Luyện toỏn : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bài 1: HS đọc yờu cầu BT -3 Học sinh lờn bảng làm lớp làm giấy nhỏp,nhõn xột - GV nhận xột bổ sung Bài 2 : HS đọc bài Bài toỏn
Trang 1LỚP 4A,4B,4C,4D TUẦN 30 Ngày dạy :Thứ sỏu ngày 05 thỏng 04 năm 2013 Thứ hai ngày 08 tháng 04 năm 2013 Thứ tư ngày 10 tháng 04 năm 2013
Tiờ́t 1 TC TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIấU :
- Củng cố về cộng, trừ, nhõn, chia phõn số
- Cỏch tớnh Nối theo mẫu
- Giải bài toỏn cú lời văn Điền được kết quả vào bảng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Sỏch toỏn chiều
- Phiếu bài tập (nếu khụng cú vở toỏn chiều)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định :
2 Luyện toỏn :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIấN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài 1: HS đọc yờu cầu BT
-3 Học sinh lờn bảng làm lớp
làm giấy nhỏp,nhõn xột
- GV nhận xột bổ sung
Bài 2 :
HS đọc bài
Bài toỏn cho biết gỡ ?
Bài toỏn hỏi gỡ?
- Lớp làm vào vở
Bài 2 : HS đọc yờu cầu BT
-2 HS lờn bảng làm Cả lớp làm
vào vở
HS nhận xột bài làm của bạn
Bài 4/ Thảo luận nhúm 2 Đại
diện nhúm lờn điền vào bảng
a) 3 4
8 5 + = 15
40+32 47
40 = 40 b) 5 6
3 7 − =35
21-18 17
21 21 =
c) 11 6
2 ì 7 = 66 33
14 = 7 d) 3 6 2:
7 7 7 + =3 6 7
7 7 2 + x = 3 42
7 14 + =
6 42 48 24
14 14 + = 14 = 7
Một mảnh bìa hình bình hành có độ dài đáy là 24cm, chiều cao bằng 5
8 độ dài đáy.Tính diện tích mảnh bìa đó?
Bài giải
3 Nối (theo mẫu):
Trên bản đồ tỉ lệ 1: 5000
4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1mm ứng với
Độ dài thật 5000mm
Độ dài thật 5000cm
Độ dài thật 5000m
Độ dài thật 5000dm
1dm ứng với 1cm ứng với 1m ứng với
Trang 2Cỏc nhúm khỏc nhận xột bổ
sung
Tỉ lệ bản đồ 1 : 1000 1 : 40 000 1 : 200 000 1 : 300
Độ dài trên bản
Độ dài thực tế 1000 mm 40 000 cm 200 000dm 300m
3 Củng cố - dặn dũ:
- Nhắc nhở HS về nhà làm những bài cũn thiếu
Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Tiờ́t 2 TC TIấ́NG VIậ́T
LUYỆN ĐỌC
I MỤC TIấU:
- Đọc đỳng,phỏt õm đỳng dễ đọc sai.Bài : TRĂNG ƠI….từ đâu đến ?
Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
- Biết ngắt nghỉ,nhấn giọng ở một số từ, HS biết đọc diễn cảm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Sỏch củng cố buổi chiều
- Phiếu bài tập (nếu khụng cú sỏch)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định :
2 Luyện đọc:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIấN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Luyện đọc bài
- Yờu cầu HS đọc bài HS
luyện đọc theo nhúm 2
- Hs đọc bài trước lớp
GV nhận xột giọng đọc
từ ngữ cần nhấn giọng: từ đõu
đến, hồng, Lửng lơ, từ đõu đến, diệu
kỡ, trũn, từ đõu đến, bay, đỏ.
Yờu cầu HS đọc bài tập 2
Tổ chức HS làm việc cỏ nhõn
vào sỏch
TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN ?
1 Luyện đọc thuộc và diễn cảm đoạn thơ với giọng nhẹ
nhàng, tỡnh cảm, ngắt nhịp thơ hợp lớ, nhấn giọng ở một
số từ ngữ biểu lộ sự ngạc nhiờn trước vẻ đẹp của trăng : Trăng ơi từ đõu đến ?
Hay từ cỏnh rừng xa Trăng hồng như quả chớn Lửng lơ lờn trước nhà
Trăng ơi từ đõu đến ? Hay biển xanh diệu kỡ Trăng trũn như mắt cỏ Chẳng bao giờ chớp mi
Trăng ơi từ đõu đến ? Hay từ một sõn chơi Trăng bay như quả búng Bạn nào đỏ lờn trời
2. Bài Trăng ơi từ đõu đến ? cú mấy khổ thơ cú sử
dụng phộp so sỏnh ? Hóy chộp lại cỏc dũng thơ cú hỡnh ảnh so sỏnh
Trang 3Luyện đọc bài
- HS luyện đọc theo
nhóm 2
- Hs đọc bài trước lớp
GV nhận xét giọng đọc
Yêu cầu HS đọc bài tập 2
Tổ chức HS làm việc cá nhân
GV kiểm tra bài một số bạn
chín / Trăng tròn như mắt cá / Trăng bay như quả bóng.
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI
ĐẤT
1 Luyện đọc diễn cảm đoạn văn sau với giọng kể chậm
ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm (chú ý đọc đúng tên riêng nước ngoài, ngắt nghỉ hơi hợp lí, nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả) :
Vượt Đại Tõy Dương, Ma-gien-lăng cho đoàn thuyền đi dọc theo bờ biển Nam Mĩ Tới gần mỏm cực nam thỡ phỏt hiện một eo biển dẫn tới một đại dương mờnh mụng Thấy súng yờn biển lặng, Ma-gien-lăng đặt tờn cho đại dương mới tỡm được là Thỏi Bỡnh Dương.
Thỏi Bỡnh Dương bỏt ngỏt, đi mói chẳng thấy bờ Thức ăn cạn, nước ngọt hết sạch Thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày cú vài ba người chết phải nộm xỏc xuống biển May sao, gặp một hũn đảo nhỏ, được tiếp tế thức ăn và nước ngọt, đoàn thỏm hiểm ổn định được tinh thần.
2 Dòng nào dưới đây nêu đúng những phẩm chất của
Ghi dấu × vào ô trống trước dòng em chọn :
Ham hiểu biết, thớch đến những vựng đất lạ ; chịu đựng mọi khú khăn, thiếu thốn về ăn uống trờn biển
X Ham hiểu biết, thớch khỏm phỏ cỏi mới ; dũng cảm, dỏm vượt
khú khăn để đạt bằng được mục đớch đề ra.
Ham đi biển để khỏm phỏ những cỏi mới ; dũng cảm chiến đấu với mọi kẻ thự trờn biển cả mờnh mông.
3 Củng cố - Dặn dò :
- Nhắc nhở HS về nhà luyện đọc những bài tập đọc đã học, học thuộc các bài thơ
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
-
-Tiết 3 LỊCH SỬ
Lịch sử
NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ
CỦA VUA QUANG TRUNG
I MỤC TIÊU
- Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dung thúc đẩy kinh tế phát triển
Trang 4+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục: “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm, … Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển
* - HS khá, giỏi: Lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế và
văn hóa như: “Chiếu khuyến nông”, “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm, …
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp
- Các chiếu khuyến nông, đề cao chữ Nôm…của vua Quang Trung
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A/ KTBC: Quang Trung đại phá quân Thanh
1) Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân, Quang
Trung làm gì?
2) Quân ta tấn công đồn Hà Hồi vào thời gian
nào?
3) Vì sao quân ta đánh thắng được 29 vạn quân
Thanh?
- Nhận xét - ghi điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết Quang Trung
là một nhà quân sự đại tài Không những vậy, ông
còn biết đưa ra và tổ chức thực hiện những chính
sch kinh tế, văn hóa tiến bộ Bài học hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu những chính sách về kinh
tế và văn hóa của vua Quang Trung
2 Bi mới:
Hoạt động 1: Quang Trung xây dựng đất nước
- Nêu: Dưới thời Trịnh-Nguyễn phân tranh, ruộng
đất bị bỏ hoang, kinh tế không phát triển Sau khi
đánh đuổi quân Thanh, vua Quang Trung đã có
nhiều chính sách về kinh tế
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
sau: Vua Quang Trung đã có những chính sách gì
về kinh tế? Nội dung và tác dụng của các chính
sách đó?
1) Quang Trung tiến quân đến Tam Điệp Tại đây ông cho lính ăn tết trước rồi mới chia thành 5 đạo quân tiến đánh Thăng Long
2) Vào đêm mùng 3 Tết năm Kỉ Dậu 3) Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm đôi, sau đó trả lời + Nội dung: Lệnh cho dân trờ về quê cày, khai phá ruộng hoang Chỉ vài năm mùa màng tốt tươi trở lại
Cho đúc tiến mới, mở cửa biên giới với Trung Quốc để cho dân 2 nước tự
do trao đổi hàng hóa; mở cửa biển cho thuyền nước ngoài vào buôn bán
+Tác dụng: Thúc đẩy các ngành nông nghiệp, thủ công phát triển, hàng hóa không bị ứ đọng
Trang 5Kết luận: Vua Quang Trung ban hành Chiếu
khuyến nông; đúc tiền mới, YC nhà Thanh mở
cửa biên giới cho dân hai nước tự do trao đổi hàng
hóa, mở cửa biển cho thuyền nước ngoài vào buôn
bán
Hoạt động 2: Quang Trung-Ông vua luôn chú
trọng bảo tồn vốn văn hóa dân tộc
- Các em hãy dựa vào thông tin trong SGK thảo
luận nhóm 4 trả lời: Tại sao vua Quang Trung lại
đề cao chữ nôm?
- Giảng: Vua Quang Trung rất coi trọng tiếng nói
dân tộc, muốn đưa tiếng nói chữ Nôm thành chữ
viết của nước ta, thay cho chữ Hán Các văn kiện
nhà nước dần dần được viết bằng chữ Nôm Năm
1789 kì thi Hương đầu tiên được tổ chức ở Nghệ
An, thí sinh phải thi thơ phú bằng chữ Nôm
- Em hiểu câu "Xây dựng đất nước lấy việc học
làm đầu" của vua Quang Trung như thế nào?
Kết luận: Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc vua
Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao tinh
thần dân tộc Đất nước muốn phát triển được, cần
phải đề cao dân trí, coi trọng việc học hành
Hoạt động 3: Tình cảm của người đời sau đối
với vua Quang Trung
- Công việc đang thuận lợi thì điều gì xảy ra?
- Tình cảm của người đời đối với ông ra sao?
Kết luận: Quang Trung mất, thế là các công việc
mà ông đang tiến hành phải dang dở Ông mất đã
để lại trong lòng người dân sự thương tiếc vô hạn
Quang Trung -ông vua thật sự tài năng và đức độ
C/ Củng cố, dặn dò:
- Kể những chính sách về kinh tế, văn hóa, giáo
dục của vua Quang Trung
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Giáo dục: Nhớ ơn Vua Quang Trung
- Bài sau: Nhà Nguyễn thành lập
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm 4, trả lời + Vì chữ Nôm đã có từ lâu đời ở nước
ta Đề cao chữ Nôm là đề cao vốn quí của dân tộc, nhằm bảo tồn và phát triển chữ viết của dân tộc
- Lắng nghe
- Vì học tập giúp con người mở mang kiến thức làm việc tốt hơn, sống tốt hơn Công cuộc xây dựng đất nước cần người tài, chỉ học mới thành tài để giúp nước
- Lắng nghe
- Năm 1792 vua Quang Trung mất
- Người đời vô cùng thương tiếc một ông vua tài năng và đức độ
- Lắng nghe
- HS kể lại
- Vài hs đọc to trước lớp
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 6Tiết 4 ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ ĐÀ NẲNG
A MỤC TIÊU :
- Nêu được một số đặt điểm của thành phố Đà Nẵng :
+ Vị trí ven biển , đồng bằng ven hải miền Trung
+ Đà Nẵng là thành phố cảng lớn , đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông
+ Đà nẵng là trung tâm công nghiệp , địa điểm du lịch
- Chỉ được thành phố Đà nẵng trên bản đồ (lược đồ)
• HS khá giỏi : Biết các loại đường giao thông từ thành phố Đà Nẵng đi tới nơi khác
B CHUẨN BỊ
- Một số ảnh cảnh thành phố Đà Nẵng
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I/.Ổn định :
II/ Kiểm tra bài cũ
- Vì sao huế được gọi là thành phố du lịch ?
- GV nhận xét ghi điểm
III
/ Bài mới :
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS làm bài tập trong SGK, nêu được:
+ Tên, vị trí của tỉnh địa phương em trên bản đồ?
+ Vị trí của Đà Nẵng, xác định hướng đi, tên địa
phương đến Đà Nẵng theo bản đồ hành chính Việt
Nam
+ Cho biết những phương tiện giao thông nào có thể
đi đến Đà Nẵng ?
+ Đà Nẵng có những cảng gì?
+ Nhận xét tàu đỗ ở cảng Tiên Sa?
- GV yêu cầu HS liên hệ để giải thích vì sao Đà Nẵng
lại là thành phố cảng biển?
Hoạt động 2 : làm việc cả lớp
+ Dựa vào bảng em hãy kể tên một số hàng hóa
dược đưa đến Đà Nẵng và từ Đà Nẵng đi nơi khác
bằng tàu biển ?
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Em hãy cho biết nơi nào của Đà Nẵng thu hút
nhiều khách du lịch nhất ?
- Vì sao nơi dây thu hút nhiều khách du lịch ?
Bài học SGK
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV yêu cầu vài HS kể về lí do Đà Nẵng trở thành
- Hát -2 -3 HS trả lời
- Đà Nẵng nằm ở phía Nam đèo Hải Vân, trên cửa sông Hàn & bên vịnh Đà Nẵng, bán đảo Sơn Trà.
- ( HS khá , giỏi )
- Đà Nẵng có cảng biển Tiên Sa, cảng sông Hàn gần nhau.
- Cảng biển – tàu lớn chở nhiều hàng.
- ( HS khá ,giỏi )
- Vị trí ở ven biển, ngay cửa sông Hàn; có cảng biển Tiên Sa với tàu cập bến rất lớn; hàng chuyển chở bằng tàu biển có nhiều loại.
- Hàng đưa đến : Otô , máy móc , thiết bị , may mặc …
- Hàng đưa đi : vật liệu xây dựng , đá mĩ nghệ , quần áo , haải sản …
- Có nhiều hài sản , bãi biển đẹp núi non ,
có bảo tàng chăm ….
Vài HS đọc
- HS nêu
Trang 7- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài:
Biển đông & các đảo.
Tiết 5 ĐẠO ĐỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (TIẾT 1)
I - MỤC TIÊU
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia BVMT
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* HS khá, giỏi: Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc
bạn bè, người thân cùng thực hiện BVMT
* GDBVMT: + HS biết được trách nhiệm và sự cần thiết phải BVMT
+ Có ý thức BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
GV : - SGK
HS : - SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ KTBC: Tôn trọng luật giao thông (tiết 2)
- Cần làm gì để tham gia giao thông an
toàn?
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
* Khởi động:
- Em đã nhận được gì từ môi trường?
- Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống của
con người Vậy chúng ta cần làm gì để bảo
vệ môi trường? Các em cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay
* Hoạt động 1: Trao đổi thông tin
- Gọi hs đọc 2 sự kiện SGK/43
- Gọi hs đọc 3 câu hỏi SGK/44
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để trả lời
ca'c câu hỏi sau:
1) Qua những thông tin trên, theo em môi
trường bị ô nhiễm do các nguyên nhân nào?
- HS trả lời + Để tham gia giao thông an toàn, điều trước hết là phải chấp hành nghiêm chỉnh mọi luật
lệ về an toàn giao thông Sau đó cần phải vận động mọi người xung quanh cùng tham gia giao thông an toàn
+ Nước; không khí; cây; thức ăn,
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc to 2 sự kiện
- HS nối tiếp nhau đọc to trước lớp
- Chia nhóm 6 thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày 1) Do đất bị xói mòn, khai thác rừng bừa bãi, , vứt rác bẩn xuống sông, ao, hồ, chặt phá cây cối, dầu đổ vào đại dương, do sử dụng thực phẩm kém an toàn, vệ sinh môi
Trang 82) Những hiện tượng trên ảnh hưởng như
thế nào đến cuộc sống con người?
3) Em có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi
trường?
- Gọi đại diện nhóm trình bày (mỗi nhóm 1
câu)
Kết luận: Hiện nay, môi trường đang bị ô
nhiễm trầm trọng, xuất phát từ nhiều
nguyên nhân: khai thác rừng bừa bãi, vứt
rác xuống sông, ao hồ, dầu đổ ra
sông, Môi trường ô nhiễm ảnh hưởng rất
lớn đến đời sống con người: bệnh, đói
nghèo, có thể chết do môi trường ô nhiễm
* GDBVMT: Vì sao môi trường bị ô nhiễm?
Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của ai ?
Theo em, những việc làm nào HS cần làm
để BVMT ở nhà, trường học và nơi công
cộng?
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT1 SGK/
44)
- Gọi hs đọc BT1
- GV lần lượt nêu từng ý kiến, các em cho
rằng ý kiến nào có tác dụng bảo vệ môi
trường thì giơ thẻ xanh, sai giơ thẻ màu đỏ,
Sau đó các em sẽ giải thích vì sao ý kiến đó
đúng hoặc sai hoặc vì sao em phân vân
a) Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư
b) Trồng cây gây rừng
c) Phân loại rác trước khi xử lí
d) Giết mổ gia súc gần chuồng nước sinh
hoạt
đ) Làm ruộng bậc thang
e) Vứt rác súc vật ra đường
trường kém,
2) Diện tích đất trồng trọt giảm, thiếu lương thực dẫn đến nghèo đói, gây ô nhiễm biển, các sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh, lũ lụt, hạn hán xảy ra gây ảnh hưởng đến cuộc sống của con người,
3) Giữ vệ sinh môi trường sạch sẽ, không vứt rác xuống sông, trồng và bảo vệ cây xanh, vận động mọi người thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường,
- Lắng nghe
- Môi trường bị ô nhiễm trầm trọng là do chính con người gây ra Bảo vệ môi trường
là trách nhiệm của mỗi người vì cuộc sống hôm nay và mai sau
- Quét dọn, nhặt rác, trồng cây, chăm sóc cây xanh, …
- HS nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe, thực hiện giơ thẻ sau mỗi tình huống
a) Sai vì gây sẽ gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe con người b) Thẻ đỏ
c) thẻ đỏ (hoặc xanh) d) sai vì làm ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe con người
đ) thẻ đỏ (xanh) Vì làm ruộng bậc thang tiết kiệm được nước, tận dụng tối đa nguồn nước
e) thẻ xanh (vì xác xúc vật bị phân huỷ sẽ
Trang 9g) Dọn sạch rác thải trên đường phố.
h) Đặt khu chuồng trại gia súc để gần nguồn
nước ăn
Kết luận: Môi trường bị ô nhiễm trầm
trọng là do chính con người gây ra Vì vậy
chúng ta có thể làm những việc có tác dụng
bảo vệ môi trường như: trồng cây xanh, dọn
sạch rác thải trên đường phố,
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Thực hành bảo vệ môi trường
- Về nhà tìm hiểu tình hình bảo vệ môi
trường tại địa phương
- Nhận xét tiết học
gây hôi thối, gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước ảnh hưởng đến sức khỏe con người.) g) thẻ đỏ (vì vừa giữ được vẻ mỹ quan thành phố, vừa giữ cho môi trường sạch đẹp)
h) sai vì sẽ ô nhiễm nguồn nước
- Lắng nghe
- vài hs đọc ghi nhớ
- Lắng nghe, thực hiện