1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 2 tuần 29 cả ngày

39 511 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 419,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS nhắc lại tựa bài HS chơi xếp thứ tự các số từ bé đến lớn như phần bài học.. Sáng thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2013TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC I Mục tiêu - Nêu đượ

Trang 1

TUẦN 29

Thứ 2 ngày 1 tháng 4 năm 2013

I) Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật

- Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

* GD KNS:

- Tự nhận thức.

_ Xác định giá trị bản thân.

II) Đồ dùng dạy học

- SGK

III) Hoạt động dạy học

Tiết 1

1) Ổn định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS HTL bài thơ, trả lời câu hỏi:

+ Em thích những câu thơ nào? Vì sao?

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh SGK hỏi:

+ Tranh vẽ những gì?

Hôm nay các em sẽ đọc truyện “ những quả đào”

Qua truyện này, các em sẽ thấy các bạn nhỏ trong

truyện được ông mình cho những quả đào rất ngon

đã dùng những quả đào đó như thế nào?

- Ghi tựa bài

b) Luyện đọc

* Đọc mẫu: lời kể khoan thai, rành mạch, giọng

ông: ôn tồn, hiền hậu, hồ hở khi chia quà cho các

cháu thân mật, ấm áp, khi hỏi các cháu ăn đào có

ngon không? Ngạc nhiên khi hỏi Việt vì sao không

nói gì, cảm động phấn khởi Việt có tấm lòng nhân

hậu Giọng Xuân hồn nhiên, nhanh nhảu; Vân:

ngây thơ; Giọng Việt: lúng túng, rụt rè

- Đọc từ khó: cái vò, làm vườn, hài lòng, nhận xét,

tiếc rẻ, thơ dại, nhân hậu, thốt Kết hợp giải nghĩa

các từ ở mục chú giải Giải thích thêm các từ: nhân

Trang 2

hậu( thương người đối xử có tình nghĩa với mọi

người)

+ GV giải nghĩa từ

+ Cái vò: (đồ dựng bằng đất nung, miệng tròn,

thân phình ra, đáy thót lại)

+ Hài lòng: (vừa ý, ưng ý)

+ Thơ dại: ( còn bé quá, chưa biết gì)

+ Thốt: ( bật ra thành lời một cách tự nhiên)

- Đọc đoạn: HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn

- Đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm( CN, từng đoạn)

- Nhận xét tuyên dương

Tiết 2

C) Hướng dẫn tìm hiểu bài

* Câu 1: Người ông dành những quả đòa cho ai?

* Câu 2: Mỗi cháu của ông đã làm gì với những

quả đào?

- Cô bé Xuân làm gì với những quả đào?

- Cô bé Vân đã làm gì với quả đào?

- Việt đã làm gì với quả đào?

* Câu 3:

- Ông nhận xét gì về Xuân?

- Ông nói gì về Vân? Vì sao ông nói như vậy?

- Ông nói gì về Việt? Vì sao ông nói như vậy?

* Câu 4: Em thích nhân vật nào? Vì sao?

D) Luyện đọc lại

- 2 nhóm HS phân vai thi đọc lại câu chuyện

- Nhận xét tuyên dương

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

+ Qua câu chuyện em cần học ở nhân vật nào?

- GDHS: Thương yêu và giúp đỡ tất cả mọi người

- Việt dành quả đào cho Sơn bị ốm Sơn không nhận, cậu đặt quả đào ở bàn

- Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu

vì em biết thương bạn, nhường miếng ngon cho bạn

- Phát biểu

- Thi đọc theo vai

- Nhắc lại

- Phát biểu

Trang 3

III) Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài HS lên bảng làm bài tập

Đọc số1

1234

111112113114

- Một trăm mười một

- Một trăm mười hai

- Một trăm mười ba

- Một trăm mười bốn

* Viết và đọc số 111

- HS xác định số trăm, chục, đơn vị, cho biết cần điền

chữ số thích hợp nào, viết số điền vào ô trống

- HS nêu cách đọc

* Viết và đọc số 112

- Hướng dẫn HS làm việc như số 111 các số còn lại

trong bảng Làm việc cá nhân

+ Nêu tên số, HS lấy các hình vuông( trăm) các

- Hát vui

- Các số từ 101 đến 110

- Làm bài tập bảng lớp

- Một trăm mười một

Trang 4

HCN( chục) và đơn vị( ô vuông) để được hình ảnh trực

quan của số đã cho

- HS thao tác trên đồ dùng trực quan các số 132, 142,

121, 172 Nhận xét sửa sai

b) Thực hành

* Bài 1: Viết( theo mẫu) HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Các em làm tương tự như bài mẫu

- HS làm bài tập theo nhóm HS trình bày

- Nhận xét tuyên dương

154 Một trăm năm mươi bốn

181 Một trăm tám mươi mốt

195 Một trăm chín mươi lăm

* Bài 2: Số?

- HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Các em điền các số còn thiếu trong các

tia số HS làm bài tập bảng con + bảng lớp

- Bài b, c dành cho HS khá giỏi

* Bài 3: Điền dấu HS đọc yêu cầu

- HS nêu cách làm HS làm bài vào vở + bảng lớp

4) Củng cố HS nhắc lại tựa bài

HS chơi xếp thứ tự các số từ bé đến lớn như phần bài

học GDHS:So sánh các số cẩn thận để điền dấu cho

Trang 5

Sáng thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2013

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC

I) Mục tiêu

- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người

- HS khá giỏi biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước (bằng vây, đuôi, không có chân hoặc có chân yếu)

* GD KNS:

- Kĩ năng quan s1t, tìm kiếm và xử lí các thông tin về động vật sống trên cạn.

- Phát triển các kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập.

II) Đồ dùng dạy học

- Tranh minh trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh các loài vật sống dưới nước

III) Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

+ Hãy kể tên các loài vật sống trên cạn?

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học TNXH

bài: Một số loài vật sống dưới nước

- Ghi tựa bài

* Hoạt động 1: Làm việc SGK

- Làm việc theo cặp

- HS quan sát các hình SGK và trả câu hỏi:

+ Chỉ, nói tên và nêu ích lợi của một số con

vật trong hình vẽ

- HS thảo luận theo câu hỏi:

+ Con nào sống ở nước ngọt con nào sống ở

- Ở trên cùng bên trái trong sách (phía trên

bên phải là cá ngừ, sò, ốc, tôm … ) phía dưới

bên trái là đôi cá ngựa

Trang 6

sống ở nước ngọt và trang 61 là các con vật

sống ở nước mặn

=> Kết luận: có rất nhiều loài vật sống dưới

nước, trong đó có những loài vật sống ở nước

ngọt (ao, hồ, sông) Có những loài vật sống ở

nước mặn (biển) Muốn cho các loài vật sống

dưới nước được tồn tại và phát triển chúng ta

cần giữ sạch nguồn nước

* Hoạt động 2: Làm việc với tranh ảnh các con

vật sống dưới nước mà HS sưu tầm

- HS nhắc lại tựa bài

- HS thi tiếp sức ghi tên các loài vật sống dưới

nước

- Nhận xét tuyên dương

- GDHS: các loài vật sống ở dưới nước đều có

ích cho con người, cần phải bảo vệ chúng

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

- Thảo luận

- Báo cáo

- Nhắc tựa bài

- Thi tiếp sức

Trang 7

THỦ CÔNG: LÀM VÒNG ĐEO TAY (T1)

I) Mục tiêu

- Biết cách làm vòng đeo tay

- Làm được vòng đeo tay Các nan làm vòng tương đối đều nhau Dán( nối) và gấp được các nan thành vòng đeo tay Các nếp có thể chưa phẳng, chưa đều

- HS khéo tay: Làm được vòng đeo tay Các nan đều nhau Các nếp gấp phẳng Vòng đeo tay có màu sắc đẹp

II) Đồ dùng dạy học

- Mẫu vòng đeo tay bằng giấy

- Quy trình làm vòng đeo tay

- Giấy thủ công, kéo, hồ dán

III) Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- KT sự chuẩn bị của HS

- Nhận xét

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học thủ

công bài: Làm vòng đeo tay

- Ghi tựa bài

b) Hướng dẫn quan sát, nhận xét

- Giới thiệu vòng đeo tay bằng giấy và hỏi:

+ Vòng đeo tay được làm bằng gì?

+ Có giấy màu gì?

- Gợi ý: Muốn giấy đủ độ dài để làm vòng đeo

tay phải nối các nan giấy lại

* Hướng dẫn mẫu

- Bước 1: Cắt thành các nan giấy

+ Lấy hai tờ giấy thủ công khác màu nhau cắt

thành các nan giấy rộng 1 ô

- Bước 2: Dán nối các nan giấy

Dán nối các nan giấy cùng màu thành một

nan giấy dài 50 ô đến 60 ô, rộng 1 ô, làm 2 nan

như vậy

- Bước 3: Gấp các nan giấy

+ Dán đầu của 2 nan như (H1) gấp nan dọc đè

nan ngang sao cho nếp gấp sát mép nan (H2)

Sau đó lại gấp nan ngang đè lên nan dọc như

Trang 8

hết nan giấy Dán phần cuối của 2 nan lại được

sợi dây dài( H4)

- Bước 4: Hoàn chỉnh vòng đeo tay

+ Dán hai đầu sợi dây vừa gấp, được vòng

đeo tay bằng giấy (H5)

- HS tập làm vòng đeo tay bằng giấy

- Quan sát giúp đỡ HS

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

- GDHS: yêu thích sản phẩm của mình và giữ

Trang 9

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ÔN LUYỆN ĐỌC: NHỮNG QUẢ ĐÀO

I MỤC TIÊU

1 Rèn Kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ khó

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc

II CÁC HOẠT ĐỘNG - DẠY HỌC:

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm

4, cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay

Trang 10

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ÔN LUYỆN VIẾT CHÍNH TẢ: CÂY DỪA

I MỤC TIÊU:

Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Nghe và viết lại đúng, đẹp 8 dòng thơ đầu trong bài thơ Cây dừa

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x; in/inh.

- Củng cố cách viết hoa tên riêng của địa danh

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết.

- GV đọc đoạn viết chính tả

- Luyện viết từ khó vào bảng con

- GV theo dõi, uốn nắn

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Dán hai tờ giấy lên bảng chia lớp thành 2

nhóm, yêu cầu HS lên tìm từ tiếp sức

- Yêu cầu HS đọc thầm để tìm ra các tên riêng?

- Tên riêng phải viết ntn?

- Gọi HS lên bảng viết lại các tên riêng trong

bài cho đúng chính tả

- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

 Củng cố – Dặn dò:

- Nhắc nhở HS nhớ quy tắc viết hoa tên riêng

- Nhận xét tiết học

- 2 HS đọc lại

- HS tự đọc lại bài chính tả đã viết

- Viết những tiếng khó vào BC

- Nhóm đôi đổi bảng kiểm tra

si, sen, súng, sâm, sấu, sậy,

+ Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên, Tây Bắc, Điện Biên.

- Tên riêng phải viết hoa

-2 HS lên bảng viết lại, HS dưới lớp viết BC

- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng

Trang 11

Chiều thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2013

I) Mục đích yêu cầu

- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ

- Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương

- Trả lời được các câu hỏi: 1, 2, 4 HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3

II) Đồ dùng dạy học

- SGK

III) Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi:

+ Em thích nhân vật nào? Vì sao?

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh và hỏi:

+ Tranh vẽ những gì?

- Ở làng quê Việt Nam, ngoài cây tre còn có một

loại cây rất phổ biến là cây đa một loại cây thân to,

rễ chùm, toả bóng mát nên rất gần gũi với trẻ em

Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy cây đa gắn bó

với trẻ em ở làng quê như thế nào?

- Ghi tựa bài

b) Luyện đọc

* Đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn giọng

những từ ngữ: gắn liền, không xuể, chót vót, nổi

lên, quái lạ, gẩy lên, hóng mát, hợn sóng, lững

thững, lan giữa

* Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu

- Đọc từ khó: gắn liền, thời thơ ấu, cổ kính, không

xuể, cột đình, chót vót, rễ cây, quái lạ, li kì, tưởng

chừng, gẩy lên, ánh chiều Kết hợp giải nghĩa các từ

ở mục chú giải

+ GV giải nghĩa từ

+ Thời thơ ấu: lúc còn là trẻ con

+ Cổ kính: cũ và có vẻ trang nghiêm

+ Chót vót: (cao) vượt lên hẳn những vật xung

Trang 12

+ Li kì: lạ và hấp dẫn

+ Tưởng chừng: nghĩ như là, ngỡ là

+ Lững thững: (đi) chậm, từng bước một

- Đọc đoạn: chia đoạn

Đoạn 1: từ đầu … đang cười đang nói

Đoạn 2: phần còn lại

HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn

- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng

Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu nhạc

li kì/ tưởng chừng như ai đang cười/ đang nói.//

- Đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc nhóm (CN, từng đoạn)

- Nhận xét tuyên dương

C) Hướng dẫn tìm hiểu bài

* Câu 1: Những từ ngữ, câu văn nào cho biết cây đa

đã sống rất lâu?

* Câu 2: Thân cây được tả bằng những hình ảnh

nào?

- Cành cây được tả bằng những hình ảnh nào?

- Ngọn cây được tả bằng những hình ảnh nào?

- Rễ cây được tả bằng những hình ảnh nào?

* Câu 3: Hãy nói đặc điểm của cây đa mỗi bộ phận

bằng một từ? (Dành cho HS khá giỏi)

* Câu 4: Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy

những cảnh đẹp nào của quê hương?

- Chốt lại ý của bài: Tả vẻ đẹp của cây đa quê

hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương

d) Luyện đọc lại

- HS thi đọc lại bài

- Nhận xét tuyên dương

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

+ Qua bài văn, em thấy tình cảm của tác giả với

quê hương như thế nào?

- GDHS: yêu quê hương và chăm chỉ học để giúp

cho quê hương mình ngày càng giàu đẹp

- Là một tòa cổ kính, chín mười đứa

bé bắt tay nhau ôm không xuể

- Lớn hơn cột đình

- Chót vót giữa trời xanh

- Nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ

- Thân cây rất to

- Ngọn cây rất cao

- Rễ cây ngoằn ngoèo

- Ngồi hóng mát ở gốc đa tác giả thấy lúa vàng gợn sóng; đàn trâu lững thững ra về, bóng sừng trâu dưới ánh chiều

- Thi đọc lại bài

- Nhắc lại

- Tác giả yêu quê hương, luôn nhớ những kỉ niệm thời thơ ấu gắn liền với cây đa quê hương

Trang 13

KỂ CHUYỆN : NHỮNG QUẢ ĐÀO

I) Mục đích yêu cầu

- Bước đầu tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt

- HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện

* GD KNS:

- Tự nhận thức.

_ Xác định giá trị bản thân.

II) Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ ghi tóm tắt 4 đoạn câu chuyện

III) Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu

chuyện

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học kể

chuyện bài: Chuyện quả đào

- Ghi tựa bài

b) Hướng dẫn kể chuyện

* Tóm tắt nội dung từng đoạn câu chuyện

- HS đọc yêu cầu và mẫu

- Đã có tóm tắt nội dung đoạn 1( chia đào),

đoạn 2( chuyện của Xuân) Dựa theo cách đó,

các em tóm tắt nội dung các đoạn còn lại

- HS phát biểu

- Nhận xét ghi bảng

Đoạn 1: Chia đoạn (quà của ông)

Đoạn 2: Chuyện của Xuân (Xuân làm gì với

quả đào; Xuân ăn đào như thế nào?)

Đoạn 3: Chuyện của Vân (cô bé ngây thơ;

Vân ăn đào như thế nào?)

Đoạn 4: Chuyện của Việt (Việt đã làm gì với

quả đào; tấm lòng nhân hậu)

* Kể từng đoạn câu chuyện

Trang 14

Dành cho HS khá giỏi.

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét ghi điểm

- GDHS: Chăm chỉ học và biết yêu thương

giúp đỡ mọi người

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Xem bài mới

- Nhắc tựa bài

- Kể chuyện

Trang 15

III) Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

Đọc số 2

2

3 3

4 5

234 235

- Hai trăm ba mươi bốn.

- Hai trăm ba mươi lăm.

* Viết và đọc số 234

- Yêu cầu HS xác định số trăm, chục, đơn vị, cho

biết cần điền chữ số thích hợp nào, viết số

- Ghi bảng

- HS nêu cách đọc; nhắc HS chú ý 2 chữ số cuối

để suy ra cách đọc số có 3 chữ số

VD: bốn mươi ba

Hai trăm bốn mươi ba

- Tương tự hướng dẫn HS làm các số còn lại

- Nêu tên số: “ hai trăm mười ba” yêu cầu HS lấy

các hình vuông( trăm) các HCN (chục) và đơn

vị( ô vuông) được hình trực quan cuả số đã cho

Trang 16

* Bài 2: Mỗi số sau ứng với cách đọc nào?

a) Bốn trăm linh năm

b) Bốn trăm năm mươi

c) Ba trăm mười một

d) Ba trăm mười lăm

e) Năm trăm hai mươi mốt

g) Ba trăm hai mươi hai

* Bài 3: Viết (theo mẫu):

Sáu trăm bảy mươi ba

Sáu trăm bảy mươi lăm

Bảy trăm linh năm

Tám trăm

Năm trăm sáu mươi

Bốn trăm hai mươi bảy

Hai trăm ba mươi mốt

Ba trăm hai mươi

Chín trăm linh một

Năm trăm bảy mươi lăm

Tám trăm chín mươi mốt

820 911 991 673 675 705 800 560 427 231 320 901 575 891

Trang 17

TỰ HỌC: ÔN LUYỆN TOÁN: CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200

I MỤC TIÊU

Giúp HS biết:

- Cấu tạo thập phân của các số 111 đến 200 là gồm: các trăm, các chục và các đơn vị

- Đọc viết các số từ 111 đến 200

- So sánh được các số từ 111 đến 200 và nắm được thứ tự của các số này

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

 Luyện tập, thực hành

Bài 1: Viết (theo mẫu)

- Yêu cầu HS TLN4

Bài 2: Số?

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

bài vào vở bài tập

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để điền được dấu cho đúng, chúng ta

phải so sánh các số với nhau

- GV theo dõi HD HS chưa làm được

Trang 18

III) Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp

2) kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS viết bảng lớp các từ: dang tay,hủ rượu,

bạc phếch, tàu dừa

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học chính

tả bài: Những quả đào

- Ghi tựa bài

- HS viết bảng con từ khó, kết hợp phân tích

tiếng các từ: làm vườn, thơ dại, Xuân, Vân,

Việt

* Viết chính tả

- Lưu ý HS: tên riêng và chữ đầu câu viết hoa

Cách ngồi viết, cầm viết, để vở cho ngay ngắn

Trang 19

- Hướng dẫn: các em chọn vần inh / in để điền

- HS nhắc lại tựa bài

- HS viết bảng lớp các lỗi mà lớp viết sai

Ngày đăng: 25/01/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con . - GV nhận xét chung . - giáo án lớp 2 tuần 29 cả ngày
Bảng con - GV nhận xét chung (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w