1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai soan lop 5 tuan 30

36 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 435 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Hiểu các từ ngữ khó trong bài: thuần phục, giáo sĩ, bí quyết, Đức A-la - Hiểu nội dung bài: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ

Trang 1

TuÇn 30:

Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2011

Tập đọcThuần phục sư tửI) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: thuần phục, giáo sĩ, bí quyết, Đức A-la

- Hiểu nội dung bài: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình

2 Kỹ năng:

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, cụm từ, nhấn

giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; Đọc diễn cảm toàn bài, thay đổi linh hoạt giọng đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn

3 Thái độ: Kiên nhẫn, dịu dàng

II) Chuẩn bị:

Tranh minh họa SGK; Bảng phụ

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Con

gái và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

* Luyện đọc

- Gọi HS đọc bài

- Yêu cầu HS chia đoạn

- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài (2 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng HS

+ HS 2: Vị giáo sĩ vừa đi vừa khóc.

+ HS 3: Nhưng mong muốn bộ lông bờm

sau gáy.

+ HS 4: Một tối lẳng lặng bỏ đi.

+ HS 5: Ha-li-ma bí quyết rồi đấy.

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc nối tiếp từng đoạn

- 1 HS đọc toàn bài trước lớp

Trang 2

- Gọi HS đọc toàn bài.

- GV đọc mẫu toàn bài, chú ý cách đọc

như sau:

- Theo dõi

+ Toàn bài đọc với giọng kể chuyện nhẹ nhàng, to vừa đủ nghe, thay đổi giọng phù hợp với nội dung đoạn: đoạn đầu giọng băn khoăn không hiểu tại sao chồng mình trở nên cau có, gắt gỏng; đoạn Ha-li-ma làm quen với sư tử giọng hồi hộp; đoạn sư tử gặp ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma, lẳng lặng bỏ đi giọng trở nên nhẹ nhàng; lời của

vị giáo sĩ giọng hiền hậu, ân cần

* Tìm hiểu bài

+ Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm

gì?

+ Thái độ của Ha-li-ma như thế nào khi

nghe điều kiện của vị giáo sĩ?

+ Tại sao nàng lại có thái độ như vậy?

+ Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm

thân với sư tử?

+ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của

sư tử như thế nào?

+ Vì sao khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma

con sư tử đang giận dữ bỗng “cụp mắt

xuống” rồi lẳng lặng bỏ đi?

+ Theo em vì sao Ha-li-ma lại quyết

tâm thực hiện bằng được yêu cầu của vị

+ Nghe xong, Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa

đi vừa khóc

+ Vì điều kiện của vị giáo sĩ đưa ra khó thực hiện được: Sư tử vốn rất hung dữ và là loại động vật ăn thịt Đến gần con sư tử đã khó, nhổ 3 sợi lông bờm của nó lại càng khó Thấy người sư tử có thể vồ lấy, ăn thịt ngay.+ Tối đến, nàng ôm 1 con cừu non vào rừng Khi sư tử thấy nàng nó gầm lên và nhảy bổ tới thì nàng ném con cừu xuống đất cho sư tử ăn Tối nào cũng được ăn món thịt cừu ngon lành trong tay nàng, sư tử dần đổi tính Nó quen dần với nàng, có hôm còn nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy.+ Một tối, khi sư tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm bên chân nàng, Ha-li-ma bèn khấn Đức A-la che chở rồi lén nhổ 3 sợi lông bờm của

sư tử Con vật giật mình, chồm dậy nhưng khi bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng, nó cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi

+ Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm sư tử không thể tức giận Nó nghĩ đến những bữa

ăn ngon do nàng mang đến, nghĩ đến những lúc nàng chải lông bờm sau gáy cho nó

+ Vì Ha-li-ma mong muốn được hạnh phúc Nàng muốn chồng nàng vui vẻ trở lại, gia đình nàng lại hạnh phúc như xưa

+ Sức mạnh của người phụ nữ là trí thông minh, lòng kiên nhẫn, sự dịu dàng

Trang 3

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì đối với

cuộc sống của chúng ta?

- Yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài, HS cả lớp theo dõi tìm ra

cách đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3:

+ Treo bảng phụ có viết đoạn

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, cho điểm từng HS

+ Câu chuyện nêu lên sự kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình

- 5 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài, cả lớp trao đổi và thống nhất cách đọc

+ Theo dõi, tìm chỗ ngắt giọng, nhấn giọng.+ 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

1 Kiến thức: Củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích.

2 Kỹ năng: Chuyển đổi các số đo diện tích thông dụng

Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân

3 Thái độ: Tích cực học tập

II) Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ kẻ bảng BT1

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS nối tiếp nhau lên bảng (mỗi

Trang 4

+ Khi đo diện tích ruộng đất người ta

còn dùng đơn vị héc-ta Em hãy cho

biết 1 ha bằng bao nhiêu mét vuông?

+ Trong bảng đơn vị đo diện tích, đơn

vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Gọi HS nối tiếp nhau lên bảng chữa

Trang 5

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm

- HS hát đúng nhạc và lời bài “Dàn đồng ca mùa hạ”

- HS hát đúng những chỗ đảo phách và những chỗ có luyến hai nốt nhạc

- Giáo dục biết yêu quý và bảo vệ thiên nhiên

II/ Chuẩn bị :

-Nhạc cụ : Song loan, thanh phách

- SGK Âm nhạc 5

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

Bè trầm hoà bè cao trong màn xanh lá dày

- HS hát cả bài

Trang 6

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết: Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con

người, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường sống bền vững

2 Kỹ năng: Nhận biết các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

3 Thái độ: Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm,cã hiÖu qu¶ tài nguyên thiên nhiên.

II) Chuẩn bị:

- GV + Học sinh: Tranh, ảnh về tài nguyên thiên nhiên (mỏ than, dầu mỏ, rừng cây ) hoặc cảnh tượng phá hoại tài nguyên thiên nhiên

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

+ Hãy kể tên một vài cơ quan của Liên

Hợp Quốc ở Việt Nam mà em biết?

+ Hãy kể tên một vài hoạt động của các

cơ quan Liên Hợp Quốc ở Việt Nam và

ở địa phương em?

- Gắn tranh, ảnh đã chuẩn bị lên bảng

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc các

thông tin trong bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn các

Trang 7

câu hỏi trong SGK.

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình

bày kết quả thảo luận

- GV nhận xét, kết luận: Bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống

của con người hôm nay và mai sau.

- Yêu cầu 2 HS lần lượt đọc phần ghi

nhớ trong SGK

* Hoạt động 2:

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

kết quả thảo luận

* Đáp án: Trừ nhà máy xi măng và vườn

cà phê, còn lại đều là tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên thiên nhiên được sử dụng hợp lí là điều kiện đảm bảo cho cuộc sống của mọi người, không chỉ thế hệ hôm nay mà cả thế hệ mai sau để trẻ em được sống trong môi trường trong lành an toàn

* Bày tỏ thái độ (BT3, SGK)

- HS thảo luận trong nhóm

- Mỗi nhóm trình bày kết quả đánh giá và thái độ của nhóm mình về 1 ý kiến

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS nêu một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương

- Yêu cầu HS liên hệ bản thân trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- GV kết luận về vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người

- Dặn HS chuẩn bị bài giờ sau

Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2011

Toán

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích đã học.

2 Kỹ năng: Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân, chuyển đổi số đo thể tích.

3 Thái độ: Tích cực học tập.

II) Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ

Trang 8

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS tiếp nối nhau lên bảng (mỗi

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gắn bảng phụ có ghi sẵn nội dung

phần a

- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi

làm vào SGK

- Gọi đại diện các nhóm nối tiếp nhau

lên bảng chữa bài (mỗi nhóm chữa 1 ý)

- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét

+ Nêu các đơn vị đo thể tích đã học

theo thứ tự từ lớn đến bé?

+ Trong bảng đơn vị đo thể tích, đơn vị

lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn

tiếp liền nó?

+ Trong bảng đơn vị đo thể tích, đơn vị

bé bằng một phần mấy đơn vị lớn hơn

tiếp liền nó?

- GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời của

HS cho chính xác, cho điểm HS

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Gọi HS nối tiếp nhau lên bảng chữa

7 km2 = 700 ha 0,5 km2 = 50 ha

+ Mét khối, Đề-xi-mét khối, Xăng-ti-mét khối

+ Trong bảng đơn vị đo thể tích, đơn vị lớn gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền.+ Trong bảng đơn vị đo thể tích, đơn vị bé bằng

Trang 9

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm

1 Kiến thức: Nắm được một số từ ngữ chỉ phẩm chất quan trọng của nam và nữ, hiểu

nghĩa của các từ đó

2 Kỹ năng: Thực hành làm được các bài tập: Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan

trọng nhất của nam, của nữ Giải thích được nghĩa của các từ đó Trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà một người nam, một người nữ cần có Hiểu các thành ngữ, tục ngữ về quan niệm bình đẳng nam nữ

3 Thái độ: Luôn có thái độ đúng đắn: không coi thường phụ nữ.

II) Chuẩn bị:

- Học sinh: Từ điển HS

- Giáo viên: Bảng phụ

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra HS làm bài 3 - giờ trước

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn làm bài tập

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài tập trong nhóm

đôi

- Gọi HS phát biểu

- Yêu cầu HS giải thích tại sao em lại

đồng ý như vậy Gợi ý HS có thể lấy ví

- Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

a) Giải thích theo ý hiểu của mình

b) + Những phẩm chất ở bạn nam: dũng

Trang 10

dụ trực tiếp trong cuộc sống mình

chứng kiến để giải thích

- Nếu HS giải thích chưa rõ, GV có thể

giải thích nghĩa của từ để các em hiểu rõ

cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng với mọi hoàn cảnh

+ Những phẩm chất ở bạn nữ: dịu dàng, khoan dung, cần mẫn, biết quan tâm đến mọi người.

c) Nối tiếp nhau giải thích

Dũng cảm: Gan dạ, không sợ nguy hiểm, gian khổ.

Cao thượng: cao cả, vượt lên trên những thứ tầm thường, nhỏ nhen.

Năng nổ: ham hoạt động, hăng hái và chủ động trong mọi công việc chung.

Dịu dàng: êm ái, nhẹ nhàng, gây cảm giác dễ chịu.

Khoan dung: rộng lượng tha thứ cho người có lỗi lầm.

Cần mẫn: siêng năng và lanh lợi.

- Cho HS đặt câu để hiểu rõ thêm về

nghĩa của các từ ngữ đó

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

- Gọi nhóm làm trên bảng phụ dán bài lên

bảng Yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Nối tiếp nhau đặt câu

Bài 2(120): Đọc lại truyện “Một vụ đắm

tàu” và trả lời câu hỏi ở SGK

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm lại truyện

Một vụ đắm tàu, trao đổi và trả lời câu hỏi,

1 nhóm HS viết vào bảng phụ

- 1 nhóm HS báo cáo kết quả làm việc HS

cả lớp nhận xét, bổ sung

- Chữa bài (nếu sai)

- Những phẩm chất chung của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta: cả hai đều giàu tình cảm,

biết quan tâm đến người khác:

+ Ma-ri-ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn được sống

+ Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cần băng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã, đau đớn, khóc thương bạn trong giờ phút vĩnh biệt

- Mỗi nhân vật còn có những phẩm chất tiêu biểu cho nữ tính và nam tính:

+ Ma-ri-ô: rất giàu nam tính: kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình, không kể cho

Giu-li-ét-ta biết), quyết đoán, mạnh mẽ, cao thượng (ý nghĩ vụt đến – hét to - ôm ngang lưng bạn ném xuống nước, nhường cho bạn được sống dù người trên xuồng muốn nhận Ma-ri-ô vì cậu nhỏ hơn).

+ Giu-li-ét-ta: dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính khi Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạy

lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc, băng cho bạn.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài:

Bài 3(120): Em hiểu mỗi thành ngữ, tục

ngữ dưới đây thế nào? (Em tán thành câu a hay câu b? Vì sao?)

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Làm bài vào vở bài tập

Trang 11

+ Nêu ý nghĩa của từng câu thành ngữ,

là có tình nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ

+ Câu b: Chỉ có 1 con trai cũng được xem

là có con, nhưng có đến mười con gái thì vẫn xem như chưa có con

+ Câu c: Trai tài giỏi, gái đảm đang

+ Câu d: Trai gái thanh nhã, lịch sự

- Nối tiếp nhau giải thích theo ý hiểu của mình

- Nêu quan điểm của mình

+ Câu a: thể hiện một quan niệm đúng đắn: không coi thường con gái, xem con nào cũng quý, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ

+ Câu b: thể hiện quan niệm lạc hậu, sai lầm, trọng con trai, khinh miệt con gái

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu

1 Kiến thức: Củng cố cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ

chức, biết một số huân chương của nước ta

2 Kỹ năng: Nghe – viết đúng chính tả bài: Cô gái của tương lai; viết đúng từ ngữ dễ

viết sai, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức

3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết, viết đúng chính tả

II) Chuẩn bị:

- Học sinh: Vở bài tập

- Giáo viên: Bảng nhóm

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 12

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết

bảng lớp HS cả lớp viết vào vở tên các

huân chương, giải thưởng có trong tiết

chính tả trước

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm

- Nhận xét chung

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn nghe – viết chính tả

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn

+ Đoạn văn giới thiệu về ai?

+ Tại sao Lan Anh được gọi là mẫu

người của tương lai?

- Đọc cho HS viết bài

* Soát lỗi, chấm bài

- Yêu cầu HS soát lỗi

- Thu và chấm bài

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS đọc các cụm từ in

nghiêng có trong đoạn văn

- Yêu cầu HS viết lại các cụm từ in

nghiêng đó cho đúng chính tả

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

+ Vì sao em lại viết hoa những chữ đó?

- Đọc và viết tên huân chương, danh hiệu,

giải thưởng: Anh hùng Lao động, Huân

chương Kháng chiến, Huân chương Lao động, Giải thưởng Hồ Chí Minh.

- Nhận xét

- 2 HS nối tiếp nhau đọc trước lớp

+ Đoạn văn giới thiệu về cô bé Lan Anh,

15 tuổi

+ Lan Anh là một bạn gái giỏi giang, thông minh Bạn được mời làm đại biểu của Nghị viện Thanh niên thế giới năm 2000

- HS tìm và nêu: Ví dụ: in-tơ-nét,

ốt-xtrây-li-a, Nghị viện Thanh niên.

- 1 HS đọc: Anh hùng Lao động, Anh hùng

Lực lượng vũ trang, Huân chương Sao vàng, Huân chương Độc lập hạng Ba, Huân chương Lao động hạng Nhất, Huân chương Độc lập hạng Nhất.

- 3 HS lên bảng viết, mỗi HS viết hai cụm

từ HS cả lớp viết vào vở bài tập

- Nhận xét

- 3 HS nối tiếp nhau giải thích Ví dụ:

+ Anh hùng Lao động do hai bộ phận Anh

hùng và Lao động tạo thành tên đó nên

phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó

Trang 13

+ Tờn cỏc huõn chương, danh hiệu, giải

thưởng được viết như thế nào?

- Gắn bảng phụ và yờu cầu HS đọc qui

tắc chớnh tả

- Nhận xột, kết luận lời giải đỳng

- Gọi HS đọc yờu cầu của bài tập

- Cho HS quan sỏt ảnh minh hoạ cỏc

huõn chương

- Yờu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS làm bài trờn bảng phụ dỏn lờn

bảng Cựng cả lớp nhận xột, bổ sung

- Nhận xột, kết luận lời giải đỳng

+ Tờn cỏc huõn chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cỏi đầu của mỗi

bộ phận tạo thành tờn đú

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

* Đỏp ỏn:

+ Anh hựng Lao động.

+ Anh hựng Lực lượng vũ trang.

+ Huõn chương Sao vàng.

+ Huõn chương Độc lập hạng Ba.

+ Huõn chương Lao động hạng Nhất.

- Chữa bài (nếu sai)

a) Huõn chương cao quý nhất của nước ta là: Huõn chương Sao vàng.

b) Huõn chương Quõn cụng là huõn chương dành cho những tập thể và cỏ nhõn lập

nhiều thành tớch xuất sắc trong chiến đấu và xõy dựng quõn đội

c) Huõn chương Lao động là huõn chương dành cho những tập thể và cỏ nhõn lập

nhiều thành tớch xuất sắc trong lao động sản xuất

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:- Ôn tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân hoặc ôn ném bóng vào rổ

bằng một tay trên vai

2.Kỹ năng:Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích.

- Học trò chơi “Lò cò tiếp sức” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc

3.Thái độ:Học tập nghiêm túc.

II/ Địa điểm-Ph ơng tiện:

- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập

Trang 14

- Cán sự mỗi ngời một còi, Mỗi tổ tối thiểu 5 quả bóng rổ, mỗi học sinh 1quả cầu

-GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ

yêu cầu giờ học

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự

nhiên theo một hàng dọc hoặc theo

vòng tròn trong sân

- Đi thờng và hít thở sâu

-Xoay các khớp cổ chân đầu gối ,

18-22 phút

14-16 phút2-3 phút

13-14 phút 5-6 phút

-ĐHTL: GV

* * * * *

* * * * *-ĐHTC : GV

* * * * * * * * *

Trang 15

Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2011

Tập đọc

Tà áo dài Việt Nam

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ khó: áo cánh, phong cách, tế nhị, xanh hồ thuỷ, tân thời, y phục,

- Hiểu nội dung bài: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ

nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam

2 Kỹ năng:

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca, tự hào

3 Thái độ: Tự hào về tà áo dài Việt Nam.

II) Chuẩn bị:

Tranh trong SGK, bảng phụ

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Thuần

phục sư tử và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

* Luyện đọc

- Gọi HS đọc bài

- Yêu cầu HS chia đoạn

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài

(2 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm,

+ HS 4: áo dài trở thành thanh thoát

hơn.

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc nối tiếp từng đoạn

Trang 16

- Gọi HS đọc toàn bài.

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ

nhàng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về

chiếc áo dài Việt Nam

- 1 HS đọc toàn bài trước lớp

- Theo dõi

* Tìm hiểu bài

+ Chiếc áo dài có vai trò như thế nào

trong trang phục của phụ nữ Việt Nam

xưa?

+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác so

với chiếc áo dài cổ truyền?

- Cho HS quan sát kiểu áo tứ thân, năm

thân và giảng: áo tứ thân được may từ 4

mảnh vải Hiện nay ở các lễ hội truyền

thống, hát quan họ, hát chèo ta vẫn thấy

các bà, các chị mặc áo năm thân khác

áo tứ thân ở chỗ vạt trước phía trái may

ghép từ 2 thân vải áo dài ngày nay phụ

nữ hay mặc đã được cải tiến, đơn giản,

hiện đại hơn, chỉ gồm hai thân vải phía

trước và phía sau, vừa giữ được phong

cách dân tộc tế nhị, kín đáo, vừa mang

phong cách hiện đại phương Tây

+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng

cho y phục truyền thống của Việt Nam?

+ Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của

người phụ nữ trong tà áo dài?

- Giảng: Chiếc áo dài có từ xa xưa,

được phụ nữ Việt Nam rất yêu thích vì

thích hợp với tầm vóc, dáng vẻ của họ

Chiếc áo dài ngày nay luôn được cải

tiến cho phù hợp, vừa tế nhị, vừa kín

+ Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong Trang phục như vậy làm cho người phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo

+ Áo dài cổ truyền có 2 loại áo: áo tứ thân

và áo năm thân Áo tứ thân được may từ 4 mảnh vải, hai mảnh sau được ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau Áo năm thân may như

áo tứ thân nhưng vạt trước phía trái may ghép từ 2 thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải Áo dài tân thời chỉ gồm 2 thân vải phía trước và phía sau

- Quan sát và lắng nghe

+ Vì áo dài thể hiện phong cách vừa tế nhị, vừa kín đáo và lại làm cho người mặc thêm mềm mại, thanh thoát hơn

+ Phụ nữ mặc áo dài trông thướt tha, duyên dáng hơn

- Lắng nghe

Trang 17

đáo Mặc chiếc áo dài, phụ nữ Việt

Nam như đẹp hơn, duyên dáng hơn

+ Em hãy nêu nội dung chính của bài?

c Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài Nhắc HS cả lớp theo dõi,

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, cho điểm từng HS

* Nội dung: Chiếc áo dài Việt Nam thể

hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam

- 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài, trao đổi

1 Kiến thức: Củng cố về cách so sánh các đơn vị đo diện tích, thể tích Giải toán có

lời văn liên quan đến đo diện tích và đo thể tích

2 Kỹ năng: Thực hành làm các bài tập.

3 Thái độ: Tích cực học tập.

II) Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ, máy chiếu

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS tiếp nối nhau nêu miệng kết

quả đổi các số đo - màn hình (mỗi em

Trang 18

- GV nhận xét, cho điểm.

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn HS làm bài tập:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào SGK, 2

+ Tính chiều rộng của thửa ruộng

+ Tính diện tích của thửa ruộng

+ 15 000 m2 gấp 100 m2 bao nhiêu lần

+ Cứ 100 m2 thì thu được 60 kg thóc

15 000m2 thu được bao nhiêu tấn thóc?

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS

làm bài vào phiếu

- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu trình

+ Tính diện tích của đáy bể

+ Tính chiều cao của mức nước trong

bể khi biết phần chứa nước và diện tích

đáy bể

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS

làm bài vào phiếu

150 × 100 = 15000 (m2)15000m2 gấp 100m2 số lần là:

30 × 80 : 100 = 24 (m3)a) Số lít nước chứa trong bể là:

24m3 = 24000dm3 = 24000 lítb) Diện tích đáy của bể là:

4 × 3 = 12 (m2)Chiều cao của mức nước chứa trong bể là:

24 : 12 = 2 (m) Đáp số: a) 24 000 lít

Ngày đăng: 24/01/2015, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w