- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.. - Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ơ nhiễm.. Phản đối hành vi đi ngược lại bảo vệ nguồn nướ
Trang 1Sinh hoạt đầu tuầnCuộc chạy đua trong rừng (KNS , MT )
So các số trong phạm vi 100.000Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (NL,KNS,MT )
Thứ ba
Ngày
19-3-2013
CTTTĐ
Ôn TV
5513756
Cuộc chạy đua trong rừng
Luyện tậpCùng vui chơiPhụ đạo bồi dưỡng tiếng việt
28
13828
Nhân hóa – ôn cách đặt câu và trả lời câu hỏi “
để làm gì “dấu chấm – chấm hỏi – chấm than
Ôn Toán
5613956
Nhớ - viết : cùng vui chơi Diện tích một hình Mặt trời ( MT ) Phụ đạo bồi dưỡng toán Thứ sáu
Ngày
22-3-2013
TLVTTHTV-TIẾT 3
TH TOÁN TIẾT 2
28
140 Đơn vị đo diện tích , xăng ti mét vuôngKể lại trận thi đấu thể thao ( KNS )
Thực hành tiếng việt tiết 3Thực hành toán tiết 2
Trang 2Tuần : 28
Thứ hai, ngày 18 tháng 3 năm 2013
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : 57-28
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG ( KNS , MT ) liên hệ
I/Yêu cầu :
-Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
-Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại ( trả lời được các câu hỏi sách giáokhoa )
Kể lại được từng đoạn câu chuyện dưa theo tranh minh họa ( khá –giỏi ) kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời của ngựa con
KNS : Tự nhận thức , xác định giá trị bản thân lắng nghe tích cực , tư duy phê phán , kiểm sốt cảm xúc
-Đọc trơi chảy , biết phối hợp với điệu bộ cử chỉ , nét mặt
MT : Cuộc chạy đua trong rừng của các lồi vật thật vui vẻ , đáng yêu câu chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến các lồi vật
II/ Ph ương tiện dạy học
Tranh minh họa câu chuyện trong SGK
III/ Tiến trình lên lớp :
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1/ Ổn định :
2/ KTBC :
3/ Bài mới :
a.Khám phá
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa truyện,
nói về tranh (Cuộc đua của muông thú trong
rừng Ngựa con đang dừng lại, cúi nhìn bộ
móng của mình sắp bị long ra, vẻ rất đau đớn
Các con thú khác: hươu, nai, thỏ cáo… chạy vượt
lên ) Điều gì đã xảy ra với Ngựa Con? Chú đã
chiến thắng hay thất bại trong cuộc đua? Lí do
vì sao? Đọc câu chuyện này các em sẽ biết rõ
điều ấy Ghi tựa
Kết nối :
Luyện đọc trơn :
-GV đọc mẫu lần 1 : Giọng to, rõ ràng
-HS đọc từng câu Chú ý đến cách phát âm từ
khó và sửa cho HS
-Hướng dẫn phát âm
-Đọc đoạn – Kết hợp giải nghĩa một số từ khó
theo phần chú giải SGK
-Lắng nghe
-HS nhắc lại
-HS đọc câu tiếp nối
-HS phát âm các từ khó do HS nêu
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài-Đọc từng đoạn trong nhóm
Trang 3Thảo luận nhĩm
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc từng đoạn
Luyện đọc hiểu : hỏi đáp trước lớp – trình bày ý
kiến cá nhân
-1hs đọc đoạn 1
+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế
nào?
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội
thi?
+Ngựa Con rút ra bài học gì? ( liên hệ giáo dục )
Thực hành
Luyện đọc lại:
-GV đọc mẫu và hướng dẫn Hs đọc đúng nội
dung
-Nhận xét, rút kinh nghiệm
Kể chuỵên:
Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu chuyện,
kể lại toàn chuyện bằng lời kể của Ngựa Con
Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngựa Con.
-GV HD quan sát kĩ từng tranh trong SGK,nói
nhanh nội dung trong tranh
-Yêu cầu bốn HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn
của câu chuyện theo lời Ngựa Con
-Yêu cầu vài HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất
4.Áp dụng
-Một nhóm chọn một đoạn đọc
-HS đọc thầm từng đoạn và TLCH-Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, vớicái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch
- Ngựa Cha chỉ thấy con chỉ mãi ngắm vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn đểxem lại bộ móng Nó cần thiết cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
- Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của Cha Giữa chừng cuộc đua,một cái móng lung lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc thi
- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
-Hai tốp (mỗi tốp 3 em) tự phân vai (ngườidẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con ) đọc lại chuyện
-Một HS khá giỏi đọc yêu cầu của bài, sauđó giải thích cho các bạn rõ; kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là như thế nào? (nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng “tôi” hoặc xưng “mình”
-Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình
dưới nước.
-Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con nên đến gặp
bác thợ rèn.
-Tranh 3: Các đối thủ đang chuẩn bị cho cuộc
Trang 4-HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện.
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ câu
chuyện theo lời Ngựa Con
-HS nhắc lại nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại.
-1 HS lên bảng giải
-Lớp quan sát và nhận xét
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Củng cố các quy tắc so sánh các số trong phạm
vi 100.000
a/GV viết bảng 999 1012 rồi yêu cầu HS so
sánh ( điền dấu < > = )
-HS nhận xét: 999 có số chữ số ít hơn số chữ số
+ GV viết lên bảng số 100.000 và 99.999 hướng
dẫn HS nhận xét
Thực hành
Bài 1: Điền dấu < ,>, =.
-HS làm miệng trước lớp, giải thích cách so
-HS lên bảng sửa Bài 4/146
+ Chữ số hàng nghìn đều là 9+ Chữ số hàng trăm đều là 7+ Ở hàng chục có 9 > 8
=>Vậy 9790 > 9786-HS nhận xét + 1 em lên bảng điền dấu <
> =
-HS làm miệng + nhận xét
Trang 5sánh hai số.
Bài 2:
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu hs làm phiếu BT
- Sau 3 phút, GV thu phiếu nhận xét và ghi
điểm
Bài 3: -Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
a/Tìm số lớn nhất trong các số sau: 83269;
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài
-Chia lớp làm 2 dãy cùng thi đua xếp đúng và
nhanh
- Nhận xét – ghi điểm
4.Củng cố –Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau Luyện tập
-1 HS nêu yêu cầu
-Làm phiếu học tập89.156 < 98.516 67628 < 6772869.731 > 69713 89999> 90000
79650 = 79650 78659 >76860
- Số lớn nhất là 92368
- Số bé nhất là 54307
-Nhận xét
+ 1 HS đọc yêu cầu + giải vào vở
-Số thứ tự từ bé đến lớn là: 8258; 16999; 30620; 31855
-Số thứ tự từ lớn đến bé 76253; 65372; 56372; 56327
-Lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ơ nhiễm
KNS :Kĩ năng lắng nghe ý kiến các bạn ; Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệnguồn nước ở nhà và ở trường ; Kĩ năng bình luận , xác định và lựa chọn các giải pháp tốt nhấtđể tiết kiệm , bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường ; Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tiết kiệmvà bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường
- Dự án – Thảo luận
-GDTT cho HS: Cần phải tiết kiệm nước để mọi người đều có nước dùng trong sinh hoạt
MT : Tham gia bảo vệ , chăm sóc cây trồng , vật nuôi là góp phần phát triển , giữ gìn và BVMT
Trang 6NL@HQ ( tồn phần ) : Nước là nguồn năng lượng quan trọng cĩ ý nghĩa quyết đinh sự sống cịn của lồi người nĩi riêng và trái đất nĩi chung , nguồn nước khơng phải là vơ hạn , cần phải giữ gìn , bảo vể tiết kiện hiệu quả , thực hiện tiết kiệm nước và hiệu quả ở trường , lớp và gia đình Tuyên truyền mọi người giữ gìn , tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước, Phản đối hành vi đi ngược lại bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm , , gây ơ nhiễm , sử dụng lãng phí , khơng đúng mục đích
- Giáo dục ý thức : Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
II/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-Vở BT ĐĐ 3
-Bảng từ Phiều bài tập
-4 ảnh chụp cảnh đang sử dụng nước (ở miền núi và đồng bằng hay miền biển) Ảnh chụp dùng trong hoạt động 2 tiết 1
III/ KĨ THUẬT DẠY HỌC :
-Tại sao ta phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác?
-Nhận xét chung
3.Bài mới:
a.Khám phá :
.GTB: Nước rất cần thiết đối với cuộc sống với con người Nước
dùng trong sinh hoạt (ăn, uống, ) dùng trong lao động sản xuất
Nhưng nguồn nước không phải là vô tận Vì thế chúng ta cần phải
biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước Ghi tựa
b/ Kết nối :
.Hoạt động 1: Nước sạch rất cần thiết với sức khoẻ và đời sống của
con người
KTDH : Thảo luận
-Yêu cầu HS Thảo luận nhóm về 4 bức ảnh được phát:
-Nội dung các tranh vẽ cảnh ở đâu? (miền núi, miền biển hay đồng
-Lắng nghe giới thiệu
HS chia nhóm, nhận tranh vàthảo luận trả lời câu hỏi.-Ảnh 1 được chụp ở miền núi;ảnh 2, 3 chụp ở đồng bằng;ảnh 4 chụp ở cảnh biển
+Ảnh 1: dùng nước để tắm giặt.
+Ảnh 2: dùng nước để tưới cây.
Trang 7Trong mỗi tranh em thấy con người đang dùng nước để làm gì?
Theo em nước được dùng để làm gì? Nó có vai trò như thế nào đối
với đời sống con người?
-Theo dõi, nhận xét, bổ sung và kết luận:
-Nước được sử dụng ở mọi nơi (miền núi, miền biển hay đồng
bằng) Nước được dùng để ăn uống, để sản xuất Nước có vai trò
quan trọng và cần thiết để duy trì sự sống, sức khoẻ cho con người
c/ Thực hành :
Hoạt động 2: Cần thiết phải tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
- KTDH : Dự án
-Treo 4 bức tranh lên bảng
Tranh 1: Đất ruộng nứt nẻ vì thiếu nước
Tranh 2: Nước sông đen đặc và đầy rác bẩn
Tranh 3: Em bé uống nước bẩn bị đau bụng
Tranh 4: Em bé vặn vòi nước nhưng không có nước
-Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
1 Bức tranh vẽ gì? Tại sao lại thế?
+Ảnh 3: dùng nước để ăn uống.
+Ảnh 4: dùng nước để làm mát không khí.
-Nước được dùng để ăn uống,sinh hoạt Nước có vai tròquan trọng đối với con người.-Đại diện 1 vài nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung nhận xét
Lắng nghe
-Quan sát tranh lên bảng
-Các nhóm thảo luận và trả lờicâu hỏi:
Tranh 1: Vẽ cánh đồng nứt nẻ
vì bị thiếu Nước Tranh 2: Vẽ dòng sông nước rất bẩn do có nhiều rác rưởi.Tranh 3: Vẽ em bé bị đau bụng do uống phải nước bị bẩn
Trang 82 Để có nước uống và nước sạch để dùng chúng ta phải làm gì?
3 Khi mở vòi nước, nếu không có nước em cần làm gì? Vì sao?
-Nhận xét bổ sung và kết luận
+Ở trang 1, 4 không có nước để sử dụng trong lao động và sinh hoạt
vì nước đã thiếu hoặc không có đủ
+Tranh 2, 3 do nước bị bẩn dẫn đến ảnh hưởng đến sức khoẻ của
con người
+Nước không phải là vô tận mà dễ bị cạn kiệt và dễ bị ô nhiễm
làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người Để có nước sạch và sử
dụng lâu dài, chúng ta phải biết tiết kiệm, dùng nước đúng mục
đích và phải biết bảo vệ giữ sạch nguồn nước
Hoạt động 3: Thế nào là sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp Phát cho mỗi cặp một phiếu BT,
yêu cầu các cặp thảo luận và hoàn thành phiếu Nối các hành vi ở
cột A ứng với các nội dung ở cột B sao cho thích hợp:
CỘT A
1 Tắm rửa cho lợn, chó, trâu bò ở cạnh giếng nước ăn, bể nước ăn
2 Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ
3 Nước thải ở nhà máy và bệnh viện cần phải được xử lí
4.Vứt xác chuột chết, con vật chết xuống ao
5.Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thức vật vào thùng rác Cho rác
vào đúng nơi qui định
6 Để vòi nước chảy tràn trề
7 Dùng nước xong khoá ngay vòi lại
8.Tận dụng nước sinh hoạt để sản xuất, tưới cây
-Tổ chức HS chia thành 2 đội, các đội cử 5 người lên chơi trò chơi
tiếp sức gắn / vẽ mũi tên nối các hành vi phù hợp từ cột A sang cột
B
Tranh 4: Vẽ em bé lấy nướcnhưng có vì nước đã hết.-Đại diện các nhóm trình bày,các nhóm khác nhận xét, bổsung
-Lắng nghe
-Từng cặp HS nhận phiếu bàitập, cùng nhau thảo luận làmbài tập trong phiếu
CỘT B
Tiết kiếm nước.
Ô nhiễm nước.
Bảo vệ nguồn nước Lãng phí nước.
-HS chia đội cử thành viên độichơi và thực hiện chơi Các HSkhác theo dõi, nhận xét, bổsung
Trang 9*Nhận xét: Hành vi 1, 2, 4 làm ô nhiễm nguồn nước Hành vi 3, 5
góp phần bảo vệ nguồn nước Hành vi 6 lãng phí nguồn nước Hành
vi 7, 8 thực hiện tiết kiệm nước
-Vứt rác đúng nơi qui định và sử dụng nước đúng mục đích là thực
hiện tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước Chúng ta phải ủng hộ và thực
hiện tiết kiệm nước để sử dụng lâu dài về sau, đồng thời bảo vệ
nguồn nước để giữ gìn sức khoẻ Cần phê phán và ngăn chặn hành
vi làm ô nhiễm nước và lãng phí nước
-Em và gia đình em đã thực hiện tiết kiệm nước như thế nào?
-Nhận xét tiết học
-Qua bài học em rút ra được điều gì cho bản thân?
-GDTT cho HS và HD HS thực hiện như những gì các em đã học
được Chuẩn bị cho tiết sau: “Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước -
Tiết 2”
-Lắng nghe và ghi nhận
-HS xung phong trả lời mỗi em một ý Lớp nghe và nhận xét -Phải luôn luôn thực hiện, bảo vệ và tiết kiệm nguồn nước.
TIẾT 2 ( tuần : 29 )
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định:
2.KTBC: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
+Ta nên sử dụng nguòn nước như thế nào?
-Nhận xét, đánh giá
-Em hãy nêu các biện pháp tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước?
-GV nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm, giới thiệu các
biện pháp hay và khen cả lớp là những nhà bảo vệ môi trường
tốt Những chủ nhân tương lai vì sự phát triển bền vững của Trái
Đất
c/ Thực hành :
*Hoạt động 2:Thảo luận nhóm
KTDH : Thảo luận
*MT: HS biết đưa ra ý kiến đúng, sai
-Chúng ta nên sử dụng nứơc tiếtkiệm và bảo vệ nguồn nước đểnước không bị ô nhiễm
-HS nhắc lại
-Hoạt động nhóm, thảo luận tìm
ra biện pháp hay nhất
-Các nhóm lần lượt trình bày kếtquả điều tra thực trạng và nêucác biện pháp tiết kiệm, bảo vệnguồn nước Các nhóm khác traođổi bổ sung
-Cả lớp bình chọn biện pháp haynhất
-Các nhóm đánh giá các ý kiếnghi trong phiếu và giải thích lí do-HS trả lời và giải thích
Trang 10-GV chia nhóm, phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm đánh giá
các ý kiến ghi trong phiếu và giải thích lí do
-GV nêu các câu ý kiến ở BT 4, vở ĐĐ
-GV KL: a,b sai;d, đ, e đúng
*Hoạt động3: Trò chơi ai nhanh ai đúng
*MT: HS ghi nhớ các việc làm để tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước
-GV chia HS thành các nhóm, phát phiếu kẻ sẵn và phổ biến
cách chơi:
Trong 1 khoảng thời gian quy định, các nhóm phải liệt kê các
việc làm để tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ra giấy Nhóm nào
ghi được nhiều nhất, đúng nhất, nhanh nhất, nhóm đó sẽ thắng
cuộc
-Nhận xét và đánh giá
Kết luận: Nước là tài nguyên quý giá, nguồn nước sử dụng trong
cuộc sống chỉ có hạn Do đó chúng ta cần sử dụng hợp lí tiết
kiệm và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm.
d Vận dụng :
-Nêu bài học
-GDTT cho HS: Cần phải tiết kiệm nước để mọi người đều có
nước dùng trong sinh hoạt
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiết sau
-HS thảo luận và đại diện nhómtrình bày
+Việc làm tiết kiệm nước.
+Việc làm gây lãng phí nước +Việc làm bảo vệ nguồn nước +Việc làm gây ô nhiễm nguồn nước
-HS làm việc theo nhóm + đạidiện lên trình bày kết quả làmviệc
-Lắng nghe và 2 HS nhắc lại
-Lắng nghe và ghi nhận
- Biết ngắt nhịp ở các dịng thơ , đọc lưu lốt từng khổ thơ
-Hiểu nội dung bài: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui.Trò chơi giúp các bạn tinhmắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ rachơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn.( trả lời được các câu hỏi sách giáo khoa ) Khá – giỏi : bước đđầu biết đọc bài thơ với giọng cảm xúc
-.Học thuộc lòng bài thơ
II/ Chuẩn bị: Tranh minh họa nội dung bài học.
III/ Lên lớp:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1/ Ổn định:
Trang 11a.Giới thiệu: Thể thao không những đem lại
sức khỏe mà còn đem lại niềm vui, tình thân
ái Bài thơ Cùng vui chơi sẽ cho ta thấy điều
đó Ghi tựa
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng tha
thiết, tình cảm HD HS cách đọc
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa
từ khó
- YC 4HS nối tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ trước lớp
- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ
khó
- YC 2 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước
lớp, mỗi HS đọc 2 khổ
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
b.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-1 HS đọc lại toàn bài thơ
+ Bài thơ tả hoạt động gì của HS?
+ HS chơi đá cầu vui và khéo léo như thế
nào?
+ Em hiểu chơi vui học càng vui là thế nào?
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
- Cả lớp nhìn bài thơ trên bảng
- Xoá dần bài thơ
-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi
HS đọc trước lớp
- Nhận xét cho điểm
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Bài thơ khuyên mọi người điều gì?
-Hai HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Cuộcchạy đua trong rừng theo lời Ngựa Con ( mỗi
em kể 2 đoạn) + Trả lời câu hỏi
-HS nhắc lại-Lắng nghe
- HS đọc đúng các từ khó
- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng khổ trong bài theo HD của GV
- 4 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ.-1 HS đọc chú giải
-2 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc 1 khổ
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- HS đọc thầm các khổ thơ và TLCH
- Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
-Trò chơi rất vui mắt: quả cầu giấy màu xanh,bay lên rồi bay xuống đi từng vòng từ chân bạn này sang chân bạn kia HS vừa chơi vừa cười hát
- Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
- HS đọc cá nhân
- 2 – 3 HS thi đọc trước lớp cả bài
-Khuyên nhủ mọi người chăm chơi thể thao, chăm vận động để có sức khoẻ, để vui hơn và học tập được tốt hơn.
Trang 12- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
Chính tả( nghe – viết) : 55
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I/Yêu cầu:
- Nghe viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
-Viết đúng bài tập các âm, dấu thanh dễ viết sai
- Rèn ý thức viết đúng chính tả , ham học chính tả , rèn tính cẩn thận chu đáo
II/ Chuẩn bị: Bài viết chính tả.
III/ Lên lớp:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
* HD cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Hai HS viết bảng lớp + cả lớp viết vào nháp:
mênh mông, bến bờ,rên rỉ, mệnh lệnh.
-HS nhắc lại
-Lắng nghe dò theo sách
-3 câu-Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên nhân vật – Ngựa Con
-Viết chữ khó vào bảng con: khỏe, giàng, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn.
-HS viết bài
-Đổi cheo vở để kiềm tra
-Chấm chữa bài
- HS đọc YC trong SGK
- 2 HS lên bảng làm HS lớp làm vào vở
- Đọc lởi giải và làm vào vở
- Lời giải:
Giải a: thiếu niên – nai nịt – khăn lụa- thắt lỏng, rủ sau lưng – sắc nâu sẫm – trời lạnh
Trang 13-Nhận xét tiết học, bài viết HS.
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính
tả
- Chuẩn bị bài sau
buốt –mình nó –chú nó –từ xa lại.
Giải b: mười tám tuổi –ngực nở –da đỏ như lim
–người đứng thẳng – vẻ đẹp của anh –hùng
dũng như một chàng hiệp sĩ.
TOÁN : 137
LUYỆN TẬP
I/Yêu cầu: Giúp HS
-Luyện đọc và nắm được thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn , tròn trăm và trịn chục -Luyện tập biết so sánh các số so sánh các số ( bài tập cần làm : 1,2b,3,4a, b ( khá –giỏi )
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100.000 ( tính viết và tính nhẩm )
II/ Chuẩn bị: Bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số o, 1, 2 8,9
III/ Lên lớp:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1.Ổn định:
2 KTBC: So sánh các số trong phạm vi 100000.
-Yêu cầu HS lên bảng viết
-Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu: + Ghi tựa.
b.Luyện tập:
Bài 1: Bài tập YC chúng ta làm gì?
- YC HS suy nghĩ tự làm bài
- Nhận xét – ghi điểm
Bài2: Làm việc theo nhóm.
-HD tương tự bài 1
-Yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm
-Đại diện nhóm lên báo cáo
- Nhận xét – ghi điểm
Bài 3 : Tính nhẩm.
-Yêu cầu HS nêu miệng trước lớp, HS khác nghe
và nhận xét
Bài 4: Yêu cầu HS tự làm.
+ Tìm số lớn nhất có 5 chữ số (99 999)
+ Tìm số bé nhất có 5 chữ số (10 000)
-Nhận xét và ghi điểm
Bài 5:Yêu cầu HS giải vào vở.
-Gọi 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
-2 HS lên viết kết quả bài 4
b/3 000+2< 3200
6 500+200 > 6 621
8 700 -700=8 000
9 000+900 < 10 000-HS giải, sau đó nêu miệng
a/ 8000 – 3000 = 5000 6000 + 3000 = 9000
7000 + 500 = 7500 9000 + 900 + 90 = 9990 b/ 3000 x 2 = 6000 7600 – 300 = 7300
200 + 8000 : 2 = 200 + 4000 = 4200
300 + 4000 x2 = 300 + 8000 = 8300
-Nhận xét-HS trả lời:99 999
10 000
3254 8326 1326+ 2473 - 4916 x 3
5727 3410 3978
Trang 14-Nận xét, phê điểm.
4.Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Tuyên dương một số bạn học tiến bộ
-Xem bài sau Luyện tập ( tiếp )
Ơn tiếng việt : PHỤ ĐẠO BỜI DƯỠNG TIẾNG VIỆT
Nội dung: Hướng dẫn HS làm bài tập
Phụ đạo
Bài 1: Điền vào chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã ?
Chim rừng, ríu cánh vỗ
Rủ nhau về càng đơng
Cào cào ĩa xanh đỏ
Giã gạo ngay ngồi đồng.
Hạt níu hạt trĩu bơng
Đung đưa nhờ chị giĩ
Mách tin mùa chín rộ
Đến từng ngõ, từng nhà.
Mặt trời cũng la cà
Rủ nắng vàng ở lại
Trăng vội cong lưỡi liềm
Xúm vào mùa gặt hái.
( Theo Quang Khải )
- HS làm bài vào vở.
Bài 2: Dịng nào dưới đây cĩ hình ảnh so sánh
a.Cậu khỏe chẳng khác gì một con bị mộng non
b.Mặt đỏ như lửa
c.Tất cả đều đúng
Bồi dưỡng
Bài 1, 2 làm như trên.
Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn kể về một vị anh hùng mà em biết?