Các dạng bài tập của số phức: Vấn đề 1: Các phép tính về số phức.. Phương pháp giải: Sử dụng các công thức cộng , trừ, nhân, chia và luỹ thừa số phức.. Chú ý cho HS: Trong khi tính toán
Trang 1SỐ PHỨC
A Lý thuyết:
1) Định nghĩa: Số phức có dạng: z a bi= + ( trong đó: a là phần thực, b là phần ảo)
+ Phần thực: Re z( ) =a
+ Phần ảo: Im z( ) =b
2) Các phép toán: Cho z1= +a1 b i1 ; z2 =a2+b i2 ( Với a a b b1; ; ;2 1 2∈¡ ).
Khí đó ta có:
1 2 1 2 1 2 1 2 2 1
1 1 2 1 2 2 1 1 2
2
z z a a b b i
z z a a b b i
z z a a b b a b a b i
z a a b b a b a b
i z
>
>
>
>
3) Số phức liên hợp:
Cho z a bi= + ; với a b; ∈¡ Khi đó: z a bi= − được gọi là số phức liên hợp với z.
*) Tính chất:
z z z z z z z z z i
z z z z z z i z z z z
z z
z z z z z z z z z z
z z
>
4) Mô đun của số phức:
Cho z a bi= + Khi đó mô đun của z là z = a2+b2
*) Tính chất:
2
1 1
,
z z z z z z z z
z z
z z
z z z z z z z z
>
>
B Các dạng bài tập của số phức:
Vấn đề 1: Các phép tính về số phức.
Phương pháp giải:
Sử dụng các công thức cộng , trừ, nhân, chia và luỹ thừa số phức
Chú ý cho HS: Trong khi tính toán về số phức ta cũng có thể sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ như trong số thực Chẳng hạn bình phương của tổng hoặc hiệu, lập phương của tổng hoặc hiệu 2 số phức…
Ví dụ 1: Cho số phức z = 3 1
2 −2i
Trang 2Tính các số phức sau: z; z2; (z)3; 1 + z + z2
Giải:
a) Vì z = 3 1
2 −2i ⇒ z = 3 1
2 +2i
b) Ta có z2 =
2
3 1
−
2
4 4+ i − 2 i=1 3
2− 2 i
⇒ (z)2 =
2
2
(z)3 =(z)2 z = 1 3 3 1 3 1 3 3
Ta có: 1 + z + z2 = 1 3 1 1 3 3 3 1 3
Nhận xét: Trong bài toán này, để tính ( )3
z ta có thể sử dụng hằng đẳng thức như trong số thực
Ví dụ 2: Tìm số phức liên hợp của: (1 )(3 2 ) 1
3
i
+
Giải:
i i
Suy ra số phức liên hợp của z là: 53 9
10 10
z= − i
Ví dụ 3: Tìm mô đun của số phức (1 )(2 )
1 2
i i z
i
= +
Giải: Ta có : 5 1 1
i
z= + = + i
Vậy, mô đun của z bằng:
2
1
z = + =
÷
Ví dụ 4: Tìm các số thực x, y thoả mãn:
3x + y + 5xi = 2y – 1 +(x – y)i
Giải:
Theo giả thiết: 3x + y + 5xi = 2y – 1 +(x – y)i
⇔ (3x + y) + (5x)i = (2y – 1) +(x – y)i
Trang 3⇔ = −35x y x x y+ =2y−1 Giải hệ này ta được:
1 7 4 7
x y
= −
=
Bài tập rèn luyện
Bài 1.CĐ11 Cho số phức z thỏa z 2- 2 1 i z 2i( + ) + =0 Tìm phần thực và phần ảo của 1
z.
Bài 2 Tìm x, y ∈R thỏa x2+2y2 +(3x2+y i2) = +4 xy+(11+xy i) .
x xy x y i x i
x
Bài 4 Tìm x, y ∈R thỏa x y+ +( x+ −1 2)i= xy+ + −3 (2 y+1)i.
Bài 5.CĐ10 Cho số phức z thỏa (2 3i z- ) +(4 i z+ ) = - (1 3i+ )2 Tìm phần thực và phần ảo của z.
Bài 6 Tìm 2 số thực x, y thỏa mãn (x 3 5i+ )+ y 1 2i( - )3= +9 14i ĐS: x= 172/61, y = -3/61
Bài 7 Tìm các số nguyên x, y sao cho số phức z = x + iy thỏa z 3=18 26i+ ĐS: x = 3 ; y
= 1
Bài 8 Tìm các số nguyên x, y sao cho số phức z = x + iy thỏa z 3= - 11 2i-
ĐS: x = 1 ; y = 2
Vấn đề 2: Tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức
Trong dạng này, ta gặp các bài toán biểu diễn hình học của số phức hay còn gọi là tìm tập hợp điểm biểu diễn một số phức z trong đó số phức z thoả mãn một hệ thức nào đó (thường là hệ thức liên quan đến môđun của số phức) Khi đó ta giải bài toán này như sau:
Giả sử z = x+yi (x, y ∈ R) Khi đó số phức z biểu diễn trên mặt phẳng phức bởi điểm M(x;y) Ta có: OM = x2+y2 = z
Sử dụng dữ kiện của đề bài để tìm mối liên hệ giữa x và y từ đó suy ra tập hợp điểm M
Lưu ý:
- Với số thực dương R, tập hợp các số phức với z = R biểu diễn trên mặt phẳng phức là đường tròn tâm O, bán kính R
- Các số phức z, z < R là các điểm nằm trong đường tròn (O;R)
- Các số phức z, z >R là các điểm nằm ngoài đường tròn (O;R)
Ví dụ 1 : Giả sử M(z) là điểm trên mặt phẳng phức biểu diễn số phức z Tìm tập hợp các điểm
M(z) thoả mãn một trong các điều kiện sau đây:
1 z− +1 i =2
2 2+ = −z 1 i
3 2+ > −z z 2
4 z− + +4i z 4i =10
Trang 45 1≤ z+ − ≤1 i 2
Giải: 1) Xét hệ thức: z− +1 i =2 (1)
Đặt z = x +yi (x, y ∈ R) ⇒ z – 1 + i = (x – 1) + (y + 1)i
(x−1) + +(y 1) =2
⇔ (x-1)2 + (y + 1)2 = 4.⇒ Tập hợp các điểm M(z) trên mặt phẳng toạ độ biểu diễn
số phức z thoả mãn (1) là đường tròn có tâm tại I(1;-1) và bán kính R = 2
2) Xét hệ thức 2 z+ = −z i (2)
(2) ⇔ z− − = −( 2) z i (*)
Gọi A là điểm biểu diễn số -2, còn B là điểm biểu diễn số phức i
(A(-2;0); B(0;1))
Đẳng thức (*) chứng tỏ M(z)A = M(z)B.
Vậy tập hợp tất cả các điểm M(z) chính là đường trung trực của AB
Chú ý: Ta có thể giải cách khác như sau:
Giả sử z = x + yi, khi đó:
(2) ⇔ |(x+2) +yi| = |-x+(1-y)i| ⇔ (x+2)2 + y2 = x2 + (1-y)2⇔ 4x + 2y + 3 = 0
vậy tập hợp các điểm M(z) là đường thẳng 4x + 2y + 3 = 0
nhận xét: Đường thẳng 4x + 2y + 3 = 0 chính là phương trình đường trung trực của đoạn AB 3) Xét: 2+ > −z z 2 (3)
Giả sử z = x + yi, khi đó:
(3) ⇔ |2+x+yi| > |x+yi-2|
⇔ (x+2)2 +y2 > (x-2)2 +y2⇔ x > 0
⇒ Tập hợp các điểm M(z) là nửa mặt phẳng ở bên phải trục tung, tức là các điểm (x;y) mà x > 0
Nhận xét: Ta có thể giải cách khác như sau:
(3) ⇔ |z-(-2)| >|z-2|
Gọi A, B tương ứng là các điểm biểu diễn số thực -2 và 2, tức là A(-2;0), B(2;0)
Vậy (3) ⇔ M(z)A > M(z)B Mà A, B đối xứng nhau qua Oy
Từ đó suy ra tập hợp các điểm M(z) là nửa mặt phẳng ở bên phải trục tung
4) Xét hệ thức: z− + +4i z 4i =10
Xét F1, F2 tương ứng biểu diễn các điểm 4i và -4i tức là F1 (0;4) và F2 =(0;-4) Do đó:
(4) ⇔ MF1 + MF2 = 10 (M = M(z))
Ta có F1F2 = 8 ⇒ Tập hợp tất cả các điểm M nằm trên (E) có hai tiêu điểm là F1
và F2 và có độ dài trục lớn bằng 10
Phương trình của (E) là: 2 2 1
x + y =
5) Xét hệ thức 1≤ z+ − ≤1 i 2 ⇔ 1≤ z− − + ≤( 1 )i 2
-2 -1
1 2
x
y
A
B O
Trang 5Xét điểm A(-1;1) là điểm biểu diễn số phức -1 + i Khi đó 1≤ MA ≤ 2.
Vậy tập hợp các điểm M(z) là hình vành khăn có tâm tại A(-1;1) và các bán kính lớn và nhỏ lần lượt là 2 và 1
Bài tập rèn luyện:
Bài 1 Xác định tập hợp các điểm trong mặt phẳng biểu diễn của số phức z thỏa:
a) z−2i =1 b) z i 1
z i− = + c) z = − +z 3 4i
d) z z+ + =3 5 e) z z− + − =1 i 2 f) 2 z i− = − +z z 2i
Bài 2: Xác định tập hợp các điểm trong mặt phẳng biểu diễn của số phức z thỏa
2
z
z i =
Bài 3: B2010 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tìm tập hợp điểm iểu diễn của số phức z
thỏa mãn:
z i− = +i z
Bài 4: D2009: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tìm tập hợp điểm iểu diễn của số phức z thỏa
mãn:
z− − i = .
Bài 5.Cho số phức z thỏa (1 2 ) 2 (3 )
1
i
i
−
+ Tìm tọa độ điểm biểu diễn của z trong
Oxy.
Bài 6 Xác định tập hợp các điểm M trong mặt phẳng phức biểu diễn các số phức z = x +
yi (x y R, ∈ ) thỏa mãn điều kiện ( )2
z + z =
Bài 7 Tìm tập hợp điểm biểu diễn của số phức z trên mặt phẳng tọa độ thỏa mãn:
a) 2+ < −z 2 z b) 2≤ − +z 1 2i <3
c) z+ = −1 z i d) 2
z + z+ z=
Bài 8: Xác định tập điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn :
a) z2 là số thực âm b) z i− + + + =2 z i 9
ĐS: a)Trục thực Ox từ gốc O b) Elip
c) 2 ( )2
0
z + z =
2
0
z + z = ⇔ x =y Vậy tập hợp cần tìm là hai đường thẳng : y = ±x
Bài 9: Tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức z = x + yi với x, y thuộc R và thỏa mãn :
a) 1≤ ≤z 3 b) 1
x y
x y
+ ≤
≥ ≥
Bài 10: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, tìm tập hợp điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn
điều kiện z− −(3 4i) = 2
Bài 11: Tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn điều kiện: 2 z i− = − +z z 2i
Trang 6Bài 12:Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tìm tập hợp điểm biểu diễn các số phức z thỏa
mãn điều kiện z−(5i− 2) = 2
Vấn đề 3:GIẢI PHƯƠNG TRÌNH PHỨC.
Dạng 1: Tìm căn bậc hai của một số phức
Cho số phức w = a + bi Tìm căn bậc hai của số phức này.
Phương pháp:
+) Nếu w = 0 ⇒ w có một căn bậc hai là 0
+) Nếu w = a > 0 (a ∈ R) ⇒ w có hai căn bậc hai là a và - a
+) Nếu w = a < 0 (a ∈ R) ⇒ w có hai căn bậc hai là −ai và - −ai
+) Nếu w = a + bi (b ≠ 0)
Giả sử z = x +yi (x, y thuộc R) là một căn bậc hai của w ⇔ z2 = w ⇔ (x+yi)2 = a + bi
⇔
2 2
2
x y a
xy b
Để tìm căn bậc hai của w ta cần giải hệ này để tìm x, y Mỗi cặp (x, y) nghiệm đúng phương trình đó cho ta một căn bậc hai của w
Chú ý: Có rất nhiều cách để giải hệ này, sau đây là hai cách thường dùng để giải
Sử dụng phương pháp thế: Rút x theo y từ phương trình (2) thế vào pt (1) rồi biến đổi thành phương trình trùng phương để giải
Nhận xét: Mỗi số phức khác 0 có hai căn bậc hai là hai số đối nhau
Ví dụ : Tìm các căn bậc hai của mỗi số phức sau:
1) 4 + 6 5i
2) -1-2 6i
Giải:
1) Giả sử z = x +yi (x, y thuộc R) là một căn bậc hai của w = 4 + 6 5i
Khi đó: z2 = w ⇔ (x+yi)2 = 4 + 6 5i⇔
2 2
2 2
3 5
(1) 4
45
y
x
=
=
(2) ⇔ x4 – 4x2 – 45 = 0 ⇔ x2 = 9 ⇔ x = ± 3
x = 3 ⇒ y = 5
x = -3 ⇒ y = - 5
Vậy số phức w = 4 + 6 5i có hai căn bậc hai là: z1 = 3 + 5i và z2 = -3 - 5i
2) Giả sử z = x +yi (x, y thuộc R) là một căn bậc hai của w = -1-2 6i
Trang 7Khi đó: z2 = w ⇔ (x+yi)2 = -1-2 6i ⇔
2 2
2 2
6 (1) 1
6
1 (2)
y
xy
x x
=
= −
(2) ⇔ x4 + x2 – 6 = 0 ⇔ x2 = 2 ⇔ x = ± 2
x = 2 ⇒ y = - 3
x = - 2 ⇒ y = 3
Vậy số phức w = 4 + 6 5i có hai căn bậc hai là: z1 = 2 - 3i và z2 = - 2 + 3i
Dạng 2: Giải phương trình bậc hai.
Cho phương trình bậc hai: Az2 +Bz +C = 0 (1) (A, B, C ∈ C, A ≠ 0)
Phương pháp:
Tính ∆ = B2 – 4AC
*) Nếu ∆≠ 0 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt z1 =
2
B A
δ
− +
, z2 =
2
B A
δ
− −
(trong đó δ là một căn bậc hai của ∆)
*) Nếu ∆ = 0 thì phương trình (1) có nghiệm kép: z1 = z2 =
2
B A
−
Ví dụ : Giải các phương trình bậc hai sau:
1) z2 + 2z + 5 = 0
2) z2 + (1-3i)z – 2(1 + i) = 0
Giải:
1) Xét phương trình: z2 + 2z + 5 = 0
Ta có: ∆ = -4 = 4i2⇒ phương trình có hai nghiệm: z1 = -1 +2i và z2 = -1 – 2i
2) Ta có: ∆ = (1-3i)2 +8(1+i) = 2i
Bây giờ ta phải tìm các căn bậc hai của 2i
1) Giả sử z = x +yi (x, y thuộc R) là một căn bậc hai của w = 2i
⇒
2 2
2 2
1 1
1 0
1
1
x
=
Vậy số phức 2i có hai căn bậc hai là: 1+i và -1 –i
⇒ Phương trình có hai nghiệm là: z1 = 3 1 1 2
2
i
− + + =
2
i
− − − = − +
Nhận xét: Ngoài phương pháp tìm căn bậc hai như ở trên, đối với nhiều bài ta có thể phân tích
∆ thành bình phương của một số phức Chẳng hạn: 2i = i2 + 2i + 1 = (i+ 1)2 từ đó dễ dàng suy ra hai căn bậc hai của 2i là 1 + i và -1 – i
Trang 8Dạng 3: Phương trình quy về bậc hai
Đối với dạng này ta thường gặp phương trình bậc 3 hoặc phương trình bậc 4 dạng đặc biệt có thể quy được về bậc hai
Đối với phương trình bậc 3 (hoặc cao hơn), về nguyên tắc ta cố gắng phân tích vế trái thành nhân tử ( để đưa về phương trình tích) từ đó dẫn đến việc giải phương trình bậc nhất và bậc hai
Đối với một số phương trình khác, ta có thể đặt ẩn phụ để quy về phương trình bậc hai
mà ta đã biết cách giải
3.1 Phương pháp phân tích thành nhân tử.
Ví dụ 1: Cho phương trình sau:
z3 + (2 – 2i)z2 + (5 – 4i)z – 10i = 0 (1)
Giải:
a) Đặt z = yi với y ∈ R
Phương trình (1) có dạng: (iy)3 + (2i-2)(yi)2 + (5-4i)(yi) – 10i = 0
⇔ -iy3 – 2y2 + 2iy2 + 5iy + 4y – 10i = 0 = 0 + 0i
đồng nhất hoá hai vế ta được:
2
y y
y y y
giải hệ này ta được nghiệm duy nhất y = 2
Vậy phương trình (1) có nghiệm thuần ảo z = 2i
b) Vì phương trình (1) nhận nghiệm 2i
⇒ vế trái của (1) có thể phân tích dưới dạng:
z3 + (2 – 2i)z2 + (5 – 4i)z – 10i = (z – 2i)(z2 +az + b) (a, b ∈ R)
đồng nhất hoá hai vế ta giải được a = 2 và b = 5
⇒ (1) ⇔ (z – 2i)(z2 = 2z + 5) = 0 ⇔ 2
2 2
1 2
1 2
z i
z i
z z
=
=
Vậy phương trình (1) có 3 nghiệm
Ví dụ 2: Giải các phương trình:
1) z3 – 27 = 0
z3 = 18 + 26i, trong đó z = x + yi ; x,y ∈ Z
Giải:
1) z3 – 27 = 0 ⇔ (z – 1) (z2 + 3z + 9) = 0 ⇔ 2
2,3
1 1
3 3 3
2
z z
i
=
=
⇔
Vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm
2) Ta có: (x + yi)3 = x3 – 3xy2 + (3x2y – y3)i = 18 + 26i
Trang 9Theo định nghĩa hai số phức bằng nhau, ta được:
x xy
x y y
Từ hệ trên, rõ ràng x ≠ 0 và y ≠ 0
Đặt y = tx , hệ ⇒ 18(3x2y – y3) = 26(x3 – 3xy2 )
⇒ 18(3t-t3 ) = 26(1-3t2) ⇔ 18t3 – 78t2 – 54t+26 = 0 ⇔ ( 3t- 1)(3t2 – 12t – 13) = 0
Vì x, y ∈ Z ⇒ t ∈ Q ⇒ t = 1/3 ⇒ x = 3 và y = 1 ⇒ z = 3 + i
3.2 Phương pháp đặt ẩn phụ.
Ví dụ 1: Giải phương trình:
(z2 + z)2 + 4(z2 + z) -12 = 0
Giải:
Đặt t = z2 + z, khi đó phương trình đã cho có dạng:
t2 + 4t – 12 = 0 ⇔
2
2
2
1 2
i z
z
z z
=
=
=
= −
Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm
Ví dụ 2: Giải phương trình:
(z2 + 3z +6)2 + 2z(z2 + 3z +6) – 3z2= 0
Giải:
Đặt t = z2 + 3z +6 phương trình đã cho có dang:
t2 +2zt – 3z2 = 0 ⇔ (t – z)(t+3z) = 0 ⇔ = −t z t= 3z
+ Với t = z ⇔ z2 + 3z +6 –z = 0 ⇔ z2 + 2z + 6 = 0 ⇔ 1 5
= − +
= − −
+ Với t = -3z ⇔ z2 + 3z +6 +3z = 0 ⇔ z2 + 6z + 6 = 0 ⇔ 3 3
z z
= − +
= − −
Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm
Bài tập rèn luyện
Bài 1: Gọi z1; z2 là hai nghiệm phức của phương trình: z2+2z+10 0= Tính giá trị của biểu thức A= z12+ z22.
Bài 2: Giải các phương trình sau trên tập phức:
a) − 3z2 + 2z− = 1 0 b) 7z2 + + = 3z 2 0; c) 5z2 − 7z+ = 11 0
3
i
14
i
10
i
±
Trang 10Bài 3: Giải các phương trình sau trên tập phức:
b) z4 + − =z2 6 0 b) z4 + 7z2 + = 10 0
a) ± 2; ±i 3 b) ±i 2; ±i 5
Bài 4: Cho a, b, c ∈ R, a ≠ 0, z z1, 2 là hai nghiệm phương trình az2 + + =bz c 0 Hãy tính
1 2
z +z và z z1 2 theo các hệ số a, b, c.
Hướng dẫn : z1+z2 = b
a
− , z z1 2 = c
a
Bài 5: Cho z = a + bi là một số phức Hãy tìm một phương trình bậc hai với hệ số thực
nhận z, z làm nghiệm.
Phương trình ẩn x nhận z, z làm nghiệm nên có (x – z)(x –z ) = 0 ⇔
2
x − +z z x zz+ =
Với z + z = 2a, zz = a2 +b2 Vậy phương trình đó là x2 − 2ax a+ 2 +b2 = 0
Bài 6: Chứng minh rằng nếu z là một căn bậc hai của w thì z = w
Hướng dẫn : z a bi= + là một căn bậc hai của w ⇒
2
z = ⇔w z = w ⇔ z = w ⇔ =z w
3 4 − = −i 2 i tức z= −2 i là một căn bậc hai của w= −3 4i thì z = w
Bài 7: Tìm nghiệm phức của các phương trình sau:
c) z2 = +z 1 b) z2 + 2z+ = 5 0 c) z2+ −(1 3 )i z−2(1 ) 0+ =i
a)
2
2 .
1 3i 8 1 i 2i 1 i
1 2 ; 2 1
z = i z = − +i.
Bài 8: a) Giải phương trình sau: (z2 +i z) ( 2 − 2iz− = 1) 0
b) Tìm số phức B để phương trình z2 +Bz+ = 3i 0 có tổng bình phương hai nghiệm bằng 8.
a) ( 2 ) ( )2
0
z +i z i− = có 3 nghiệm là 2 2 ; 2 2 ;
2 − 2 i − 2 + 2 i i b) Ta có z1+ = −z2 B z z; 1 2 =3i nên
Bài 9: Tìm nghiệm của phương trình z 1 k
z
1 0
z k z kz z
2
k
a) k = 1 thì 1,2 1 3
z = ± i c) k= ⇒2i z1,2 = ±(1 2)i
Trang 11Bài 10: Giải phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên mặt phẳng phức mỗi phương
trình sau:
e) z3 + = 1 0; b) z4 − = 1 0; c) z4 + = 4 0; d) 8z4 + 8z3 = +z 1
b) z4− = ⇔1 0 z4 = ⇔1 z2 = ± ⇔ = ±1 z 1, z= ±i
c) z4+ = ⇔4 0 z4 = − ⇔4 z2 = ± ⇔ = ± −2i z (1 i z), = ± +(1 i)
Bài 11: Cho phương trình: z4 -2z3 – z2 – 2z + 1 = 0 (1)
a) Bằng cách đặt y = z + 1
z hãy đưa phương trình về dạng: y2 – 2y – 3 = 0
b, Từ đó giải (1)
Bài 12: Giải phương trình:
z4 – z3 + 2
2
z
+ z + 1 = 0 (1)
MỘT SỐ BÀI TẬP SỐ PHỨC QUA CÁC KY THI
1) Giải phương trình: 2
2x −5x+ =4 0 trên C (TN THPT 2006)
ĐS: 1,2 5 7
x = ± i
2) Giải phương trình: x2−4x+ =7 0 trên tập số phức (TN THPT 2007)
ĐS:x1,2 = ±2 3i
3) Giải phương trình: 2
6 25 0
ĐS:x1,2 = ±3 4i
4) Tìm giá trị của biểu thức: ( ) (2 )2
P= + i + − i TN THPT .
ĐS: P= −4
5) Giải phương trình: x2−2x+ =2 0 trên C (TN THPT 2008)
ĐS:x1,2 = ±1 i
6) Giải phương trình: 8z2−4z+ =1 0 trên C (TN THPT 2009)
ĐS: 1,2
1 1
4 4
z = ± i
7) Giải phương trình: 2
2z − + =iz 1 0 trên C (TN THPT 2009_NC)
ĐS: 1 2
1
;
2
z =i z = − i
8) Giải phương trình: 2z2+6z+ =5 0 trên tập số phức (TN BTTH 2010)
ĐS: 1,2
3 1
2 2
z = − ± i
9) Cho hai số phức: z1 = +1 2 ; zi 2 = −2 3i
Xác định phần thực, phần ảo của số phức z1−2z2 (TN THPT 2010)
ĐS: Số phức z1−2z2có phần thực bằng−3 và phần ảo bằng 8.