III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: A/ KTBC: Nhu cầu về nước của thực vật 1 Nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác nhau có nhu cầu về nước khác nhau?. Bài mới: * Hoạt động 1: Vai trò của
Trang 1- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi.
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)
* HS khá, giỏi: trả lời được câu hỏi 5 SGK
II CHUẨN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ KTBC: Trăng ơi từ đâu đến?
- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu
nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Bài đọc Hơn một
nghìn ngày vòng quanh trái đất giúp các
em biết về chuyến thám hiểm nổi tiếng
vòng quanh trái đất của Ma-gien-lăng,
những khó khăn, gian khổ, những hi
sinh, mất mát đoàn thám hiểm đã phải
trải qua để thực hiện sứ mệnh vẻ vang
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
- HS đọc thuộc lòng và nêu nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng
- Luyện đọc nhóm đôi
- HS đọc cả bài
- Lắng nghe
Trang 2- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủphải uống nước tiểu, ninh nhừ giày vàthắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài bangười chết phải ném xác xuống biển.Phải giao tranh với thổ dân
- HS chọn ý c
- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày
đã khẳng định trái đất hình cầu, pháthiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đấtmới
+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm,dám vượt mọi khó khăn để đạt đượcmục đích đặt ra
+ Những nhà thám hiểm là những ngườiham hiểu biết, ham khám phá những cáimới lạ, bí ẩn
+ Những nhà thám hiểm có nhiều cônghiến lớn lao cho loài người
* Nội dung chính: Ca ngợi
Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
- HS luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc diển 4 cảm
Trang 3- Về nhà luyện đọc bài nhiều lần
- Bài sau: Dòng sông mặc áo
****************************************************
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I - MỤC TIÊU :
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giaỉ được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) hai số đó.Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, Bài 3
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài học
B/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Gọi hs nhắc lại qui tắc cộng,
trừ, nhân, chia phân số và thứ tự thực
hiện các phép tính trong biểu thức có
phân số
- YC hs thực hiện vào bảng con
Bài 2: Gọi hs nhắc lại qui tắc tính diện
11 20
12 20
11 4 5
4 3 20
11 5
3
= +
= +
= +
x x
b
72
13 72
32 45 72
32 72
45 9
4 8
5 − = − = − = c.
48
36 3 16
4 9 3
4 16
d.
14
11 56
44 8
11 7
4 11
8 : 7
e.
5
13 5
10 5
3 10
20 5
3 2
5 5
4 5
3 5
2 : 5
4 5
3
= +
= +
= +
=
- Lấy đáy nhân chiều cao
- HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
Giải Chiều cao của hình bình hành:
Trang 4- GV chữa bài.Yêu cầu nêu tìm phân số
của một số
Bài 3: Gọi hs đọc đề toán
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Nêu các bước giải bài toán về tìm hai
số khi biết tổng và tỉ của hai số đó?
- YC hs giải bài toán trong nhóm đôi (2
- Giải bài toán trong nhóm đôi
GiảiCoi số ô tô trong cửa hàng là 5 phần bằng nhau thì số búp bê là 7 phần như thế
Tổng số phần bằng nhau:
2 + 3 = 5 (phần)
Số ô tô có:
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô) Đáp số: 45 ô tô
-Tranh ảnh,cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo các loại phân bón
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
A/ KTBC: Nhu cầu về nước của thực vật
1) Nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác
nhau có nhu cầu về nước khác nhau?
2) Nêu ví dụ chứng tỏ cùng một loài cây,
HS trả lời 1) bèo, rau nhút, rau dừa, cây bôngsúng cần nhiều nước, xương rồng,phi lao thích sống trên cạn, lá lốt,khoai môn ưa nơi ẩm ướt
2) Lúa thời kì làm đòng thì cần nhiều
Trang 5trong những giai đoạn phát triển khác nhau
cần những lượng nước khác nhau?
3) Nhu cầu về nước của thực vật thế nào?
- Nhận xét - ghi điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Thực vật muốn sống và
phát triển được cần phải được cung cấp các
chất khoáng có trong đất Tuy nhiên, mỗi
loài thực vật lại có nhu cầu về chất khoáng
khác nhau Bài học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu điều này
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Vai trò của chất khoáng
đối với thực vật
- YC hs quan sát hình các cây cà chua: a, b,
c, d và thảo luận nhóm 4 cho biết
+ Cây cà chua nào phát triển tốt nhất? Hãy
giải thích tại sao? Điều đó giúp các rút ra kết
luận gì?
+ Cây nào phát triển kém nhất , tới mức
không ra hoa, kết quả được? Tại sao? Điều
đó giúp em rút ra kết luận gì?
- Kể những chất khoáng cần cho cây?
Kết luận: Nếu cây được cung cấp đủ các
chất khoáng sẽ phát triển tốt Nếu không
được cung cấp đủ các chất khoáng cây sẽ
phát triển kém, cho cây năng suất thấp hoặc
không ra hoa, kết quả được Ni tơ là chất
khoáng quan trọng nhất mà cây cần
* Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng
của thực vật.
- YC hs thảo luận nhóm 6 để hoàn thành
phiếu học tập
+Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều ni-tơ hơn ?
nước, đến khi lúa đã chắc hạt thìkhông cần nhiều nước nữa
3) Mỗi loài cây khác nhau cần mộtlượng nước khác nhau, cùng mộtloài cây trong những giai đoạn pháttriển khác nhau cần những lượngnước khác nhau
- Lắng nghe
- Quan sát thảo luận nhóõ
- Đại diện nhóm trình bày+ Cây a phát triển tốt nhất vì đượcbón đây đủ chất khoáng Điều đógiúp em biết muốn cây phát triển tốtcần cung cấp đủ các chất khống.+ Cây b kém phát triển nhât vì thiếu
ni tơ Điêu đó giúp em hiểu là chấtkhoáng ni tơ là cây cần nhiều nhất
- ni tơ, ka li, phốt pho
Trang 6+Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều phôt pho hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều kali hơn ?
+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng
của cây ?
+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang
vào hạt không nên bón nhiều phân ?
+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em thấy
có gì đặc biệt ?
-GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau cần
các loại chất khoáng với liều lượng khác
nhau Cùng ở một cây, vào những giai đoạn
phát triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng
cũng khác nhau
Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người ta
thường bón phân vào lúc cây đâm cành, đẻ
nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn
đó, cây cần được cung cấp nhiều chất
khoáng
3.Củng cố
+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất
khoáng của cây trồng trong trồng trọt như
+Mỗi loài cây khác nhau có một nhucầu về chất khoáng khác nhau
+Giai đoạn lúa vào hạt không nênbón nhiều phân đạm vì trong phânđạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự pháttriển của lá Lúc này nếu lá lúa quátốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng,khi gặp gió to dễ bị đổ
+Bón phân vào gốc cây, không chophân lên lá, bón phân vào giai đoạncây sắp ra hoa
- HS lắng nghe và thực hiện
*********************************************
Âm nhạc
ÔN TẬP 2 BÀI HÁT: THIẾU NHI THẾ GIỚI LIÊN HOAN
VÀ CHÚ VOI CON Ở BẢN ĐÔN
Trang 7I/ MỤC TIÊU:
- HS biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Biết hát kết hợp vỗ tay theo bài hát
- HS biết hát kết hợp vận động phụ họa
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV:
- Đàn Organ Casio
- Phân công HS hát lĩnh xướng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ Ôn định tổ chức lớp: (1’)
B/ Kiểm tra bài cũ ( 4’)
Gọi 4 HS đọc nhạc + gõ tiết tấu TĐN 8
GV nhận xét
C/ Bài mới: (25’).
1/Phần mở đầu: Giới thiệu nội dung bài
2/ Phần hoạt động
*Hoạt động 1: Ôn 2 bài hát
Bài 1: CHÚ VOI CON Ở BẢN ĐÔN
Nhạc&lời: Phạm Tuyên
- GV đàn giai điệu bài hát
- GV yêu cầu HS hát theo đàn
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS hát: Lĩnh xướng theo
yêu cầu GV
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS hát hòa giọng kết hợp
vỗ tay theo nhịp
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS từng tổ thực hiện ( mỗi
tổ hát 1 lần, hát nối tiếp nhau )
- GV nhận xét
Bài 2: THIẾU NHI THẾ GIỚI LIÊN
HOAN
Nhạc&lời:Lưu Hữu Phước
- GV đàn lại giai điệu bài hát
- GV yêu cầu HS hát theo đàn
Trang 8- GV nhận xét
* Hoạt động 2: HS trình bày bài hát
- GV cho HS chọn bạn cùng hát song ca,
- GV đàn yêu cầu HS cả lớp hát bài
Thiếu Nhi Thế Giơi Liên Hoan
An toàn giao thông
LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN I/MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
-Hs biết giải thích so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn
-Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để lập được con đường đảm bảo an toàn đi tới trường
2/Kĩ năng:
-Lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường
-Phân tích được các lí do an toàn hay không an toàn
3/Thái độ:
-Có ý thức và thói quen chỉ đi con đường an toàn dù có phải đi vòng xa hơn
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-4 bảng phụ
-Sơ đồ giả định từ nhà đến trường như SGV
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Kiểm tra bài cũ:
-Em muốn đi ra đường bằng xe đạp, để đảm bảo
an toàn em phải có những điều kiện gì?
-Khi đi xe đạp ra đường, em cần thực hiện tốt
những quy định gì để đảm bảo an toàn?
-Nhận xét
2/ Bài mới:
*Giới thiệu bài:
-Làm thế nào để biết được con đường khi đến
trường hoặc đi trên đường phố có an toàn
-2 hs
-Lắng nghe
Trang 9đường đi an toàn
*Hoạt động 1: Tìm hiểu con đường đi an toàn
-Chia lớp thành 4 nhóm, phát mỗi nhóm 1 bảng
phụ nhỏ và yêu cầu nhớ lại kiến thức cũ thảo
luận câu hỏi:
+Theo em, con đường hay đoạn đường có điều
kiện như thế nào là an toàn, như thế nào là
không an toàn cho người đi bộ và đi xe đạp
-Đại diện trình bày, dán bảng phụ lên bảng
-Treo sơ đồ con đường từ nhà đến trường giả
định như SGV và yêu cầu hs xác định con
đường đến trường an toàn
-Cho hs trình bày, chỉ trên sơ đồ
-Yêu cầu hs giải thích các con đường khác để
tìm ra con đường an toàn từ nhà đến trường
-Kết luận: cần lựa chọn con đường an toàn để đi
dù có phải đi xa hơn
*Hoạt động 3: Hoạt động bổ trợ
-Cho hs tự vẽ con đường từ nhà đến trường của
mình, xác định được phải đi qua mấy điểm an
toàn, mấy điểm không an toàn
-Gọi 2 hs lên giới thiệu
-Hỏi thêm: em có thể đi đường nào khác đến
trường? Vì sao em không chọn đường đó?
-Kết luận: Nếu đi bộ hoặc đi xe đạp, các cần lựa
chọn con đường đi đến trường hợp lí và đảm
bảo an toàn, ta chỉ nên đi theo con đường an
toàn dù có phải đi xa hơn
IV/Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- HS thảo luận nhóm
-Dán bảng phụ, đại diện trìnhbày, bổ sung
-Lắng nghe
-Quan sát
-2 hs trình bày-Phát biểu-Lắng nghe
-Làm bài cá nhân
-2 hs-Phát biểu-Lắng nghe
Trang 10- Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích – ném bóng (không có bóng và có bóng).
- Thực hiện động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau
II/ ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN:
Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi, dây nhảy, bóng.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY DỌC
NỘI DUNG lượng Định PH/pháp và hình thức tổ chức I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình
tự nhiên
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân, đầu gối,
hông
- Tập một số động tác bài thể dục phát triển chung
1-2p 200m
1p 1-2p2lx8nh
X X X X X X X X
X X X X X X X X
II.Cơ bản:
- Đá cầu
+Ôn tâng cầu bằng đùi
+Học chuyền cầu bằng mu bàn chân theo nhóm hai
+ Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau
+ Thi vô địch tổ tâp luyện
9-11p 2-3p 6-8p
9-11p 2p 7-8p
2 lần 9-11p 5-6p 3-4p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X
X X
X X
X X X X X X X X
X X X X X X X X
_
Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2013
Trang 11- Ba bốn tờ phiếu kho rộng viết nội dung BT3a
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ KTBC: YC hs tự viết vào B 5 tiếng có nghĩa
bắt đầu bằng ch/tr
- Nhận xét - ghi điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài học
2) HD nhớ-viết
- Gọi hs đọc thuộc đoạn văn
- Trong đoạn viết có những chữ nào được viết
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Gợi ý: Các em thêm dấu thanh cho vần để tạo ra
nhiều tiếng có nghĩa
- YC hs làm bài trong nhóm 4
- Tổ chức cho hs thi tiếp sức
- Cùng hs nhận xe't tuyên dương nhóm tìm được
nhiều từ đúng
Bài 3: Gọi hs đọc yc
- YC hs tự làm bài
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh
- Cùng hs nhận xe't kết luận lời giải đúng
C/ Củng cố, dặn dò:
- HS thực hiện viết vào B
- Lắng nghe
- HS đọc thuộc lòng trưc lớp
- Tên riêng và chữ đầu câu
- Lần lượt pha't biểu
- Lần lượt phân tích và viết vào
- giới
Trang 12- GD và liên hệ thực tế.
- Ghi nhớ những từ ngữ tìm được trong BT2
- Bài sau: Nghe lời chim nói
Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
Bài tập cần làm bài 1 và bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố, … (có ghi tỉ lệbản đồ ở phía dưới)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Để vẽ được bản đồ người ta phải
dựa vào tỉ lệ bản đồ, vậy tỉ lệ bản đồ
48
36 3 16
4 9 3
4 16
x
x x
d
14
11 56
44 8
11 7
4 11
8 : 7
10 5
3 10
20 5
3 2
5 5
4 5
3 5
2 : 5
4 5
Trang 13số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ
là 1 đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, )
và mẫu số cho biết độ dài thật tương
ứng là 10 000 000 đơn vị đo độ dài
đó (10 000 000 cm, 10 000 000 dm,
10 000 000m,.)
2) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Hỏi lần lượt từng câu
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi
- HS đọc y/c
- HS thảo luận nhóm đôi và trình bày k/q
Tỉ
lệ bản
đồ
1: 1000 1: 300 1:10000 1:500
Độ dài thunhỏ
Độ dài thật1000cm 300dm 10000mm 500m
- HS lắng nghe và thực hiện
*******************************************
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM
Trang 14I – MỤC TIÊU
Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1,BT2); Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viếtđược đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ KTBC: Giữ phép lịch sự khi bày
tỏ yêu cầu, đề nghị
- Gọi hs nhắc lại ghi nhớ , làm lại
BT4
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của
- Gọi các nhóm dán phiếu, trình bày
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu và nội
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li,
cần câu, lều trại, giày, mũ, áo bơi, thiết bịnghe nhạc, điện thoại, thức ăn, nước uống
b) Phương tiện giao thông : Tàu thuỷ,
bến tàu, ô tô, xe buýt, máy bay, sân ga, sân bay, bến xe, vé xe,
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch:
Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, tua
du lịch, tuyến du lịch
d) Địa điểm tham quan, du lịch: phố cổ,
bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền,chùa, di tích lịch sử, bảo tàng,
- HS đọc to trước lớp
- HS thực hiện
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la
bàn, lều trại, quần áo, đồ ăn, nước uống,dao, hộp quẹt,
b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt
Trang 15Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em tự chọn nội
dung mình viết hoặc vẽ về du lịch,
hoặc về thám hiểm hoặc kể lại một
- Về nhà viết hoàn chỉnh BT 3 vào vở
- Bài sau: Câu cảm
- Lắng nghe, làm bài ( 2 hs làm trên phiếu)
* Tuần qua lớp em trao đổi, thảo luận nên
tổ chức đi tham quan, du lịch ở đâu Địaphương chúng em có rất nhiều địa điểm thú
vị, hấp dẫn: bãi biển, thác nước, núi cao Cuối cùng chúng em quyết định đi thamquan thác nước Chúng em phân công nhauchuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho cuộc thamquan: lều trại, mũ, dây, đồ ăn, nước uống
Có bạn còn mang theo cả bóng, vợt, cầulông, máy nghe nhạc, điện thoại
- Lắng nghe, thực hiện
Lịch sử
NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ
CỦA VUA QUANG TRUNG
I MỤC TIÊU
- Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dung thúc đẩy kinh
tế phát triển
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục: “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm, … Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển
Trang 16* - HS khá, giỏi: Lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về
kinh tế và văn hóa như: “Chiếu khuyến nông”, “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,
…
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp
- Các chiếu khuyến nông, đề cao chữ Nôm…của vua Quang Trung
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ KTBC: Quang Trung đại phá quân Thanh
1) Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân,
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết Quang
Trung là một nhà quân sự đại tài Không
những vậy, ông còn biết đưa ra và tổ chức
thực hiện những chính sch kinh tế, văn hóa
tiến bộ Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu những chính sách về kinh tế và văn hóa
của vua Quang Trung
2 Bi mới:
Hoạt động 1: Quang Trung xây dựng đất
nước
- Nêu: Dưới thời Trịnh-Nguyễn phân tranh,
ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế không phát
triển Sau khi đánh đuổi quân Thanh, vua
Quang Trung đã có nhiều chính sách về kinh
tế
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi trả lời câu
hỏi sau: Vua Quang Trung đã có những chính
sách gì về kinh tế? Nội dung và tác dụng của
các chính sách đó?
1) Quang Trung tiến quân đến TamĐiệp Tại đây ông cho lính ăn tết trước rồi mới chia thành 5 đạo quântiến đánh Thăng Long
2) Vào đêm mùng 3 Tết năm Kỉ Dậu
3) Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy
Trang 17Kết luận: Vua Quang Trung ban hành Chiếu
khuyến nông; đúc tiền mới, YC nhà Thanh
mở cửa biên giới cho dân hai nước tự do trao
đổi hàng hóa, mở cửa biển cho thuyền nước
ngoài vào buôn bán
Hoạt động 2: Quang Trung-Ông vua luôn
chú trọng bảo tồn vốn văn hóa dân tộc
- Các em hãy dựa vào thông tin trong SGK
thảo luận nhóm 4 trả lời: Tại sao vua Quang
Trung lại đề cao chữ nôm?
- Giảng: Vua Quang Trung rất coi trọng tiếng
nói dân tộc, muốn đưa tiếng nói chữ Nôm
thành chữ viết của nước ta, thay cho chữ Hán
Các văn kiện nhà nước dần dần được viết
bằng chữ Nôm Năm 1789 kì thi Hương đầu
tiên được tổ chức ở Nghệ An, thí sinh phải thi
thơ phú bằng chữ Nôm
- Em hiểu câu "Xây dựng đất nước lấy việc
học làm đầu" của vua Quang Trung như thế
nào?
Kết luận: Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc
vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề
cao tinh thần dân tộc Đất nước muốn phát
triển được, cần phải đề cao dân trí, coi trọng
việc học hành
Hoạt động 3: Tình cảm của ngươi đơi sau
đối với vua Quang Trung
- Công việc đang thuận lợi thì điều gì xảy ra?
- Tình cảm của người đời đối với ông ra sao?
Kết luận: Quang Trung mất, thế là các công
việc mà ông đang tiến hành phải dang dở
nước tự do trao đổi hàng hóa; mởcửa biển cho thuyền nước ngoàivào buôn bán
+Tác dụng: Thúc đẩy các ngànhnông nghiệp, thủ công phát triển,hàng hóa không bị ứ đọng
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm 4, trả lời+ Vì chữ Nôm đã có từ lâu đời ởnước ta Đề cao chữ Nôm là đề caovốn quí của dân tộc, nhằm bảo tồn
và phát triển chữ viết của dân tộc
- Lắng nghe
- Vì học tập giúp con người mởmang kiến thức làm việc tốt hơn,sống tốt hơn Công cuộc xây dựngđất nước cần người tài, chỉ học mớithành tài để giúp nước
- Lắng nghe
- Năm 1792 vua Quang Trung mất
- Người đời vô cùng thương tiếcmột ông vua tài năng và đức độ
- Lắng nghe
Trang 18Ông mất đã để lại trong lòng người dân sự
thương tiếc vô hạn Quang Trung -ông vua
thật sự tài năng và đức độ
C/ Củng cố, dặn dò:
- Kể những chính sách về kinh tế, văn hóa,
giáo dục của vua Quang Trung
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Giáo dục: Nhớ ơn Vua Quang Trung
- Bài sau: Nhà Nguyễn thành lập
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện)đã nghe,
đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)
HS khá giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
- Truyện về du lịch hay thám hiểm…
- Giấy khổ tó viết dàn ý KC
- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ KTBC: Đôi cánh của ngựa trắng
- Gọi hs kể 2 đoạn của câu chuyện và nêu ý
nghĩa truyện
- Nhận xét - ghi điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em
sẽ kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc về
du lịch, thám hiểm Để kể được, các em phải
tìm đọc truyện ở nhà hoặc nhớ lại câu chuyện
- HS thực hiện y/c: Phải mạnh dạn
đi đây, đi đó mới mở rộng tầm hiểubiết, mới mau khôn lớn, vững vàng
- Lắng nghe
- HS đọc to trước lớp
- Theo dõi
Trang 19thám hiểm.
- Gọi hs đọc các gợi ý 1,2
- Theo gợi ý, có 3 truyện đã có trong SGK
Các em có thể kể những truyện này Bạn nào
kể chuyện ngoài SGK sẽ được cộng thêm
điểm
- Gọi hs hãy nói tiếp nhau nói: Em chọn kể
chuyện gì? Em đã nghe kể chuyện đó từ ai, đã
đọc truyện đó ở đâu?
- Dán tờ phiếu ghi vắn tắt dàn ý bài KC, gọi
hs đọc
- Nhắc nhở: Các em kể tự nhiên, với giọng
kể, nhìn vào các bạn là những người đang
nghe mình kể Với những truyện khá dài, các
em có thể kể 1-2 đoạn
b) HS thực hành kể chuyện và trao đổi về
nội dung câu chuyện
- Các em hãy kể cho nhau nghe câu chuyện
của mình trong nhóm đôi Kể xong trao đổi
với nhau về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho hs thi kể chuyện trước lớp
- YC hs lắng nghe, trao đổi về câu chuyện
- HS đọc
- Lắng nghe
+ Em chọn kể chuyện về cuộc thámhiểm hơn một nghìn ngày vòngquanh trái đất của nhà hàng hảiMa-gien-lăng Đây là bài tập đọctrong SGK TV4
+ Em kể chuyện thm hiểm Vịnhngọc trai cùng thuyền trưởng Nê-
mô Truyện này em đã đọc trongHai vạn dặm dưới biển
+ Em kể chuyện về những ngườichinh phục đỉnh núi Ê-vơ-rét.Truyện này em đọc trong báoTNTP
+ Em kể chuyện Ếch và chẫuchàng Câu chuyện này, bà em kểcho em nghe vào tuần trước khi bàgiải thích câu: Ếch ngồi đáygiiếng
- HS đọc to trước lớp
- Lắng nghe
- Thực hành kể chuyện trong nhómđôi
- Vài hs thi kể chuyện trước lớp
- Trao đổi về câu chuyện+ Bạn hãy nói ý nghĩa câu chuyệnbạn vừa kể
+ Bạn có thích nhân vật chính trongcâu chuyện không? Vì sao?
+ TRong câu chuyện này, bạn thíchchi tiết nào nhất?
Trang 20- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện về một cuộc du
lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia
Mang đến lớp ảnh chụp về cuộc du lịch hay
cuộc đi thăm người thân, đi xa đâu đó của
Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
Bài tập cần làm bài 1, bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ Trường mầm non xã Thắng Lợi vẽ sẵn trên bảng phụ hoặc giấy khổ to
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài toán 1:
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
Là 1000 cm
Là 1000 m
-HS lắng nghe
Trang 21- YC hs xem bản đồ trường Mầm Non
và nêu bài toán
Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường
thu nhỏ là bao nhiêu?
- YC hs trình bày bài giải
* Giới thiệu bài toán 2:
+Vậy độ dài thật là bao nhiêu ?
+Vậy điền mấy vào ô trống thứ nhất ?
-Yêu cầu HS làm tương tự với các
trường hợp còn lại, sau đó gọi 1 HS
chữa bài trước lớp
2 x 300 = 600 (cm)
600 cm = 6m Đáp số: 6m
- HS đọc đề toán+ Là 102 mm
+ 1 : 1 000 000 + 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài thực
là 1 000 000 mm + Là 102 x 1 000 000
- Trình bày bài giải Quãng đường Hà Nội - Hải Phòng dàilà:
102 x 1 000 000 = 102 000 000 (km)
102 000 000 mm = 102 km Đáp số: 102 km -HS đọc đề bài trong SGK
+Tỉ lệ 1 : 500000
+Là 2 cm
+Là: 2 cm 500000 = 1000000 cm.+Điền 1000000 cm
-HS cả lớp làm bài PHT, trình bày KQ
Trang 22Bài 2: Yc hs làm vào vở, hs lên bảng
4 x 200 = 800 (cm)
800 cm = 8m Đáp số: 8m
*************************************************
Tập đọc
DỊNG SƠNG MẶC ÁO
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
- Hiểu ND : Ca ngợi vẻ đẹp của dịng sơng quê hương ( Trả lời được các câu hỏitrong SGK ; Thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dịng)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh ảnh một số con sơng
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Bài thơ dịng sơng
mặc áo là những quan sát, phát hiện của
tác giả về vẻ đẹp của dịng sơng quê
hương-một dịng sơng rất duyên dáng,
luơn đổi màu sắc theo thời gian, theo
màu trời, màu nắng, màu cỏ cây
2) HD đọc và tìm hiểu bài
- HS đọc và trả lời
1) Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng cĩnhiệm vụ khám phá những con đườngtrên biển dẫn đến những vùng đất mới.2) Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày
đã khẳng định trái đất hình cầu, pháthiện Thái Bình Dương cĩ nhiều vùng đấtmới
- Lắng nghe