- Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đưa trẻ tập đi những bước đầu tiên, rồi lớn lên đi xa hơn nữa.. Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa bài học.Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, hộp đồ dùng học
Trang 1TUẦN 31 LỊCH BÁO GIẢNG( 11/4 đến 15/4/2011)
Tô chữ hoa Q, RT31 Thực hành quan sát bầu trời
T31 Vẽ cảnh thiên nhiênT31 Cắt dán hàng rào đơn giản ( t2)
Trang 2Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011
CHÀO CỜ
Học sinh nghe nói chuyện dưới cờ
*******************
TẬP ĐỌC : NGƯỠNG CỬA
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ngưỡng cửa, nơi này, cũng quen, dắtvòng, đi men Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ
- Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đưa trẻ tập đi những bước đầu tiên, rồi lớn lên
đi xa hơn nữa
- Trả lời được câu hỏi 1 SGK
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài học.Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, hộp đồ dùng học Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ : Người bạn tốt
- Gọi 3 HS đọc bài và trả lời các câu hỏi
sau :+ Hà hỏi mượn bút, ai đã giúp Hà?
+ Bạn nào giúp Cúc sửa dây đeo cặp ?
+ Em hiểu thế nào là người bạn tốt ?
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : HD HS xem tranh và
giới thiệu bài : Ngưỡng cửa.
- GV ghi đề bài lên bảng
- Cá nhân, ĐT
- HS trả lời: dòng 1từ chữ đến chữ
Trang 3- Vậy bài thơ có mấy dòng:
- Hướng dẫn HS đọc lần lượt từng dòng
e Đọc lại từng câu :
- Cho mỗi em thi đọc 1 câu
f Luyện đọc đoạn : GV chia đoạn
- Khổ 1 : “Nơi này đi men”
k Nói câu chứa tiếng có vần vừa ôn :
- Tìm tiếng ngoài bài có vần ăt, ăc.
- Thi nói câu chứa tiếng có vần: ăt, ăc.
Tiết 2
3 Luyện đọc SGK :
a HS đọc thầm : Dùng que chỉ.
b Luyện đọc nối tiếp :
- Cho HS đọc nối tiếp câu, đoạn, bài
4 Tìm hiểu bài : HS đọc, GV nêu câu
hỏi :
- Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa ?
- Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu ?
5 Hướng dẫn học thuộc lòng :
- GV cho HS học thuộc lòng bài thơ dưới
hình thức xóa dần bài thơ
6 Đọc hiểu :
- Gọi nhiều em đọc diễn cảm bài thơ
7 Luyện nói : Hằng ngày, từ ngưỡng cửa
nhà mình, em đi những đâu ?
- GV treo tranh và yêu cầu HS nói theo
mẫu : Hằng ngày, từ ngưỡng cửa nhà mình,
- Từng cặp HS lên hỏi đáp
- HS đọc bài và TL câu hỏi
Trang 4- Yêu cầu HS đọc bài và TL câu hỏi cuối
bài.- Bài sau : Kể cho bé nghe.
ĐẠO ĐỨC : BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (T2)
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:
- Kể được một vài ích lợi của cây và hoa nơi công cộng, đối với cuộc sống củacon người
- Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
-Yêu thiên nhiên thích gần gũi với thiên nhiên
-Biết bảo vệ cây và hoa ở trường và đường làng, ngõ xóm và những nơi côngcộng khác; biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy học :
- Vở Bài tập Đạo đức 1, Bảng phụ.
- Bài hát : Em trồng cây
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra 2 HS
+ Em làm gì để sân trường, vườn hoa,
công viên luôn đẹp ?
+ Em có bẻ cành, hái hoa nơi công cộng
không ? Vì sao ?
- Nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới :
* Giới thiệu : Giới thiệu- Ghi đầu bài
lên bảng
1 Hoạt động 1 : Làm BT3/47
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS thảo
luận theo các nội dung BT3:
a Em hãy nối mỗi tranh dưới đây với
từng “khuôn mặt” cho phù hợp
b Tô màu vào những tranh chỉ việc góp
phần làm cho môi trường trong lành
- Gọi các nhóm lên trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
- Gv hỏi: Em có trèo cây và dẫm lên cỏ
như các bạn không ? Vì sao ?
b Tô màu vào tranh 1, 2, 3, 4
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Trang 5BT4 : Đánh dấu + vào ô trống trước
cách ứng xử em sẽ chọn khi thấy bạn hái
hoa, phá cây nơi công cộng :
+ Mặc bạn, không quan tâm
+ Cùng hái hoa, phá cây với bạn
+ Khuyên ngăn bạn
+ Mách người lớn
- Gọi 1 vài HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận : Em cần khuyên ngăn các
bạn hoặc mách người lớn khi không cản
được bạn Làm như vậy là góp phần bảo
vệ môi trường trong lành, là thực hiện
quyền được sống trong môi trường trong
lành Môi trường trong lành giúp các em
- Cho HS đọc bài thơ :
Cây xanh cho bóng mát
Hoa cho sắc, cho hương
Xanh, sạch, đẹp môi trường
Trang 6Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2011
TOÁN (T121) : LUYỆN TẬP
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS
-Thực hiện được các phép cộng, trừ( không nhớ) trong phạm vi 100
- Bước đầu nhận biết quan hệ phép cộng, phép trừ
- Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK/ 163 HS Khá, Giỏi làm bài tập 4
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, BC.
- Sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
1 Giới thiệu bài : Hôm nay, chúng ta học
bài Luyện tập trang 163
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện tập :
* Bài 1 : SGK / 163 Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở 3
- Trò chơi : Bài tập 4/163( HS Khá, Giỏi)
GV yêu cầu HS dùng thẻ hoa để chơi
- Một số HS tham gia trò chơi
- Đúng (Thẻ hoa đỏ), sai (Thẻ hoa xanh)
Trang 7CHÍNH TẢ : NGƯỠNG CỬA
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- HS nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Ngưỡng cửa
20 chữ trong 8- 10 phút
- Điền đúng vần ăt , ăc; chữ g, gh vào chỗ trống
- HS làm bài tập 2, 3( SGK)
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết nội dung bài chính tả
- Vở bài tập Tiếng Việt tập 2
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở
- iên hay in? đàn kiến, bảng tin
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS tập chép :
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung khổ
thơ khổ thơ cuối trong bài Ngưỡng cửa.
- Cho HS tìm và đọc những tiếng khó : đầu
tiên, xa tắp
- Cho HS tự viết các tiếng đó vào BC
- HS HS tập chép vào vở
- Hướng dẫn HS tự sửa lỗi bằng bút chì
- GV sửa trên bảng những lỗi phổ biến
- Yêu cầu HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV chấm một số vở, nhận xét
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
- GV treo bảng phụ :
a Điền vần ăt hoặc ăc :
- Cho HS đọc yêu cầu, 1 HS lên bảng
- Cho cả lớp sửa bài vào VBT
b Điền chữ g hay gh :
- Cho HS đọc yêu cầu, 1 HS lên bảng
- Cho cả lớp sửa bài vào VBT
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- HS nêu yêu cầu, 1HS lên bảng
- Cả lớp sửa bài vào VBT
- HS làm bài tập trên bảng lớp
- Cả lớp sửa bài vào VBT
Trang 8TẬP VIẾT: TÔ CHỮ HOA : Q, R
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- HS biết tô các chữ Q, R.
- Viết đúng các vần: ăc, ăt, ươc , ươt; các từ ngữ: màu sắc, diều dắt, dòng nước, xanhmướt.Kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai( Mỗi từ ngữ viết ít nhấtmột lần)
- HS Khá, Giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quyđịnh trong vở tập viết 1, tập hai
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết các chữ hoa mẫu Vở TV1/2.
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở tập viết
- Yêu cầu HS viết : con cừu, ốc bươu
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : Giới thiệu Ghi đề bài.
2 Hướng dẫn HS tô chữ hoa :
a Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét :
- GV lần lượt đính các chữ hoa lên bảng
- GV nhận xét về số lượng nét, kiểu nét của
+ Tô mỗi chữ hoa : Q, R một dòng.
+ Viết mỗi vần, mỗi từ : ươc, ươt, dòng
nước, xanh mướt một dòng.
- Chấm bài, nhận xét
III Củng cố - Dặn dò :
- Trò chơi : Thi viết chữ đẹp
- Dặn dò : Viết tiếp phần bài còn lại trong vở
TV/30, 31, 32.Bài sau : Tô chữ hoa : S, T.
- 1 HS lên bảng, cả lớp viết BC
- HS mở vở TV/30 đến 32 và thực hiệntheo yêu cầu của GV
- Mỗi tổ cử 1 đại diện thi viết chữ đẹp
Trang 9TỰ NHIÊN XÃ HỘI : THỰC HÀNH : QUAN SÁT BẦU TRỜI
I Mục tiêu : Giúp HS biết :
- Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết: nắng,mưa
- Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khỏe trong những ngày nắng, mưa
* HS nêu được một số ích lợi hoặc tác hại của trời nắng, mưa đối với đời sốngcon người
II Đồ dùng dạy học :
- Các tranh minh họa bài học trong SGK.
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Khi trời nắng, bầu trời như thế nào ?
- Khi trời mưa, bầu trời như thế nào ?
- Em cần làm gì khi đi dưới trời nắng hay
trời mưa ?
- GV nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Giới thiệu bài mới : Thực hành : Quan
sát bầu trời.
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Các hoạt động :
a Hoạt động 1 : Quan sát bầu trời
- GV yêu cầu HS quan sát bầu trời và trả lời
các câu hỏi sau :
+ Nhìn lên bầu trời, em thấy Mặt trời và
những khoảng trời xanh không ?
+ Trời hôm nay nhiều mây hay ít mây ?
+ Những đám mây đó có màu gì ? Chúng
đứng yên hay chuyển động ?
+ Sân trường, cây cối, mọi vật lúc này khô
ráo hay ướt át ?
+ Em có trông thấy ánh nắng vàng hay
những giọt mưa không ?
- Cho HS vào lớp và thảo luận : Những
đám mây trên bầu trời cho chúng ta biết
+ ánh nắng vàng
- biết trời nắng hay sắp mưa
Trang 10- Nhận xét, tuyên dương.
* Kết luận : Quan sát những đám mây trên
bầu trời, ta biết được trời đang nắng, trời
râm mát hay sắp mưa
b Hoạt động 2 :
- GV chia HS thành 2 đội, mối đội 5 HS,
yêu cầu mỗi HS nói 1 câu về bầu trời và
cảnh vật xung quanh
+ Đội A : Khi trời nắng
+ Đội B : Khi trời mưa
- Cho các đội chơi
- Nhận xét, tuyên dương
C Củng cố, dặn dò
- Quan sát những đám mây trên bầu trời
chúng ta biết được điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Gió.
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nghe
- HS xếp thành 2 đội, lần lượtmỗi HS nói 1 câu về bầu trời vàcảnh vật xung quanh Đội nàonói đúng được nhiều câu thìthắng
- HS trả lời
Trang 11Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2011
TOÁN (T122) : ĐỒNG HỒ THỜI GIAN
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Làm quen với mặt đồng hồ, biết xem giờ đúng, có biểu tượng ban đầu về thời gian
II Đồ dùng dạy học :
- Hs chuẩn bị: Đồng hồ
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
kim chỉ giờ đúng trên mặt đồng hồ :
- GV cho HS quan sát đồng hồ rồi hỏi :
+ Trên mặt đồng hồ có những gì ?
- GV giới thiệu : Cả hai kim đều quay và
quay theo chiều từ bé đến lớn Khi kim dài
chỉ vào đúng số 12, kim ngắn chỉ đúng vào
- Yêu cầu HS nêu giờ trong mỗi đồng hồ và
trả lời : Trong những giờ đó, em làm gì ?
- GV hướng dẫn HS ghi giờ dưới mỗi đồng
hồ
4 Củng cố, dặn dò :
- Trò chơi : Nhanh lên bạn ơi?
+ GV quay kim trên mặt đồng hồ, HS thi
đua nói giờ
+ GV nói giờ, HS thi đua quay kim trên
mặt đồng hồ
- Bài sau : Thực hành.
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm BC
- HS quan sát đồng hồ
+ kim dài, kim ngắn và số
- HS quan sát đồng hồ và nêu giờ
- HS múa, hát tập thể
- HS quan sát hình vẽ SGK/164
- 5 giờ, 6 giờ, 7 giờ
- HS ghi giờ dưới mỗi đồng hồ
- HS thi đua nói giờ và quay kim trênmặt đồng hồ Tổ nào làm nhanh, đúngthì thắng
Trang 12TẬPĐỌC: KỂ CHO BÉ NGHE
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ầm ĩ, chó vện, chăng dây, ăn no, quaytròn, nấu cơm
- Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ dùng trong nhà, ngoàiđồng
- HS làm bài tập 2, 3( SGK)
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài học
- Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, hộp đồ dùng học Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ : Ngưỡng cửa
- Gọi 2 HS đọc bài và trả lời các câu hỏi :
+ Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa ?
+ Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu ?
- Nhận xét, ghi điểm
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : HD HS xem tranh và
giới thiệu bài : Kể cho bé nghe.
- GV ghi đề bài lên bảng
- Lần lượt cho HS nêu thứ tự của cá dòng
thơ, GV dùng phấn màu ghi số ở đầu mỗi
dòng
- Vậy bài thơ có mấy dòng:
- Hướng dẫn HS đọc lần lượt từng dòng thơ
+ nấu cơm
- Cá nhân, ĐT
- HS trả lời: Dòng 1 từ chữ đếnchữ
có 16 dòng
- Đọc CN hết dòng này đến dòng khác
Trang 13- YC1/113: Tìm tiếng trong bài có vần: ươc
-YC2/113:Tìm tiếng ngoài bài có vần ươc,
ươt
h Luyện đọc: tiếng dễ nhầm lẫn :
- Cho HS luyện đọc:
ươc # ươt
mong ước # mưa ướt
i Nói câu chứa tiếng có vần vừa ôn :
- HS thi nói câu chứa tiếng có vần ươc, ươt.
Tiết 2
3 Luyện đọc SGK :
a HS đọc thầm : Dùng que chỉ.
b Luyện đọc nối tiếp :
- Cho HS đọc nối tiếp dòng, đoạn, bài
4 Tìm hiểu bài : HS đọc, GV nêu câu hỏi :
- Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì ?
- Đọc các dòng thơ nói về con vịt ?
* GIẢI LAO
5 Hướng dẫn học thuộc lòng :
- GV cho HS học thuộc lòng bài thơ dưới
hình thức xóa dần bài thơ
6 Đọc hiểu :
- Gọi nhiều em đọc diễn cảm bài thơ
7 Luyện nói : Hỏi- Đáp về những con vật
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
- Bài sau : Hai chị em.
* En thích con mèo Con mèo bắt chuộtrất giỏi.Mèo có bộ lông rất mịn
- Mỗi tổ cử một đại diện thi đọc thuộclòng bài thơ
Trang 14Thứ năm ngày 14 tháng 4 năm 2011
TOÁN (T123) : THỰC HÀNH
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS
-Biết đọc giờ đúng, vẽ kim đồng hồ chỉ đúng các giờ trong ngày
+ HS làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK/ 165
II Đồ dùng dạy học :
- Đồng hồ, Sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- GV nói giờ, HS dùng mô hình đồng hồ để
quay : 8 giờ, 11 giờ, 5 giờ, 1 giờ
- GV cho HS quan sát giờ trên mỗi đồng hồ
rồi viết vào BC
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 2 : SGK / 165
- GV gọi HS đọc đề
- GV hướng dẫn HS làm bài : Mỗi đồng hồ
chỉ mấy giờ thì vẽ kim ngắn chỉ số giờ đó
- Cả lớp mở SGK trang 165
* Bài 1: Viết giờ
- 1HS đọc đề bài
- 4 HS lên bảng, cả lớp viết vào BC
9 giờ, 1 giờ, 10 giờ, 6 giờ
* Bài 2:
- Vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ chỉ giờđúng
- 9 HS lên bảng, cả lớp vẽ vào SGK
*Bài 3: Nối tranh theo đồng hồ thích hợp
- Cả lớp nối vào SGK rồi nêu kết quả :+ Tr1: Buổi sáng: học ở trường (8 giờ)+ Tr2: Buổi trưa: ăn cơm (11 giờ)+ Tr3: Buổi chiều: học nhóm (3 giờ)+ Tr4: Buổi tối: nghỉ ở nhà (10 giờ)
* Bài 4:HS vẽ vào SGK rồi đọc kết quả
- HS quan sát mô hình đồng hồ rồi viếtnhanh giờ vào BC Đội nào làm nhanh,đúng thì thắng
Trang 16
TẬP ĐỌC HAI CHỊ EM
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- Đọc trơn được cả bài, Đọc đúng các từ ngữ: vui vẻ, một lát, hét lên, dây cót, buồn.-Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: cậu em không cho chị chơi đồ chơi của mình và cảm thấy buồnchán vì không có người cùng chơi
+ Trả lời câu hỏi 1, 2 ( SGK)
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài học
- Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, hộp đồ dùng học Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ : Kể cho bé nghe
- Gọi 2 HS đọc bài và trả lời các câu hỏi
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : HD HS xem tranh và
giới thiệu bài : Hai chị em.
- GV ghi đề bài lên bảng
2 Luyện đọc :
a GV đọc mẫu: GV đọc mẫu bài đọc viết
bằng chữ in thường trên bảng lớp
b Tìm tiếng, từ khó đọc:
- Gv nêu các em tìm tiếng có các vần: ui.
Ot, ên, uôn, at
- Yêu cầu HS đọc thầm và nêu
- GVdùng phấn màu gạch chân các tiếng
c Luyện đọc tiếng, từ :
- GV uốn sửa cho HS
d Luyện đọc câu :
* Phát hiện số câu:
- Lần lượt cho HS nêu thứ tự của các dòng
thơ, GV dùng phấn màu ghi số ở đầu mỗi
- HS trả lời: Dòng 1 từ chữ đến chữ
- có 8 dòng
Trang 17- GV đọc mẫu câu dài : “Ngồi chơi buồn
chán”, HD HS ngắt hơi khi gặp dấu phẩy
- Cho mỗi em thi đọc 1 câu
h Luyện đọc đoạn : GV chia đoạn
- Đoạn 1 : “hai chị em gấu bông của em”
- YC1/115: Tìm tiếng trong bài có vần et?
- YC2/115: Tìm tiếng ngoài bài có vần et,
oet?
- Yêu cầu HS tìm và nêu
- GV giơi thiệu từ có vần et, oet
- Yêu cầu HS tìm tiếng có vần et, oet
k Nói câu chứa tiếng có vần vừa ôn :
- Nhìn tranh, điền vần et hay oet vào chỗ
b Luyện đọc nối tiếp :
- Cho HS đọc nối tiếp câu, đoạn, bài
4 Tìm hiểu bài : HS đọc từng đoạn, GV
nêu câu hỏi :
- Cậu em làm gì khi :
+ Chị đụng vào con gấu bông ?
+ Chị lên dây cót chiếc ô tô ?
- Vì sao cậu em thấy buồn khi ngồi chơi
một mình ?
5 Đọc hiểu : Gọi nhiều em đọc cả bài văn.
6 Luyện nói : Em thường chơi với anh
- HS đọc từ tìm tiếng có vần et, oet
-Hs quan sát hình vẽ
- Ngày Tết, cũng có bánh tét.
Chim gõ kiến khoét thân kiến.
- HS làm bảng con, đọc lại câu hoàn thành
- HS thi đọc ( đọc cả bài )
- Đọc thầm bài SGK/115
- chị đừng động vào con gấu bông
- chị hãy chơi đồ chơi của chị ấy
- vì không có ai cùng chơi
-Hs nêu yêu cầu luyện nói
- HS quan sát tranh và kể theo nhóm đôi
- Các nhóm lên trình bày
- HS đọc và trả lời