1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án 2 tuần 3

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 47,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Sách thực hành Toán Và Tiếng Việt.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khi Mơ đến trường mới, các bạn đón Mơ vui vẻ, thân thiện. Bạn cảm thấy tin cậy vào thầy giáo v[r]

Trang 1

TUẦN 3

Ngày soạn: 17/ 09/ 2018

Ngày giảng: Thứ hai 24/ 09/ 2018

Toán Tiết 11: KIỂM TRA I MỤC TIÊU a)Kiến thức: Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của học sinh. - Đọc, viết số có hai chữ số, viết số liền trước, số liền sau b)Kỹ năng: Kn thực hiện phép cộng và phép trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100. - Giải toán bằng một phép tính ( cộng trừ, chủ yếu là dạng thêm và bớt 1 đơn vị từ số đã cho Đo và viết độ dài đoạn dây c)Thái độ:Có thái độ nghiêm túc, tích cực, tự giác trong học tập

II CHUẨN BỊ: ĐỀ KIỂM TRA III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU - Gv phát đề cho hs - Hs nhận đề và làm bài - Gv qs, theo dõi, nhận xét Bài 1 a, Viết các số từ 50 đến 63 b, Viết các số từ 71 đến 82 Bài 2 a, Số liền sau của 89 là: b, Số liền trước của 100 là: Bài 3 Tính (2,5đ) 31 68 40 79 6

+ - + - +

27 23 25 77 32

Bài 4 Mẹ và chị hái được 58 quả cam, riêng mẹ hái được 32 quả cam Hỏi chị hái được bao nhiêu quả cam? Bài 5 - Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 1 dm - Trong các số em đã học số bé nhất là:

* Gv thu bài, nx tiết học Bài 1 a, Viết các số từ 50 đến 63: 51,v52, 53, 54, 55, 56, 57,v58, 59, 60, 61, 62, 63 b, Viết các số từ 71 đến 82: 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82 Bài 2 a, Số liền sau của 89 là: 90 b, Số liền trước của 100 là: 99 Bài 3 Tính (2,5đ) 31 68 40 79 6

+ - + - +

27 23 25 77 32

58 45 65 2 38

Bài 4 Bài giải Chị hái được số quả cam là:

58 – 32 = 26 (quả cam) Đáp số: 26 quả cam

Bài 5

- Hs vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 10 cm

- Trong các số em đã học số bé nhất là: 0

Tập đọc BẠN CỦA NAI NHỎ I/ MỤC TIÊU

a)Kiến thức: Đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu chấm, dấu phẩy.

+ Phát âm chuẩn một số từ dễ lẫn: l ( lo lắng)…

+ Hiểu nghĩa các từ trong SGK: ngăn lại, hích vai…

Trang 2

+ Thấy được đức tính của Nai nhỏ: khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, dám liều mình vì cứu người tài

+ Rút ra nhận xét từ câu chuyện: người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu bạn

b)Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát.

c)Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập

* QPAN: Kể chuyện nói về tình bạn là phải biết giúp đỡ, bảo vệ nhau, nhất là khi gặp

hoạn nạn

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Xác định giá trị: có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác

- Lắng nghe tích cực

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, máy chiếu, phông chiếu.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: ( 3p)

- Gọi học sinh đọc bài Mít làm thơ

- Trả lời câu hỏi cuối bài

B Bài mới ( 20p )

1 Giới thiệu bài: ( 1p)

- Ấn Slide 1 - Tranh minh họa

? Trong tranh vẽ gì?

- Gv giới thiệu

2 Luyện đọc( 18p)

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ:

 Đọc từng câu:

- Cho hs đọc những từ khó: lo lắng, chút

nào nữa, hích vai, đôi gạc chắc khoẻ

- Học sinh đọc nối tiếp câu

- Ấn Slide 2 (Câu dài)

- Y/c hs đọc

 Đọc từng đoạn trước lớp:

- Ngắt nghỉ đúng theo bảng phụ

- Tìm hiểu nghĩa của từ cuối bài

 Đọc từng đoạn trong nhóm

- Các nhóm đọc bài

 Thi đọc giữa các nhóm

- Các nhóm thi đọc

- Giáo viên và học sinh theo dõi nhận

xét

 Đọc đồng thanh( toàn bài)

- Quan sát

- Trả lời

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Học sinh đọc nối tiếp câu

- Quan sát

- 3 – 4 Học sinh đọc

- Học sinh lắng nghe cô giáo hướng dẫn cách ngắt nghỉ

- Học sinh đọc nối tiếp đoạn

- Học sinh nêu cách hiểu của mình về những từ mới

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh

Tiết 2

Trang 3

3.Tìm hiểu bài: (15p)(trình bày ý kiến cá nhân, lắng nghe tích cực)

? Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?

*)TH: Được sống với cha mẹ, được cha

mẹ yêu thương dạy dỗ là quyền của mỗi

chúng ta được hưởng

? Cha của Nai Nhỏ nói gì?

*)TH: Được vui chơi, được tự do kết

giao với bạn bè là quyền của mỗi chúng

ta

? Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những

hành động nào của bạn?

? Trong những hành động của bạn con

thích hành động nào?

? Trong những hành động của bạn con

thích hành động nào nhất vì sao?

KL: Dám liều mình cứu bạn đó là một

đặc điểm của 1 người vừa dũng cảm lại

tốt bụng

* QPAN: Gọi hs kể chuyện em đã đọc,

đã nghe về tình bạn (giúp đỡ, bảo vệ

nhau, nhất là khi gặp hoạn nạn)

- Theo các con người bạn tốt là người

như thế nào?

- Đi chơi xa cùng bạn bè

- Cha không ngăn cản con nhưng con hãy kể cho cha nghe về những người bạn của con

- Hành động 1: lấy vai hích đổ những hòn đá to chặn ngang lối đi

- Hành động 2: nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy khỏi lão hổ đang rình sau bụi cây

- Hành động 3: lao vào gã sói, dùng gạc húc Sói ngã ngửa để cứu Dê non

- Hs kể chuyện được nghe, được đọc

- Gv theo dõi, bổ sung, sửa cho hs

- Có sức khoẻ

- Thông minh, nhanh nhẹn

- Sẵn lòng giúp người, cứu người…

4 Luyện đọc lại : ( 10p)

- Mỗi nhóm 3 em thi đọc toàn chuyện

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

5 Củng cố, dặn dò ( 3p)

? Vì sao cha của Nai Nhỏ đồng ý cho em đi chơi xa? (đi với bạn tốt, đáng tin cậy)

- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị cho buổi học sau

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Ngày soạn: 18/ 09/ 2018

Ngày giảng: Thứ ba 25/ 09/ 2018

Toán Tiết 12: PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10

I MỤC TIÊU

a)Kiến thức

- Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 (đã học ở lớp 1) và đặt tính theo cột

b)Kỹ năng: Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ.

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, máy chiếu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu phép cộng: 6 + 4 = 10 ( 5 - 7p)

Bước 1:

- Giáo viên giơ 6 que tính Hỏi học sinh " có - 6 que tính Viết tiếp số 4 vào

Trang 4

mấy que tính?", giáo viên cho học sinh lấy 6

que tính lên bàn, giáo viên cầm 6 que tính trên

tay và hỏi học sinh " viết tiếp số mấy vào cột

đơn vị?"

- Giáo viên viết số 4 vào cột đơn vị

- Giáo viên chỉ những que tính cầm trên tay và

hỏi học sinh " có tất cả bao nhiêu que tính?"

- Cho học sinh bó lại thành 1 bó 10 que tính

Giáo viên hỏi : 6 + 4 = ? và giáo viên viết dấu

cộng trên bảng

- Giáo viên viết bảng : 6 + 4 = 10 ( viết 0

thẳng cột với 6 và 4, viết 1 ở cột chục)

- Giáo viên giúp học sinh nêu được 6 + 4 = 10,

viết 0 thẳng cột với 6 và 4, viết 1 ở cột chục

 Bước 2:

- Giáo viên nêu phép cộng 6 + 4 =…

và hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính như

sau:

+ Đặt tính: viết 6, viết 4 thẳng cột với 6, viết

dấu + và kẻ gạch ngang

6

+

4

+ Tính: 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 vào cột đơn vị, viết 1 vào cột chục: 6

+

4

–––––

10

Như vậy : 6 + 4 = 10 Thường gọi là đặt tính theo cột dọc cột đơn vị - 10 que tính - 6 + 4 = 10 2 Thực hành (25p) Bài 1: Số? (UDPHTM) GV gửi tập tin cho HS làm và gửi bài cho GV nxet - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài - Học sinh tự làm - Nhận xét, chữa bài Bài 2: Đặt tính rồi tính - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài - Học sinh tự làm - Học sinh làm a) HS đọc yêu cầu (UDPHTM) HS làm như yêu cầu của bài 6 + 4 = 10 4 + 6 = 10 2 + 8 = 10 8 + 2 = 10 9 + 1 = 10 1 + 9 = 10 b) 10 = 9 + 1 10 = 1 + 9 10 = 7 + 3 10 = 3 + 7 10 = 6 + 4 10 = + 8- Học sinh làm 5 + 5 7 + 3 1 + 9

4 + 4 10 + 0

Trang 5

- Gọi học sinh lên bảng làm.

- Nhận xét

Bài 3: Tính nhẩm

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Thi đua làm tính nhẩm nhanh giữa hai dãy

bàn học

- Nhận xét, tìm ra dãy bàn thắng

- Củng cố lại cách nhẩm

Bài 4: Số?

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Một số em nêu cách xem đồng hồ

- Học sinh cùng giáo viên làm

- Hs làm bài

9 + 1 + 2 = 12

8 + 2 + 4 = 14

6 + 4 + 5 = 15

- Hs tự làm bài vào vở bài tập

3 Củng cố, dặn dò (1p)

- Nhận xét tiết học

- Giao bài tập trong SGK cho học sinh về nhà làm

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Kể chuyện BẠN CỦA NAI NHỎ

I MỤC TIÊU

a)Kiến thức

- Rèn kĩ năng nói:

+ Dựa vài tranh kể lại được câu chuyện, nhớ lại lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn

+ Bước đầu biết dựng lại câu chuyện theo vai, giọng kể phù hợp với nhân vật

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng nghe, kể: biết lắng nghe bạn bè và biết nhận xét lời kể cảu

bạn

c)Thái độ: Có thái độ quý mến tình bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, máy chiếu, phông chiếu.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (3p)

- 3 em kể lại câu chuyện " Phần thưởng"

- Qua câu chuyện giúp con hiểu điều gì?

B Bài mới: (30p)

1 Giới thiệu bài: (1p)

2 Hướng dẫn kể chuyện (28p)

a Dựa theo tranh, nhắc lại lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình.

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên dưa tranh yêu cầu học sinh

quan sát tranh vẽ gì? nêu lại từng lời kể

của Nai Nhỏ được diễn tả bằng hình ảnh

- Gọi 1 làm mẫu - nhắc lại lời kể lần thứ

nhất về bạn của Nai Nhỏ

- Học sinh tập kể theo nhóm

- Đại diện các nhóm thi nói lại lời kể của

Nai nhỏ

- Học sinh đọc

- Học sinh quan sát tranh

- Học sinh kể

Trang 6

b Nhắc lại lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi

lần nghe con kể về bạn.

- Học sinh nhìn lại từng tranh, nhớ và

nhắc lại lời của cha Nai Nhỏ nói với Nai

nhỏ

- Câu hỏi gợi ý: Gv nêu CH gọi hs trả lời

? Nghe Nai nhỏ kể lại hành động hích đổ

hòn đá to cuả bạn, cha Nai Nhỏ nói thế

nào?

? Nghe Nai Nhỏ kể chuyện người bạn

nhanh trí kéo mình ra khỏi lão hổ hung dữ

cha Nai Nhỏ nói gì?

? Nghe xong chuyện bạn của con húc ngã

Sói để cứu Dê non cha Nai Nhỏ đã mừng

rỡ nói với con như thế nào?

- Học sinh tập nói theo nhóm

- Các nhóm cử đại diện lần lượt nhắc lại

lời của Nai Nhỏ nói với con

c Phân các vai ( người dẫn chuyện, Nai

Nhỏ, cha Nai nhỏ)

- Lần 1: Giáo viên làm người dẫn chuyện,

1 học sinh làm Nai Nhỏ, 1 học sinh làm

cha Nai Nhỏ

- Lần 2: gọi 1 tốp 3 học sinh xung phong

dựng lại câu chuyện theo vai

- Lần 3: Học sinh tự hình thành nhóm, tập

dựng lại 1 đoạn của câu chuyện đó

- Cho các nhóm thi đóng vai

3 Củng cố, dặn dò (1p)

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà kể lại câu chuyện

cho gia đình

- Bạn con thật khoẻ nhưng cha vẫn lo cho con

- Bạn con thật thông minh và nhanh nhẹn Nhưng cha vẫn còn lo

- Đó chính là điều tốt nhất Con trai bé bỏng của cha, con có một người bạn như thế thì cha không phải lo lắng một chút nào nữa

- Hs thực hành

- Hs đóng vai

––––––––––––––––––––––––––––––––

Ngày soạn: 19/ 09/ 2018

Ngày giảng: Thứ tư 26/ 09/ 2018

Toán Tiết 13: 26 + 4 ; 36 + 24

I MỤC TIÊU

a)Kiến thức: Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26 + 4 và 36 + 24 b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng và giải bài toán có lời văn.

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tinh, máy chiếu, phông chiếu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu phép cộng 26 + 4 (10p)

Trang 7

- Giáo viên đưa Slide 1 hiệu ứng: 2 bó

que tính và hỏi: cô có mấy chục que tính?

- Giáo viên đưa Slide1 hiệu ứng 2 và hỏi

cô có thêm mấy que tính?

? Cô có tất cả bao nhiêu que tính?

? 26 que tính viết vào cột đơn vị chữ số

nào? Viết vào cột chục chữ số nào?

- Giáo viên đưa Slide1 hiệu ứng 3 và hỏi

có thêm mấy que tính?

? Có thêm 4 que tính thì viết 4 vào cột

nào?

? 26 + 4 = ?

- Giáo viên viết bảng dấu cộng và kẻ

gạch ngang vào bảng gài Giáo viên

hướng dẫn học sinh lấy 6 que tính rời bó

lại cùng với 4 que rời thành 1 bó 1 chục

que tính Hỏi học sinh bây giờ có mấy bó

que tính?

- Như vậy 26 + 4 = ?

- 26 + 4 = 30 viết 30 vào bảng như thế

nào? ( giáo viên ghi bảng)

- Giáo viên viết 26 + 4 = rồi gọi học

sinh lên bảng ghi kết quả phép cộng rồi

gọi 3 học sinh đọc lại

* Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính

rồi tính 26 + 4 như sau

Đặt tính: 26

+

4

- Gọi học sinh tính: - Gọi 3 học sinh chỉ vào phép tính rồi tính như trên - 2 chục que - 6 que - 26 que - Viết cột đơn vị chữ số 6 Viết cột chục chữ số 2 - Có thêm 4 que tính - Viết 4 vào cột đơn vị thẳng cột với 6 - Bằng 30 que tính - Học sinh làm theo và trả lời có 3 bó que tính hay 30 que tính - 26 + 4 bằng 3 chục hoặc 26 + 4 = 30 -Viết 0 vào cột đơn vị, thẳng cột với 6 và 4, viết 3 vào cột chục,thẳng cột với 2 - Học sinh nêu cách đặt tính: Viết 26, viết 4 thẳng cột với 6, viết dấu cộng, kẻ gạch ngang - 6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1 - 2 thêm 1 bằng 3 viết 3 2 Giới thiệu phép cộng 36 + 24 : tương tự như trên - Đặt tính: 36 +

24

–––––––

60

- Viết 36, viết 4 dưới 6, 2 thẳng cột 3, viết dấu +, kẻ gạch ngang

6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1

3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 bằng 6 viết 6

- 2 em nêu lại cách tính

3 Thực hành (15p)

 Bài 1: Đặt tính rồi tính

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Học sinh làm vào vở bài tập

- Nêu cách viết tổng sao cho chữ số trong cùng 1 đơn vị thẳng cột với nhau

- 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm

Trang 8

 Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Tóm tắt nhanh

? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Lớp nhận xét, chốt lời giải đúng

vào VBT

Bài giải Hai tổ trồng được tất cả số cây là:

17 + 23 = 40 (cây) Đáp số: 40 cây

3 Củng cố, dặn dò( 1p)- Củng cố cách đặt tính, cách tính.

- Về làm phần bài tập SGK trang 13

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Tập đọc GỌI BẠN

I MỤC TIÊU

a)Kiến thức

+ Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các tiếng trong bài Phát âm chuẩn 1 số từ : thủa nào, lang thang, khắp nẻo

+ Biết ngắt nhịp hợp lí ở từng câu thơ

+ Hiểu nghĩa các từ chú giải trong SGK

+ Nắm đựơc ý nghĩa của mỗi khổ thơ

+ Hiểu nội dung: tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê trắng

- Học thuộc lòng bài thơ

b)Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát.

c)Thái độ: Có thái độ quý mến tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê trắng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, máy chiếu, phông chiếu.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: ( 3p)

- Gọi học sinh đọc bài : " bạn của Nai nhỏ" và trả lời câu hỏi cuối bài

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1p)

- Ấn Slide 1 - Tranh minh họa

? Trong tranh vẽ gì?

- Gv giới thiệu

2 Luyện đọc: (18p)

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ.

 Đọc từng dòng thơ:

- Tìm những từ khó đọc: thuở nào, lang

thang, khắp nẻo

 Đọc từng khổ thơ trước lớp

- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước

lớp

- Giải nghĩa từ chú giải

 Đọc từng khổ thơ trong nhóm

 Thi đọc giữa các nhóm.

 Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.

- Quan sát

- Trả lời

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ

- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

- Các nhóm đọc từng khổ thơ

- Các nhóm thi đọc, học sinh các nhóm chú ý nhận xét và cho điểm

- Cả lớp đọc

Trang 9

3 Tìm hiểu bài:

 Học sinh đọc thầm khổ thơ trong

bài để trả lời câu hỏi:

? Đôi bạn Bê vàng và Dê trắng sống ở

đâu?

? Vì sao Bê vàng phải đi tìm cỏ?

- Bê vàng và Dê trắng là hai loài vật

cùng ăn cỏ

? Khi Bê vàng quên đường về thì Dê

trắng làm gì?

? Vì sao đến bây giờ Dê trắng vẫn kêu

bê bê

*)TH: Được vui chơi, được tự do kết

giao với bạn bè

- Đôi bạn sống trong rừng xanh thẳm

- Vì trời hạn hán, cỏ cây héo khô, đôi bạn không còn gì để ăn nữa

- Thương bạn tìm bạn khắp nơi

- Vì đến bây giờ Dê trắng vẫn không quên đựơc bạn

4 Học thuộc lòng bài thơ

- Cho học sinh đọc nhẩm

- Từng cặp đọc

- Các nhóm cử đại diện lên thi

5 Củng cố, dặn dò

? Bài thơ giúp con hiểu điều gì về tình bạn giữa Bê vàng và Dê trắng

- Về học thuộc khổ thơ

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Ngày soạn: 20/09/2018

Ngày giảng: Thứ năm 27/09/2018

Toán Tiết 14: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

a)Kiến thức: Rèn kĩ năng làm tính cộng ( nhẩm và viết), trong trường hợp tổng là

tròn chục

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng và giải toán bằng một phép tính.

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: VBT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (3p)

- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập

trong SGK

B Bài mới (30p)

Giáo viên hướng dẫn học sinh

luyện tập

 Bài 1: Tính nhẩm

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Gọi học sinh lên bảng làm, dưới lớp

làm vào VBT

- Gọi học sinh nhận xét

1 Tính nhẩm

9 + 1 + 8 =

9 + 1 + 6 =

- Học sinh nhận xét

Trang 10

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Gọi học sinh lên bảng làm, dưới lớp

làm vào VBT

 Bài 3: số?

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Gọi học sinh lên bảng làm vào bảng

phụ

- Cho học sinh làm vào VBT

 Bài 4

- Gọi học sinh tóm tắt

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, dưới

lớp làm vào VBT

2 Đặt tính rồi tính

34 + 26 75 + 5 8 + 62 59 + 21

3 22 + 8 87 + 3 25 + 25

33 + 7 + 8 27 + 33 + 20

4 Bài giải

Bố may áo khoác và quần hết số đề - xi

mét vải là:

19 + 11 = 30 (dm) Đáp số: 30 dm vải

C Củng cố, dặn dò (1p)

- Củng cố lại bài học

- Dặn học sinh về nhà làm bài trong SGK

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Luyện từ cà câu

TỪ CHỈ SỰ VẬT CÂU KIỂU AI LÀ GÌ?

I MỤC TIÊU

a)Kiến thức

- Nhận biết được các từ chỉ sự vật (danh từ)

- Biết đặt câu theo mẫu Ai hoặc cái gì, con gì, là gì?

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đặt câu theo mẫu Ai hoặc cái gì, con gì, là gì?

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ các sự vật trong SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ (3p)

- Kiểm tra một số học sinh làm lại BT1, 3 ( tuần 2)

- Giáo viên và học sinh nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1p)

2 Hướng dẫn làm bài tập (30p)

 Bài 1: Viết đúng từ chỉ sự vật dưới

mỗi tranh

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp quan sát từng tranh, suy nghĩ,

tìm từ - nhẩm miệng hoặc viết từng tên

gọi

- Học sinh phát biểu ý kiến Cả lớp và

giáo viên nhận xét

 Bài 2: Gạch dưới các từ chỉ sự vật

có trong bảng.

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh đọc

- Bộ đội, công nhân, ôtô, máy bay, con voi, con trâu, cây dừa, cây mía

Ngày đăng: 08/04/2021, 19:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w