1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tuan 31 cktkn 2013

30 367 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 460 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bảo vệ vầ phát triển lồi vật có ích là một trong các hướng bảo vệ, phát triển nông nghiệp bền vững, giảm các chi phí về năng lượng.. Kết luận: Em nên khuyên ngăn các bạn và nếu các bạn

Trang 1

TUẦN 31 Thứ Hai ngày 1 tháng 04 năm 2013

- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia bảo vệ lồi vật có ích.

- Bảo vệ lồi vật có ích là có tác dụng giữ gìn môi trường trong lành, góp phần giữ gìn

vệ sinh nơi công cộng, duy trì và phát triển cuộc sống bền vững.

- Bảo vệ vầ phát triển lồi vật có ích là một trong các hướng bảo vệ, phát triển nông nghiệp bền vững, giảm các chi phí về năng lượng.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Vở bài tập đạo đức

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời

+ Nhận xét đánh giá

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn tìm hiểu:

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân, nhóm.

Mục tiêu: Giúp HS biết lựa chọn cách ứng

a/ Mặc các bạn, không quan tâm.

b/ Đứng xem, hùa theo trò nghịch của bạn.

c/ Khuyên ngăn các bạn.

d/ Mách người lớn.

Kết luận: Em nên khuyên ngăn các bạn và

nếu các bạn không nghe thì mách người lớn

để bảo vệ lồi vật có ích.

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử phù

hợp, biết tham gia bảo vệ lồi vật có ích

+ Nêu tình huống: An và Huy là đôi bạn

thân Chiều nay tan học về, Huy rủ:

- An ơi, trên cây lia có một tổ chim Chúng

+ Vì sao cần phải bảo vệ các lồi vật cóích?

Nhắc lại đầu bài+ Chia nhóm và thảo luận

+ Các nhóm thảo luận theo tình huống GVnêu

+ Đại diện các nhóm nêu và nhận xét

Nêu kết luận: Em nên khuyên ngăn các

bạn và nếu các bạn không nghe thì mách người lớn để bảo vệ lồi vật có ích.

+ Chia lớp và thảo luận nhóm

Trang 2

mình trèo lên bắt chim non về nhà đi!

An cần ứng xử như thế nào trong tình

huống đó?

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận

+ Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận

+ Nhận xét

+ Yêu cầu từng nhóm lên đóng vai xử lí

Kết luận chung: Trong tình huống đó, An

cần khuyên ngăn bạn không nên trèo cây,

phá tổ chim vì:

- Nguy hiểm dễ bị ngã.

- Chim non sống xa mẹ dễ bị chết.

Hoạt động 3: Tự liên hệ.

Mục tiêu: Giúp HS biết chia sẻ kinh

nghiệm bảo vệ lồi vật có ích

Cách tiến hành:

* Nêu yêu cầu: “Em đã biết bảo vệ lồi vật

có ích chưa? Hãy kể một vài việc làm cụ

thể

Kết luận: Hầu hết các lồi vật đều có ích

cho con người Vì thế, cần phải bảo vệ lồi

vật để con người được sống và phát triển

trong môi trường trong lành.

- Bảo vệ vầ phát triển lồi vật có ích là một

trong các hướng bảo vệ, phát triển nông

nghiệp bền vững, giảm các chi phí về

năng lượng.

- Bảo vệ lồi vật có ích là giữ gìn môi

trường trong lành và góp phần giữ vệ sinh

nơi công cộng.

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

-Vì sao cần phải cần phải bảo vệ lồi vật có

ích?

Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau ô tập chuẩn

bị kiểm tra GV nhận xét tiết học

+ Đại diện từng nhóm báo cáo

+ Nhận xét+ Từng nhóm lên đóng vai và nhận xét

Nhắc lại kết luận chung: Trong tình

huống đó, An cần khuyên ngăn bạn không nên trèo cây, phá tổ chim vì:

- Nguy hiểm dễ bị ngã.

- Chim non sống xa mẹ dễ bị chết.

* Tự liện hệ rồi nhận xét

Nhắc lại kết luận: Hầu hết các lồi vật đều

có ích cho con người Vì thế, cần phải bảo

vệ lồi vật để con người được sống và phát triển trong môi trường trong lành.

- Biết giải bài tốn về nhiều hơn

- Biết tính chu vi hình tam giác

Trang 3

- Làm bài 1, 2( cột 1,3), 4, 5

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng phụ ghi sẵn một số bài tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

3/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

a/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng

b/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu cả lớp tự làm bài

+ Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn

+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm

Bài 2:

+ Nêu yêu cầu của bài

+ Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện tính

+ Nhận xét sửa chữa ghi điểm

Bài 4:

+ Gọi HS đọc đề bài.

+ Con gấu nặng bao nhiêu kilôgam?

+ Con sư tử nặng như thế nào so với con

+ Nhận xét sửa chữa ghi điểm

Bài 5: Gọi 1 HS đọc đề bài tốn.

+ Hãy nêu cách tính chu vi của hình tam

giác?

+ Yêu cầu HS nêu độ dài các cạnh của hình

+ 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu Cả lớplàm ở bảng con

Nhắc lại đầu bài

+ Tính+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

225 362 683 502 261+ 634 + 425 + 204 + 256 27+

859 787 887 758 288+ Nhận xét

+ Đặt tính rồi tính+ 3 HS lên bảng, cả, lớp làm vào vào vở

245 68 217 61 + 312 + 27 + 752 + 29

557 95 769 90+ Nhận xét

+ Đọc đề bài

+ Con gấu nặng 210 kg.

+ Con sư tử nặng hơn con gấu 18 kg

+ Làm bài theo yêu cầu.1 HS lên bảng giảibài tốn

Bài giải :

Con sư tử nặng là:

210 + 18 = 228 (kg) Đáp số : 228kg

+ Đọc đề bài

+ Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó.

+ Cạnh AB dài: 300cm; cạnh BC dài:400cm ; cạnh CA dài : 200cm

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Chu vi của hình tam giác ABC là:

Trang 4

tam giác ABC.

+ Yêu cầu HS làm bài

-Nhận xét tiết học , tuyên dương

-Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập

Chuẩn bị bài cho tiết sau

300 + 400 + 200 = 900 (cm) Đáp số : 900 cm

**********************************

Tiết 3 + 4 TẬP ĐỌC

Tiết 91 + 92 CHIẾC RỄ ĐA TRÒN.

I MôC TI£U :

- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý, đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu nộâi dung: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật ( trả lời đượccâu hỏi 1,2,3,4.)

- Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 5

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1 : I/ KTBC :

+ Kiểm tra 3 HS đọc bài Cháu nhớ Bác Hồ

và trả lời các câu hỏi

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : Giới thiệu ghi bảng.

2/ Luyện đọc:

a/ Đọc mẫu

+ Đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài

b/ Luyện phát âm

+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm

trên bảng phụ: rễ, ngoằn ngoèo, vùi….

+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận xét

+ 2 HS trả lời câu hỏi cuối bài

+ 1 HS nêu ý nghĩa bài tập đọcNhắc lại đầu bài

+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mụctiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn,

Trang 5

c/ Luyện đọc đoạn

+ Treo bảng phụ hướng dẫn

+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?

Các đoạn được phân chia như thế nào?

+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu các

từ mới

+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như

phần mục tiêu.

+ Yêu cầu luyện đọc ngắt giọng các câu khó

+ Cho HS luyện đọc từng đoạn

Đoạn 1:Buổi sớm hôm ấy … mọc tiếp nhé

Đoạn 2:Theo lời Bác … Rồi chú sẽ biết

Đ oạn 3: Đoạn còn lại

+ 2 HS đọc phần chú giải + Tập giải nghĩa một số từ

Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy một chiếc

rễ đa nhỏ/ .ngoằn ngoèo/ mặt đất.// Nói rồi, .vòng tròn/và bảo .cái cọc,/sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.//

+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài

+ HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp+ Luyện đọc trong nhóm

+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm.+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét+ Đại diện các nhóm thi đọc

Cả lớp đọc đồng thanh

* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo

+ Bác bảo chú cần vụ trồng cho chiếc rễ mọc tiếp.

+ Chú xới đất vùi chiếc rễ xuống.

+ Bác hướng dẫn chú cần vụ cuộn chiệc

rễ thành một vòng tròn, buộc tựa vào hai cái cọc sau đó vùi hai đầu rễ xuống đất + Chiếc rễ đa trở thành một cây đa con

Trang 6

với thiếu nhi?

+ Câu chuyện muốn nói lên điều gì?

6/ Luyện đọc lại bài

+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai

+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc bài

tốt

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau Nhận

xét tiết học

+ Nêu rồi nhận xét như phần mục tiêu

+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữacác nhóm

- Biết giải bài tốn về ít hơn

- Làm bài 1( cột 1,2), 2( phép tính đầu và phép tính cuối), 3,4

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

3/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

a/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng

b.1/ Giới thiệu phép trừ

+ Nêu bài tốn vừa gắn hình biểu diễn

+ Muốn biết còn lại bao nhiêu hình vuông

ta làm như thế nào?

+ Nhắc lại bài tốn và đánh dấu gạch 214

hình vuông như phần bài học

+ Còn lại 4 trăm, 2 chục, 1 hình vuông.

+ Là 421 hình vuông.

Trang 7

+ Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu?

+ Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi vở để

kiểm tra lẫn nhau

+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm

Bài 2: Làm phép tính đầu và phép tính

cuối

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực

hiện cách tính

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

+ Chữa bài và ghi điểm

Bài 3: Yêu cầu HS nối tiếp nhau tính nhẩm

trước lớp, mỗi HS chỉ thực hiện 1 con tính

+ Nhận xét và hỏi: Các số trong bài tập là

+ Đọc đề: Tính+ Tự làm bài sau đó đổi vở để kiểm tra lẫnnhau

484 497 590 764

- 241 - 125 - 470 - 751

243 372 120 13

+ Đặt tính rồi tính+ Nêu lại cách đặt tính và cách tính

+ 4 HS lên bảng, cả lớp làm ở bảng con

548 395

- 312 - 23

236 372 + Tính nhẩm và nêu kết quả

+Hỏi đàn gà có bao nhiêu con?

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Số con đàn gà có là:

183 – 121 = 62 (con) Đáp số : 62 con

Trang 8

Một số HS nhắc lại cách đặt tính và tính về

phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000

Nhận xét tiết học , tuyên dương

Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập

Chuẩn bị bài cho tiết sau

- Tranh minh hoạ

- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

1 «®tc

2/ KTBC :

+ Gọi 4 HS lên bảng kể chuyện Ai ngoan sẽ

được thưởng

+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm

3/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên bài

tập đọc, Ghi đầu bài và gọi học sinh đọc lại

đầu bài

2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:

a/ Sắp xếp lại các tranh theo trật tự

+ Gắn các tranh không theo thứ tự

+ Yêu cầu HS nêu nội dung từng bức tranh

+ Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự

các bức tranh theo trình tự câu chuyện

+ Gọi 1 HS lên dán lại các bức tranh theo

+ Gọi đại diện mỗi nhóm kể lại từng đoạn,

+ 3 HS kể nối tiếp, mỗi HS kể 1 đoạn 1

+ Đáp án : 3 – 2 – 1

+ Mỗi nhóm cùng nhau kể lại, mỗi HS kể

về 1 đoạn

Trang 9

+ Chỳ cần vụ trồng cỏi rễ đa như thế nào?

+ Theo Bỏc thỡ phải trồng chiếc rễ đa ntn?

Đoạn 3 :

+ Kết quả việc trồng rễ đa của Bỏc ntn?

+ Mọi người hiểu Bỏc cho trồng chiếc rễ

đa thành vũng trũn để làm gỡ?

c/ Hướng dẫn kể lại tồn bộ cõu chuyện

+ Gọi 3 HS xung phong lờn kể lại chuyện

+ Chia HS thành cỏc nhúm nhỏ, mỗi nhúm

3 HS và yờu cầu kể trong nhúm và kể trước

lớp theo phõn vai

+ Yờu cầu nhận xột lời bạn kể

+ Cõu chuyện khuyờn chỳng ta điều gỡ?

4/ CỦNG CỐ – DẶN Dề:

Qua cõu chuyện này muốn núi với chỳng ta

điều gỡ? Em học những gỡ bổ ớch cho bản

thõn?

Dặn HS về nhà kể lại cõu chuyện và chuẩn

bị tiết sau Nhận xột tiết học

+ Chiếc rễ đa thành một cõy đa cú vũng

lỏ trũn + Bỏc trồng rễ đa như vậy để làm chỗ vui chơi mỏt mẻ và đẹp cho cỏc chỏu thiếu nhi.

+ Mỗi HS kể một đoạn

+ Thực hành kể , mỗi nhúm 3 HS, sau đúnhận xột

- HS biết cách trang trí hìnhvuông đơn giản

- Trang trí đỵc hình vuông đơn giản và vẽ màu theo ý thích

II CHUẨN BỊ:

- Một số bài trang trí hình vuông

- 1 số hoạ tiết rời để sắp xếp vào hình vuông

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1.ôđtc

- Kiểm tra sự chuẩn bị cđa HS

3 BÀI MỚI

Trang 10

a Giới thiệu bài

? Hình vuông đợc trang trí bằng hoạ tiết gì - Hoạ tiết là hoa,lá các con vật,

hình vuông tam giác…

? Các hoạ tiết đợc sắp xếp ntn ? - Sắp xếp đối xứng

- Hoạ tiết chính thờng ở giữa hoạtiết nhỏ ở 4 góc và xung quanh

? Màu sắc trong bài trang trí ntn ? - Đơn giản, ít màu , hoạ tiết giống

nhau vẽ cùng 1 màu

* Hoạt động 2: Cách trang trí hình vuông

? Khi trang trí hình vuông em sẽ chọn hoạ

? Khi đã có hoạ tiết cần phải sắp xếp vào

hình vuông nh thế nào ? vào hình vuông.- Có thể dùng các hoạ tiết rồi sắp

- Tự trang trí hình vuông theo ý thích

- Su tầm ảnh chụp các loại

Tiết 61 VIỆT NAM Cể BÁC.

I MụC TIÊU :

- Nghe – viết đỳng bài chớnh tả, trỡnh bày đỳng bài thơ lục bỏt Việt Nam cú Bỏc.

- làm được abif tập 2,bài tập 3 a/b

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bài thơ Việt Nam cú Bỏc chộp sẵn ở bảng phụ.

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chớnh tả

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

1.ôđtc

2/ KTBC :

+ Gọi 3 HS lờn bảng đặt cõu cú chứa tiờng

Trang 11

+ Nhận xét.

3/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: Hôm nay, các em sẽ được viết

chính tả bài Việt Nam có Bác Ghi bảng

2/ Hướng dẫn viết chính tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

+ Đọc mẫu

+ GV gọi học sinh đọc bài

+ Bài thơ nói về ai ?

+ Công lao của Bác Hồ được so sánh với

gì?

+ Nhân dân ta yêu quý và kính Bác Hồ

ntn?

b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày

+ Bài thơ có mấy dòng thơ?

+ Đây là thể thơ gì? Vì sao em biết?

+ Các chữ đầu dòng được viết ntn?

+ Ngồi các chữ đầu dòng, chúng ta còn viết

+ Đọc từng câu cho HS nghe viết

+ Đọc lại cho HS sốt lỗi.YC đổi vở

+ Thu vở 5 chấm điểm và nhận xét

3/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.

+ Yêu cầu 4 HS lên bảng trình bày

+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng

Bài 3: Làm phần a

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Dán 2 tờ giấy có ghi đề bài lên bảng, yêu

cầu 2 nhóm thi làm bài theo hình thức nối

Nhắc lại đầu bài

+ Lắng nghe+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

+ Bài thơ nói về Bác Hồ.

+ Công lao của Bác Hồ được so sánh với non nước, trời mây và đỉnh Trường Sơn + Nhân dân ta coi Bác là Việt Nam, Việt Nam là Bác.

+ Bài thơ có 6 dòng thơ.

+ Đây là thể thơ lục bát vì 1 dòng có 6 tiếng, dòng sau có 8 tiếng.

+ Chữ đầu câu phải viết hoa , chữ ở dòng

6 tiếng viết lùi vào 1 ô, chữ ở dòng 8 viết sát lề.

+ Viết hoa các chữ: Việt Nam, Trường Sơn, Bác.

+ Đọc và viết các từ: non nước, Trường

Có bưởi cam thơm mát bóng dừa

Có rào râm bụt đỏ hoa quê

Có bốn mùa rau tươi tốt lá Như những ngày cháo bẹ măng tre

Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn Giường mây chiếu cói, đơn chăn gối

+ Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống+ 2 nhóm cùng thảo luận và làm bài

a/ Tàu rời ga

Trang 12

tiếp, mỗi HS chỉ điền 1 từ

+ Nhận xét tuyên dương

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả

Chuẩn bị cho tiết sau Nhận xét tiết học

Sơn tinh dời từng dãy núi đi.

- Nêu được hình dạng, đặc điểm và vai trò của mặt trời đối với sự sống trên trái đất

- Hình dung (tưởng tượng) được điều gì sảy ra nếu trái đất không có mặt trời

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Anh minh hoạ trong sách

- Giấy vẽ, bút màu

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

a) Giới thiệu: Ghi đầu bài lên bảng và gọi

học sinh đọc đầu bài

b) Hướng dẫn tìm hiểu bài

Hoạt động 1 : Vẽ và giới thiệu tranh vẽ về

mặt trời

Mục tiêu : HS biết khái quát về hình dạng,

đặc điểm của mặt trời

Bước 1: Làm việc cá nhân

+ Yêu cầu HS vẽ và tô màu mặt trời

+ Cho HS vẽ theo trí tưởng tượng của các

em về mặt trời ( có thể vẽ riêng mặt trời

hoặc vẽ mặt trời cùng với cảnh vật xung

quanh)

+ Nhận xét HS vẽ

Bước 2: Làm việc cả lớp

+ Yêu cầu một số HS giới thiệu tranh ảnh

vẽ của mình cho cả lớp quan sát

+ Yêu cầu HS nói những gì các em biết về

mặt trời bằng các câu hỏi gợi ý:

+ Trên cơ sở HS hiểu được đặc điểm của

+ Cây cối có thể sống ở đâu? Các con vật

+ Vì sao em vẽ mặt trời như vậy?

+ Theo các em, mặt trời có hình gì?

+ Tại sao em dùng màu đỏ hay màu vàng

Trang 13

mặt trời, GV đặt câu hỏi liên hệ thực tế:

+ Tại sao khi đi nắng em cần phải đội mũ

nón hay che ô?

Kết luận : Mặt trời tròn giống như một

“quả bóng lửa” khổng lồ, chiếu sáng và

sưởi ấm trái đất Mặt trời ở rất xa trái đất.

Lưu ý : Khi đi nắng cần phải đội mũ nón và

không bao giờ được nhìn trực tiếp vào mặt

trời.

Hoạt động 2 : Thảo luận : Tại sao chúng

ta cần mặt trời

Mục tiêu : HS biết khái quát về vai trò của

mặt trời đối với sự sống trên trái đất

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Chia lớp thành 6 nhóm.Yêu cầu HS thảo

luận các câu hỏi:

Nhóm 1 và 2 :Hãy nói về vai trò của mặt

trời đối với mọi vật trên trái đất?

Nhóm 3 và 4 : Nếu không có mặt trời chiếu

sáng và toả nhiệt, trái đất chúng ta sẽ ra

Kết luận : Mặt trời đóng vai trò rất quan

trọng trong đời sống của con người…

4/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ

-Qua bài học em hiểu được điều gì?

-Hãy nêu vai trò của mặt trời đối với trái

đất ?

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị đồ

dùng để học tiết sau

Nhận xét tiết học

để tô ông mặt trời

Nhắc lại kết luận : Mặt trời tròn giống như một “quả bóng lửa” khổng lồ, chiếu sáng và sưởi ấm trái đất Mặt trời ở rất xa trái đất.

Lưu ý : Khi đi nắng cần phải đội mũ nón

và không bao giờ được nhìn trực tiếp vào mặt trời.

Chia lớp thành 6 nhóm.Yêu cầu HS thảoluận các câu hỏi:

Nhóm 1 và 2 :Hãy nói về vai trò của mặttrời đối với mọi vật trên trái đất?

Nhóm 3 và 4 : Nếu không có mặt trờichiếu sáng và toả nhiệt, trái đất chúng ta

****************************************

Thứ T ngày 3 tháng 4 năm 2012

To¸n Tiết 153 LUYỆN TẬP

Trang 14

- Làm bài 1, 2( cột 1)3( cột 1,2,4), 4.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Viết sẵn nội dung bài tập 3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

3/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

a/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng

b/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

+Yêu cầu đọc đề bài?

+ Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó, gọi HS nối

tiếp nhau đọc kết quả

Bài 3:Yêu cầu HS tìm hiểu đề bài.

+ Chỉ bảng và cho HS đọc tên các dòng trong

bảng tính : Số bị trừ, số trừ, hiệu

+ Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào?

+ Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào?

+ Muốn tìm số trừ ta làm như thế nào?

+ Yêu cầu HS làm bài

+ 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Viết bảng con theo yêu cầu

Nhắc lại đầu bài

+ Đọc đề+ Cả lớp làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổ chéo vở để kiểm tra bài lẫnnhau

682 987 599 425676

- 351 - 255 - 148 - 203 215

331 732 451 222461

+ Đọc tên các dòng trong bảng tính

+ Muốn tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi

số trừ.

+ Ta lấy hiệu cộng với số trừ.

+ Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Số bị trừ 257 25

7 867

Trang 15

+ Yêu cầu HS làm bài

Tóm tắt:

Trường Thành Công : 865 học sinh

Trường Hữu Nghị : ít hơn 32 học sinh

Trường Hữu Nghị: học sinh?

- Nhận xét tiết học , tuyên dương

-Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập

Chuẩn bị bài cho tiết sau

Trường Thành Công có 865 học sinh Trường Hữu Nghị có ít hơn trường Thành Công 32 học sinh.

Hỏi trường Hữu Nghịcó bao nhiêu học sinh?

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Số học sinh ở trường Hữu Nghị là:

865 – 32 = 833 (học sinh) Đáp số : 833 học sinh

- Đọc rành mạch tồn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu văn dài.

- Hiểu nội dung: cây và hoa đẹp nhất khắp miền đất nước tụ hội bên lăng Bác, thể hiệ lòng tôn kính của tồn dân đối với Bác.( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa trong SGK Tranh ảnh quảng trường Ba Đình, nhà sàn, các loại cây hoa xung quanh lăng Bác

- Bảng phụ ghi sẵn các câu, từ cần luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

1.«®tc

2/ KTBC:

Gọi 3 HS lên bảng đọc bài: Chiếc rễ đa

tròn và trả lời câu hỏi

Nhận xét cho điểm từng em

3/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu :Ghi đầu bài lên bảng để giới

thiệu và gọi học sinh đọc đầu bài

Ngày đăng: 25/01/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông nh thế nào ? - Có thể dùng các hoạ tiết rồi sắpvào hình vuông. - giao an tuan 31 cktkn 2013
Hình vu ông nh thế nào ? - Có thể dùng các hoạ tiết rồi sắpvào hình vuông (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w