- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội dung bài - Nhận xét, cho điểm B/ Dạy-học bài mới: 1 Giới thiệu bài: Bài đọc Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất giúp các em biết về chuyến t
Trang 1TUẦN 30Thứ hai, ngày tháng … năm 20….
TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
(LG KNS)
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũngcảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mệnh lịch sử: khẳng địnhtrái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới ( Trả lời đươcïcác câu hỏi1, 2, 3, 4 trong SGK)
II CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng
III/ ĐỒ DÙNG DAïY-HOïC:
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
IV/ CÁC HOAïT ĐỘNG DAïY-HOïC:
A/ KTBC: Trăng ơi từ đâu đến?
- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội
dung bài
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Bài đọc Hơn một nghìn
ngày vòng quanh trái đất giúp các em biết
về chuyến thám hiểm nổi tiếng vòng
quanh trái đất của Ma-gien-lăng, những
khó khăn, gian khổ, những hi sinh, mất
mát đoàn thám hiểm đã phải trải qua để
thực hiện sứ mệnh vẻ vang
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Luyện đọc: Xê-vi-la, Tây Ban Nha,
Ma-gien-lăng, Ma-tan
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài
- Giải nghĩa từ: Ma-tan, sứ mạng
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
- 2 hs đọc thuộc lòng và nêu nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng
- Lắng nghe
- Luyện cá nhân
- 6 hs đọc nối tiếp 6 đoạn
- Giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi
ca
- Luyện đọc nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
Trang 2KNS*: - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý
- Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã
đạt những kết quả gì?
- Câu chuyện giúp em hiểu những gì về
các nhà thám hiểm?
C/ HD đọc diễn cảm
- Gọi 3 hs đọc lại 6 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, tìm những từ ngữ cần
nhấn giọng trong bài
- HD đọc diễn cảm đoạn 2,3
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc
tốt
C/ Củng cố, dặn dò:
KNS*: - Tự nhận thức, xác định giá trị
bản thân.
- Hãy nêu nội dung bài?
- Kết luận nội dung đúng (mục I)
- Về nhà luyện đọc bài nhiều lần
- Bài sau: Dòng sông mặc áo
- Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng cónhiệm vụ khám phá những con đườngtrên biển dẫn đến những vùng đất mới
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủphải uống nước tiểu, ninh nhừ giày vàthắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài bangười chết phải ném xác xuống biển.Phải giao tranh với thổ dân
- HS chọn ý c
- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngàyđã khẳng định trái đất hình cầu, pháthiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đấtmới
+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm,dám vượt mọi khó khăn để đạt được mụcđích đặt ra
+ Những nhà thám hiểm là những ngườiham hiểu biết, ham khám phá những cáimới lạ, bí ẩn
+ Những nhà thm hiểm có nhiều cônghiến lớn lao cho loài người
- 3 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, trả lời: mênh mông, TháiBình Dương, bát ngát, mãi chẳng thấybờ, cạn, hết sạch, uống nước tiểu, ninhnhừ giày, thắt lưng da, vài ba người chết,ném xác, ổn định
- HS luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc diển 4 cảm
- Trả lời theo sự hiểu
- Vài hs lặp lại
Trang 3TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MUïC TIÊU:
- Thực hiện được phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số va tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, Bài 3 và bài 4*,bài 5* dành cho HS khá, giỏi.
II/ CÁC HOAïT ĐỘNG DAïY-HOïC:
A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài học
B/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Gọi hs nhắc lại qui tắc cộng, trừ,
nhân, chia phân số và thứ tự thực hiện các
phép tính trong biểu thức có phân số
- YC hs thực hiện vào bảng con
Bài 2: Gọi hs nhắc lại qui tắc tính diện
tích hình bình hành tìm phân số của một
số
- YC hs tự làm bài
Bài 3: Gọi hs đọc đề toán
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số
khi biết tổng và tỉ của hai số đó?
- YC hs giải bài toán trong nhóm đôi (2
nhóm làm trên phiếu)
*Bài 4: Gọi hs đọc đề toán
- YC hs làm vào vở
- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra
26)
;14
1156
44)
;4
3)
;72
13)
;20
23 b c d = e =
- Lấy đáy nhân chiều cao
- 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở Chiều cao của hình bình hành:
- 1 hs đọc to trước lớp
- Dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ củahai số đó
+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm các số
- Giải bài toán trong nhóm đôi Búp bê:
Ô tô:
Tổng số phần bằng nhau:
2 + 3 = 5 (phần) Số ô tô có:
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô)
Đáp số: 45 ô tô
- 1 hs đọc to trước lớp
- HS tự làm bài Tuổi con:
Trang 4*Bài 5: YC hs tự làm bài
- Gọi hs nêu kết quả
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Tỉ lệ bản đồ
- Nhận xét tiết học
Tuổi bố:
Hiệu số phần bằng nhau:
9 - 2 = 7 (phần) Tuổi con là:
35 : 7 x 2 = 10 (tuổi)
Đáp số: 10 tuổi
- HS viết phân số chỉ số ô được tô màutrong mỗi hình và tìm hình có phân số chỉsố ô tô màu bằng với phân số chỉ số ô tômàu của hình H
- Câu đúng là hình B
- HS lắng nghe
ĐỊA LÝ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng:
+ Vị trí ven biển, đồng bằng ven biển miền Trung
+ Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến giao thông
+ Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch
- Chỉ được thành phố Đà Nẵng trên bản đồ(l ược đồ)
II/ ĐỒ DÙNG DAïY-HOïC:
- Bản đồ hành chính VN
- Một số ảnh về TP Đà Nẵng
- Lược đồ hình 1 bài 24
III/ CÁC HOAïT ĐỘNG DAïY-HOïC:
A/ KTBC: Thành phố Huế
- Em hãy cho biết nếu đi thuyền trên sông
Hương, chúng ta có thể đến thăm những địa
điểm du lịch nào của TP Huế
- Vì sao Huế được gọi là TP du lịch
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết địa lí hôm nay cơ
cùng các em đi tham quan một thành phố
khác: Đó là TP Đà Nẵng
* Hoạt động 1: Đà Nẵng- TP cảng
- Y/c hs quan sát lược đồ hình 1 và cho biết
2 hs trả lời -Lăng Tực Đức, điện Hòn Chén, chùaThiên Mụ, khu Kinh thành Huế, cầuTrườngTiền, chợ Đông Ba…
- Vì Huế có nhiều cảnh đẹp và di tíchlịch sử
- Lắng nghe
- HS quan sát và lần lượt trả lời
Trang 5vị trí của thành phố Đà Nẵng?
Kết luận: Đà Nẵng là một thành phố thuộc
duyên hải miền Trung Ở đây có sông, vịnh,
biển do vậy rất thuận tiện cho tàu thuyền
cập bến, nên Đà Nẵng được gọi là TP cảng
nước ta
* Hoạt động 2: Đà Nẵng trung tâm công
nghiệp
- Y/c các em quan sát bảng ghi tên hàng
chuyên chở từ Đà nẵng đi nơi khác
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi, nêu tên
một số ngành sản xuất của Đà Nẵng
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Kết luận: Đà Nẵng là trung tâm công
nghiệp vì hàng từ nơi khác được đưa đến Đà
Nẵng chủ yếu là hàng công nghiệp Đà
Nẵng có các cơ sở sản xuất hàng tiêu dùng,
dệt, chế biến thuỷ sản, sản xuất vật liệu xây
dựng Hiện nay ở Đà Nẵng đã xuất hiện
những khu công nghiệp lớn thu hút nhiều
nhà đầu tư Đà Nẵng trở thành trung tâm
công nghiệp lớn và quan trọng của miền
Trung
* Hoạt động 3: Đà Nẵng là địa điểm du
lịch
- Hs quan sát hình 1, và cho biết những nơi
nào của Đà Nẵng thu hút nhiều khách du
lịch ?
Kết luận: Đà Nẵng nằm trên bờ biển có
cảnh đẹp, có nhiều bãi tắm thuận lợi cho du
khách nghỉ ngơi Đà Nẵng là đầu mối giao
thông thuận tiện cho việc đi lại của du
khách, có bảo tàng chăm, nơi du khách có
thể đến tham quan, tìm hiểu về đời sống
văn hoá của người chăm
C/ Củng cố – dặn dò
- Đà Nẵng nằm ở phía nam đèo HảiVân, bên sông Hàn và Vịnh Đà Nẵngbán đảo Sơn Trà
+ Đà Nẵng có cảng biển Tiên Sa, cảngsông Hàn gần nhau
- Lắng nghe
- HS quan sát
- Làm việc nhóm đôi
- Trình bày kết quả Một số ngành sản xuất của Đà Nẵng:dệt, chế biến thực phẩm, đóng tàu, sảnxuất vật liệu xây dựng
- Lắng nghe
- Quan sát và nối tiếp trả lời
- Đà Nẵng hấp dẫn khách du lịch bơiû cónhiều bãi biển đẹp liền kề như: ChùaNon Nước , bãi biển, núi Ngũ HànhSơn, có bảo tàng chăm với những hiệnvật của người cỏâ xưa
- Lắng nghe
Trang 6- 1 hs chỉ vị trí TP Đà Nẵng trên bản đồ và
nhắc lại vị trí
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
- Nhận xét tiết học
- 1 hs thực hiện yc
- Vài hs đọc to trước lớp
ĐẠO ĐỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 1)
(LG KNS + BVMT) I/ MUïC TIÊU:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệmôi trường
- Nêu được những việc làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường
* GDBVMT: Giáo dục cho HS sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách
nhiệm tham gia bảo vệ môi trường của HS Những việc HS cần làm để bảo vệ môitrương ở nhà, ở lớp, trường học và nơi công cộng
II CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và cáchoạt động bảo vệ môi trường
- Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệmôi trường ở nhà và ở trường
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
III/ ĐỒ DÙNG DAïY-HOïC:
- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu giao việc
IV/ CÁC HOAïT ĐỘNG DAïY-HOïC:
A/ KTBC: Tôn trọng luật giao thông(tiết 2)
- Cần làm gì để tham gia giao thông an
toàn?
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
* Khởi động:
- Em đã nhận được gì từ môi trường?
- Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống
của con người Vậy chúng ta cần làm gì để
bảo vệ môi trường? Các em cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay
* Hoạt động 1: Trao đổi thông tin.
KNS*: - Kĩ năng thu thập và xử lí thông
tin lien quan đến ô nhiễm môi trường và
- 1 hs trả lời + Để tham gia giao thông an toàn, điềutrước hết là phải chấp hành nghiêmchỉnh mọi luật lệ về an toàn giao thông.Sau đó cần phải vận động mọi ngườixung quanh cùng tham gia giao thông antoàn
+ Nước; không khí; cây; thức ăn,
- Lắng nghe
Trang 7các hoạt động bảo vệ môi trường.
- Gọi hs đọc 2 sự kiện SGK/43
- Gọi hs đọc 3 câu hỏi SGK/44
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để trả lời
ca'c câu hỏi sau:
1) Qua những thông tin trên, theo em môi
trường bị ô nhiễm do các nguyên nhân
nào?
2) Những hiện tượng trên ảnh hưởng như
thế nào đến cuộc sống con người?
3) Em có thể làm gì để góp phần bảo vệ
môi trường?
- Gọi đại diện nhóm trình bày (mỗi nhóm 1
câu)
Kết luận: Hiện nay, môi trường đang bị ô
nhiễm trầm trọng, xuất phát từ nhiều
nguyên nhân: khai thác rừng bừa bãi, vứt
rác xuống sông, ao hồ, dầu đổ ra
sông, Môi trường ô nhiễm ảnh hưởng rất
lớn đến đời sống con người: bệnh, đói
nghèo, có thể chết do môi trường ô nhiễm
- Môi trường bị ô nhiễm chủ yếu do ai gây
ra? Cô mời các em đọc phần ghi nhớ
SGK/44
- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của ai?
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT1 SGK/
44)
KNS*: - Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo
vệ môi trường ở nhà và ở trường.
- Kĩ năng bình luận, xác định các lựa
chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi
trường ở nhà và ở trường.
- Gọi hs đọc BT1
- GV lần lượt nêu từng ý kiến, các em cho
rằng ý kiến nào có tác dụng bảo vệ môi
trường thì giơ thẻ xanh, sai giơ thẻ màu đỏ,
Sau đó các em sẽ giải thích vì sao ý kiến
đó đúng hoặc sai hoặc vì sao em phân vân
a) Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư
- 2 hs nối tiếp nhau đọc to 2 sự kiện
- 3 hs nối tiếp nhau đọc to trước lớp
- Chia nhóm 6 thảo luận
- Đại diện nhm trình by 1) Do đất bị xói mòn, khai thác rừng bừabãi, , vứt rác bẩn xuống sông, ao, hồ,chặt phá cây cối, dầu đổ vào đại dương,
do sử dụng thực phẩm kém an toàn, vệsinh môi trường kém,
2) Diện tích đất trồng trọt giảm, thiếulương thực dẫn đến nghèo đói, gây ônhiễm biển, các sinh vật biển bị chếthoặc nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh,lũ lụt, hạn hán xảy ra gây ảnh hưởng đếncuộc sống của con người,
3) Giữ vệ sinh môi trường sạch sẽ, khôngvứt rác xuống sông, trồng và bảo vệ câyxanh, vận động mọi người thực hiện tốtviệc bảo vệ môi trường,
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp và trả lời: Môitrường bị ô nhiễm chủ yếu do con ngườigây ra
- Của mọi người vì cuộc sống hôm nayvà mai sau
- 8 hs nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe, thực hiện giơ thẻ sau mỗitình huống
a) Sai vì gây sẽ gây ô nhiễm không khí
Trang 8b) Trồng cây gây rừng.
c) Phân loại rác trước khi xử lí
d) Giết mổ gia súc gần chuồng nước sinh
hoạt
đ) Làm ruộng bậc thang
e) Vứt rác súc vật ra đường
g) Dọn sạch rác thải trên đường phố
h) Đặt khu chuồng trại gia súc để gần
nguồn nước ăn
Kết luận: Môi trường bị ô nhiễm trầm
trọng là do chính con người gây ra Vì vậy
chúng ta có thể làm những việc có tác dụng
bảo vệ môi trường như: trồng cây xanh, dọn
sạch rác thải trên đường phố,
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Thực hành bảo vệ môi trường
- Về nhà tìm hiểu tình hình bảo vệ môi
trường tại địa phương
- Nhận xét tiết học
và tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe conngười
b) Thẻ đỏ c) thẻ đỏ (hoặc xanh) d) sai vì làm ô nhiễm nguồn nước, ảnhhưởng đến sức khỏe con người
đ) thẻ đỏ (xanh) Vì làm ruộng bậc thangtiết kiệm được nước, tận dụng tối đanguồn nước
e) thẻ xanh (vì xác xúc vật bị phân huỷsẽ gây hôi thối, gây ô nhiễm môi trường,nguồn nước ảnh hưởng đến sức khỏe conngười.)
g) thẻ đỏ (vì vừa giữ được vẻ mỹ quanthành phố, vừa giữ cho môi trường sạchđẹp)
h) sai vì sẽ ô nhiễm nguồn nước
- Lắng nghe
- Vài hs đọc ghi nhớ
- Lắng nghe, thực hiện
Thứ ba, ngày … tháng … năm 20….
KHOA HỌC NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
I/ MỤC TIÊU:
- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu vềchất khoáng khác nhau
II/ ĐỒ DUøNG DAïY-HOïC:
-Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón
III/ CÁC HOAïT ĐỘNG DAïY-HOïC:
Trang 9A/ KTBC: Nhu cầu về nước của thực vật
1) Nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác
nhau có nhu cầu về nước khác nhau?
2) Nêu ví dụ chứng tỏ cùng một loài cây,
trong những giai đoạn phát triển khác
nhau cần những lượng nước khác nhau?
3) Nhu cầu về nước của thực vật thế nào?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Thực vật muốn sống và
phát triển được cần phải được cung cấp
các chất khoáng có trong đất Tuy nhiên,
mỗi loài thực vật lại có nhu cầu về chất
khoáng khác nhau Bài học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu điều này
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Vai trò của chất khoáng
đối với thực vật
Mục tiêu: Kể ra vai trò của các chất
khoáng đối với đời sống thực vật
- YC hs quan sát hình các cây cà chua: a,
b, c, d và thảo luận nhóm 4 cho biết
+ Cây cà chua nào phát triển tốt nhất?
Hãy giải thích tại sao? Điều đó giúp các
rút ra kết luận gì?
+ Cây nào phát triển kém nhất , tới mức
không ra hoa, kết quả được? Tại sao?
Điều đó giúp em rút ra kết luận gì?
- Kể những chất khoáng cần cho cây?
Kết luận: Nếu cây được cung cấp đủ các
chất khoáng sẽ phát triển tốt Nếu không
được cung cấp đủ các chất khoáng cây sẽ
phát triển kém, cho cây năng suất thấp
hoặc không ra hoa, kết quả được Ni tơ là
chất khoáng quan trọng nhất mà cây cần
* Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng
của thực vật
Mục tiêu: Nêu 1 số ví dụ về các loại
cây khác nhau, hoặc cùng một cây trong
những giai đoạn phát triển khác nhau, cần
3 hs trả lời 1) bèo, rau nhút, rau dừa, cây bông súngcần nhiều nước, xương rồng, phi laothích sống trên cạn, lá lốt, khoai môn ưanơi ẩm ướt
2) Lúa thời kì làm đòng thì cần nhiềunước, đến khi lúa đã chắc hạt thì khôngcần nhiều nước nữa
3) Mỗi loài cây khác nhau cần mộtlượng nước khác nhau, cùng một loàicây trong những giai đoạn phát triểnkhác nhau cần những lượng nước khácnhau
- Lắng nghe
- Quan sát thảo luận nhóõ
- Đại diện nhóm trình bày+ Cây a phát triển tốt nhất vì được bónđây đủ chất khoáng Điều đó giúp embiết muốn cây phát triển tốt cần cungcấp đủ các chất khống
+ Cây b kém phát triển nhât vì thiếu ni
tơ Điêu đó giúp em hiểu là chất khoáng
ni tơ là cây cần nhiều nhất
- ni tơ, ka li, phốt pho
- Lắng nghe
Trang 10những lượng chất khoáng khác nhau.
Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu
chất khoáng của cây
- YC hs thảo luận nhóm 6 để hoàn
thành phiếu học tập
+ Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều ni-tơ hơn ?
+ Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều phôt pho hơn ?
+ Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều kali hơn ?
+ Em có nhận xét gì về nhu cầu chất
khoáng của cây ?
+ Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang
vào hạt không nên bón nhiều phân ?
+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em
thấy có gì đặc biệt ?
-GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau
cần các loại chất khoáng với liều lượng
khác nhau Cùng ở một cây, vào những
giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về
chất khoáng cũng khác nhau
Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người ta
thường bón phân vào lúc cây đâm cành,
đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai
đoạn đó, cây cần được cung cấp nhiều
chất khoáng
3.Củng cố, dặn dò:
+ Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất
khoáng của cây trồng trong trồng trọt như
thế nào ?
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Nhận xét tiết học
- Nhận phiếu, làm việc nhóm 6
- Trình bày (3 hs lên làm bài trên bảng) + Cây lúa, ngô, cà chua, đay, raumuống, rau dền, bắp cải, … cần nhiều ni-
+ Giai đoạn lúa vào hạt không nên bónnhiều phân đạm vì trong phân đạm cóni-tơ, ni-tơ cần cho sự phát triển của lá.Lúc này nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đếnsâu bệnh, thân nặng, khi gặp gió to dễ
bị đổ
+ Bón phân vào gốc cây, không chophân lên lá, bón phân vào giai đoạn câysắp ra hoa
-Lắng nghe
+ Nhờ biết được những nhu cầu về chất khoáng của từng loài cây người ta bón phân thích hợp để cho cây phát triển tốt.Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt
TOÁN
TỈ LỆ BẢN ĐỒI/ MUïC TIÊU:
Trang 11- Bước đầu biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì.
- Bài tập cần làm bài 1 và bài 2.
II/ ĐỒ DÙNG DAïY-HOïC:
- Bản đồ Thế giới, bản đồ VN
III/ CÁC HOAïT ĐỘNG DAïY-HOïC:
1 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
- Cho hs xem bản đồ thế giới và bản đồ
VN có ghi tỉ lệ
- Gọi hs đọc các tỉ lệ bản đồ
- Giới thiệu: Các tỉ lệ 1 : 10 000 000;
1 : 500000 ghi trên ca'c bản đồ gọi là tỉ
lệ bản đồ
+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình
nước VN được vẽ thu nhỏ mười triệu lần,
chẳng hạn: Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng
với độ dài thật là 10 000 000 cm hay 100
km
+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết
dưới dạng phân số
10000000
1
; tử số chobiết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị
đo độ dài (cm, dm, m, ) và mẫu số cho
biết độ dài thật tương ứng là 10 000 000
đơn vị đo độ dài đó
(10 000 000 cm, 10 000 000 dm, 10 000
000m,.)
2) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Hỏi lần lượt từng câu
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS trình bày kết quả
3 Nhận xét dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Độ dài thu nhỏ
1cm 1dm 1mm 1m
Độ dài thật 1000 cm 300 dm 10000 mm 500m
Trang 12- Bài sau: ứng dụng tỉ lệ bản đồ.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I/ MUïC TIÊU:
Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1,BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viếtđược đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
II/ CÁC HOAïT ĐỘNG DAïY-HOïC:
A/ KTBC: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ
yêu cầu, đề nghị
- Gọi hs nhắc lại ghi nhớ , làm lại BT4
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của bài
học
2) HD làm bài tập
Bài 1: Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Yc hs làm bài trong nhóm 4 ( 2 nhóm
làm trên phiếu)
- Gọi hs trình bày, đọc các từ mình tìm
được
- Gọi các nhóm dán phiếu, trình bày
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li,
cần câu, lều trại, giày, mũ, áo bơi, thiết bị
nghe nhạc, điện thoại, thức ăn, nước
uống
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch:
Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, tua
du lịch, tuyến du lịch
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho hs thi tiếp sức
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la
bàn, lều trại, quần áo, đồ ăn, nước uống,
dao, hộp quẹt,
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- 2 hs thực hiện theo yc
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Làm bài trong nhóm 4
- Trình bày
b) Phương tiện giao thông : Tàu thuỷ,
bến tàu, ô tô, xe buýt, máy bay, sân ga, sân bay, bến xe, vé xe,
d) Địa điểm tham quan, du lịch: phố cổ,
bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di tích lịch sử, bảo tàng,
- 1 hs đọc to trước lớp
- 9 hs của 3 dãy thực hiện
b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua: báo, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng
rậm, sa mạc, mưa bão,
c) Những đức tính cần thiết của người tham quan: kiên trì, dũng cảm, can đảm,
táo bạo, bền gan, thông minh, nhanhnhẹn, sáng tạo, ham hiểu biết, thíchkhám phá
- 1 hs đọc y/c
Trang 13- Hướng dẫn: Các em tự chọn nội dung
mình viết hoặc vẽ về du lịch, hoặc về
thám hiểm hoặc kể lại một chuyến du lịch
mà em đã từng tham gia trong đó có sử
dụng một số từ ngữ thuộc chủ điểm mà
các em tìm được ở BT1,2
- Gọi hs làm bài trên phiếu dán và trình
bày
- Cùng hs nhận xét, sửa chữa cách dùng
từ, đặt câu
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà viết hoàn chỉnh BT 3 vào vở
- Bài sau: Câu cảm
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe, làm bài ( 2 hs làm trênphiếu)
* Tuần qua lớp em trao đổi, thảo luận
nên tổ chức đi tham quan, du lịch ở đâu.Địa phương chúng em có rất nhiều địađiểm thú vị, hấp dẫn: bãi biển, thácnước, núi cao Cuối cùng chúng emquyết định đi tham quan thác nước.Chúng em phân công nhau chuẩn bị đầyđủ đồ dùng cho cuộc tham quan: lều trại,mũ, dây, đồ ăn, nước uống Có bạn cònmang theo cả bóng, vợt, cầu lông, máynghe nhạc, điện thoại
- Lắng nghe, thực hiện
ÂM NHẠC Ôn tập 2 bài hát: CHÚ VOI CON Ở BẢN ĐÔN THIẾU NHI THẾ GIỚI LIÊN HOAN
I MỤC TIÊU:
- Ôn tập và trình bày 2 bài hát Chú voi con ở bản Đôn và Thiếu nhi thế giới liên
hoan theo những cách hát hòa giọng, lĩnh xướng, đối đáp.
- Trình bày được 2 bài hát theo các hình thức: đơn ca, song ca, tốp ca Tập biểudiễn 2 bài hát kết hợp động tác phụ họa
- Giáo dục HS yêu mến những hoạt động của thiếu nhi
II CHUẨN BỊ:
- Nhạc cụ
- Tranh, ảnh minh họa nội dung 2 bài hát
- Phân công HS đảm nhận vai trò lĩnh xướng, đối đáp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Ôn tập bài hát: Thiếu nhi thế
giới liên hoan Tập đọc nhạc số 8
- Vài em hát lại bài hát Thiếu nhi thế giới
liên hoan.
- Vài em tập đọc nhạc bài TĐN số 8
3 Bài mới: Ôn tập 2 bài hát: Chú voi con
ở bản Đôn, Thiếu nhi thế giới liên hoan
a) Giới thiệu bài:
- Nêu nội dung, yêu cầu cần đạt của tiết
- Hát
- HS lắng nghe
Trang 14b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn tập bài hát Chú voi con
ở bản Đôn.
- Đệm đàn cho HS hát
Hoạt động 2: Ôn tập bài hát Thiếu nhi thế
giới liên hoan.
- Đệm đàn cho HS hát
Hoạt động 3: Kiểm tra việc trình bày bài
hát
- Nhận xét, đánh giá
4 Củng cố, dặn dò:
- Cả lớp hát lại 2 bài hát
- Giáo dục HS yêu mến những hoạt động
của thiếu nhi
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp.
- Trình bày bài hát theo cách hát lĩnhxướng, hòa giọng; vừa hát, vừa gõ đệmbằng 2 âm sắc
- Trình bày bài hát theo cách hát lĩnhxướng, hòa giọng kết hợp động tác phụhọa
Hoạt động lớp.
- Phối hợp 3 cách hát: lĩnh xướng, đối đáp,hòa giọng
+ Lời 1: 1 em đảm nhận lĩnh xướng đoạn
1, tất cả cùng hát hòa giọng đoạn 2
+ Lời 2: Chia lớp thành 2 nửa hát đối đápđoạn 1, tất cả cùng hát hòa giọng đoạn 2
- Trình bày bài hát theo cách hát lĩnhxướng, đối đáp, hòa giọng kết hợp độngtác phụ họa
Hoạt động lớp.
- Tự lựa chọn bạn cùng song ca hoặcnhóm nhỏ 3 – 5 em trình bày một tronghai bài hát
- HS lắng nghe
THỂ DỤC KIỂM TRA NHẢY DÂY
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúngđộng tác và đạt thành tích cao
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
1 Địa điểm: Sân trường.
2 Phương tiện: Còi, dây nhảy, bàn ghế.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
* Ph ầ n mở đầu: Hoạt động lớp.
Trang 15- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
của giờ học
* Ph ầ n cơ bản:
- Kiểm tra thành nhiều đợt, mỗi đợt 3 – 5
HS Cử 3 – 5 em đếm số lần bạn nhảy
được
- Đánh giá dựa trên mức độ thực hiện kĩ
thuật động tác và thành tích đạt được của
từng HS theo 3 mức: HTT, HT, CHT
* Phần kết thúc:
- Nhận xét, công bố kết quả kiểm tra
- Giao bài tập về nhà
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông,vai, cổ tay
- Ôn động tác tay, chân, lườn, bụng, nhảycủa bài TD: mỗi động tác 2 x 8 nhịp
- Ôn nhảy dây
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Mỗi em nhảy thử 1 – 2 lần rồi nhảy 1 lầnchính thức tính điểm
Hoạt động lớp
- Một số động tác hồi tĩnh
Thứ tư, ngày … tháng … năm 20…
TẬP ĐỌC DÒNG SÔNG MẶC ÁO
I/ MUïC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câuhoi trong SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)
II/ ĐỒ DÙNG DAïY-HOïC:
Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III/ CÁC HOAïT ĐỘNG DAïY-HOïC:
A/ KTBC: Hơn một nghìn ngày vòng
quanh trái đất
1) Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì?
2) Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng
đã đạt những kết quả gì?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Bài thơ dòng sông
mặc áo là những quan sát, phát hiện của
tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê
hương-một dòng sông rất duyên dáng,
2 hs đọc và trả lời
1) Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng cónhiệm vụ khám phá những con đường trênbiển dẫn đến những vùng đất mới
2) Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngàyđã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiệnThái Bình Dương có nhiều vùng đất mới
- Lắng nghe
Trang 16luôn đổi màu sắc theo thời gian, theo
màu trời, màu nắng, màu cỏ cây
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi 2 hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của
bài
+ Lượt 1: Luyện phát âm: khuya, nhòa,
vầng trăng, ráng vàng
HD nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ
Nép trong rừng bưởi / lặng yên đôi bờ
Sáng ra / thơm đến ngẩn ngơ
Dòng sông đã mặc bao giờ / áo hoa
Ngước lên / bỗng gặp la đà
Ngàn hoa bưởi đã nở nhòa áo ai //
+ Lượt 2: Hd giảng từ : điệu, hây hây,
ráng
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Yc hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
- Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?
- Màu sắc của dòng sông thay đổi như
thế nào trong một ngày?
- Cách nói "dòng sông mặc áo" có gì
- Gọi 2 hs đọc lại 2 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, tìm các từ cần nhấn
- 2 hs nối tiếp nhau đọc cả bài
- Luyện cá nhân
- 1 hs đọc
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Nhẹ nhàng, ngạc nhiên
- Luyện đọc trong nhm đôi
- 1 hs đọc cả bài
-+ Đây là hình ảnh nhân hóa làm cho consông trở nên gần gũi với con người
+ Hình ảnh nhân hóa làm nổi bật sự thayđổi màu sắc của dòng sông theo thời gian,theo màu trời màu nắng, mu cỏ cây
+ Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha Vìhình ảnh sông mặc áo lụa đào gợi cảmgiác mềm mại, thướt tha, rất đúng với mộtdòng sông
+ Rèm thêu trước ngực vng trăng, Trênnền nhung tím, trăm ngàn sao lên; Vìsông vào buổi tối trải rộng một màu nhungtím, in hình ảnh vầng trăng và trăm ngànngôi sao lấp lánh tạo thành một bức tranhđẹp, nhiều màu sắc, lung linh, huyền ảo
- 2 hs đọc lại bài thơ
- Lắng nghe, trả lời: điệu làm sao, thướt
Trang 17giọng trong bài
- Khi đọc cần nhấn giọng những từ ngữ
gợi cảm, gợi tả vẻ đẹp của dòng sông,
sự thay đổi màu sắc đến bất ngờ của
dòng sông
- HD hs đọc diễn cảm đoạn 2
- YC hs nhẩm bài thơ
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
C/ Củng cố, dặn dò:
- YC hs nêu nội dung bài thơ
- Về nhà tiếp tục luyện HTL bài thơ
- Bài sau: Ăng-co Vát
- Nhận xét tiết học
tha, bao la, thơ thẩn, hây hây ráng vàng,ngẩn ngơ, áo hoa, nở nhòa,
- Nhẩm bài thơ
- Vài hs thi đọc thuộc lòng trước lớp
- Bài thơ là sự phát hiện của tác giả về vẻđẹp của dòng sông quê hương Qua bàithơ, mỗi người thấy thêm yêu dng sôngcủa quê hương mình
TOÁN ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I/ MUïC TIÊU:
- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
- Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ ĐỒ DUøNG DAïY-HOïC:
- Hình vẽ SGK
III/ CÁC HOAïT ĐỘNG DAïY-HOïC:
1
Giới thiệu bài toán 1:
- YC hs xem bản đồ trường Mầm Non và
nêu bài toán
Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường
thu nhỏ là bao nhiêu?
Tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu?
1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là
bao nhiêu?
2 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu
ngoài thực tế?
- YC hs trình bày bài giải
2 Giới thiệu bài toán 2:
- YC hs đọc đề toán
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao
Trang 18+ Tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu?
+ 1mm trên bản đồ ứng với độ dài thực là
bao nhiêu?
+ 102 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật
là bao nhiêu?
*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Gọi 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào
vở
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Thực hành
- Nhận xét tiết học
+ 1 : 1 000 000 + 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài thực là
1 000 000 mm + Là 102 x 1 000 000
- Trình bày bài giải Quãng đường Hà Nội - Hải Phòng dài là:
I MỤC TIÊU:
- Biết chọn đề tài và những hình ảnh phù hợp để nặn
- Biết cách nặn và nặn được một hay hai hình người hoặc con vật, tạo dáng theo
ý thích
- Quan tâm đến cuộc sống xung quanh
II CHUẨN BỊ:
- SGK, SGV
- Một số tượng nhỏ
- Đất nặn, giấy màu, hồ dán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 191 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Vẽ tranh đề tài: An toàn giao thông.
- Nhận xét bài vẽ kì trước
3 Bài mới: Tập nặn tạo dáng: Đề tài tự chọn.
a) Giới thiệu bài:
Giới thiệu bài sao cho hấp dẫn, phù hợp nội dung
b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.
- Giới thiệu một số hình ảnh đã chuẩn bị, gợi ý
HS nhận xét:
+ Các bộ phận chính của người hoặc con vật
+ Các dáng: đi, đứng, ngồi, nằm …
- Cho HS xem các hình nặn người và vật
Hoạt động lớp.
- Theo dõi
Hoạt động 2: Cách nặn.
- Thao tác cách nặn con vật hoặc người:
Hoạt động lớp.
+ Nặn từng bộ phận: đầu, thân, chân … rồi ghép
dính lại thành hình
+ Nặn từ một thỏi đất bằng cách vê, vuốt thành
các bộ phận
+ Nặn thêm các chi tiết phụ cho hình đúng và
sinh động hơn
+ Tạo dáng phù hợp với hoạt động: đi, cúi,
+ Sắp xếp các hình nặn để tạo thành đề tài
+ Có thể nặn hình bằng một màu hay nhiều
màu
Hoạt động cá nhân.
- Từng cá nhân nặn con vật hoặcdáng người theo ý thích
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- Chọn một số sản phẩm tiêu biểu, gợi ý HS
nhận xét về:
+ Hình
+ Dáng
+ Sắp xếp
Hoạt động lớp.
- Xếp loại bài theo ý thích
4 Củng cố:
- Đánh giá, nhận xét
- Giáo dục HS quan tâm đến cuộc sống xung quanh
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Quan sát đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu.
Trang 20TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT
I/ MUïC TIÊU:
Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2); bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4)
II ĐỒ DÙNG DAïY-HOïC:
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Một tờ giấy khổ rộng viết bài Đàn ngan mới nở
- Một số tranh ảnh chó, mèo
III/ CÁC HOAïT ĐỘNG DAïY-HOïC:
A/ KTBC: Cấu tạo của bài văn miêu tả con
vật
Gọi hs đọc nội dung cần ghi nhớ , đọc lại dàn
ý chi tiết tả một vật nuôi trong nhà
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết cấu tạo của
một bài văn tả con vật Tiết học này giúp các
em biết quan sát con vật, biết chọn lọc các
chi tiết đặc sắc về con vật để miêu tả
2) HD quan sát
Bài 1,2: Gọi hs đọc nội dung BT
- Treo tranh đàn ngan: Đàn ngan mới nở thật
là đẹp Tác giả sử dụng các từ ngữ hình ảnh
làm cho đàn ngan trở nên sinh động và đáng
yêu thế nào? Chúng ta cùng phân tích
+ Để miêu tả đàn ngan tác giả đã quan sát
những bộ phận nào của chúng (HS trả lời, GV
gạch chân bằng phấn màu các bộ phận tác
giả quan sát)
+ Những câu văn nào miêu tả đàn ngan mà
em cho là hay?
- 2 hs thực hiện theo y/c
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Quan sát, lắng nghe
+ Hình dáng, bộ lông, đôi mắt, cái mỏ,cái đầu, hai cái chân
Hình dáng: chỉ to hơn cái trứng một tí Bộ lông: vàng óng, như màu của nhữngcon tơ nõn
Đôi mắt: chỉ bằng hạt cườm, đen nhánhhạt huyền, long lanh đưa đi đưa lại nhưcó nước
Cái mỏ: màu nhung hươu, vừa bằngngón tay đứa bé mới đẻ và có lẻ cũngmềm như thế, ngăn ngắn
Cái đầu: xinh xinh, vàng mượt