- Giáo viên yêu cầu một số học sinh trình bày trước lớp - Giáo viên cho lớp nhận xét.. - Giáo viên giới thiệu hoặc khai thác vốn hiểu biết của học sinh nhằm giúp học sinh biết đặc điểm c
Trang 1-Cung cấp thêm một số kiến thức về luật lệ ATGT Thực hiện những hành vi ứng
xử phù hợp với thực tế trong cuộc sống Thực hiện tốt luật lệ giao thông và nhắc nhớ bạn bè cùng thực hiện tốt luật lệ giao thông khi tham gia giao thông trên đường
II /Chuẩn bị :
- Tranh ảnh về ATGT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ khởi động
- Kiểm tra :
2/ Giới thiệu : Danh cho địa phương
3/ Hoạt động chính
Hoạt động 1 chơi : “ Đèn xanh , đèn đỏ “
- Cho học sinh nhận xét đưa ra ý kiến
-Khi tham gia giao thông trên đường gặp đèn
báo hiệu màu xanh em đi như thế nào ?
-Đèn vàng đi như thế nào ?
-Đèn đỏ đi ra sao ?
- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ sung
nếu có
Hoạt động 2 : Đóng vai xử lí tình huống
-Yêu cầu các nhóm mỗi nhóm đóng vai theo
một tình huống do giáo viên đưa ra
-Lần lượt nêu lên tình huống như
-Đi học trên đường do chạy nhảy mà không
để ý nên va vào một cụ già làm cụ bị ngã
- Khi tan học một số bạn cắp vai nhau đi dàn
hàng 3 hàng tư trên đường em sẽ nói với bạn
như thế nào ? – Trên đường đi học có một số
bạn đi xe đạp nhưng bám vai người đi xe máy
-Yêu cầu các nhóm thi vẽ tranh cổ động , hát
, đọc thơ nói về việc chấp hành trật tự ATGT
- Hát
- Thực hiện trò chơi “ Đèn đỏ “
- Một số em nêu ý kiến
- Khi đèn màu xanh ta tiếp tục đi
- Màu vàng đi chậm lại -Màu đỏ đứng lại nhường đường -Lần lượt đại diện nêu ý kiến trước lớp
-Các em khác lắng nghe nhận xét bổ sung
-Các nhóm khác theo dõi và nhận xét ý kiến nhóm bạn
-Lớp bình chọn nhóm có cách giải quyết hay và đúng nhất
- Các nhóm tổ chức thi vẽ tranh cổ động đọc thơ , kể chuyện có chủ đề nói
Trang 2Trường tiểu học 2 Tam Giang – Năm Căn – Cà Mau Giáo án lớp 3.
.
- Nhận xét đánh giá , tuyên dương nhĩm
thắng cuộc
4/ Củng cố
- -Khi tham gia giao thơng trên đường gặp
đèn báo hiệu màu xanh em đi như thế nào ?
5/ Nhận xét – dặn dị
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức, kĩ năng đọc viết số có năm chữ số.
- Tìm số liền sau của số có năm chữ số; sắp xếp 4 số có năm chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn; thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (có nhớ không liên tiếp); chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.
- Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau.
- Biết giải toán có đến hai phép tính.
II Đồ dùng dạy học:
- Đề kiểm tra, Giấy kiểm tra.
III Các hoạt động dạy - học:
Họ và tên: Bài kiểm tra Toán (1 tiết)
Điểm Lời nhận xét của giáo viên
I Đề kiểm tra
ĐỀ BÀI Phần 1: Mỗi bài tập dưới đây có các câu trả lời A, B, C, D hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
1 Số liền sau của 86 447 là:
5 Nối chữ với số tương ứng:
- Mười chín nghìn bốn trăm hai mươi lăm 70628
- Bảy mươi lăm nghìn ba trăm hai mươi lăm 55306
Trang 3- Năm mươi lăm nghìn ba trăm linh sáu 19425
- Chín mươi nghìn không trăm linh một 30030
Phần 2: Làm các bài tập sau:
1 Đặt tính rồi tính:
21 617 x 4 24 210 : 3
2 Viết số thích hợp (theo mẫu): 4 giờ Hoặc 16 giờ ……… giờ ……… phút hoặc ………giờ …… ……
phút ……… giờ ……… phút hoặc ………giờ …… ……
phút 3 Bài toán: Một quầy trái cây ngày đầu bán được 230 kg, ngày thứ hai bán được 340 kg Ngày thứ ba bán được bằng 1/3 số kg trái cây bán được trong cả hai ngày đầu Hỏi ngày thứ ba cửa hàng đó bán được bao nhiêu kg trái cây? Giải ………
………
………
………
………
II Đáp án: Phần 1: Mỗi bài tập khoanh đúng được 1 điểm 1 Số liền sau của 86 447 là: C 86 448
2 Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: C 47 816; 47 861 ; 48 617 ; 48 716 3 Kết quả của phép cộng 36 528 + 49 347 là: D 85 875 4 Kết quả của phép trừ 85 371 - 9046 là: A 76 325
5 Nối chữ với số tương ứng: - Mười chín nghìn bốn trăm hai mươi lăm 70628 - Bảy mươi lăm nghìn ba trăm hai mươi lăm 55306 - Năm mươi lăm nghìn ba trăm linh sáu 19425 - Ba mươi nghìn không trăm ba mươi 90001 - Chín mươi nghìn không trăm linh một 30030 Phần 2: Làm các bài tập sau: 1 Đặt tính: (2 điểm) x 21 617 4 86 468 24 210 3 0 21 8070 00
Trang 4Trường tiểu học 2 Tam Giang – Năm Căn – Cà Mau Giáo án lớp 3.
2 Viết số thích hợp (theo
mẫu):
4 giờHoặc 16 giờ hoặc 3 giờ 15 giờ 20 phút20 phút hoặc 6 giờ 18 giờ 30 phút30 phút
3 Bài toán: (2 điểm)
GiảiSố kg trái cây quầy bán trong hai ngày là:
230 + 340 = 570 (kg)
Số kg trái cây ngày thứ ba quầy đó bán được là:
570 : 3 = 190 (kg)Đáp số: 190 kg
Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100.000.
Nhận xét tiết học
-Tự nhiên xã hội Các đới khí hậuI/ MỤC TIÊU :
- Nêu được tên 3 đới khí hậu trên Trái Đất: Nhiệt đới, ơn đới, hàn đới
II/ CHUẨN BỊ:
• Giáo viên : các hình trang 124, 125 trong SGK, quả địa cầu, tranh, ảnh do Giáo viên và học sinh sưu tầm về thiên nhiên và con người ở các đới khí hậu khác nhau
• Học sinh : SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động :
- Bài cũ: Năm, tháng và mùa
- Qsát lịch và cho biết mỗi năm gồm bao nhiêu
tháng?
- Những tháng nào có 31 ngày, 30 ngày và 28 hoặc
29 ngày ?
- Khi chuyển động được một vòng quanh Mặt Trời, Trái
Đất đã tự quay quanh mình nó được bao nhiêu vòng ?
- Nhận xét
2 Giới thiệu : các đới khí hậu
3 Hoạt động chính
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1 trong SGK
trang 124, 125 trả lời với bạn các câu hỏi sau:
-+ Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán cầu
và Nam bán cầu
+ Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu ?
+ Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến Bắc cực
và từ xích đạo đến Nam cực
- 3 HS trả lời
- Học sinh quan sát + Mỗi bán cầu có 3 đới khí hậu + Các đới khí hậu từ xích đạo đến Bắc cực và từ xích đạo đến Nam cực
Trang 5- Giáo viên yêu cầu một số học sinh trình bày trước
lớp
- Giáo viên cho lớp nhận xét
• Kết luận : Mỗi bán cầu có 3 đới khí hậu Từ xích
đạo đến Bắc cực và từ xích đạo đến Nam cực có các
đới sau: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
Hoạt động 2: thực hành theo nhóm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chỉ vị trí các đới
khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới trên quả địa cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh xác định đường xích đạo
trên quả địa cầu
- Giáo viên xác định trên quả địa cầu 4 đường ranh
giới giữa các đới khí hậu Để xác định 4 đường đó, Giáo
viên tìm 4 đường không liền nét ( - - - - ) song song
với xích đạo Những đường đó là: chí tuyến Bắc, chí
tuyến Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam Sau đó, Giáo
viên có thể dùng phấn hoặc bút màu tô đậm 4 đường
đó
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chỉ các đới khí hậu
trên quả địa cầu Ví dụ: Ở Bắc bán cầu, nhiệt đới nằm
giữa đường xích đạo và chí tuyến Bắc
- Giáo viên giới thiệu hoặc khai thác vốn hiểu biết của
học sinh nhằm giúp học sinh biết đặc điểm chính của
các đới khí hậu
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, cho học sinh
thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi gợi ý sau:
+ Chỉ trên quả địa cầu vị trí của Việt Nam và cho biết
nước ta nằm trong đới khí hậu nào ?
+ Tìm trên quả địa cầu, 3 nước nằm ở mỗi đới khí hậu
nói trên
- Giáo viên cho học sinh trưng bày các hình ảnh thiên
nhiên và con người ở các đới khí hậu khác nhau
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
• Kết luận : Trên Trái Đất, những nơi càng ở gần
xích đạo càng nóng, càng ở xa xích đạo càng lạnh
Nhiệt đới: thường nóng quanh năm ; ôn đới: ôn hoà, có
đủ 4 mùa ; hàn đới: rất lạnh Ở hai cực của Trái Đất
quanh năm nước đóng băng
là nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
- Học sinh trình bày kết quả thảo luận của mình
- Các bạn khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Học sinh chú ý theo dõi
- Học sinh chia nhóm và trả lời theo yêu cầu của Giáo viên
+ Học sinh trong nhóm lần lượt chỉ các đới khí hậu trên quả địa cầu
• Nhiệt đới: Việt Nam, Malaixia, Êtiopia
• Ôn đới: Pháp, Thuỵ Sĩ, Úc
• Hàn đới: Canada, Thuỵ Điển, Phần Lan
+ Học sinh tập trình bày trong nhóm, kết hợp chỉ trên quả địa cầu và chỉ trên tranh ảnh đã được sắp xếp
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nghe và nhận xét, bổ sung
Trang 6Trường tiểu học 2 Tam Giang – Năm Căn – Cà Mau Giáo án lớp 3.
Hoạt động 3: Chơi trò chơi tìm vị trí các đới khí hậu
- Giáo viên chia nhóm và phát cho mỗi nhóm hình vẽ
tương tự như hình 1 trong SGK trang 124 nhưng không
có màu và 6 dải màu như các màu trên hình 1 trang
124 SGK
- Khi Giáo viên hô “Bắt đầu”, học sinh trong nhóm bắt
đầu trao đổi với nhau và dán các dải màu vào hình vẽ
- Giáo viên cho học sinh trưng bày sản phẩm của
nhóm trước lớp
- Giáo viên cho cả lớp đánh giá kết quả làm việc của
từng nhóm Tuyên dương nhóm làm xong trước, đúng,
đẹp
4/ củng cố
+ Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu ?
5/ Nhận xét – dặn dị
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết học sau bài : Bề mặt Trái Đất
- Học sinh chia nhóm và trả lời theo yêu cầu của Giáo viên
- Học sinh trong nhóm trao đổi với nhau và dán các dải màu vào hình vẽ
- Học sinh trưng bày sản phẩm của nhóm trước lớp
+ Mỗi bán cầu có 3 đới khí hậu
- Mỗi bán cầu cĩ 3 đới khí hậu
Thứ ba ngày 20 tháng 04 năm 2010
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
CÓC KIỆN TRỜI
I MỤC TIÊU:
A Tập đọc.
- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK
B Kể Chuyện
- Kể lại được một đoạn truyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranh minh hoạ (SGK)
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
- HS khá giỏi: biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật
II Đồ dùng dạy học:
* GV: -Tranh minh họa bài học trong SGK
-Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: -SGK, vở
III Các hoạt động dạy- học:
1 Khởi động: Hát.
Trang 7- Bài cũ: Cuốn sổ tay.
- Gv gọi 2 Hs lên đọc bài và hỏi:
+ Thanh dùng cuốn sổ tay để làm gì?
+ Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên tự ý xem sổ
tay của bạn?
- Gv nhận xét và ghi điểm
2 Giới thiệu : cuốn sổ tay
3 Hoạt động chính
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn.
- Gv đọc diễn cảm toàn bài,
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ.
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
+ Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
+ Giúp Hs giải thích các từ mới: thiên đình, náo
động, lưỡi tầm sét, địch thủ, túng thế, trần gian.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc đồng thanh đoạn (Sắp đặt xong … Cọp vồ).
- Một số Hs thi đọc
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội dung bài
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao cóc phải lên kiện trời?
- Hs đọc thầm đoạn 2
+ Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào trước khi đánh
trống?
+ Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên?
-2HS và trả lời câu hỏi GV
-Học sinh đọc thầm theo Gv.-Hs xem tranh minh họa
-Hs đọc thầm đoạn 1
+Vì trời lâu ngày không mưa, hạ giới bị hạn lớn, muôn loài đều khổ sở
+Cóc bố trí lực lượng ở những chỗ bất ngờ, phát huy được sức mạnh của mỗi con vật: Cua ở trong chum nước; Ong đợi sau cánh cửa; Cáo, Gấu và Cọp nấp hai bên cánh cửa.
+Cóc một mình bước tới, lấy dùi đánh ba hồi trống Trời nổi giận sai Gà ra trị tội Gà vừa bay đến, Cóc ra hiệu, Cáo nhảy xổ tới, cắn cổ Gà tha đi Trời sai Chó ra bắt
Trang 8Trường tiểu học 2 Tam Giang – Năm Căn – Cà Mau Giáo án lớp 3.
- YC Hs đọc thầm đoạn 3 và Hs thảo luận câu hỏi:
+ Sau cuộc chiến, thái độ của Trời thay đổi như thế
nào?
- Gv nhận xét, chốt lại:
Trời mời Cóc vào thương lượng, nói rất dịu giọng, lại
còn hẹn với Cóc lần sau muốn mưa chỉ cần nghiếng
răng báo hiệu
+ Theo em, Cóc có những điểm gì đáng khen ?
- Hướng dẫn nêu nội dung câu chuyện
GV liên hệ: Nạn hạn hán hay lũ lụt do thiên nhiên
“Trời” gây ra nhưng nếu con người không có ý
thức BVMT thì cũng phải gánh chịu những hậu
quả đó.
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại, củng cố.
- Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của từng
nhân vật
- Gv cho các em hình thành các nhóm Mỗi nhóm 4
Hs tự phân thành các vai
- Gv yêu cầu các nhóm đọc truyện theo vai
- Gv yêu cầu các nhóm thi đọc truyện theo vai
- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài
- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
-Hs dựa vào các bức tranh để kể lại câu chuyện
- Gv cho Hs quan sát tranh Và tóm tắt nội dung bức
tranh
+ Tranh 1: Cóc rủ các bạn đi kiện trời.
+ Tranh 2: Cóc đánh trống kiện trời.
+ Tranh 3: Trời mưa, phải thương lượng với Cóc.
+ Tranh 4: Trời làm mưa.
- Gv gợi ý cho các em có thể kể theo các vai: Vai
Cóc, vai các bạn của Cóc, vai Trời
- Một Hs kể mẫu đoạn
- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể
- Hs thi kể chuyện trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
Cáo Chó vừa ra đến cửa, Gấu đã quật Chó chết tươi.
-Hs thảo luận câu hỏi
-Đại diện trình bày
-Hs nhận xét
+Cóc có gan lớn dám đi kiện Trời, mưu trí khi chiến đấu với quân nhà Trời, cứng cỏi khi nói chuyện với Trời.
- Do quyết tâm và biết đoàn kết đấu tranh nên Cóc và các bạn đã thắng đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới.
+ HS lắng nghe
- Hs phân vai đọc truyện
- Các nhóm thi đọc truyện theo vai
- Hs cả lớp nhận xét
-Hs quan sát tranh
-Hs kể
-Từng cặp Hs kể chuyện.-Một vài Hs thi kể trước lớp
Trang 94 Củng cố
-Cho 2 hs nhắc lại nội dung chuyện
5 Nhận xét – dặn dị
-Về luyện đọc lại câu chuyện và ý thức việc đoàn
kết BVMT thiên nhiên
-Chuẩn bị bài: Mặt trời xanh của tôi.
-Nhận xét bài học
-Hs nhận xét
TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU:
- Đọc, viết được số trong phạm vi 100 000
- Viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại
- Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3 (a; cột 1 câu b), Bài 4
II Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động: Hát
- Bài cũ: Kiểm tra.
- Nhận xét bài kiểm tra của Hs
- Nhận xét bài cũ
2 Giới thiệu : Ơn tập các số đến 100000
3 Hoạt động chính
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv hướng dẫn Hs giải toán theo hai bước theo :
- Gv yêu cầu Hs nhận xét hai tia số
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Gv nhận xét, chốt lại:
0; 10.000; 20.000; 30.000; 40.000; 50.000; 60.000;
70.000; 80.000; 90 000; 100 000
75.000; 80.000; 85.000; 90.000; 95.000; 100.000
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và tự làm
- Gv mời 5 Hs lên bảng viết số và đọc số
- Gv nhận xét, chốt lại:
36 982
54 175
Ba mươi sáu nghìn chín trăm tám mươi hai
Năm mươi bốn nghìn một trăm bảy mươi lăm
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-HS cả lớp làm bài vào vở.-Hai Hs lên bảng sửa bài.0; 10.000; 20.000; 30.000; 40.000; 50.000; 60.000; 70.000; 80.000; 90 000; 100 000
75.000; 80.000; 85.000; 90.000; 95.000; 100.000.-Hs nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài.-HS cả lớp làm bài vào vở.-Năm Hs lên bảng viết số và đọc số
Viết số
Đọc số
36 982
Ba mươi sáu nghìn chín trăm tám mươi hai.
Trang 10Trường tiểu học 2 Tam Giang – Năm Căn – Cà Mau Giáo án lớp 3.
Chín mươi nghìn sáu trăm ba mưoi mốt
Mười bốn nghìn không trăm ba mươi bốn
Tám nghìn không trăm sáu mưoi sáu
Bảy mươi mốt nghìn bốn trăm năm mươi chín
Bốn mươi tám nghìn ba trăm linh bảy
Hai nghìn không trăm linh ba
Mười nghìn không trăm linh năm
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
Bài 3:(a; cột 1 câu b)
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
- Gv chia Hs thành 4 nhóm nhỏ Cho các em chơi
trò chơi “Ai nhanh”:
- Yêu cầu: Các nhóm sẽ lên thi làm bài tiếp sức
Trong thời gian 7 phút, nhóm nào làm xong, đúng
sẽ chiến tthắng
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
b) Viết các tổng theo mẫu: 4000+600+30+1=4631
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào vở
- Về tập làm lại bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
54 175
90 631
14 034 8066
71 459
48 307 2003
10 005
Năm mươi bốn nghìn một trăm bảy mươi lăm
Chín mươi nghìn sáu trăm ba mưoi mốt.
Mười bốn nghìn không trăm
-Hs nhận xét bài của bạn.-Hs chữa bài đúng vào vở.-Hs đọc yêu cầu đề bài.-Các nhóm thi làm bài với nhau
-Hs cả lớp nhận xét
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs cả lớp làm bài vào vở
- 3 Hs lên bảng sửa bài
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs cả lớp làm bài vào vở
- 3 Hs lên bảng sửa bài
- Hai đội thi
Thứ tư ngày 21 tháng 04 năm 2010
Trang 11CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT)
CÓC KIỆN TRỜI
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Không mắc quá
5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập 3b
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Bảng phụ viết BT2
III Các hoạt động dạy- học:
1 Khởi động: Hát.
- Bài cũ: Hạt mưa.
- Gv mời 2 Hs lên viết các từ ngữ: vừa vặn,
dùi trống, về, dịu giọng,….
- Gv nhận xét
2 Giới thiệu
3 Hoạt động chính
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Bài viết có mấy câu?
+ Những từ nào trong bài phải viết hoa?
- Gv hướng dẫn Hs viết những chữ dễ viết sai:
* Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài.
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn Hs làm bài tập.
- Giúp Hs biết điền đúng các âm dễ lẫn: s/x;
o/ô
+ Bài 2.
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv nhắc cho Hs cách viết tên riêng nước
-Hs viết ra bảng con
-Học sinh nêu tư thế ngồi
-Học sinh viết vào vở
-Học sinh soát lại bài
Trang 12Trường tiểu học 2 Tam Giang – Năm Căn – Cà Mau Giáo án lớp 3.
ngoài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 1 Hs viết trên bảng lớp
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Bài tập 3b :
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv mời 3 bạn lên bảng thi làm bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
Chín mọng – mơ mộng – hoạt động – ứ đọng
4 Củng cố
- Gọi học sinh viết lại từ khĩ
5 Nhận xét – dặn dị
Về xem và tập viết lại từ khó
Chuẩn bị bài: Quà của đồng nội.
Nhận xét tiết học
-Một Hs đọc yêu cầu-3 Hs lên bảng thi làm bài
-Cả lớp làm vào vở
- Học sinh viết lại từ khĩ
TẬP ĐỌC MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu được tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh “Mặt trời xanh” và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc bài thơ
+ HS khá giỏi: Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, vở
III Các hoạt động dạy- học:
1 Khởi động: Hát.
- Bài cũ: Cóc kiện trời.
- GV gọi 2 học sinh tiếp kể lại theo lời một
nhân vật của câu chuyện “Cóc kiện trời”.
- Gv nhận xét
2 Giới thiệu : Mặt trời xanh của tơi
3 Hoạt động chính
Gv cho hs quan sát tranh từ đó giới thiệu bài
thơ Cọ thường được trồng hoặc mọc tự nhiên
thành rừng ở miền trung du (như tỉnh Phú
Thọ) Lá cọ dùng để lợp nhà, làm nón, làm áo
tơi, phên che,…thân cọ già dùng làm máng
-2 HS đọc và trả lời câu hỏi
-Học sinh lắng nghe
-Hs xem tranh
Trang 13nước, cuống lá dùng để đan mành; quả chín
đem muối hoặc om làm thức ăn
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc diễn cảm toàn bài.
- Giọng nhẹ nhàng, vui tươi, nhanh
- Gv cho Hs xem tranh
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ.
- Gv mời đọc từng dòng thơ
- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv cho Hs giải thích các từ mới: cọ.
- YC Hs tiếp nối nhau đọc từng khổ trong bài.
- Gv mời 4 nhóm tiếp nối thi đọc đồng thanh 4
khổ thơ
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi
trong SGK
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài thơ
+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với
âm thanh nào ?
+ Về mùa hè, rừng cọ có gì thú vị?
- Gv yêu cầu Hs đọc 2 đoạn còn lại Hs thảo
luận
+ Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt trời ?
- Gv chốt lại:
Lá cọ có hình quạt, có gân lá xòe ra như
các tia nắng nên tác giả thấy giống như mặt
trời.
+ Em có thích gọi lá cọ là “mặt trời xanh”
không? Vì sao?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ
- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng bài thơ
- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của
-Hs đọc từng câu theo nhóm
-Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
-Hs đọc thầm bài thơ:
+Được so sánh với tiếng thác đổ về, tiếng gió thổi ào ào.
+Về mùa hè, nằm dưới rừng cọ nhìn lên, nhà hơ thấy trời xanh qua từng kẻ lá.
-Hs thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm lên trình bày.-Hs nhận xét
-Hs phát biểu cá nhân
(vì lá cọ giống như mặt trời mà giống như mặt trời,…)
-Hs đọc lại toàn bài thơ
-Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ
-4 Hs đọc thuộc lòng bài thơ
-Hs nhận xét
- Học sinh đọc
Trang 14Trường tiểu học 2 Tam Giang – Năm Căn – Cà Mau Giáo án lớp 3.
4 Củng cố
- Gọi học sinh đọc thuộc lịng bài thơ
5 Nhận xét – dặn dị
-Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
-Chuẩn bị bài: Sự tích chú Cuội cung trăng.
-Nhận xét bài cũ
TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000 (TIẾP THEO).
I MỤC TIÊU:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Biết sắp xếp một dãy số theo thứ tự nhất định
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 5
II Đồ dùng dạy học:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: vở, bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động: Hát.
- Bài cũ: Oân tập các số đến 100.000 (tiết 1)
-Gọi 1 HS lên bảng sửa bài 2
-Nhận xét ghi điểm
-Nhận xét bài cũ
2 Giới thiệu : Ơn tập các số đến 100000
( tt)
3 Hoạt động chính
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs nêu cách so sánh hai số với
nhau
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv mời 3 Hs lên bảng làm bài
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs nhắc lại cách so sánh hai số.-HS cả lớp làm bài vào vở
-Ba Hs lên bảng sửa bài
-Hs nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-HS cả lớp làm bài vào vở.-Hai Hs lên bảng sửa bài
-Hs nhận xét bài của bạn