1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 2 tuan 29 ca ngay

61 447 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 473,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1... Mở đầu: GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học HS chạy một vòng trên sân tập Thành vòng tròn,đi thườn

Trang 1

TUẦN 29

Thứ hai, ngày 01 tháng 4 năm 2013

Sáng dạy:

Tiết 1: Chào cờ TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG

Tiết 2: Toán Tiết 141: CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp học:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng : đọc số, viết số,

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và

hỏi : Có mấy trăm ?

- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1

chục, 1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy

chục và mấy đơn vị?

=>Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn

vị, trong toán học người ta dùng số một

trăm mười một và viết là: 111

- Giới thiệu số 112, 115, tương tự như

- Học sinh viết 111

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

111

- Yêu cầu HS thảo luận để đọc và viết

các con số còn lại trong bảng: 118, 120,

121, 122, 127 , 135

- Yêu cầu cả lớp đọc số vừa lập được

3.3 Luyện tập, thực hành.

*Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài, sau đó

đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

*Bài 2a:

- Vẽ lên bảng tia số như trong SGK ,

sau đó gọi 1 học sinh lên bảng làm bài

Cả lớp làm vào vở

=> Kết luận : Tia số, số đứng trước bao

giờ cũng bé hơn số đứng sau sau nó

- Nhận xét và cho điểm học sinh

*Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Giáo viên giảng: Để điền được dấu

=> Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 ta

viết 123 < 124 hay 124 lớn hơn 123 ta

viết 124 > 123

- Yêu cầu học sinh làm các ý còn lại

- Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài

tập 2, hãy so sánh 155 và 158 với nhau

GV: Tia số được viết theo thứ tự từ bé

đến lớn, số đứng trước bao giờ cũng bé

- Lớp đọc đồng thanh

- Học sinh làm vào vở bài tập

- Làm bài theo yêu cầu của giáo viên

- Đọc các tia số vừa lập được và rút

ra kết luận

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu

> , < , = vào chỗ trống

- Chữ số hàng trăm cùng bằng 1 Chữ số hàng chục cùng bằng 2

158 đứng sau 155

Trang 3

Tiết 3+4: Tập đọc NHỮNG QUẢ ĐÀO

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:

- Tranh minh họa các bài tập đọc

- Bảng ghi sãn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng

- Bảng tương tác

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp học:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài Cây dừa và

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt, sau đó gọi

HS đọc lại bài GV uốn nắn giọng đọc

của HS

b, HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu

- Y/c hs đọc nối tiếp từng câu lần 1

- Hd đọc từ khó: thật là thơm, với vẻ tiếc

rẻ, trải bàn

- Y/c đọc nối tiếp câu lần 2, theo dõi

chỉnh sửa cho hs

* Đọc đoạn trước lớp:

- Gọi hs đọc nối tiếp đoạn trước lớp

- HD ngắt giọng: - Nêu giọng đọc và tổ

chức cho học sinh luyện đọc 2 câu nói

- 2 em lên bảng đọc bài và TLCH

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Học sinh khá đọc, cả lớp đọc thầm theo

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Luyện đọc CN-ĐT

- Đọc làn 2

- 4 hs đọc

- Đọc CN- ĐT

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

của ông

* Đọc đoạn trong nhóm:

- Chia nhóm (4hs) y/c đọc trong nhóm

- Theo dõi chỉnh sửa cho hs

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 2 và

đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh tìm hiểu

bài:

- Người ông dành những quả đào cho ai?

- Xuân đã làm gì với qủa đào ông cho ?

- Ông đã nhận xét về Xuân như thế

nào ?

- Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như

vậy?

- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?

- Ông đã nhận xét về Vân như thế nào?

- Chi tiết nào trong truyện chứng tỏ bé

Vân còn rất thơ dại?

- Việt đã làm gì với quả đào ông cho?

- Ông đã nhận xét về Việt như thế nào?

- Vì sao ông lại nhận xét về Việt như

*Vân ăn hết qủa đào của mình rồi đem vứt hạt đi

- Đào ngon đến nỗi cô bé ăn xong vẫn còn thèm mãi

*Ôi, cháu ông còn thơ dại quá!

- Bé háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ gì, ăn xong là vứt hạt đào đi luôn

- Việt đem qủa đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận Việt đặt qủa đào lên giường bạn rồi trốn về

- Ông nói Việt là người có tâm lòng nhân hậu

- Vì Việt rất thương bạn, biết nhường nhịn phần quà của mình cho bạn

- HS trả lời

*Thích người ông vì người ông rất

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3.4 Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc lại

bài

- Y/c HS đọc phân vai

- Gọi học sinh dưới lớp nhận xét và cho

điểm sau mỗi lần đọc Chấm điểm và

tuyên dương các nhóm đọc tốt

4 Củng cố:

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Về học lại bài và chuẩn bị bài sau

yêu qúy các cháu, đã giúp các cháu mình bộc lộ tính cách một cách thoải mái, tự nhiên

- 4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc một đoạn truyện

- 5 học sinh đọc lại bài theo vai

Trang 7

- Làm quen với trò chơi Con Cóc là cậu Ông trời Yêu cầu biết cách chơi

và bước đầu tham gia được vào trò chơi

- Ôn trò chơi Chuyển bóng tiếp sức Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động,tích cực

II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

Địa điểm : Sân trường 1 còi, sân chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Mở đầu:

GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu

giờ học

HS chạy một vòng trên sân tập

Thành vòng tròn,đi thường….bước Thôi

Ôn bài TD phát triển chung

Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp

Kiểm tra bài cũ : 4 HS

Nhận xét

2 Cơ bản:

a.Trò chơi : Con Cóc là cậu Ông trời

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi

Nhận xét

b.Trò chơi : Chuyển bóng tiếp sức

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

Trang 8

Nhận xét

2 Kết thúc:

Đi đều….bước Đứng lại….đứng

HS vừa đi vừa hát theo nhịp

Trang 9

Tiết 2: Đạo đức GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Biết : Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật

- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật

- Có thái độ cảm thông, không phận biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng

- Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Vở BT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy kể những việc làm mình có thể giúp

+ Nếu là Thuỷ em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao ?

KL: Thuỷ nên khuyên bạn : cần chỉ đường

Kết luận chung: Người khuyết tật chịu nhiều

đau khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều khó

khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người

khuyết tật để họđỡ buồn tủi, vất vả, thêm tự

tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm những

- Đại diện trả lời

- HS trình bày

Trang 10

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò

- Chuẩn bị bài sau : Giúp đỡ người khuyết tật

Trang 11

Tiết 3: Luyện đọc viết CẬU BÉ VÀ CÂY SI GIÀ

I MỤC TIÊU:

- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc nhanh, đọc hay cho HS

- Đọc đúng, nhanh, hay bài tập đọc: Cậu bé và cây si già

* HS viết đúng một đoạn trong bài tập đọc Cậu bé và cây si già?

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- SGK, vở luyện viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc đoạn 1, 2 bài tập đọc

Những quả đào và trả lời câu hỏi

- Y/c HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- Từ khó: hí hoáy, rùng mình, xum xuê,

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi SGK

- Bài văn muốn nói với em điều gì?

Trang 12

3.3 Luyện viết:

- GV đọc đoạn viết chính tả

- Hướng dẫn HS cách trình bày

- GV đọc cho HS viết từ khó

- GV đọc cho HS viết bài

- Đọc cho HS soát lỗi

Trang 13

Thứ ba, ngày 02 tháng 4 năm 2013

Sáng dạy:

Tiết 1: Toán Tiết 142: CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Tr 146)

I MỤC TIÊU

- Nhận biết được các số có 3 chữ số, biết cách đọc, viết chúng

- Nhận biết số có 3 chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị

- Làm được BT 2, 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị như ở tiết 132

- Kẻ sẵn trên bảng lớp có ghi trăm, chục, đơn vị, đọc số, viết số như SGK

- Bảng tương tác

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp học:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng :

- Giáo viên gắn lên bảng 2 hình vuông

biểu diễn 200 và hỏi : Có mấy trăm ?

- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40

và hỏi: Có mấy chục ?

- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểi diễn 3

đơn vị và hỏi: Có mấy đơn vị ?

- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3

- Tiến hành tương tự để học sinh đọc

viết và nắm được cấu tạo của các số :

235, 310 , 240 , 411 , 205 , 252

- Giáo viên đọc số, yêu cầu học sinh

- 2 em lên bảng viết số và so sánh

- Lớp làm vào vở nháp

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Học sinh quan sát suy nghĩ , một số

- Gồm 2 trăm , 4 chục , 3 đơn vị

- HS thực hành

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

lấy các hình, biểu diễn tương ứng với

cách đọc được liệt kê

- Nhận xét, cho điểm học sinh

*Bài 3 : Tiến hành tương tự như bài 2

- Làm vào vở bài tập

- HS thi đọc và viết số

Trang 15

Tiết 2:Kể chuyện NHỮNG QUẢ ĐÀO

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ hoặc 1 câu (BT1)

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (BT2)

- HS khá, giỏi biết phân vai kể lại câu chuyện (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:

- Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện

- Bảng tương tác

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp học:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Kho báu.

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

3.2.Tóm tắt nội dung mỗi đoạn của câu

chuyện

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1

- Sách giáo khoa tóm tắt nội dung đoạn 1

như thế nào ?

- Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác mà

vẫn nêu được nội dung của đoạn 1 ?

- Sách giáo khoa tóm tắt nội dung đoạn 2

như thế nào ?

- Bạn nào có cách tóm tắt khác ?

- Nội dung của đoạn 3 là gì ?

- Nội dung của đoạn cuối là gì ?

- Nhận xét phần trả lời của học sinh

3.3 Kể lại từng đoạn

* Kể trong nhóm

- 3 em lên bảng kể

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- Đoạn 1: chia đào

- Quà của ông

- Chuyện của Xuân

- Xuân làm gì với quả đào ông cho./ Suy nghĩ và việc làm của Xuân / Người trồng vườn tương lai./…

- Vân ăn đào như thế nào / Cô bé ngây thơ / Sự ngây thơ của bé Vân / Chuyện của Vân / …

- Tấm lòng nhân hậu của Việt / Quả đào của Việt ở đâu ? / Vì sao Việt không ăn đào ? /Chuyện của việt / Việt đã làm gì với qủa đào ?/

Trang 16

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh đọc thầm yêu cầu và gợi ý

trên bảng phụ

- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một

đoạn theo gợi ý

* Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể

- Tổ chức cho học sinh kể 2 vòng

- Yêu cầu các nhóm nhận xét , bổ sung

- Tuyên dương các nhóm học sinh kể tốt

3.4 Kể lại toàn bộ nội dung truyện

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm

nhỏ Mỗi nhóm có 5 học sinh, yêu cầu

các nhóm kể theo hình thức phân vai:

Người dẫn chuyện, người ông, Xuân,

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe và chuẩn bị bài sau

- HS đọc thầm

- Kể lại trong nhóm Khi học sinh

kể các học sinh khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét bổ sung cho bạn

- Mỗi học sinh trình bày 1 đoạn

- 8 học sinh tham gia kể chuyện

- Nhận xét

- Học sinh tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm

- Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai (HS khá, giỏi)

Trang 17

Tiết 3: Chính tả (Tập chép) NHỮNG QUẢ ĐÀO

I MỤC TIÊU:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn

- Làm được BT2 a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a

- Bảng tương tác

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp học:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh viết các từ sau xà

cừ, hoa súng, xâu kim

- Giáo viên nhận xét, cho điểm học sinh

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

3.2 Hướng dẫn viết chính tả

a, Ghi nhớ nội dung đoạn viết:

- Gọi 3 học sinh lần lượt đọc đoạn văn

- Người ông chia qùa cho các cháu ?

- Ba người cháu đã làm gì với quả đào

mà ông cho?

- Người ông đã nhận xét về các cháu

như thế nào ?

b HD trình bày:

- Hãy nêu cách trình bày 1 đoạn văn

- Ngoài các chữ đầu câu, trong bài

chính tả này có những chữ nào cần viết

hoa? Vì sao?

c Viết từ khó:

- Cho hs viết các từ: xong, trồng, bé

dại

- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh

d, Viết bài vào vở:

- 3 em lên bảng viết

- Lớp viết vào giấy nháp

- 2 HS nhắc lại tên bài

- 3 học sinh lần lượt đọc bài

- Người ông chia cho mỗi cháu 1 quả đào

- Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm

- Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt là người nhân hậu

- Khi trình bày 1 đoạn văn , chữ đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu

- Tên riêng:Xuân, Van, Việt

- Viết các từ khó dễ lẫn

Trang 18

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho HS chép bài vào vở

e, Soát lỗi, chám bài

- Đọc cho hs soát bài:

- Thu và chấm 1 số bài Số còn lại để

chấm sau

3.3 Hướng dẫn làm bài tập CT.

*Bài 2 a:

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Gọi học sinh lên bảng làm bài, yêu

cầu cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét bài làm và cho điểm học

sinh

4 Củng cố:

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả

trở lên về nhà viết lại cho đúng bài

- Nhìn bảng chép

- 2 em lên bảng làm bài , dưới lớp làm vào vở

- Chữa bài

Trang 19

Tiết 4: Thủ công Tiết 29: LÀM VÒNG ĐEO TAY (Tiết 1)

I MỤC TIÊU: ( TCKT)

1 Kiến thức: Học sinh biết cách làm vòng đeo tay bằng giấy

2 Kỹ năng: Học sinh làm được vòng đeo tay

3 GD h/s có ý thức học tập, thích làm đồ chơi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Vòng đeo tay mẫu bằng giấy, quy trình gấp

- HS : Giấy, kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

- YC h/s quan sát nêu nhận xét mẫu

? Vòng đeo tay được làm bằng gì

? Có mấy mầu là những màu gì

Muốn giấy đủ độ dài để làm vòng đeo vừa

tay ta phải dán nối các nan giấy

c HD mẫu:

* Bước 1: Cắt các nan giấy.

- Láy hai tờ giấy thủ công khác màu nhau

cắt thành các nan giấy rộng 1 ô, dài hết tờ

giấy

* Bước 2: Dán nối các nan giấy.Dán nối

các nan giấy cùng màu thành một nan giấy

dài 50 ô đến 60 ô, rộng 1ô, làm hai nan như

vậy

* Bước 3: Gấp các nan giấy.

- Dán hai dầu của 2 nan, gấp nan dọc đè lên

nan ngang, sao cho gấp sát mép nan, sau đó

lại gấp nan ngang đè lên nan dọc Tiếp tục

gấp theo thứ tự như trên cho đến hết hai nan

giấy Dán phần cuối của hai nan lại được sợi

Trang 20

d Cho h/s thực hành trên giấy nháp.

- Để cắt dán được vòng đeo tay ta cần thực

hiện qua mấy bước?

Trang 21

Thứ ba, ngày 02 tháng 4 năm 2013

Chiều dạy:

Tiết 1: Ôn toán

ÔN CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU

- Nhận biết được các số có 3 chữ số, biết cách đọc, viết chúng

- Nhận biết số có 3 chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị

- Làm được BT 2, 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị như ở tiết 132

- Kẻ sẵn trên bảng lớp có ghi trăm, chục, đơn vị, đọc số, viết số như SGK

- Bảng tương tác

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp học:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng :

- Giáo viên gắn lên bảng 2 hình vuông

biểu diễn 200 và hỏi : Có mấy trăm ?

- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40

và hỏi: Có mấy chục ?

- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểi diễn 3

đơn vị và hỏi: Có mấy đơn vị ?

- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3

- Tiến hành tương tự để học sinh đọc

viết và nắm được cấu tạo của các số :

235, 310 , 240 , 411 , 205 , 252

- 2 em lên bảng viết số và so sánh

- Lớp làm vào vở nháp

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Học sinh quan sát suy nghĩ , một số

- Gồm 2 trăm , 4 chục , 3 đơn vị

Trang 22

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên đọc số, yêu cầu học sinh

lấy các hình, biểu diễn tương ứng với

cách đọc được liệt kê

- Nhận xét, cho điểm học sinh

*Bài 3 : Tiến hành tương tự như bài 2

- Làm vào vở bài tập

- HS thi đọc và viết số

Trang 23

Tiết 2: Ôn đạo đức GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Biết : Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật

- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật

- Có thái độ cảm thông, không phận biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng

- Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Vở BT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy kể những việc làm mình có thể giúp

+ Nếu là Thuỷ em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao ?

KL: Thuỷ nên khuyên bạn : cần chỉ đường

Kết luận chung: Người khuyết tật chịu nhiều

đau khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều khó

khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người

khuyết tật để họđỡ buồn tủi, vất vả, thêm tự

tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm những

- Đại diện trả lời

- HS trình bày

Trang 25

Tiết 3: Ôn thủ công Tiết 29: LÀM VÒNG ĐEO TAY (Tiết 1)

I MỤC TIÊU: ( TCKT)

1 Kiến thức: Học sinh biết cách làm vòng đeo tay bằng giấy

2 Kỹ năng: Học sinh làm được vòng đeo tay

3 GD h/s có ý thức học tập, thích làm đồ chơi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Vòng đeo tay mẫu bằng giấy, quy trình gấp

- HS : Giấy, kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

- YC h/s quan sát nêu nhận xét mẫu

? Vòng đeo tay được làm bằng gì

? Có mấy mầu là những màu gì

Muốn giấy đủ độ dài để làm vòng đeo vừa

tay ta phải dán nối các nan giấy

c HD mẫu:

* Bước 1: Cắt các nan giấy.

- Láy hai tờ giấy thủ công khác màu nhau

cắt thành các nan giấy rộng 1 ô, dài hết tờ

giấy

* Bước 2: Dán nối các nan giấy.Dán nối

các nan giấy cùng màu thành một nan giấy

dài 50 ô đến 60 ô, rộng 1ô, làm hai nan như

vậy

* Bước 3: Gấp các nan giấy.

- Dán hai dầu của 2 nan, gấp nan dọc đè lên

nan ngang, sao cho gấp sát mép nan, sau đó

lại gấp nan ngang đè lên nan dọc Tiếp tục

gấp theo thứ tự như trên cho đến hết hai nan

giấy Dán phần cuối của hai nan lại được sợi

Trang 26

- Để cắt dán được vòng đeo tay ta cần thực

hiện qua mấy bước?

Trang 27

Thứ tư, ngày 3 tháng 4 năm 2013

Sáng dạy:

Tiết 1: Toán Tiết 143: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Tr 148)

I MỤC TIÊU:

- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong 1 số để so sánh các số có 3 chữ số; nhận biết thứ tự các số (không quá 1000)

- Làm được BT 1, 2a, 3(dòng 1)

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:

- Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị như ở tiết 132

- Bảng tương tác

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp học:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng viết các số có ba

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và

hỏi : Có bao nhiêu hình vuông nhỏ ?

- Gọi 1 vài em lên viết 234 vào hình biểu

diễn số đó

- Tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235 vào

bên phải như phần bài học và hỏi : Có

bao nhiêu hình vuông ?

- 234 hình vuông và 235 hình vuông thì

bên nào có ít hình vuông hơn, bên nào

nhiều hình vuông hơn?

- 234 và 235 số nào bé hơn số nào lớn

hơn?

* So sánh 194 và 139

- 3 em lên bảng viết số

- Dưới lớp viết vào bảng con

- 2 HS nhắc lại tên bài

234 hình vuông

- 234 < 235 ; 235 > 234

- Học sinh suy nghĩ và trả lời:

Trang 28

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Khi hàng trăm hàng chục bằng nhau, số

có hàng đơn vị lớn hơn sẽ như thế nào so

với số kia?

- Tổng kết, rút ra kết luận cho học sinh

đọc thuộc lòng kết luận này

3.3 Luyện tập, thực hành:

*Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài

tập , sau đó yêu cầu học sinh đổi chéo vở

để kiểm tra bài lẫn nhau

- Yêu cầu 1 vài HS giải thích về kết quả

- Học sinh suy nghĩ và trả lời

- 215 hình vuông nhiều hơn 199 hình vuông , 199 hình vuông ít hơn

215 hình vuông

- Bắt đầu so sánh từ hàng trăm

- Số có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn

- Không cần so sánh

- Khi hàng trăm các số cần so sánh bằng nhau

- Số có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn

- Ta so sánh tiếp đến hàng đơn vị

- Số có hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn

Trang 29

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Học sinh tự làm

- HS tự làm bài vào vở

- Gọi HS nêu miệng số cần điền,

971; 972; 973; 974; 975; 976; 977; 978; 979; 980

- HS khác nhận xét

- HS thi so sánh số có 3 chữ số

Ngày đăng: 27/01/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông. - giao an lop 2 tuan 29 ca ngay
Hình vu ông (Trang 28)
Bảng con - giao an lop 2 tuan 29 ca ngay
Bảng con (Trang 50)
Bảng : 1m = 10 dm . - giao an lop 2 tuan 29 ca ngay
ng 1m = 10 dm (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w