1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 30 lop 5 - chuan ktkn

16 420 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 185 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau: Ôn tập về đo thể tích.. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau: Ôn tạpp về đo diện tích và đo thể tích tiếp.. - HS đọc - Anh hùng Lao động - Anh hùng L

Trang 1

Tuần 30

Thứ hai ngày tháng năm 2010

Tập đọc (tiết 59) Thuần phục s tử

I Mục đích, yêu cầu

1.Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài; Biết đọc diễn cảm bài văn

2.Hiểu ý nghĩa: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình ( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học

1.ÔĐ tổ chức

2 Bài cũ: Gọi HS đọc bài Con gái, trả lời

câu hỏi về nội dung bài tập đọc

- GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới: a) Giới thiệu bài.

b)Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- GV viết : Ha-li-ma, Đức A-la - Đọc mẫu

- GV sửa cách đọc cho HS

- GVnhận xét

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

*Tìm hiểu bài

- Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì ?

- Vị giáo sĩ ra điêù kiện thế nào ?

- Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ,

Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc ?

- Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để gần gũi s

tử ?

- Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của s tử

nh thế nào ?

- Vì sao, khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma, con

s tử đang giận dữ “ bỗng cụp mắt xuống, rồi

lẳng lặng bỏ đi” ?

- Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức mạnh

của ngời phụ nữ ?

* Đọc diễn cảm : Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc

5 đoạn của truyện

- GV chọn một đoạn và hớng dẫn HS LĐ

- Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm trớc lớp

- GV nhận xét

4.Củng cố, dặn dò

- Gọi HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét tiết học Về nhà các em kể lại

cho ngời thân nghe

- 2HS đọc

- 1 HS đọc toàn bài

- HS đọc

- 2 nhóm đọc nối tiếp bài 2 lợt

L1: HD HS đọc đúng các từ khó

L2: HDHS hiểu các từ: giáo sĩ, Đức

A-la - đọc chú giải; thuần phục, bí quyết,

sợ toát mồ hôi - Đặt câu

- HS đọc theo cặp; 1 HS đọc toàn bài

- Để xin lời khuyên làm thế nào để chồng hết cau có, gắt gỏng

- Nếu lấy đợc 3 sợi lông bờm của con s

tử vị giáo sĩ sẽ nói bí quýêt

- Không thực hiện đợc vì con s tử rất hung rữ nó sẽ ăn thịt Ha-li-ma ngay

- Nàng ôm cừu non vào rừng ném cho

nó ăn

- S tử no nê, ngoan ngoãn, nàng khấn thánh A-la rồi lén nhổ 3 sợi lông bờm của con s tử

- Vì s tử yêu mến Ha-li-ma nên không tức giận khi nhận ra nàng là ngời nhổ lông bờm của mình

- Trí thông minh, lòng kiên nhẫn và sự dịu dàng

- 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- 5 HS đọc nối tiếp

- HS đọc theo cặp đôi

- 3 HS thi đọc diễn cảm

Trang 2

- CB bài sau: Tà áo dài Việt Nam.

Toán (tiết 146)

ôn tập về đo diện tích

I Mục tiêu

Biết:

- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với đơn vị

đo thông dụng)

- Viết các số đo diện tích dới dạng số thập phân

II chuấn bị: ND bài

III Các hoạt động dạy học

1 ÔĐ tổ chức

2 Bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng

- GV nhận xét, cho điểm

3.Bài mới

Bài 1

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- GV kẻ bảng đo diện tích

- Gọi HS lên bảng điền

- GV nhận xét

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và tự làm bài

GV l u ý: Củng cố mối quan hệ của hai đơn vị

do diện tích liền nhau, cách viết số đo diện

tích dới dạng số thập phân

3576m = ……km 657g = …… kg

- HS đọc yêu cầu

- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

- HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

- HS làm và chữa bài trên bảng

1m2 = 10000 cm2 = 1000000 mm2

1ha = 10000 m2

1km2= 100 ha = 1000000 m2

1m2 = 0,01 dam

Trang 3

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS lên bảng chữa

- GV nhận xét

4.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét giờ học

- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau: Ôn tập

về đo thể tích

4 ha = 0,04 km2

- HS làm và lên bảng chữa

65000 m2 = 6,5 ha

5000 m2 = 0,5 ha 6km2 = 6000 ha 0,3km2 = 30 ha

đạo đức (tiết 3o) Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

I Mục tiêu :

- Kể đợcmột vài tài nguyên thiên nhiênở nớc ta và ở địa phơng

- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng

- Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

II.Tài liệu và phơng tiện: Tranh ảnh, băng hình về tài nguyên thiên nhiên

III.Các hoạt động dạy học

1 ÔĐ tổ chức.

2 Bài cũ: Nêu những hiểu biết của em về liên hợp quốc.

- GV nhận xét, cho điểm

3.Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin

- Yêu cầu HS xem ảnh và đọc thông tin trả lời câu hỏi

- Nêu tên một số tài nguyên thiên nhiên ?

- Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên ?

- Việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên đã hợp lý cha ?

- Tài nguyên thiên nhiên có quan trọng không ? vì sao ?

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm gì ?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK

- GV yêu cầu HS thảo luận

- Gọi HS trình bày trớc lớp

- GV kết luận: Trừ nhà máy xi măng và vờn cà phê,còn lại

đều là tài nguyên tài nguyên đợc sử dụng hợp lý là điều

kiện đảm bảo cho cuộc sống, không chỉ thế hệ hôm nay

mà cả thế hệ mai sau; để trẻ em đợc sống trong môi trờng

trong lành, an toàn, nh công ớc Quốc tế về Quyền trẻ em

đã quy định

Hoạt động 3: Bài tỏ thái độ (BT3)

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

- GV đọc từng câu, HS giơ thẻ bài tỏ thái độ tán thành hay

không tán thành

- GVkết luận : ý b, c là đúng, ý a là sai

+ Tài nguyên có hạn, con ngời phải sử dụng tiết kiệm

Hoạt động tiếp nối: Tìm hiểu tài nguyên của nớc ta hoặc

địa phơng

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Mỏ quặng, nguồn nớc ngầm, không khí…

- Nhằm phát triển kinh tế

- Cha hợp lý vì rừng bị tàn phá, động vật quý đang hiếm dần

- Tài nguyên rất quan trọng

- Để duy trì sự sống của con ngời

- HS đọc ghi nhớ

- HS thảo luận

- HS trình bày

- HS làm nhóm

- HS bày tỏ thái độ

Trang 4

4.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét giờ

- Chuẩn bị bài sau: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên(T2)

Thứ ba ngày tháng năm 2010

toán (tiết 147) Ôn tập về đo thể tích

I Mục tiêu

Biết:

- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xen-ti-mét khối;

- Viết số đo thể tích dới dạng số thập phân;

- Chuyển đổi số đo thể tích

II chuấn bị: ND bài

III.Các hoạt động dạy học

1 ÔĐ tổ chức.

2 Bài cũ

- Gọi 2 hs lên bảng

- GV nhận xét, cho diểm

3.Bài mới

Bài 1

- GV kẻ sẵn trong SGK lên bảng lớp

- Gọi 1 HS lên bảng làm

- GV nhận xét

* GV nhấn mạnh : Mối quan hệ giữa 3 đơn

vị đo thể tích ( m3, dm3 cm3 ) và mối quan hệ

giữa các đơn vị đo liền nhau

Bài 2

- HS đọc yêu cầu và tự làm

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- GV nhận xét

Bài 3

- Yêu cầu HS tự làm

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- GV nhận xét

4.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau: Ôn tạpp

về đo diện tích và đo thể tích (tiếp)

37000m2 = ……ha 0,6 km2= ………ha

- HS lên bảng làm lớp làm vào vở

- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp hoặc kém nhau 1000 lần

7,268m3 = 7268 dm3

0,5 m3 = 5000 dm3

3 m3 2 dm3 = 3002dm3

1dm3 9 cm3 = 1009 cm3

6 m3 272dm3 = 6,272m3

5dm3 77 cm3 = 5,077 dm3

Chính tả (tiết 30)

Nghe viết : Cô gái của tơng lai

I Mục đích, yêu cầu

1.Nghe-viết đúng bài chính tả, Viết đíng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in-tơ-nét), tên riêng nớc ngoài, tên tổ chức

2.Biết viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng; tổ chức (BT2,3)

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng

III Các hoạt động dạy học

Trang 5

1.ÔĐ tổ chức.

2 Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng làm lại bài tập 2

- GV nhận xét và cho điểm

3.Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) H ớng dẫn HS nghe- viết

- GV đọc bài viết

- Đoạn văn giới thiệu ai ?

- Tại sao Lan Anh đợc gọi là mẫu ngời của tơng lai ?

- GV nhắc HS những từ HS hay viết sai

- GV đọc

- GV chấm và nhận xét một số bài

c) H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài 2

- Gọi HS đọc nội dung

- Gọi HS đọc lại các cụm từ in nghiêng

- GV yêu cầu HS nói rõ chữ nào cần viết hoa trong

mỗi cụm từ, viết lại chữ đó, giải thích vì sao phải viết

hoa

- GV treo bảng phụ đã viết ghi nhớ

- Yêu cầu HS viết lại cho đúng

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS xem ảnh, đọc kĩ nội dung từng loại

huân chơng và làm bài

- GV nhận xét

4.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Ghi nhớ tên và cách viết hoa các danh hiệu, huân

chơng

- 3HS lên bảng

- HS nhận xét

- HS nghe

- Giới thiệu Lan Anh

- Lan Anh là cô gái giỏi giang, thông minh Bạn đợc mời làm

đại biểu của Nghị viện Thanh niên thế giới năm 2000

- HS viết

- HS đọc

- Anh hùng Lao động

- Anh hùng Lực lợng vũ trang

- Huân chơng Sao vàng

- Huân chơng Độc lập hạng ba

- HS đọc

- HS quan sát và làm bài a)Huân chơng Sao vàng b) Huân chơng Quân công c) Huân chơng lao động

khoa học (tiết 59)

sự sinh sản của thú

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

Thú là động vật đẻ con

II Đồ dùng dạy học

Hình trang 120, 121 SGK

Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

1.ÔĐ tổ chức.

2 Bài cũ: Nêu quá trình sinh sản của chim ?

- Gọi HS trả lời

- GV nhận xét

3.Bài mới

Hoạt động 1: Quan sát

- Yêu cầu HS quan sát hình 1,2 trang 120 và

trả lời câu hỏi:

+ Bào thai của thú đợc nuôi dỡng ở đâu ?

+ Chỉ và nêu tên một số bộ phận của thai

mà bạn nhìn thấy ?

+ Em có nhận xét gì về hình dạng của thú

- 1HS trả lời

- HS nhận xét

- HS làm nhóm và quan sát hình 1, 2 SGK

- Đợc nuôi dỡng trong bụng thú mẹ

- Hình dạng của thú con giống nh thú mẹ

Trang 6

con và thú mẹ ?

+ Thú con mới ra đời đợc thú mẹ nuôi

d-ỡng bằng gì ?

+ So sánh sự sinh sản của thú và chim, em

có nhận xét gì ?

- Gọi HS phát biểu

- GV nhận xét và kết luận

Hoạt động 2: Làm phiếu học tập

- GV phát phiếucho các nhóm

- Yêu cầu các nhóm quan sát hình trong SGK

và hoàn thành phiếu học tập

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- GV tuyên dơng nhóm nào điền đợc nhiều

tên con vật và đúng

4.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét giờ

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Sự nuôi

dạy con của một số loài thú

- Thú con mới ra đời đợc nuôi dỡng bằng sữa mẹ

- Chim đẻ trứng, trứng nở thành con

- Thú hợp tử phát triển trong bụng mẹ, thú sinh ra đã giống thú mẹ

- Chim và thú đều có khả năng nuôi con cho đến khi chúng tự đi kiếm ăn

Thông thờng chỉ đẻ

Hai con trở lên Hổ, s tử, chó,mèo, chuột …

Luyện từ và câu (tiết 59)

Mở rộng vốn từ: nam và nữ

I Mục đích, yêu cầu

1 Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1,BT2)

2 Biết và hiểuđợc nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT3)

II.Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết:

- Phẩm chất quan trọng của nam: dũng cảm, cao thợng, năng nổ, thích ứng với mọi hoàn cảnh

- Phẩm chất quan trọng của nữ: dịu dàng, khoan dung, cần mẫnvà biết quan tâm đến mọi ngời

- Từ điển học sinh

III.Các hoạt động dạy học

1.ÔĐ tổ chức.

2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng

- GV nhận xét, cho điểm

3.Bài mới: a)Giới thiệu bài

b) Hớng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV phát từ điển cho HS tra cứu

- Gọi HS đọc kết quả

- HS và GV nhận xét, bổ sung

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- Gọi HS báo cáo kết quả

- GV nhận xét

Bài tập 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm theo nhóm

- GV gợi ý:

- 1HS làm bài 2, 1 HS làm bài 3

- HS nhận xét

*BT1: HS đọc yêu cầu

a) Giải thích theo ý hiểu

b) + Những phẩm chất của nam là: Dũng cảm, cao thợng, năng nổ…

+ Những phẩm chất của nữ là: Dịu dàng, khoan dung, cần mẫn…

c) HS nối tiếp giải thích

* BT2: HS đọc yêu cầu và thảo luận cặp đôi

- Phẩm chất chung: Giàu tình cảm biết quan tâm đến ngời khác Ma-ri-ô cứu bạn, Giu-li-ét-ta lo lắng, ân cần chăm sóc bạn

- Phẩm chất riêng: Ma-ri-ô kín đáo, mạnh mẽ, cao thợng, quyết đoán Giu-li-ét-ta dịu dàng,

ân cần, đầy nữ tính

Trang 7

+Nêu ý nghĩa của từng câu thành ngữ,

tục ngữ

+Em tán thành câu nào ? Vì sao ?

Gọi HS phát biểu

4.Củng cố, dặn dò: GV NX tiết học.

- Về nhà học bài; CB bài sau: Ôn tập

về dấu câu ( đấu phẩy)

*BT3: Tán thành a,c,d Không tán thành ý b

- Câu a thể hiện quan niệm đúng đắn không coi thờng con gái

- Câu b sai vì thể hiện quan niệm lạc hậu trọng nam, khinh nữ

Kể chuyện (tiết 30)

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục đích, yêu cầu

Lập dàn ý, hiểu và kể đợc một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu đợc nhân vật, nêu

đợc diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu cảm nghĩ của mình

về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một ngời phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài

II Đồ dùng dạy học

Sách , báo, truyện đọc lớp 5

III.Các hoạt động dạy học

1 ÔĐ tổ chức.

2 Bài cũ: Gọi học sinh kể lại một vài đoạn

chuyện Lớp trởng lớp tôi và nêu ý nghĩa câu

chuyện

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Hớng dẫn HS kể chuyện

* H

ớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề bài.

- GV ghi đề bài lên bảng và gạch chân các từ

quan trọng

- Gọi 4 HS lần lợt đọc các gợi ý

- GV nhắc ngoài những câu chuyện nêu trong

sách các em nên kể những câu chuyện đã nghe,

đã đọc ngoài nhà trờng

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV gọi một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể

* HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện

- Gọi 1 HS đọc lại gợi ý 2

- Yêu cầu HS kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

theo nhóm đôi

- Gọi HS thi kể trớc lớp

- GV nhận xét, cho điểm và chọn ngời kể chuyện

hay nhất

4.Củng cố, dặn dò.

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết kể chuyện chứng kiến hoặc tham

gia

- 2 HS kể

Kể chuyện đã nghe,đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có tài

- HS theo dõi SGk

- HS đọc thầm gợi ý 1

- HS giới thiệu tên câu chuyện sẽ kể

- HS đọc

- HS kể trong nhóm

- HS thi kể

toán (tiết 148)

ôn tập về đo diện tích và đo thể tích

Trang 8

I Mục tiêu

- Biết so sánh các số đo diện tích; so sánh các số đo thể tích

- Giải toán có liên quan đến diện tích, thể tích các hình đã học

II chuấn bị: ND bài

III.Các hoạt động dạy học

1 ÔĐ tổ chức.

2 Bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 3

- GV nhận xét, cho điểm

3.Bài mới

Bài 1

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu hS nêu cách làm

- HS làm và lên bảng chữa

- GV nhận xét và cho điểm

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS tóm tắt bài toán

- Mời 1 HS nêu cách giải

- Gọi 1 HS lên bảng làm , lớp làm vào vở

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

Bài 3

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tóm tắt và tự giải bài toán

- GV quan sát và giúp đỡ HS yếu

- Gọi HS lên bảng chữa

- GV nhận xét

4.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Ôn

tập về đo thời gian

- HS làm trên bảng

- HS nhận xét

a) 8 m2 5 dm2 = 8,05 m2

8 m25 dm2 < 8,5 m2

8 m25 dm2 > 8,05 m2

b) 7 m35 dm3 = 7,005 m3

7 m35 dm3 < 7,5 m3

2,94 dm3 > 2 dm3 94 cm3

- HS đọc yêu cầu

- HS làm vào vở và lên bảng chữa

- HS đổi vở kiểm tra

Thể tích bể nớc là:

4 x 3 x 2,5 = 30 (m2) Thể tích phần bể có chứa nớc là:

30 x 80 : 100 = 24 (m2) a) Số lít nớc chứa trong bể là : 24m3 = 24000dm3 = 24000lít b) (HS khá giỏi)

Diện tích của đáy bể là:

4 x 3 = 12 (m2) Chiều cao của mức nớc trong bể là:

24 : 12 = 2 (m ) Đáp số : a)24000 lít ; b) 2m

Lịch sử (tiết 30) Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:

- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của các cán bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô

- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dng đất nớc: cung cập điện, ngăn lũ,

II.Đồ dùng dạy học : ảnh t liệu về n/m Thuỷ điện Hoà Bình; BĐ hành chính VN

III.Các hoạt động dạy học

1 ÔĐ tổ chức.

2 Bài cũ: - Gọi 2 HS trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, cho điểm

3.Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài: GV nêu

Thuật lại sự kiện diễn ra ngày 25

-4 -1976 ở nớc ta ?

- Quốc hội khoá VI có những quyết

Trang 9

đặc điểm của nớc ta sau năm 1975 là cả nớc cùng

xây dựng CNXH, rất cần điện Một trong những

công trình xây dựng vĩ đại và kéo dài suốt 15 năm

là công trình xây dựng nhà máy Thuỷ điện Hoà

Bình

* GV nêu nhiệm vụ học tập

Hoạt độn 2:YC hS thảo luận nhóm và TLCH sau:

- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đợc xây dựng

năm nào ? ở đâu ?

- Thời gian xây dựng nhà máy?

Hoạt động 3 ( làm việc theo nhóm)

- Trên công trờng xây dựng, công nhân Việt

Nam và công nhân Liên Xô đã làm việc với tinh

thần nh thế nào?

GV nhấn mạnh: Sự hi sinh tuổi xuân, cống hiến

tài năng cho đất nớc, hàng nghìn cán bộ và CN

hai nớc trong đó có 168 ngời đã hi sinh vì dòng

điện hôm nay Ngày nay đến thăm nhà máy Thuỷ

điện Hoà Bình chúng ta sẽ thấy đài tởng niệm 168

ngời, trong đó có 11 công nhân Liên Xô

Hoạt động 4: Nêu những đóng góp của nhà máy

Thuỷ điện Hoà Bình đối với đất nớc

ta ?

4.Củng cố, dặn dò: - GV nêu: Nhà máy Thuỷ

điện Hoà Bình là thành tựu nổi bật trong 20 năm,

sau khi ĐN thống nhất

- Yêu cầu HS nêu cảm nghĩ sau khi học bài này

- GV NX giờ; dặn HS CB bài sau: LS địa phơng

định quan trọng gì ?

- HS nghe

- HS làm nhóm

- Chính thức khởi công xây dựng 6-11- 1979 tại tỉnh Hoà Bình

- Thời gian xây dợng là 15 năm

- HS làm nhóm

- Hơn 3 vạn ngời và hàng ngàn xe cơ giới làm việc hối hả trong điều kiện khó khăn, thiếu thốn Tinh thần thi đua lao động, sự hi sinh quên mình của những ngời công nhân xây dựng

- Hạn chế lũ lụt cho ĐB Bắc Bộ

- Cung cấp điện và là công trình tiêu biểu đầu tiên của công cuộc xây dựng CNXH

- 3 HS lần lợt nêu cảm nghĩ

Thứ t ngày tháng năm 2010

Tập đọc (tiết 6o)

Tà áo dài việt nam

I Mục đích, yêu cầu: 1 Đọc đúng từ ngữ,câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào

2 Hiểu nội dung, ý nghĩa : Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời đợc các câu hỏi 1,2,3)

II Đồ dùng dạy học: Tranh thiếu nữ bên hoa huệ-SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Ôđ tổ chức.

2 Bài cũ: Gọi HS đọc bài Thuần phục s tử

và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, cho điểm

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài.

b) Hớng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài.

*Luyện đọc : GV giới thiệu tranh ảnh.

- GV sửa lỗi, giải nghĩa từ

.L1: HD HS đọc đúng các từ khó trong bài

L2: HD HS hiểu các từ: áo cánh, xanh hồ

thuỷ, tân thời- đọc chú giải; tế nhị, y

phục-đặt câu

- GV đọc

* Tìm hiểu bài: ?: Chiếc áo dài có vai trò

- 2 HS nối tiếp đọc

- 1HS đọc

- HS quan sát tranh

- 4 HS đọc nối tiếp 2 – 3 lần

- 1 HS đọc cả bài

- Chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên kín

Trang 10

nh thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt

Nam xa ?

- Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo

dài cổ truyền ?

- Vì sao chiếc áo dài đợc coi là biểu tợng

cho y phục truyền thống của Việt Nam ?

- Em có nhận xét gì về vẻ đẹp của ngời phụ

nữ trong tà áo dài ?

* Đọc diễn cảm - GV giúp HS đọc thể hiện

đúng nội dung từng đoạn

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn

- Gọi 3 HS thi đọc

- GV nhận xét

4.Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học.

- Về nhà đọc lại bài và CB bài sau: Công

việc đầu tiên

đáo, tế nhị

- áo dài cổ truyền có áo tứ thân, áo năm thân áo dài tân thời có hai thân

- Vì phụ nữ Việt Nam nh đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn trong chiếc áo dài

- Chiếc áo dài làm cho phụ nữ Việt Nam trông thớt tha, duyên dáng

- 4 HS nối tiếp đọc bài văn

- Học sinh đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm

- 1 HS nêu nội dung bài văn

Thứ năm ngày tháng năm 2010

toán (tiết 149)

ôn tập về đo thời gian

I Mục tiêu

Biết

- Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian

- Viết các số đo thời gian dới dạng số thập phân

- Chuyển đổi số đo thời gian

- Xem đồng hồ,…

II chuấn bị: ND bài

III Các hoạt động dạy học

1 Ôđ tổ chức.

2 Bài cũ

- Gọi HS lên bảng chữa bài 1

- GV nhận xét

3.Bài mới

Bài1

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS nối

tiếp nhau đọc bài làm

- GV nhận xét

Bài 2

- GVyêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

? : Nêu mối quan hệ giữa giờ và phút?

Bài 3

- GV lấy mặt đồng hồ và cho kim di chuyển

- GV hỏi: Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ, bao nhiêu

phút ?

- HS và GV nhận xét

Bài 4: Yêu cầu HS khá giỏi tự làm bài.

- 2HS làm trên bảng

- HS nhận xét

- Cả lớp làm vào vở

2 HS đọc kết quả

a) 2năm 6 tháng = 30 tháng

2 ngày 2 giờ = 50 giờ b) 150 giây = 2 phút 30 giây

54 giờ = 2 ngày 6 giờ c) 45 phút =

4

3giờ = 0,75 giờ

30 phút =

2

1giờ = 0,5 giờ d) 2 phút 45 giây = 2,75 giờ

90 giây = 1,5 phút

Ngày đăng: 30/06/2014, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w