1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuần 1 lớp 5

26 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 469,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 3: Tập đọc THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I/ Mục đích yêu cầu * Giúp HS : - Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.. - Học sinh nêu lại các phân số.- Học sinh làm t

Trang 1

Sau bài học này học sinh biết:

- Vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước

- Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu

- Vui và tự hào là học sinh lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng

là học sinh lớp 5

II/ Đồ dùng dạy học

Thầy: Giấy trắng, bút màu

Trò: Các bài hát về chủ đề trường em

III/ Các hoạt động dạy học

1- Ổn định tổ chức 1' Hát

2- Kiểm tra: 3': Đồ dùng của học sinh

3- Bài mới: 28'

a/ Giới thiệu bài: Ghi bảng

b/ Nội dung bài

* Hoạt động 1: Quan sát tranh

- Thảo luận theo nhóm đôi

- Cho học sinh giơ thẻ ý kiến của mình

* Hoạt động 3

- Học sinh đọc bài tập

- Thảo luận theo nhóm

- Là học sinh lớn nhất trường nên phảigương mẫu

- Cần phải chăm học, tự giác trong côngviệc hằng ngày và trong học tập, phải rènluyện thật tốt

* Ghi nhớ : SGK (5)

* Bài tập 1

- Các ý a; b; c; d ; e là nhiệm vụ của họcsinh lớp 5 mà chúng ta cần thực hiện

*Bài tập 2

- Tự liên hệ bản thân

4- Củng cố - Dặn dò: 3'

- Chơi trò chơi ''Phóng viên''

- Về chuẩn bị cho tiết sau

Trang 2

Tiết 3: Tập đọc

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I/ Mục đích yêu cầu

* Giúp HS :

- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy yêu bạn

- Học thuộc đoạn : “Sau 80 năm công học tập của các em” Trả lời được các câu hỏi1,2,3

* Hs khá, giỏi :đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến tin tưởng.

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy

- 1 HS khá đọc bài

+Bài chia làm mấy đoạn ?

- Cho hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ mục chú

giải

+ Từ ngữ : Giời - trời , giở đi - trở đi

- GV đọc diễn cảm toàn bài : Hướng

dẫn cách đọc

+ giọng thân ái, thiết tha, hi vọng, tin

tưởng

- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945

có gì đặc biệt so với những ngày khai

trường khác?

? nêu ý của đoạn 1?

- Sau cách mạng tháng Tám nhiệm vụ

của toàn dân là gì?

? Nêu nội dung đoạn 2?

- HS có trách nhiệm như thế nào trong

công cuộc kiến thiết đất nước?

* Luyện đọc

- Chia làm 2 đoạn :+Đoạn 1 : Từ đầu …vậy các em nghĩ sao +Đoạn 2 : Phần còn lại

- HS nối tiếp đọc đoạn 2-3 lượt kết hợp sửalỗi phát âm và giải nghĩa từ

+ Ý 1: Ngày khai trường đầu tiên của nướcviệt Nam dân chủ cộng hòa

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại,làm cho nước ta theo kịp các nước kháctrên toàn cầu

+ Ý 2: Nhiệm vụ của toàn dân là xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta

- HS phải cố gắng siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước làm cho dân tộc

Trang 3

? Nêu ý của đoạn?

? Rút ra nội dung bài?

- Về chuẩn bị cho tiết sau

Việt Nam bước tới đài vinh quang

+ Ý 3: Trách nhiệm của học sinh trong côngcuộc kiến thiết đất nước

* Nội dung: Bác khuyên HS chăm học,

nghe thầy yêu bạn và kế tục xứng đáng sựnghiệp của cha ông xây dựng thành côngnước việt Nam mới

- Chú ý cách nhấn giọng các từ ngữ sau:xây dựng lại, trông mong, chờ đợi,

tươi đẹp,hay không, sánh vai, phần lớn

_

Tiết 4:Toán ( tiết 1)

ÔN TẬP KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I/ Mục đích yêu cầu

Giúp HS:

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc; viết phân số

- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy

đọc là bốn mươi phần một trăm

Trang 4

- Học sinh nêu lại các phân số.

- Học sinh làm theo cặp đôi

- Hãy viết thương của số sau dưới

dạng phân số?

- Học sinh lấy ví dụ các phân số có

mẫu số là 1?

- Viết số 1 dưới dạng phân số?

- Lấy ví dụ số 0 viết dưới dạng phân

số

c- Luyện tập

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Cho HS đọc phân số đó và nêu tử

số và mẫu số của phân số đó?

- Đọc yêu cầu của bài

3

; 10

5

; 3

60

; 38

91

; 100

25

; 7 5

––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Tiết 5:Lịch sử

BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI TRƯƠNG ĐỊNH

I/ Mục tiêu

Học xong bài này : HS biết:

- Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào chống thực dân Pháp xâm lược

- Với lòng yêu nước, Trương Định đã không làm theo lệnh vua, kiên quyết ởlại cùng nhân dân chống Pháp xâm lược

Trang 5

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy

Treo bản đồ giới thiệu 3 tỉnh miền

Tây

- Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi

thực dân Pháp xâm lược nước ta?

- Triều đình nhà Nguyễn có thái độ

thế nào trước cuộc xâm lược của

thực dân Pháp?

- Năm 1862 vua ra lệnh cho

Trương Định làm gì?

- Theo em lệnh của nhà vua đúng

hay sai? Vì sao?

- Nhận được lệnh vua Trương Định

có suy nghĩ gì?

- Nghĩa quân và nhân dân đã làm gì

trước băn khoăn của Trương Định?

- Buộc Trương Định giải tán nghĩa quân

- Lệnh nhà vua là sai bởi vua lúng túng khôngbiết đối phó thế nào thực dân Pháp

- Làm quan thì phải tuân lệnh vua một

Tiết 1:Luyện từ và câu

II/ Đồ dùng dạy học

Trang 6

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy

- 1 em đọc bài trong sách giáo khoa

- Nêu yêu cầu của bài?

- Đọc từ in đậm

- Em hãy so sánh nghĩa của từ in

đậm trong đoạn văn a và b?

- Những từ giống nhau như vậy là từ

gì?

- Đọc yêu cầu bài tập 2

- Từ xây dựng - kiến thiết có thể

thay thế cho nhau không? Vì sao?

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS làm bài vào vở 1 em làm vào

giấy khổ to Làm xong án lên bảng

và trình bày

- Nhận xét và chữa

- Đọc yêu cầu của bài

- HS tiếp nối nhau nói câu văn đã

- Nghĩa của các từ này giống nhau (cùng chỉ một hoạt động, một màu)

- Những từ giống nhau như vậy là từ đồng nghĩa

* Bài tập 2

- Hai từ đó có thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng giống nhau hoàn toàn

- Các từ đó không thể thay thế cho nhau được

vì nghĩa của chúng không hoàn toàn giốngnhau

2 - Ghi nhớ: SGK (8)

* Bài 1

- Nước nhà - non sông

- Hoàn toàn - Năm châu

Tiết 2:Toán (tiết 2)

ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I/Mục tiêu

Trang 7

Giúp HS:

- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số cácphân số

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy

- Cho HS điền số thích hợp vào ô

- Dưới lớp làm vào giấy nháp

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

c/ Luyện tập

- Nêu yêu cầu của bài?

- HS lên bảng giải

- Dưới lớp làm vào bảng con

- Nêu yêu cầu của bài?

- HS lên bảng giải

- Nêu yêu cầu của bài

- HS trình bày miệng vì sao em

1/ Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

* Quy đồng mẫu số các phân số sau

- Ví dụ 1: Quy đồng mẫu số của 52 và 74

 5

2

 7 5

7 2

35

14

;  7

4

 5 7

5 4

35 20

- Ví dụ 2: Quy đồng mẫu số của 52 và 109

- Nhận xét 10 : 5 = 2 là MSC ta có:

 5

3

 2 5

2 3

10

6 giữ nguyên

10 9

5 : 15

5

3

;  27

18

3

2 9 : 27

9 : 18

8 2 3

2

; 8

5 3

Trang 8

12 7

4

; 100

40 50

12 5

- Nghe viết đúng chính tả và trình bày bài Việt Nam thân yêu

- Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với ng / ngh; g / gh; c / k

- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch chữ đẹp

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy

- Giáo viên đọc mẫu bài viết

- Hướng dẫn viết từ khó

- Khi viết từ đó cần lưu ý điều gì?

- GV đọc cho HS viết bài

1: Chứa tiếng bắt đầu bằng (ng) hoặc(ngh) 2 chứa tiếng bắt đầu bằng (g) hoặc(ng)

3: Chứa tiếng bắt đầu bằng (c) hoặc (h)

Trang 9

a) Giới thiệu bài: Ghi bảng

b) Nội dung bài dạy

* Họat động 1: Trò chơi ''Bé là con ai''

- Em hãy giới thiệu về gia đình em?

- Làm việc theo nhóm đôi

- Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia

đình dòng họ được kế tiếp nhau?

- Điều gì sẽ sảy ra nếu con người

không có khả năng sinh sản?

1- Trò chơi ''Bé là ai''

- Nhờ bé có đặc điểm giống với bố mẹ mình

- Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc điểmgiống với bố mẹ

2- Ý nghĩa của sự sinh sản

- Gia đình có ông, bà sinh ra bố (hoặc mẹ) bố

mẹ sinh ra các anh chị sau đến mình

- Nhờ có sự sinh sản

- Nếu con người không có khả năng sinh sảnthì loài người sẽ bị diệt vong không có sự pháttriển của xã hội

- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy yêu bạn

- Học thuộc đoạn : “Sau 80 năm công học tập của các em” Trả lời được các câu hỏi1,2,3

* Hs khá, giỏi :đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến tin tưởng.

II/ Đồ dùng dạy học

Trang 10

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy

- 1 HS khá đọc bài

+Bài chia làm mấy đoạn ?

- Cho hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ mục chú

giải

+ Từ ngữ : Giời - trời , giở đi - trở đi

- GV đọc diễn cảm toàn bài : Hướng

- HS nối tiếp đọc đoạn 2-3 lượt kết hợp sửalỗi phát âm và giải nghĩa từ

HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc toàn bài : 1 em

- Chú ý cách nhấn giọng các từ ngữ sau:xây dựng lại, trông mong, chờ đợi,

tươi đẹp,hay không, sánh vai, phần lớn

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Tiết 2:Luyện toán:

Ôn tập khái niệm về phân số

I/ Mục đích yêu cầu

Giúp HS:

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc; viết phân số

- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

II/ Các hoạt động dạy học

Trang 11

1- Luyện tập

Bài 1:

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Cho HS đọc phân số đó và nêu tử

số và mẫu số của phân số đó?

- Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng

kể chậm rãi, dàn trải, dịu dàng, nhấn giọng đúng

- Nắm được nội dung chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngàymùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiệntình yêu tha thiết của tác giả với quê hương

Trang 12

3- Bài mới: 28'

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy

- 1 em đọc toàn bài

- Bài chia làm mấy đoạn?

- HS đọc nối tiếp 2 lần đọc từ khó, đọc

chú giải trong SGK, đọc đúng câu văn dài

- Giáo viên đọc mẫu

- Kể tên những sự vật trong bài có màu

vàng và từ chỉ màu vàng đó?

- Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài

và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì?

- Những chi tiết nào về thời tiết và con

người đã làm cho bức tranh làng quê thêm

đẹp và sinh động ?

- Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả

đối với quê hương?

c- Đọc diễn cảm

- Đọc nối tiếp

- Học sinh đọc theo cặp đôi

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Em hãy nêu nội dung của bài?

- HS đọc lại nội dung bài

* Luyện đọc

* Tìm hiểu bài

- Lúa: vàng xuộm - tàu lá chuối - vàng ối

- Nắng: vàng hoe - bụi mia- vàng xọng

- Xoan: vàng lịm - rơm, thóc - vàng giòn

- Lá mít - vàng ối

- Vàng hoe: màu vàng nhạt tươi, ánh lên:nắng vàng hoe giữa mùa đông là nắngđẹp

- Thời tiết: Quang cảnh không có cảmgiác héo tàn không mưa

- Con người: không ai tưởng đến ngày hayđêm là ra đồng

- Phải rất yêu quê hương mới viết bài văn

tả cảnh ngày mùa trên quê hương hay nhưthế

* Nội dung: Bài văn miêu tả quang cảnhlàng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên mộtbức tranh làng quê thật đẹp sinh động vàtrù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiếtcủa tác giả với quê hương

4- Củng cố - Dặn dò : 3'

- Bài văn tác giả tả cảnh gì?

- Về học bài và đọc trước bài "Nghìn năm văn hiến"

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Tiết 2: Toán (tiết 3)

ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I/Mục tiêu

Giúp HS:

- Nhớ lại cách so sánh hai số có cùng mẫu số, khác mấu số

- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

Trang 13

7 3 4

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy

- Thảo luân theo cặp đôi

- Nêu cách so sánh hai phân số có

- Nêu yêu cầu của bài?

- HS làm bài vào vở 1 em làm vào

giấy khổ to Làm xong dán lên bảng

và trình bày

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Nêu yêu cầu của bài?

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Dưới lớp làm ra giấy nháp

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Ví dụ: So sánh hai phân số sau 72 75;

7

2 7

5

; 7

5 7

7 3 4

12

6 14

12 14

Trang 14

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy

- Nhà văn Hoàng Phú Ngọc Tường tả

cảnh gì ở đâu?

- Một em đọc bài "Hoàng hôn trên sông

Hương" và đọc yêu cầu của bài?

- Giải nghĩa từ khó

- Đọc thầm bài và xác định các phần

mở bài, thân bài, kết bài của bài văn?

- Đọc yêu cầu bài tập 2

- HS thảo luận nhóm bốn

- Nêu thứ tự miêu tả trong bài "Quang

cảnh ngày mùa"?

- Bài ''Hoàng hôn trên sông Hương'' tác

giả miêu tả theo thứ tự nào? Tả sự thay

đổi của cảnh theo thời gian

- Từ hai bài văn đó, hãy rút ra cấu tạo

của bài văn tả cảnh?

- Học sinh ghi nhớ

- Nêu yêu cầu của bài?

- HS làm bài theo cặp đôi

- Nhận xét chốt lại ý đúng

1- Nhận xét a) Bài tập 1

- Mở bài: (từ đầu đến rất yên tĩnh)

- Thân bài: (từ Mùa thu đến buổi chiều cũng chấm dứt)

- Kết bài (câu cuối) b) Bài tập 2

-* Giới thiệu màu sắc bao trùm lên làng quê ngày mùa là màu vàng

- Tả các màu vàng rất khác nhau của cảnh,của vật

- Tả thời tiết con người

-* Nêu nhận xét chung về yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn

- Tả sự thay đổi màu sắc của sôngHương từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúctối hẳn

- Tả hoạt động của con người bên bờ sông trên mặt sông lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn

- Nhận xét về sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn

2 - Ghi nhớ: SGK

3 - Luyện tập

- Mở bài (câu văn đầu) nhận xét chung vềnắng trưa

- Thân bài : Cảnh vật trong nắng trưa

- Kết bài : (câu cuối) Cảm nghĩ về mẹ

4 Củng cố - Dặn dò: 4'

- Nêu lại nội dung cần ghi nhớ

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Trang 15

Tiết 5:Kĩ thuật

ĐÍNH KHUY HAI LỖ

I- Mục tiêu:

- Học sinh biết cách đính khuy hai lỗ

- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo léo

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy:

Hoạt động của thầy

- Nêu lại cách đính khuy bấm?

- GV nêu lại cách đính khuy

Kiểm tra phần thực hành ở tiết 1

Nêu yêu cầu thực hành?

- Học sinh thực hành tiếp trên sảnphẩm

- Giáo viên quan sát uốn nắnnhững em yếu

- HS trưng bày sản phẩm

- HS tự đánh giá sản phẩm

- GV nhận xét đánh giá các mức hoàn thành của học sinh

- HS thực hành đính khuyCác nhóm lên trình bày sản phẩm

- Đính được hai khuy đúng

- Các vòng chỉ quấn quanh chân tương đối chặt Đường khâu khuy tương đối chắc chắn

4 Củng cố- Dặn dò: 3'

- Nhận xét tiết học

- Về chuẩn bị cho tiết sau

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Thứ năm ngày 29 tháng 8 năm 2013

Tiết 1:Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I/ Mục tiêu

- Tìm được nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho

- Cảm nhận được sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn,

từ đó biết câu nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể

II/ Đồ dùng dạy học

Trang 16

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy

- 1 em đọc bài tập

- Nêu yêu cầu của bài?

- HS làm bài vào vở 1 em làm vào giấy

khổ to Làm xong dán lên bảng và trình

bày

- Nhận xét và chữa

- 1 em đọc bài tập

- Nêu yêu cầu của bài?

- HS làm bài từng em nối tiếp nhau đọc

câu mình vừa đặt

- 1 em đọc bài tập

- Nêu yêu cầu của bài?

- HS làm vào phiếu 1 em làm vào phiếu

khổ to Làm xong dán lên bảng và trình

- Chỉ màu trắng: trắng ngần, trắng tinh,trắng phau

- Chỉ màu đen: đen sì, đen trũi, đen kịt

* Bài 2

- Vườn cải nhà em mới lên xanh mượt

- Em gái tôi từ trong bếp đi ra, hai má đỏ lựng vì nóng

Ngày đăng: 07/02/2015, 07:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm và nêu cách thực hiện. - tuần 1 lớp 5
Bảng l àm và nêu cách thực hiện (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w