là số bị

trừ ( Viết và kẻ mũi tên như SGK), 35

gọi là số trừ ( Viết, kẻ), 24 gọi là hiệu

Viết số bị trừ rồi viết số trừ bên dưới

sao cho đơn vị thẳng cột đơn vị của số

bị trừ chục thẳng cột chục của số bị

trừ, viết dấu trừ và kẻ gạch ngang

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- 1 HS lên bảng làm bài

Bài giảiĐoạn dây còn lại dài là

8 dm - 3dm = 5 dm

Đáp số: 5dm

Lắng nghe

Trang 7

Nhận xét giờ học

Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập

trong vở bài tập

Ghi nhớ

CHÍNH TẢ(Tập chép)

Tiết 3 PHẦN THƯỞNG

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

-Chép lại chính xác , trình bày đúng đoạn tóm tắt bài

- Làm được BT 3-4 hoặc (2) a/b

II/ DỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ viết đoạn văn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ

- GV đọc: Nàng tiên , làng xóm, làm lại,

nhẫn nại

- GV nhận xét

2.Giới thiệu bài

II Giảng bài:

1.

Hướng dẫn học sinh viết chính tả

- GV treo bảng phụ

- Đoạn này có mấy câu ?

- Cuối mỗi câu có dấu gì ?

- Những chữ nào được viết hoa ?

- GV hướng dẫn từ khó

- GV nhận xét sửa sai

- GV chấm bài, nhận xét

2.Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2a:

GV nêu yêu cầu đầu bài

- Cho học sinh làm bài theo nhóm bàn

-2 HS lên bảng viết

- Lớp viết bảng con

- 2 HS đọc lại đoạn chép

- Có 2 câu

- Có dấu chấm

- Cuối, Đây, Na

- HS viết bảng con Nghị,người, nam, lớp, luẫn

- HS chép bài vào vở

HS tự chữa lỗi

- Lắng nghe

- Học sinh làm bài

Xoa đầu, ngoài sân, chim sâu,

Trang 8

- Gọi 2 học sinh làm bài trên bảng

- Chữa bài nhận xét

Bài 3:

- GV nêu yêu cầu của bài

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- GV và cả lớp nhận xét

- GV xóa những chữ đã viết ở cột 2:

- GV xóa bảng

- GV nhận xét

III Tổng kết

- Nhận xét giờ học

- Dặn học sinh về nhà làm bài tập trong

vở bài tập

xâu cá.

- 2 học sinh lên bảng

- Học sinh chữa bài

- HS lắng nghe

- 2 HS lên bảng làm bài

- Lớp làm vàovở BT

- 3 HS đọc lại bảng chữ cái

- Cả lớp viết vào vở 10 chữcái từ P - Y

-Dựa vào tranh minh họa và gợi ý (SGK), kể lại từng đoạn câu chuyện(BT1,2,3)

II/ DỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Tranh minh họa câu chuyện

- Bảng phụ viết sẵn lời gợi ý nội dung từng tranh

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp kể lại câu chuyện "

Có công mài sắt , có ngày nên kim"

- GV nhận xét

2.Giới thiệu bài

II Giảng bài:

1 Hướng dẫn kể chuyện

- GV treo tranh

- Kể từng đoạn

- 3 học sinh lên bảng

- HS quan sát

Trang 9

- Na là một cô bé ntn?

- Trong tranh này Na làm gì ?

- Na còn băn khoăn điều gì?

- Cuối năm học, các bạn bàn tán về

chuyện gì ?

- Các bạn đang thầm thì bàn nhau

chuyện gì ?

- Cô giáo khen các bạn như thế nào?

- Phần đầu buổi lễ diễn ra như thế

nào ?

- Có điều gì bất ngờ ?

- GV cho HS kể chuyện

- GV nhận xét

- GV nhận xét, nội dung , diễn đạt

III Tổng kết

- GV nhận xét

- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân nghe

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Tốt bụng

- Na cho Minh nửa cục tẩy

- Học chưa giỏi

- Cả lớp bàn tán về điểm thi vàphần thưởng

- Các bạn bàn đề nghị cô giáotặng cho Na phần thưởng

- Khen sáng kiến của các bạnrất hay

- Nêu được một số biểu hiện của việc học tập, sinh họat đúng giờ

- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh họat đúng giờ

- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân

Trang 10

-Thực hiện đúng thời gian biểu.

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG

- Phiếu 3 màu cho HĐ 1

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài cũ

Vì sao cần sắp xếp thời gian hợp lí ?

2.Giới thiệu bài.

II Giảng bài

1.Họat động 1 : Thảo luận lớp

- Gv phát bìa màu cho hs và nói quyết định

chọn màu

- Gv đọc từng ý kiến Sau mỗi ý kiến, hs

chọn và giơ 1 trong 3 màu để biểu thị thái

độ của mình Gv kết luận

* Kết luận: Học tập và sinh họat đúng giờ

có lợi sức khỏe và việc học tập của bản thân

* Kết luận: Việc học tập, sinh hoạt đúng

giờ giúp chúng ta học tập kết quả hơn,

thoải mái hơn Vì vậy, học tập – sinh hoạt

đúng giờ là việc làm cần thiết.

- Học sinh nhận đồ dùng

- Học sinh thảo luận bày tỏ ý kiến

- Lắng nghe

- học sinh chia nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Ngày soạn: / /2010 Ngày giảng:Thứ tư / /2010

Tập đọc.

Tiết 6

LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

I MỤC TIÊU

Trang 11

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, giữa các

cụm từ

- Hiểu ý nghĩa: Mọi người, mọi vật đều làm việc Làm việc mang lại niềm

vui

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh minh họa trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

2.Giới thiệu bài.

II Giảng bài

Yêu cầu HS đọc cả bài trước lớp

Yêu cầu HS chia nhóm và luyện đọc theo

nhóm

Thi đọc

Cả lớp đọc đồng thanh

2 Tìm hiểu bài

GV nêu câu hỏi SGK

- Các vật và các con vật xung quanh

ta làm những việc gì?

- Bé cũng làm những việc gì?

- Đặt câu với mỗi từ: rực rỡ, tưng bừng:

- Đọc đoạn 1 bài Phần thưởng

và trả lời câu hỏi: Hãy kể những việc làm tốt của bạn Na

- Đọc đoạn 3 bài Phần thưởng

và trả lời câu hỏi: Bạn Na có xứng đáng được nhận phần thưởng không? Vì sao?

Cả lớp theo dõi đọc thầm theo.Nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS chỉ đọc một câu

Xem chú giải và nêu

Quanh, trống, trời sắp sáng, rực rỡ,

Một số em đọc cả bài trước lớp.Thực hành đọc trong nhóm

Cả lớp đọc

HS trả lời

- đồng hồ chạy tích tắc chỉ thời gian, gà trống gáy báo trờ sắp sáng, chim tu hú kêu báo mùa vải chín (mùa hè), chim bắt sâu,hoa đào nở tô đẹp sắc xuân

- bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em…

Trang 12

3-4p III Tổng kếtNhận xét tiết học.

Dặn dò HS luyện đọc lại bài, ghi nhớ nội

dung của bài và chuẩn bị bài sau

- Những bông hoa hồng nở rực rỡ./ Lá cờ đỏ tươi tung bay rực rỡ

- Chúng em tưng bừng đón ngày khai trường

- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong pham vi 100

- Biết giải bài toán bằng một phép trừ

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

Viết nội dung bài 1, bài 2 trên bảng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các phép

2.Giới thiệu bài.

II Giảng bài

1 Luyện tập

Bài 1:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, đồng thời

yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào Vở bài

Trang 13

- Yêu cầu học sinh đọc đầu bài

- Cho học sinh lam bài vào vở

- Gọi 1 HS chữa miệng, yêu cầu các HS

khác đổi vở để kiểm tra bài của nhau

- Nhận xét kêt quả của phép tính 60 – 10

– 30 và 60 – 40

- Tổng của 10 và 30 là bao nhiêu

- Kết luận : Vậy khi đã biết 60 – 10 – 20

= 20 ta có thể điền luôn kết quả trong

phép trừ 60 – 40 = 20

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán yêu cầu tìm gì ?

- Bài toán cho biết những gì về mảnh

vải?

- Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài

III Tổng kết

GV nhận xét tiết học, biểu dương các

- 2 HS lần lượt nêu ( cách nêu tương tự như nêu cách viết, cách thực hiện của phép trừ 79 – 25 =

54 đã giới thiệu ở tiết 7 )

Số vải còn lại dài là :

9 – 5 = 4 ( dm ) Đáp số : 4 dm

Trang 14

- Tìm được các từ ngữ có tiếng học, có tiếng tập

- Đặt câu với 1 từ tìm được biết xắp xếplại trật tự các từ trong câu để tạo câu

mới; Biết đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏi

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

2.Giới thiệu bài.

II Giảng bài

Bài 1

Gọi 1 HS đọc đề bài

Yêu cầu HS tìm mẫu

Yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu của bài

Yêu cầu HS suy tìm tư trong nhóm đôi

Gọi HS đại diện nhóm nêu kết quả HS

nêu, GV ghi các từ đó lên bảng

Yêu cầu cả lớp đọc các từ tìm được

Bài 2

Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

Hướng dẫn HS: Hãy tự chọn 1 từ trong

các từ vừa tìm được và đặt câu với từ đó

Gọi HS đọc câu của mình

Sau mỗi câu HS đọc, GV yêu cầu cả lớp

nhận xét xem câu đó đã đúng chưa, đã

- Kể tên một số đồ vật, người, con vật, hoạt động mà em biết

- Làm lại bài tập 4, tiết Luyện từ

và câu tuần trước

Tìm các từ có tiếng học, có tiếng

tập.

Đọc: học hành, tập đọc

Tìm các từ ngữ mà trong đó có tiếng học hoặc tiếng tập

Nối tiếp các nhóm phát biểu.Đọc đồng thanh sau đó làm bài vào Vở bài tập

Đặt câu với một từ vừa tìm được

Trang 15

Hỏi: Để chuyển câu Con yêu mẹ thành 1

câu mới, bài mẫu đã làm như thế nào?

Tương tự như vậy, hãy nghĩ cách chuyển

câu Bác Hồ rất yêu thiếu nhi thành 1 câu

mới

Nhận xét và đưa ra kết luận đúng (3

cách)

Yêu cầu HS suy nghĩ và làm tiếp với câu:

Thu là bạn thân nhất của em

Yêu cầu HS viết các câu tìm được vào Vở

bài tập

Bài 4

Yêu cầu HS đọc các câu trong bài

Đây là các câu gì?

Khi viết câu hỏi, cuối câu ta phải làm gì?

Yêu cầu HS viết lại các câu và đặt dấu

chấm hỏi vào cuối câu

Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của bài

- Khi đọc các câu hỏi ta đọc như thế nào?

Ta cần đọc cao giọng ở cuối câu

III Tổng kết

Hỏi: Muốn viết một câu mới dựa vào một

câu đã có, em có thể làm như thế nào?

Khi viết câu hỏi, cuối câu phải có dấu gì?

Trả lời: Bạn thân nhất của em là Thu./ Em là bạn thân nhất của Thu./ Bạn thân nhất của Thu là em

Em đặt dấu câu gì vào cuối mỗi câu sau?

HS đọc bài

Đây là câu hỏi

Ta phải đặt dấu chấm hỏi

- Biết cách gấp tên lửa

- Gấp được tên lửa Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng

Trang 16

1.Kiểm tra bài cũ

Giáo viên yêu cầu hs nhắc lại các thao tác

gấp tên lửa đã học ở tiết 1

2.Giới thiệu bài

II Giảng bài

1 Hoạt động 1:Học sinh thực hành gấp

tên lửa

- Yêu cầu học sinh thực hành gấp tên lửa

- Giáo viên quan sát giúp đỡ học sinh gặp

- Yêu cầu hs nhắc lại quy trình gấp tên lửa

- Nhắc HS chuẩn bị tiết sau: “ Gấp máy

- Viết đúng hai chữ hoa Ă, Â (1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng

dụng: Ăn (1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ), Ăn chậm nhai kỹ (3 lần)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Mẫu chữ cái Ă, Â hoa đặt trong khung chữ (trên bảng phụ), có đủ các đường kẻ

và đánh số các đường kẻ

Vở Tập viết 2, tập một

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

Trang 17

1.Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra vở Tập viết của một số HS

Yêu cầu viết chữ hoa A vào bảng con

Yêu cầu viết chữ Anh

2.Giới thiệu bài.

II Giảng bài

1.Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa

a)

Quan sát số nét, quy trình viết Ă, Â hoa

Yêu cầu HS lần lượt so sánh chữ Ă, Â

hoa với chữ A hoa đã học ở tuần trước

Chữ A hoa gồm mấy nét, là những nét

nào? Nêu quy trình viết chữ A hoa

Dấu phụ của chữ Ă giống hình gì?

Quan sát mẫu và cho biết vị trí đặt dấu

phụ (Dấu phụ đặt giữa các đường ngang

nào? Khi viết đặt bút tại điểm nào? Vết

nét cong hay thẳng, cong đến đâu? Dừng

bút ở đâu?)

b) Viết bảng

Dấu phụ của chữ Â giống hình gì?

Đặt câu hỏi để HS rút ra cách viết (giống

như với chữ Ă)

GV yêu cầu HS viết chữ Ă, Â hoa vào

trong không trung sau đó cho các em

viết vào bảng con

2.Hoạt động 2: Hướng dẫn viết cụm từ

Chữ Ă, Â hoa là chữ A có thêm các dấu phụ

Trả lời Chữ hoa A gồm 3 nét

Đó là một nét lượn từ trái sang phải, nét móc dưới và một nét lượn ngang.Hình bán nguyệt

Dấu phụ dặt thẳng ngay trên đầu chữ A hoa, đặt giữa đường kẻ ngang 7 Cách viết: Điểm đặt bút nằm trên đường ngang 7 và giữa dường dọc 4 và 5 Từ điểm này viết một nét cong xuống 1/3 ô li rồi đưa tiếp một nét cong lên trên đường ngang 7 lệch về phía đường dọc 5

Giống hình chiếc nón úp

Điểm đặt bút nằm trên đường kẻ ngang 6 một chút và lệch về phía bên phải của đường dọc 4 một chút Tù điểm này đưa một nét xiên trái, đến khi chạm vào một đường kẻ ngang 7 thì kéo xuống tạo thành một nét xiên phải cân đối với nét xiên trái

Viết vào bảng con

Đọc: Ăn chậm nhai kĩ

Ngày đăng: 30/04/2021, 01:15

w