Kiểm tra đọc : -Đọc đúng rành mạch đoạn văn , bài văn đã học khỏang 60 tiếng / 1 phút trả lời được một câu hỏi nội dung bài , thuộc hai đoan thơ đã học trong học kì một.. -Bước đầu biế[r]
Trang 1TUẦN : 18
TỪ : 15 ĐẾN 19 / 12 /2012
THỨ HAI
NGÀY
15/12/2012
CHÀO CỜ TĐ-KC T ĐĐ
18 35/18 86 18
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN 18
Ôn tập kiểm tra cuối học kì I (tiết 1+2 ) Chu vi hình chữ nhật ( trang 87 ) Thực hành kĩ năng học kì 1
THỨ BA
NGÀY
16/12/2012
CHÍNH TẢ TOÁN TẬP ĐỌC
37 87 36
Ôn tập kiểm tra cuôi học kì 1 ( tiết 3 ) Chu vi hình vuông ( trang 88 )
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì 1 ( tiết 4 )
THỨ TƯ
NGÀY
17/12/2012
LTVC TOÁN
18 88
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì 1 ( tiết 5 )
Luyện tập (trang 89 )
THỨ NĂM
NGÀY
18/12/2012
CHÍNH TẢ TOÁN TNXH
36 89 37
Kiểm tra định kì cuối kì 1 Luyện tập chung ( trang 90 )
Vệ sinh môi trường ( KNS-MT-NL )
THỨ SÁU
NGÀY
19/12/2012
TLV TOÁN
TH toán tiết 2
18 90
Kiểm tra định kì cuối học kì I Kiểm tra định kì cuối kì 1 Thực hành toán tiết 2
Trang 2
Thứ hai ,ngày 15 tháng 12 năm 2012
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN : 35/18
ÔN TẬP
ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HK 1
(Tiết 1)
I Mục tiêu:
-Đọc đúng rành mạch đoạn văn , bài văn đã học ( khỏang 60 tiếng / 1 phút )trả lời được một câu hỏi nội dung bài , thuộc hai đoan thơ đã học trong học kì một
- Nghe viết đúng , trình bày sạch sẽ , đúng quy định chính tả ( khoảng 60 chữ /15 phút ) khơng mắc quá 5 lỗi trong bài
- Khá – Giỏi : + đọc tương đối lưu loát đoạn văn , đoạn thơ
+ viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả ,( tốc độ trên 60 chữ/15 phút )
II Đồ dùng dạy – học:
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn bài tập
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bảng
b Kiểm tra tập đọc: (KT khoảng 1/3 lớp)
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
hỏi
- Cho điểm trực tiếp từng HS
c Viết chính tả:
- GV đọc đoạn văn một lượt
- GV giải nghĩa các từ khó
+ Uy nghi : dáng vẻ tôn nghiêm, gợi sự tôn
kính
+ Tráng lệ : vẻ đẹp lộng lẫy.
- Hỏi: Đoạn văn tả cảnh gì?
- Rừng cây trong nắng có gì đẹp?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào được viết
hoa?
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
- Theo dõi GV đọc sau đó 2 HS đọc lại
- Đoạn văn tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng
- Có nắng vàng óng ánh, rừng cây uy nghi, tráng lệ; mùi hương lá tràm thơm ngát, tiếng chim vang
xa, vọng lên bầu trời cao xanh thẳm
- Đoạn văn có 4 câu
- Những chữ đầu câu
- Các từ: uy nghi, tráng lệ, vươn thẳng, mùi
hương, vọng mãi, xanh thẳm,
Trang 3- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
- GV đọc thong thả đoạn văn cho HS chép
bài
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- Thu, chấm bài
- Nhận xét một số bài đã chấm
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về nhà tập đọc và trả lời các câu
hỏi trong các bài tập đọc và chuẩn bị bài
sau
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
- Nghe GV đọc và chép bài
- Đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi, chữa bài
*******************************
ÔN TẬP
(Tiết 2).
I Mục tiêu:
-Kiểm tra đọc : -Đọc đúng rành mạch đoạn văn , bài văn đã học ( khỏang 60 tiếng / 1 phút )trả lời được một câu hỏi nội dung bài , thuộc hai đoan thơ đã học trong học kì một
-Ôn luyện cách so sánh ( BT 2 )
-Ôn luyện về mở rộng vốn từ
II Đồ dùng dạy – học:
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
-Bảng ghi sẵn bài tập 2 và 3
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên
bảng
b Kiểm tra tập đọc:
- Tiến hành tương tự như tiết 1 (KT 1/3 lớp)
c Ôn luyện về so sánh:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc 2 câu văn ở bài tập 2
- Hỏi: Nến dùng để làm gì?
- Giải thích: Nến là vật để thắp sáng, làm
bằng mỡ hay sáp, ở giữa có bấc, có nơi còn
gọi là sáp hay đèn cầy
- Cây (cái) dù giống như cái ô: cái ô dùng để
làm gì?
-HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS đọc
- Nến dùng để thắp sáng
- Dùng để che nắng, che mưa
Trang 4- Giải thích: Dù là vật như chiếc ô dùng để
che nắng, mưa cho khách trên bãi biển
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi HS chữa bài GV gạch một gạch dưới
các hình ảnh so sánh, gạch hai gạch dưới từ
so sánh:
+ Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời
như những cây nến khổng lồ.
+ Đước mọc san sát, thẳng đuột như hằng hà
sa số cây dù xanh cắm trên bãi.
d Mở rộng vốn từ:
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc câu văn
- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ biển.
- Chốt lại và giải thích: Từ biển trong biển lá
xanh rờn không có nghĩa là vùng nước mặn
mênh mông trên bề mặt trái đất mà chuyển
thành nghĩa một tập hợp rất nhiều sự vật:
lượng lá trong rừng tràm bạt ngàn trên một
diện tích rộng khiến ta tưởng như đang đứng
trước một biển lá
- Gọi HS nhắc lại lời GV vừa nói
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đặt câu có hình ảnh so sánh
- Nhận xét câu HS đặt
- Dặn HS về nhà ghi nhớ nghĩa của từ biển
trong biển lá xanh rờn và chuẩn bị bài sau.
- Tự làm bài tập
- HS tự làm vào nháp
- 2 HS chữa bài
- HS làm bài vào vở
Những thân cấy tràm vươn thẳng lên trời. như những cấy nếnkhổng lồ Đước mọc san sát
thẳng đuột.
như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS đọc câu văn trong SGK
- 5 HS nói theo ý hiểu của mình
- 3 HS nhắc lại
- HS tự viết vào vở
- 5 HS đặt câu
*******************************************
TOÁN: 86 CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT
I.Mục tiêu: Giúp HS:
_ Nhớ quy tắc tính chu vi hình chữ nhật , vận dụng để tính chu vi hình chữ nhật ( biết chiều dài và chiều rộng )
-Giái các bài toán cĩ liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật
-Giáo dục học sinh , yêu thích mơn toán , ham học toán tìm tịi áp dụng vào cuộc sống tính toán hàng ngày ( bài tập cần làm 1,2,3 )
II.Đồ dùng dạy học:
-Thước thẳng, phấn màu
III.Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2 KTBC:
Trang 5-Kiểm tra về nhận, diện các hình đã học Đặc
Điểm của hình vuông,hình chữ nhật
-Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
3 BÀI MỚI:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng
b Hướng dẫn xây dựng công thức tính chu vi
hình chữ nhật:
*Ôn tập về chu vi các hình:
-GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài
các cạnh lần lượt là 6cm, 7cm, 8cm, 9cm và
yêu cầu HS tính chu vi của hình này
-Vậy muốn tính chu vi của một hình ta làm
như thế nào?
c.Tính chu vi hình chữ nhật:
-Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều
dài là 4cm, chiều rộng là 3cm
-Yêu cầu hs tính chu vi của hình chữ nhật
ABCD
-Yêu cầu hs tính tổng của 1 cạnh chiều dài và
1 cạnh chiều rộng ( ví dụ: cạnh AB và cạnh
BC)
-Hỏi:14 cm gấp mấy lần 7cm?
-Vậy chu vi của hình chữ nhật ABCD gấp mấy
lần tổng của 1 cạnh chiều rộng và 1 cạnh
chiều dài?
-Vậy khi muốn tính chu vi của hình chữ nhật
ABCD ta có thể lấy chiều dài cộng với chiều
rộng, sau đó nhân với 2 Ta viết là (4+3) x 2 =
14
-HS cả lớp đọc quy tắc tính chu vi hình chữ
nhật
-Lưu ý: HS là số đo chiều dài và chiều rộng
phải được tính theo cùng một đơn vị đo
2.3 Luyện tập – thực hành
Bài 1:
-Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu HS làm
bài
-Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi hình chữ
nhật
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-3HS làm bài trên bảng
-Nghe giới thiệu
-HS thực hiện yêu cầu của GV.chu vi hình tứ giác MNPQ là:
6cm + 7cm + 8cm + 9cm = 30cm
-Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó.
-Quan sát hình vẽ
-Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:
4cm + 3cm + 4cm + 3cm = 14cm -Tổng của 1 cạnh chiều dài với 1 cạnh chiều rộng là:
4cm + 3cm = 7cm
-14cm gấp 2 lần 7cm
- Chu vi của hình chữ nhật ABCD gấy 2 lần tổng độ dài của 1 cạnh chiều rộng và 1 cạnh chiều dài
- HS tính lại chu vi hình chữ nhật ABCD theo công thức
-HS đọc qui tắc SGK
( Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng cùng đơn vị đo rồi nhân với 2 )
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a Chu vi hình chữ nhật là:
(10+ 5) x2 = 30 (cm)
b Chu vi hình chữ nhật là:
(27+13) x 2 = 80 (cm)
-Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 35cm, chiều rộng 20cm Tính chu vi mảnh đất đó
Trang 6-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-HD: Chu ví mảnh đất là chu vi HCN có chiều
dài 35m, chiều rộng 20m
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-HDHS tính chu vi của hai hình chữ nhật, sau
đó SS hai chu vi với nhau và chọn câu trả lời
đúng
4 Củng cố- dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về tính chu vi
HCN
-Nhận xét tiết học
-Mảnh đất hình chữ nhật Chiều dài 35 m, chiều rộng 20m
- Chu vi của mảnh đất
Bài giải:
Chu vi của mảnh đất đó là:
(35+ 20) x2 =110 (m) Đáp số :110m
-Chu vi HCN ABCD là:
(63 + 31) x 2 = 188 (m) -Chu vi HCN MNPQ là:
(54 + 40) x 2 = 188 (m) -Vậy chu vi hình chữ nhật ABCD bằng chu vi hình chữ nhật MNPQ
***************************************
ĐẠO ĐỨC ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG HỌC KÌ I
I.Yêu cầu:
-Củng cố lại kiến thức đã học
-Kiểm tra lại các kiến thức từ tuần 1 đến tuần 17
-Học sinh làm bài nghiêm túc, ghi nhớ và vận dụng vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
-GV: Một số câu hỏi, đề kiểm tra
-HS: Giấy bút
III Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KTBC: Kiểm tra giấy bút.
3 Nội dung ôn tập:
GV lần lượt nêu câu hỏi
+Em hãy nêu 1 vài biểu hiện cụ thể 5 điều
Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng?
+Em đã thực hiện được những điều nào
trong 5 điều Bác dạy thiếu niên nhi đồng?
+Em hiểu thế nào là giữ lời hứa?
+Em đã biết chia sẻ vui buồn với bạn bè
trong lớp, trong trường chưa? Chia sẻ như
thế nào?
+ Em đã tự mình làm được những việc gì và
làm việc đó như thế nào?
-HS dựa theo câu hỏi trả lời, sau mỗi câu hỏi đều có nhận xét
-HS trả lời theo ý riêng của mình
-Là làm đúng những điều mình đã hứa với mọi người
-Tự trả lời
- Quét nhà, nấu cơm ,……
Trang 7+ Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn
thành công việc?
+Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm
chăm sóc ông bà cha mẹ?
+Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻ vui
buồn chưa? Hãy kể 1 trường hợp cụ thể Khi
được bạn bè chia sẻ vui buồn, em cảm thấy
như thế nào?
+ Em đã làm gì để tham gia việc trường
việc lớp?
+ Em đã quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng
giềng những công việc nào?
+ Em hiểu thương binh, liệt sĩ là những
người như thế nào?
+ Chúng ta cần phải có thái độ như thế nào
đối với các thương binh liệt sĩ?
Bài kiểm tra:
-GV ghi đề lên bảng
-GV HD HS nắm vững: yêu cầu của bài,
cách làm bài
-GV nhắc HS không được chủ quan vì đọc
không kĩ văn bản thì rất dễ giải sai
-GV nhắc HS: Lúc đầu làm đánh dấu chéo
vào ô trống bằng bút chì Làm xong bài
kiểm tra kết quả lại bằng cách đọc kĩ bài
văn, thơ rà soát lời giải, cuối cùng đánh dấu
chính thức bằng bút mực
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ kiểm tra
Thu bài
-Vui sương vì đã biết giúp bố mẹ,……
-Giúp đỡ ông bà những việc nhỏ như rót nước cho ông bà, ……
-Tự trả lời
-Lao động vệ sinh trường lớp, ………
-Tự trả lời
-Thương binh, liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc Chúng ta cần ghi nhớ và đền đáp công lao to lớn đó bằng những việc làm thiết thực của mình.
-HS đọc thật kĩ đề bài
-HS khoanh tròn ý đúng ( hoặc đánh dấu chéo vào ô trống ) trong giấy kiểm tra để trả lời câu hỏi
-HS tiến hành trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong bài
ĐỀ BÀI.
MÔN: ĐẠO ĐỨC Thời gian: 35 phút Câu 1: Hãy viết vào ô chữ Đ trước những hành vi biết giữ lời hứa, chữ S trước những
hành vi không biết giữ lời hứa
Vân xin phép mẹ sang nhà bạn chơi đến 9 giờ sẽ về Đến giờ hẹn, Vân vội tạm biệt bạn ra về, mặc dù đang chơi vui
Giờ sinh hoạt lớp tuần trước, Cường bị phê bình vì hay làm mất trật tự trong giờ học Cường tỏ ra rất hối hận, hứa với cô giáo và cả lớp sẽ sửa chữa Nhưng chỉ được vài hôm, cậu ta lại nói chuyện riêng và đùa nghịch trong giờ học
Huy hứa với em bé sau khi học xong sẽ cùng chơi đồ hàng với em Nhưng khi Huy học
xong thì trên ti vicó phim hoạt hình Thế là Huy ngồi xem phim, bỏ mặc em bé chơi một mình
Nam hứa sẽ làm một chiếc diều cho bé Lan, con chú hàng xóm.Em đã dành cả buổi
sang chủ nhật để hoàn thành chiếc diều Đến chiều, Nam mang diều sang cho bé Lan Bé mừng rỡ cảm ơn anh Nam
Câu 2: Hãy viết vào ô chữ Đ trước các việc làm đúng, chữ S trước các việc làm sai đối
Trang 8với bạn bé.
Hỏi thăm, an ủikhi bạn có chuyện buồn
Động viên, giúp đỡ khi bạn bị điểm kém
Chúc mừng khi bạn được điểm 10
Vui vẻ nhận khi được phân công giúp đỡ bạn học kém.
Tham gia cùng các bạn quyên góp sách vở, quần áo cũ đễ giúp đỡ các bạn nghèo trong
lớp
Thờ ơ cười nói khi bạn đang có chuyện buồn.
Kết bạn với các bạn bị khuyết tật, các bạn nhà nghèo.
Ghen tức khi thấy bạn học giỏi hơn mình.
***************************************************************************
Thứ ba ,ngày 16 Tháng 12 năm 2012
CHÍNH TẢ : 35
ÔN TẬP
ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HK 1 (Tiết 3)
I Mục tiêu:
-Kiểm tra đọc : -Đọc đúng rành mạch đoạn văn , bài văn đã học ( khỏang 60 tiếng / 1 phút )trả lời được một câu hỏi nội dung bài , thuộc hai đoan thơ đã học trong học kì một
-Luyện tập viết giấy mời đđđiền đúng theo mẫu ( BT 2 )
- Ghi nhớ khắc sâu những gì đã được học
II Đồ dùng dạy – hoc:
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học
-Bài tập 2 phô tô 2 phiếu to và số lượng phiếu nhỏ bằng số lượng HS
-Bút dạ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên
bảng
b Kiểm tra tập đọc:
- Tiến hành tương tự như tiết 1 Kiểm tra
số HS còn lại
c Luyện tập viết giấy mời theo mẫu:
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc mẫu giấy mời
- Phát phiếu cho HS, nhắc HS ghi nhớ nội
dung của giấy mời như: lời lẽ ngắn gọn,
trân trọng, ghi rõ ngày tháng
- Gọi HS đọc lại giấy mời của mình, HS
khác nhận xét
-HS lăng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 1 HS đọc mẫu giấy mời trên bảng
- Tự làm bài vào phiếu, 2 HS lên viết phiếu trên bảng
- 3 HS đọc bài
Trang 94 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ mẫu giấy mời để viết
khi cần thiết
Mẫu: GIẤY MỜI
Kính gửi: Thầy Hiệu Trưởng trường TH Lộc An Lớp 3A trân trọng kính mời thầy (cô)
Tới dự: Buổi liên hoan chào mừng ngày nhà giáo
VN 20/11
Vào hồi: 8 giờ, ngày 19/11/2004
Tại phòng học lớp 3A
Chúng em rất mong được đón thầy (cô)
Ngày 16 tháng 11 măm 2004 Lớp trưởng
Hoàng Minh Thái
**************************************
TOÁN : 87
CHU VI HÌNH VUÔNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Xây dựng và ghi nhơ qui tắc tính chu vi hình vuông
-Vận dụng quy tắc tính chu vi hình vuông để giải các bài toán có liên quan
- Thích tìm tịi , ham học toán , vận dụng kiến thức đã học vào việc giải toán
II.Chuẩn bị:
-Thước thẳng, phấn màu
III.Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2 KTBC:
-KT học thuộc lòng quy tắc tính chu vi HCN
-Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a GTB:
-Nêu mục tiêu giờ học ghi tựa lên bảng
b HD xây dựng công thức tính chu vi hình
vuông:
-GV vẽ lên bảng hình vuông ABCD có cạnh là
3dm và YC HS tính chu vi hình ABCD
-YC HS tính theo cách khác
(Hãy chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 + 3 thành phép
nhân tương ứng)
- Số 3 là gì của hình vuông ABCD
-Hình vuông có mấy cạnh, các cạnh như thế nào
với nhau?
-Vì thế ta có cách tính chu vi của hình vuông là
lấy độ dài của một cạnh nhân với 4
c.Thực hành:
-KT 3 HS
-Nghe giới thiệu
-Chu vi hình vuông ABCD là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm) -Chu vi hình vuông ABCD là:
3 x 4 = 12 (dm)
- 3 là độ dài cạch của hình vuông ABCD -Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau
-HS đọc qui tắc SKG
Trang 10Bài 1:
-Cho HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Muốn tính độ dài đoạn dây ta làm thế nào?
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
-YC HS QS hình vẽ
-Muốn tính chu vi HCN ta phải biết được điều gì?
-HCN được tạo bởi 3 viên gạch hoa có chiều
rộng là bao nhiêu?
-Chiều dài HCN mới như thế nào so với cạnh của
viên gạch hình vuông?
-YC HS làm bài:
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-YC HS tự làm
-Nhận xét và ghi điểm cho HS
4.Củng cố – dặn dò:
-YC HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông
-Cho HS chơi trò chơi về cách tính nhanh chu vi
của hình vuông có cạnh do GV cho
-Dăn HS về nhà làm BT luyện thêm ở VBT
-Nhận xét tiết học
-Làm bài và KT bài của bạn
- Người ta uốn một sợi dây thép vừa đủ thành
1 hình vuông cạnh 10cm Tính độ dài đoạn dây đó
-Ta tính chu vi hình vuông có cạnh là 10 cm -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải:
Đoạn day đó dài là:
10 x 4 = 40 (cm) Đáp số: 40cm
-Mỗi viên gạch hình vuông có cạnh 20cm Tính chu vi của hình chữ nhật ghép bởi ba viên gạch như thế
-Quan sát hình
-Ta phải biết được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó
-Chiều rộng HCN chính là độ dài cạnh viên gạch hình vuông
-Chiều dài của hình chữ nhật gấp 3 lần cạnh của viên gạch HV
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bài giải:
Chiều dài của HCN là:
20 x 3 = 60 (cm) Chu vi của HCN là:
(60 + 20) x 2 = 160 (cm)
Đáp số: 160 cm
Bài giải:
Cạnh của hình vuông MNPQ là3cm Chu vi của hình vuông MNPQ là:
3 x 4 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm
- 3 HS nêu lại ND bài học
- HS tham gia chơi tích cực
*************************************
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HK1 (Tiết 4)
I Mục tiêu: