1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG xử của NGƯỜI dân với TÌNH TRẠNG

153 615 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 3,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng xử của các hộ là khác nhau và các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử đó là trình độ của chủ hộ, thông tin thị trường, vốn, hiệu quả kinh tế mà chăn nuôi lợn thịt mang lại, khoa học kĩ thuật

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

š&›

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI DÂN VỚI TÌNH

TRẠNG

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN

PHƯỜNG VÂN DƯƠNG, TP BẮC NINH

Tên sinh viên : HOÀNG THỊ HUYỀN Chuyên ngành đào tạo : KINH TẾ

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS NGUYỄN MẬU DŨNG

CN NGUYỄN MẠNH HIẾU

Trang 2

HÀ NỘI – 2014

2

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này làtrung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ luận văn, luận án nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đều đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa phương tôiluôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện đề tài

Hà Nội, Ngày 30 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Hoàng Thị Huyền

i

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhậnđược rất nhiều sự quan tâm, chia sẻ giúp đỡ nhiệt tình của tập thể, cá nhân trong vàngoài Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, vậy nên:

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô giáo Trường Đại họcNông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đãtrang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có định hướng đúng đắn trong học tập cũngnhư trong tu dưỡng đạo đức

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo PGS.TS NguyễnMậu Dũng Trưởng Bộ môn kinh tế tài nguyên và môi trường – Khoa Kinh tế & PTNT

và thầy Nguyễn Mạnh Hiếu đã giành nhiều thời gian, tâm huyết và luôn tận tình hướngdẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán bộ tại ban TN & MT, UBNDphường Vân Dương; Công ty TNHH 1 thành viên môi trường đô thị Bắc Ninh và các

hộ gia đình tại phường Vân Dương, TP Bắc Ninh đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và tạomọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện khóa luậntốt nghiệp

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã giúp đỡ tôitrong thời gian học tập và thực tập tốt nghiệp vừa qua

Tôi xin chân thành cảm ơn!

ii

Trang 5

Hà Nội, Ngày 30 tháng 05 năm 2014

Cùng với sự phát triển về KT - XH của phường thì tình trạng ONMT ngày càng gia tăng Vấn đề ONMT xảy ra ở hầu hết các cơ sở sản xuất trong phường và tùy theo từng quy mô đặc điểm, tính chất của ngành nghề cũng như các loại hình sản xuất mà mức độ ONMT khác nhau Có những cơ sở bị ô nhiễm nhẹ, có cơ sở thì bị ô nhiễm nặng Nhưng nhìn chung tình trạng ONMT trên địa bàn đang ở mức báo động Trước tác động của ô nhiễm môi trường, người dân ở địa phương đã có những cách ứng xử khác nhau để giảm thiểu tác động tiêu cực của ô nhiễm môi trường, nâng cao hiệu quả sản xuất Để góp phần vào sự đổi mới và và phát triển mọi ngành, bền vững, nhằm giảm thiểu tác động của ô sự nhiễm môi trường, tôi đã tiến hành hành chọn đề tài:

iii

Trang 6

“Ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn phường Vân Dương, Thành phố Bắc NiInh”

Mục đích của khóa luận nhằm tìm kiếm các cách ứng xử của hộ dân trước tình trạng ô nhiễm môi trường, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu

ô nhiễm môi trường trên địa bàn phường Vân Dương

Để thấy rõ được các cách ứng xử của người dân trước tình trạng ô nhiễm môi trường, bài khóa luận sẽ thông qua đánh giá ứng xử của người dân trong việc giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực của ô nhiễm môi trường và ứng xử của họ với một số đề xuất giảm thiểu ô nhiễm môi trường Với việc

sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia để thấy rõ ứng xử của người dân trong các hoạt động giảm thiểu ô nhiễm môi trường Thông qua thu thập thông tin từ phương pháp điều traâ, phỏng vấn theo các bảng câu hỏi theo phương pháp chọn mẫu điều tra tại 2 khu Làm Làng và khu Chu Mẫu trong đó chọn ra 48 hộ dân và 12 người công nhân tạm trú trên địa bàn phường để điều tra

Kết quả điều tra tình hình ô nhiễm môi trường ở phường Vân Dương cho thấy mức độ ô nhiễm môi trường trên địa bàn đang là vấn đề bức xúc và có ảnh hưởng xấu đến đời sống sinh hoạt cũng như sản xuất kinh doanh của người dân Chất thải từ kKhu công nghiệp, bãi rác thải Đồng Ngo, chất thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, và rácthải sinh hoạt của người dân đã gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân, gây xung đột cộng đồng Trước tình trạng ô nhiễm môi trường, người dân đã có rất nhiều ứng xử khác nhau để giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong đó: 85% hộ thu gom rác thải lại trước cổng để công nhân vệ sinh đến thu gom và mang đi., Tỷ lệ người dân biết đến sản phẩm thân thiện với môi trường là khá cao đạt 70,8% đối với nhóm người dân và 66,7% số công nhân biết đến các sản phầm này Nhưng các sản phẩm thân thiện lại chưa được áp dụng rộng rãi trên địa bàn 100%người dân tham gia vệ sinh đường làng ngõ xóm, khơi thông dòng chảy Để giảm thiểu tác động tiêu cực của ô nhiễm môi trường trên địa bàn phường Có 81,25% hộ giàu tiếnhành làm cửa kính và thường xuyên đóng cửa nhà Tỷ lệ hộ sử dựng hệ thống lọc nước chiếm 100% hộ giàu, 86,2% hộ khá và hộ nghèo chiếm 10% Với đề xuất thu phí vệ

iv

Trang 7

sinh môi trường có 65% số người dân đồng ý đóng phí ở mức thu khoảng từ 10-15.000 đồng/hộ/tháng 100% hộ đồng ý tham gia các lớp tập huấn và áp dụng kỹ thuật trong sửdụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp Như vậy, ứng xử của người dân trong việc xử lý chất thải, mới là giải pháp trước mắt, chưa được thực hiện đồng bộđối với tất cả các hộ dân, chính sách quản lý môi trường ở địa phương chưa được thực hiện Nghiên cứu phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới ứng xử của hộ như: yếu tố trình độ văn hóa, ngành nghề và kinh tế của hộ

Để giảm tác động của ô nhiễm môi trường tới đời sống kinh tế và sức khỏe củangười dân, đề tài đã đưa ra các giải pháp: Nâng cao trình độ văn hóa của người dânbằng cách tuyên truyền, huy động sự tham gia tích cực của người dân, hỗ trợ kỹ thuật ,hướng dẫn giám sát việc xử lý chất thải, huy động đóng góp về tài chính, nguồn nhânlực để bảo vệ môi trường

v

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC BẢNG xiv

DANH MỤC CÁC HỘP xxiii

DANH MỤC SƠ ĐỒ xxxi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xxxviii

KD-BB-DV Kinh doanh – buôn bán – dịch vụ xxxviii

BCL Bãi chôn lấp xxxviii

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

vi

Trang 9

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI

DÂN VỚI TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 5

2.1 Cơ sở lý luận về ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường 5

2.1.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1.1 Khái niệm môi trường 5

2.1.2 uyên nhân nữa ời dân với tình trạng ô nhiễm môi trường 9

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường 13 2.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.2.1 Tình hình ô nhiễm môi trường và ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường ở một số nước trên thế giới 14

Mặt khác chất thải do các hoạt động của con người thải ra gây ô nhiễm môi trường theo chiều hướng tăng lên Rác thải sinh hoạt là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường toàn cầu 15

2.2.2 Tình hình ô nhiễm môi trường và ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm ở Việt Nam 18

2.3 Một số nghiên cứu có liên quan 22

Lê Thị Hoà (2009), đã tiến hành nghiên cứu ứng xử của hộ nông dân chăn nuôi lợn thịt tại xã Quảng Văn huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hoá Trong nghiên cứu này tác giả đã chỉ ra rằng: Mặc dù hiệu quả chăn nuôi lợn tại xã ngày một tăng trong khi công lao động lại giảm song còn gặp nhiều khó khăn như giá đầu vào tăng nhanh, dịch bệnh tai xanh đã làm thiệt hại rất lớn ngoài ra còn gây nên tâm lý hoang mang cho hộ nuôi lợn, các khó khăn về vốn, thị trường đầu ra,… ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh tế của hộ chăn nuôi lợn Trước những khó khăn đó, nhận thức của người chăn nuôi ngày càng được nâng cao và có sự khác nhau, tuy nhiên vẫn mang đặc điểm tâm lý của người nông dân như tính bảo thủ cao và sợ rủi ro Nó tùy thuộc vào quy mô và mục đích chăn nuôi, nhận thực của mỗi hộ Ứng xử của các hộ là khác nhau và các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử đó là trình độ của chủ hộ, thông tin thị trường, vốn, hiệu quả kinh tế mà chăn nuôi lợn thịt mang lại, khoa học kĩ thuật, … Tất cả tác động tới người chăn nuôi và người chăn nuôi đưa ra những quyết định đều phải dựa trên những cơ sở đó 23 Ngô Giang Sơn (2010), tác giả đã tiến hành nghiên cứu ứng xử của người dân về thực trạng

ô nhiễm môi trường tại xã Tam Sơn, Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh và kết quả nghiên cứu cho thấy: Nhìn chung tình trạng ô nhiễm môi trường nơi đây đang ở mức báo động Rác thải

do không được xử lý khoa học và đúng quy trình nên đã trực tiếp ảnh hưởng tới môi trường sống xung quanh Môi trường nước, đặc biệt là môi trường không khí đang bị ô nhiễm nặng

nề Môi trường đất đang bị suy thoái và dần dần không thể sản xuất nông nghiệp được Tình

vii

Trang 10

trạng này đã làm mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp và đặc biệt là sức khỏe của người dân trong xã Trước thực trạng đó, thái độ và các cách ứng

xử của người dân nơi này về vấn đề ô nhiễm môi trường là khác nhau nhưng đại đa số người dân đều mong muốn cải thiện môi trường và đóng góp một phần vào công tác bảo vệ môi trường như tích cực tuyên truyền vận động mọi người bảo vệ môi trường, đóng phí môi trường,áp dụng khoa học kĩ thuật để giảm thiểu ảnh hưởng của môi trường trong sản xuất

và chăn nuôi Bên cạnh đó vẫn còn một số người dân còn thờ ơ, không quan tâm, vô trách

nhiệm trước thực trạng ô nhiễm môi trường 23

Lê Thị Phi Trang (2013), đã tiến hành nghiên cứu ứng xử của hộ nông dân với tình trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn ở xã Tân Châu, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên Qua kết quả điều tra cho thấy tình hình chăn nuôi và mức độ ảnh hưởng từ chất thải do chăn nuôi lợn gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn xã chot thấy tổng đàn lợn của xã có khoảng 14000 con, chất thải từ chăn nuôi lợn đã gây ra ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, ô nhiễm tiếng ồn gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân, nảy sinh xung đột cộng đồng Trước tình hình ô nhiễm môi trường môi trường, các hộ chăn nuôi đã có nhiều ứng xử khác nhau để giảm ô nhiễm môi trường như hộ tiến hành xây dựng hầm biogas, chăn nuôi kết hợp theo mô hình V- A- C, trồng nhiều cây xanh xung quanh chuồng nuôi, tiến hành vệ sinh chuồng nuôi hàng ngày giúp đảm bảo vệ sinh môi trường tại chuồng nuôi nhưng lại làm gia tăng lượng nước thải chăn nuôi thải ra ngoài cống, rãnh, ao hồ ở địa phương Để giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường do chăn nuôi lợn, các hộ chăn nuôi đã sử dụng hệ thống lọc nước cho sinh hoạt, đóng cửa nhà ngăn chặn mùi khó chịu do chăn nuôi lợn gần nhà, nộp phí vệ sinh môi trường nhằm góp phần cải thiện môi trường Nhưng trên đây mới chỉ là giải pháp trước mắt, chưa được thực hiện đồng bộ với các hộ dân, chính sách quản lý môi trường ở địa phương chưa được thực hiện 24

2.4 Một số bài học kinh nghiệm về ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường ở các nước trên thế giới và Việt Nam 24

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 27

3.2 Phương pháp nghiên cứu 35

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 35

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 36

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 37

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 37

viii

Trang 11

3.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 38

3.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đời sống người dân trong phường 38

3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ ô nhiễm môi trường 38

3.3.3 Nhóm chợng các khí bốc lên từ rác thải sinh hoạt chưa được xử lý.nhiễm được 40

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41

4.1 Khái quát thực trạng ô nhiễm môi trường ở phường Vân Dương, TP Bắc Ninh 41

4.1.1 Nguồn gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn phường Vân Dương 41

4.1.2 Tình tri nông dân khôn trường trên địa bàn phường Vân Dương 48

4.1.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khỏe, sự phát triển kinh tế, xã hội tại phường Vân Dương 55

4.2 Ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường tại phường Vân Dương, TP Bắc Ninh 60

4.2.1 Ứng xử của người dân trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường 60

4.2.2 Ứng xử của người dân trong việc giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của ô nhiễm môi trường 67

4.2.2.1 Ứng xử của người dân trong việc giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của ô nhiễm môi trường không khí 67

4.2.3 Ứng xử của người dân đối với một số đề xuất giảm thiểu ô nhiễm môi 71

trường 71

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới ứng xử của người dân trước tình trạng ô nhiễm môi trường 76 4.3.1 Trình độ văn hóa của người dân 76

Trình độ học vấn của người dân có ảnh hưởng rất lớn tới quyết định của họ tới tình trạng ô nhiễm môi trường Các hộ khác nhau có trình độ học vấn khác nhau Thông tin về ảnh hưởng của trình độ học vấn tới ứng xử của người dân về vấn đề ô nhiễm môi trường của phường được thể hiện trong bảng 4.198 76

Nhìn vào bảng số liệu điều tra ta thấy, với người dân có trình độ học vấn cao thì học sẵn sàng đầu tư, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào việc xử lý ô nhiễm môi trường 76

83,33% các hộ có trình độ học vấn THPT- trên THPT áp dụng lắp cửa kính Có 10 hộ áp dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường chiếm 55,55% Các hộ tích cực đầu tư thiết bị khoa học kỹ thuật như hệ thống lọc nước bể cát hay máy lọc nước RO trong hoạt động giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường là 77,78% Với đề xuất trong việc giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường thì tỷ lệ hộ đồng ý đóng phí môi trường là 100%, tỷ lệ hộ đồng ý phân loại rác trước khi xả thải là 83,33% trong tổng số hộ được điều tra 77

ix

Trang 12

Với nhóm hộ có trình độ học vấn THCS thì có 36,67% hộ làm cửa kính, có 40,0% hộ sử dụng hệ thống lọc nước Với đề xuất giảm thiểu ô nhiễm môi trường thì 100% hộ đồng ý phân loại rác trước khi xả thải và 100% hộ đồng ý đóng phí bảo vệ môi trường 77 Với nhóm hộ có trình độ học vấn THCS thì có 36,67% hộ làm cửa kính, có 40,0% hộ sử dụng hệ thống lọc nước Với đề xuất giảm thiểu ô nhiễm môi trường thì 100% hộ đồng ý phân loại rác trước khi xả thải và 100% hộ đồng ý đóng phí bảo vệ môi trường 78 Nhóm hộ có trình độ cấp tiểu học thì tỷ lệ áp dụng hệ thống lọc nước và lắp đặt cửa kính trong việc giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường còn thấp Cụ thể 2/12 hộ lắp cửa kính, có 3 hộ/ 12 hộ sử dụng bình lọc nước, có 3 hộ không đồng ý phân loại rác trước khi xả thải và chỉ có 1 hộ không đồng ý đóng phí bảo vệ môi trường 78 Như vậy, trình độ học vấn của hộ càng cao thì tỷ lệ hộ chủ động ứng xử, đầu tư trang thiết

bị, tiến bộ khoa học kỹ thuật càng cao, các hộ sẵn sàng đóng góp phí đầy đủ để bảo vệ môi trường 78 4.3.2 Ngành nghề của chủ hộ 78 4.3.2 3 Điều kiện kinh tế của hộ 79 Với hoạt động của các hộ trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực của ô nhiễm môi truờng thì các hộ ở nhóm hộ sử dụng hệ thống lọc nước (bể cát, RO) ở các hộ giàu là 87,5% và 54,55% ở nhóm hộ khá, ở nhóm hộ nghèo chỉ có 1 hộ dám đầu tư hệ thống máy lọc nước phục vụ cho sinh hoạt Số hộ tiến hành lắp đặt cửa kính trong nhóm hộ giàu chiếm tới 93,75%, hộ khá là 68,2% và hộ nghèo là không có hộ nào dám đầu tư Cho thấy thu nhập đã ảnh hưởng rất lớn tới các quyết định ứng xử của người dân về vấn đề ONMT 79 Với những đề xuất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường gây ra thì việc đóng phí môi trường

có sự chênh lệch giữa các nhóm hộ, với mức phí dao động từ 10.000- 20.000 đồng/hộ/tháng thì hầu hết là hộ giàu và hộ khá đồng ý, còn lại hộ nghèo đồng ý với mức phí từ 5.000 - 10.000 đồng Một số hộ còn không tham gia đóng góp 79 Với những đề xuất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường gây ra thì việc đóng phí môi trường

có sự chênh lệch giữa các nhóm hộ, với mức phí dao động từ 10.000- 20.000 đồng/hộ/tháng thì hầu hết là hộ giàu và hộ khá đồng ý, còn lại hộ nghèo đồng ý với mức phí từ 5.000 - 10.000 đồng Một số hộ còn không tham gia đóng góp 80 Như vậy, các ứng xử của hộ trong giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các hoạt động giảm thiểu tác động của ONMT và một số đề xuất nhằm giảm thiểu ONMT thì thu nhập của các hộ

có ảnh hưởng không hề nhỏ tới các quyết định của hộ trước tình trạng ONMT 80 4.3.34 Tập huấn nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường 81

x

Trang 13

Việc tham gia tập huấn của các hộ có ảnh hưởng tới các ứng xử của hộ trước tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay Dưới đây là đánh giá về mức độ ảnh hưởng của tham gia tập huấn đến các ứng xử của người dân 81 Việc tham gia tập huấn có tác dụng tích cực trong việc thay đổi ứng xử của người dân nhằm bảo vệ môi trường, sức khỏe của chính họ và của cả cộng đồng Giúp người dân nhận thức

rõ hơn về vấn đề ô nhiễm môi trường gây ra, tác hại của việc xả thải rác bừa bãi, nước thải khi chưa qua thu gom và xử lý 81 4.3.45 Công tác quản lý môi trường của phường 83 Ông Lân cho biết, phường chưa có cán bộ chuyên môn về công tác bảo vệ môi trường, xử

lý chất thải Để nâng cao nhận thức của người dân đồng thời thực hiện về công tác quản lý chất thải từ người dân, khu công nghiệp thì phường cần có ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ giám sát, chỉ đạo quản lý, kiểm tra việc thực hiện công tác vệ sinh môi trường, giúp quán triệt các chủ trương, chính sách thực hiện các biện pháp quản lý nguồn và quản lý việc sử dụng chất thải, khí thải Có như vậy thì phường mởi đảm bảo vệ sinh môi trường, tiến tới đảm bảo tiêu chí môi trường trong tiêu chí xây dựng nông thôn mới 83 Ông Đoàn Quang Lân – Chủ tịch UBND phường Vân Dương 84 Việc cung cấp thông tin về tình hình ô nhiễm môi trường trên thế giới, trong nước, địa phương cần được cung cấp cho tất cả mọi người thông qua hình thức như: Thông báo trên loa đài, thao khảo các nguồn như ti vi, bạn bè, tập huấn…Nhưng mức độ nghe của hộ như thế nào thì lại là cả 1 vấn đề Có 38,5% hộ thi thoảng mới nghe qua đài phát thanh của phường, 12% hộ cho biết rằng, họ thường xuyên nghe, 16,5% hộ không để ý và 16,5% hộ thường xuyên nghe và 9% số hộ trả lời là không bao giờ nghe Vì vậy cần tuyên truyền hướng dẫn người dân làm theo quy định, trao đổi kinh nghiệm và bảo vệ môi trường 84 4.4 Các định hướng và giải pháp nhằm giảm thiểu và ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Vân Dương, TP Bắc Ninh 84 4.4.1 Các căn cứ chung để đề xuất định hướng và giải pháp 84 4.2.2 Định hướng 84 4.4.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu và ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường

ở phường Vân Dương, TP Bắc Ninh 85

4.4.3.5 Hỗ trợ kỹ thuật trong giảm thiểu ô nhiễm môi trường 88 Trong quá trình thu gom và xử lý RTSH, người dân còn lóong ngóng trong cách phân loại RTSH, còn xử lý bằng các phương thức truyền thống như đốt rác, chôn lấp…Các biện pháp này không những không xử lý triệt để được mà còn gây nên ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng Do vậy, chính

xi

Trang 14

quyền địa phương cùng cán bộ môi trường cần tăng cường hơn trong công tác hỗ trợ người dân trong việc phân loại và thu gom, xử lý RTSH với các

kỹ thuật hay biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế lượng RTSH được thải ra bên ngoài gây ô nhiễm môi trường như: tuyên truyền hướng dẫn người dân

sử dụng các sản phẩm thân thiện như giấy gói sản phẩm có thể ăn được, gói sản phẩm bằng lá cây… Hướng dẫn người dân cách phân loại rác thải Hỗ trợ những thùng đựng rác ở ven trục đường chính và các hộ để người dân

có ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường sống xung quanh 88

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

5.1 Kết Luận 90

5.2 Kiến nghị 93

5.2.1 Đối với nhà nước 93

5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 93

5.2.3 Đối với người dân 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

8.Phạm Thúy Kiều (2012., “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại Thành phố Cẩm Phả” Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội 96

13 Ngô Giang Sơn, (2010) “Nghiên cSơn, (2010)dân với tình trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn ở xã Tân Châu, huyện Khoái Châu, tỉKhóa lun cSơn, (2010)dân với tình trạng ô nhiễm môi Nhó 97

Lê Thị Phi Trang, (2013) “Ứng xử của hộ nông dân với tình trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn ở xã Tân Châu, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên” (Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội) 97

11.Ngô Giang Sơn, (2010), ), “Nghiên cứu ứng xử của người dân về thực trạng ô nhiễm môi trường tại xã Tam Sơn, Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”.( Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội) 97

14.Lê Thị Hòa (2009), “Nghiên cứu ứng xử của hộ nông dân chăn nuôi lợn thịt tại xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa” (Khóa luâân tốt nghiệp Đại học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội) 97

8.Phạm Thúy Kiều (2012), “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại Thành phố Cẩm Phả” (Lluận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội) 97

xii

Trang 15

PHỤ LỤC 100

xiii

Trang 16

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2.1 Cơ sở lý luận về ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường 5

2.1.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1.1 Khái niệm môi trường 5

2.1.2 uyên nhân nữa ời dân với tình trạng ô nhiễm môi trường 9

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường 13 2.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.2.1 Tình hình ô nhiễm môi trường và ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường ở một số nước trên thế giới 14

Mặt khác chất thải do các hoạt động của con người thải ra gây ô nhiễm môi trường theo chiều hướng tăng lên Rác thải sinh hoạt là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường toàn cầu 15

Bảng 2.31 Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước 16

2.2.2 Tình hình ô nhiễm môi trường và ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm ở Việt Nam 18

2.3 Một số nghiên cứu có liên quan 22

Lê Thị Hoà (2009), đã tiến hành nghiên cứu ứng xử của hộ nông dân chăn nuôi lợn thịt tại

xã Quảng Văn huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hoá Trong nghiên cứu này tác giả đã chỉ ra rằng: Mặc dù hiệu quả chăn nuôi lợn tại xã ngày một tăng trong khi công lao động lại giảm song còn gặp nhiều khó khăn như giá đầu vào tăng nhanh, dịch bệnh tai xanh đã làm thiệt hại rất lớn ngoài ra còn gây nên tâm lý hoang mang cho hộ nuôi lợn, các khó khăn về vốn, thị trường đầu ra,… ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh tế của hộ chăn nuôi lợn Trước những khó khăn đó, nhận thức của người chăn nuôi ngày càng được nâng cao và có sự khác nhau, tuy nhiên vẫn mang đặc điểm tâm lý của người nông dân như tính bảo thủ cao

xiv

Trang 17

và sợ rủi ro Nó tùy thuộc vào quy mô và mục đích chăn nuôi, nhận thực của mỗi hộ Ứng xử của các hộ là khác nhau và các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử đó là trình độ của chủ hộ, thông tin thị trường, vốn, hiệu quả kinh tế mà chăn nuôi lợn thịt mang lại, khoa học kĩ thuật,

… Tất cả tác động tới người chăn nuôi và người chăn nuôi đưa ra những quyết định đều phải dựa trên những cơ sở đó 23 Ngô Giang Sơn (2010), tác giả đã tiến hành nghiên cứu ứng xử của người dân về thực trạng

ô nhiễm môi trường tại xã Tam Sơn, Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh và kết quả nghiên cứu cho thấy: Nhìn chung tình trạng ô nhiễm môi trường nơi đây đang ở mức báo động Rác thải

do không được xử lý khoa học và đúng quy trình nên đã trực tiếp ảnh hưởng tới môi trường sống xung quanh Môi trường nước, đặc biệt là môi trường không khí đang bị ô nhiễm nặng

nề Môi trường đất đang bị suy thoái và dần dần không thể sản xuất nông nghiệp được Tình trạng này đã làm mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp và đặc biệt là sức khỏe của người dân trong xã Trước thực trạng đó, thái độ và các cách ứng

xử của người dân nơi này về vấn đề ô nhiễm môi trường là khác nhau nhưng đại đa số người dân đều mong muốn cải thiện môi trường và đóng góp một phần vào công tác bảo vệ môi trường như tích cực tuyên truyền vận động mọi người bảo vệ môi trường, đóng phí môi trường,áp dụng khoa học kĩ thuật để giảm thiểu ảnh hưởng của môi trường trong sản xuất

và chăn nuôi Bên cạnh đó vẫn còn một số người dân còn thờ ơ, không quan tâm, vô trách nhiệm trước thực trạng ô nhiễm môi trường 23

Lê Thị Phi Trang (2013), đã tiến hành nghiên cứu ứng xử của hộ nông dân với tình trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn ở xã Tân Châu, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên Qua kết quả điều tra cho thấy tình hình chăn nuôi và mức độ ảnh hưởng từ chất thải do chăn nuôi lợn gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn xã chot thấy tổng đàn lợn của xã có khoảng 14000 con, chất thải từ chăn nuôi lợn đã gây ra ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, ô nhiễm tiếng ồn gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân, nảy sinh xung đột cộng đồng Trước tình hình ô nhiễm môi trường môi trường, các hộ chăn nuôi đã có nhiều ứng xử khác nhau để giảm ô nhiễm môi trường như hộ tiến hành xây dựng hầm biogas, chăn nuôi kết hợp theo mô hình V- A- C, trồng nhiều cây xanh xung quanh chuồng nuôi, tiến hành vệ sinh chuồng nuôi hàng ngày giúp đảm bảo vệ sinh môi trường tại chuồng nuôi nhưng lại làm gia tăng lượng nước thải chăn nuôi thải ra ngoài cống, rãnh, ao hồ ở địa phương Để giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường do chăn nuôi lợn, các hộ chăn nuôi đã sử dụng hệ thống lọc nước cho sinh hoạt, đóng cửa nhà ngăn chặn mùi khó chịu do chăn nuôi lợn gần nhà, nộp phí vệ sinh môi trường nhằm góp phần cải thiện môi trường Nhưng trên đây mới chỉ là giải pháp trước mắt, chưa được thực hiện đồng bộ với các hộ dân, chính sách quản lý môi trường ở địa phương chưa được thực hiện 24

xv

Trang 18

2.4 Một số bài học kinh nghiệm về ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường

ở các nước trên thế giới và Việt Nam 24

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 27

Bảng 3.1 Tình hình phân bố và sử dụng đất đai của phường Vân Dương 26

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của phường Vân Dương 29

Bảng 3.3 Tình hình lao động tạm trú tại Phường 30

Bảng 3.4 Tình hình trang thiết bị cơ sở hạ tầng của phường Vân Dương 32

Bảng 3.5 Tình hình sản xuất kinh doanh của phường Vân Dương 34

3.2 Phương pháp nghiên cứu 35

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 35

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 36

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 37

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 37

3.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 38

3.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đời sống người dân trong phường 38

3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ ô nhiễm môi trường 38

3.3.3 Nhóm chợng các khí bốc lên từ rác thải sinh hoạt chưa được xử lý.nhiễm được 40

4.1 Khái quát thực trạng ô nhiễm môi trường ở phường Vân Dương, TP Bắc Ninh 41

4.1.1 Nguồn gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn phường Vân Dương 41

Bảng 4.1 Thông tin về bãi chôn lấp rác thải Đồng Ngo 41

Bảng 4.2 Thành phần RTSH trên địa bàn phường Vân Dương 45

Bảng 4.3 Khối lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn phường Vân Dương 45

Bảng 4.4 Thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp 46

4.1.2 Tình tri nông dân khôn trường trên địa bàn phường Vân Dương 48

Bảng 4.5 Kết quả phân tích môi trường không khí tại phường Vân Dương 48 Bên cạnh đó, môi trường không khí ở Vân Dương đã bị ô nhiễm bởi khí thải phát sinh từ chăn nuôi gia súc, gia cầm và đặc biệt là từ bãi rác thải Đồng Ngo đó là khí Hydro sulfua (H2S) và amoniac (NH3) Nồng độ khí H2S cao hơn 0,088mg/m3 nồng độ khí NH3 thấp hơn 0,0118mg/m3 so với TCCP (TCVN 5938 - 2005) Hai khí này làm thương tổn lá cây, làm rụng

xvi

Trang 19

lá và làm thực vật giảm sinh trưởng Chúng ta biết rằng khí H2S và khí NH3 là loại chất độc đặc biệt tác dụng rất mạnh đối với thần kinh Chất khí độc này ngoài làm cho mắt, mũi, khí quản nhánh bị kích thích rất mạnh, còn làm cho tế bào của các tổ chức trong cơ thể thiếu oxy, bị ngạt thở, gây nên tổn hại trong các tạng khí Làn khói bốc lên nghi ngút lan ra những con đường đặc biệt là quốc lộ 18 làm người dân rất khó khăn trong việc tham gia giao thông Mặt khác khả năng nhận biết mùi trong không khí bởi khứu giác của con người lại rất khác nhau Dưới đây là ý kiến đánh giá của người dân địa phương về chất lượng không khí của

phường 49

Bảng 4.6 Đánh giá của người dân về chất lượng không khí 49

Bảng 4.7 Kết quả phân tích nước thải tại bãi chôn lấp rác thải Đồng Ngo 52

Bảng 4.8 Đánh giá của người dân về chất lượng nước 53

Bảng 4.9 Đánh giá của người dân về chất lượng đất 54

4.1.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khỏe, sự phát triển kinh tế, xã hội tại phường Vân Dương 55

Bảng 4.10 Một số bệnh thường mắc trong người dân phường Vân Dương 55

Bảng 4.11 Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của ONMT tới cảnh quan 58

4.2 Ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường tại phường Vân Dương, TP Bắc Ninh 60

4.2.1 Ứng xử của người dân trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường 60

Bảng 4.12 Cách thức xử lý rác thải sinh hoạt của hộ 61

Bảng 4.13 Tình hình thực hiện vệ sinh môi trường của người dân 64

Bảng 4.14 Ứng xử của người dân trong việc sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường 66

4.2.2 Ứng xử của người dân trong việc giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của ô nhiễm môi trường 67

4.2.2.1 Ứng xử của người dân trong việc giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của ô nhiễm môi trường không khí 67

Bảng 4.15 Ứng xử của người dân trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 68

4.2.2.2 Ứng xử của người dân trong việc giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của ô nhiễm môi trường nước 69

Bảng 4.16 Ứng xử của người dân trong việc giảm thiểu ảnh hưởng ô nhiễm môi trường nước 69

xvii

Trang 20

4.2.2.3 Ứng xử của người dân trong việc giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của ô nhiễm môi trường đất 71 4.2.3 Ứng xử của người dân đối với một số đề xuất giảm thiểu ô nhiễm môi 71 trường 71

Kết quả điều tra về thực trạng phân loại rác thải sinh hoạt của người dân cho thấy, đây là vấn đề được nhiều người quan tâm, nhưng mức độ quan tâm trong cộng đồng có khác nhau theo tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp và trình độ học vấn của người dân trong phường 72 Bảng 4.17 Tình hình phân loại RTSH của các hộ điều tra 72 Bảng 4.18 Ứng xử của người dân với vấn đề đóng phí vệ sinh môi trường 76 4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới ứng xử của người dân trước tình trạng ô nhiễm môi trường 76 4.3.1 Trình độ văn hóa của người dân 76 Trình độ học vấn của người dân có ảnh hưởng rất lớn tới quyết định của họ tới tình trạng ô nhiễm môi trường Các hộ khác nhau có trình độ học vấn khác nhau Thông tin về ảnh hưởng của trình độ học vấn tới ứng xử của người dân về vấn đề ô nhiễm môi trường của phường được thể hiện trong bảng 4.198 76 Nhìn vào bảng số liệu điều tra ta thấy, với người dân có trình độ học vấn cao thì học sẵn sàng đầu tư, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào việc xử lý ô nhiễm môi trường 76 83,33% các hộ có trình độ học vấn THPT- trên THPT áp dụng lắp cửa kính Có 10 hộ áp dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường chiếm 55,55% Các hộ tích cực đầu tư thiết bị khoa học kỹ thuật như hệ thống lọc nước bể cát hay máy lọc nước RO trong hoạt động giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường là 77,78% Với đề xuất trong việc giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường thì tỷ lệ hộ đồng ý đóng phí môi trường là 100%, tỷ lệ hộ đồng ý phân loại rác trước khi xả thải là 83,33% trong tổng số hộ được điều tra 77 Với nhóm hộ có trình độ học vấn THCS thì có 36,67% hộ làm cửa kính, có 40,0% hộ sử dụng hệ thống lọc nước Với đề xuất giảm thiểu ô nhiễm môi trường thì 100% hộ đồng ý phân loại rác trước khi xả thải và 100% hộ đồng ý đóng phí bảo vệ môi trường 77

Bảng 4.19 Ảnh hưởng của trình độ học vấn đến ứng xử của hộ 77 Với nhóm hộ có trình độ học vấn THCS thì có 36,67% hộ làm cửa kính, có 40,0% hộ sử dụng hệ thống lọc nước Với đề xuất giảm thiểu ô nhiễm môi trường thì 100% hộ đồng ý phân loại rác trước khi xả thải và 100% hộ đồng ý đóng phí bảo vệ môi trường 78 Nhóm hộ có trình độ cấp tiểu học thì tỷ lệ áp dụng hệ thống lọc nước và lắp đặt cửa kính trong việc giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường còn thấp Cụ thể 2/12 hộ lắp cửa kính, có 3 hộ/ 12 hộ sử dụng bình lọc nước, có 3 hộ không đồng ý phân loại rác trước khi xả thải và chỉ có 1 hộ không đồng ý đóng phí bảo vệ môi trường 78

xviii

Trang 21

Như vậy, trình độ học vấn của hộ càng cao thì tỷ lệ hộ chủ động ứng xử, đầu tư trang thiết

bị, tiến bộ khoa học kỹ thuật càng cao, các hộ sẵn sàng đóng góp phí đầy đủ để bảo vệ môi

trường 78

4.3.2 Ngành nghề của chủ hộ 78

Bảng 4.120 Ảnh hưởng ngành nghề của chủ hộ tới ứng xử của hộ 78

4.3.2 3 Điều kiện kinh tế của hộ 79

Với hoạt động của các hộ trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực của ô nhiễm môi truờng thì các hộ ở nhóm hộ sử dụng hệ thống lọc nước (bể cát, RO) ở các hộ giàu là 87,5% và 54,55% ở nhóm hộ khá, ở nhóm hộ nghèo chỉ có 1 hộ dám đầu tư hệ thống máy lọc nước phục vụ cho sinh hoạt Số hộ tiến hành lắp đặt cửa kính trong nhóm hộ giàu chiếm tới 93,75%, hộ khá là 68,2% và hộ nghèo là không có hộ nào dám đầu tư Cho thấy thu nhập đã ảnh hưởng rất lớn tới các quyết định ứng xử của người dân về vấn đề ONMT 79

Với những đề xuất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường gây ra thì việc đóng phí môi trường có sự chênh lệch giữa các nhóm hộ, với mức phí dao động từ 10.000- 20.000 đồng/hộ/tháng thì hầu hết là hộ giàu và hộ khá đồng ý, còn lại hộ nghèo đồng ý với mức phí từ 5.000 -10.000 đồng Một số hộ còn không tham gia đóng góp 79

Bảng 4.201 Ảnh hưởng điều kiện kinh tế của hộ tới ứng xử của hộ 80

Với những đề xuất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường gây ra thì việc đóng phí môi trường có sự chênh lệch giữa các nhóm hộ, với mức phí dao động từ 10.000- 20.000 đồng/hộ/tháng thì hầu hết là hộ giàu và hộ khá đồng ý, còn lại hộ nghèo đồng ý với mức phí từ 5.000 -10.000 đồng Một số hộ còn không tham gia đóng góp 80

Như vậy, các ứng xử của hộ trong giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các hoạt động giảm thiểu tác động của ONMT và một số đề xuất nhằm giảm thiểu ONMT thì thu nhập của các hộ có ảnh hưởng không hề nhỏ tới các quyết định của hộ trước tình trạng ONMT 80

4.3.34 Tập huấn nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường 81

Việc tham gia tập huấn của các hộ có ảnh hưởng tới các ứng xử của hộ trước tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay Dưới đây là đánh giá về mức độ ảnh hưởng của tham gia tập huấn đến các ứng xử của người dân 81

Việc tham gia tập huấn có tác dụng tích cực trong việc thay đổi ứng xử của người dân nhằm bảo vệ môi trường, sức khỏe của chính họ và của cả cộng đồng Giúp người dân nhận thức rõ hơn về vấn đề ô nhiễm môi trường gây ra, tác hại của việc xả thải rác bừa bãi, nước thải khi chưa qua thu gom và xử lý 81

Bảng 4.212 Ảnh hưởng của công tác tập huấn đến ứng xử của hộ 82

4.3.45 Công tác quản lý môi trường của phường 83

xix

Trang 22

Để quản lý tốt các vấn đề môi trường thì cần phải có đội ngũ cán bộ chuyên trách, có kiến thức hiểu biết về đặc điểm của môi trường khu vực, cách thức xử lý chất thải, nắm được tình hình lượng RTSH được xả thải, xử lý chất thải chung của toàn phường, từ đó giải quyết tốt các vấn đề môi trường của phường Tuy nhiên, hiện nay ở địa phương đang trong quá trình phát triển, đội ngũ cán bộ môi trường của phương Vân Dương nhìn chung còn rất mỏng Trách nhiệm quản lý trực tiếp về vấn đề môi trường được UBND phường giao cho các kKhu, mỗi khu cử ra một đội môi trường chuyên đi thu gom rác thải và đi thu phí bảo vệ môi trường Hiện tại ở phường có 21 công nhân thu gom rác và 44 xe chở rác được chia đều cho các Khu tự quản lý Như vậy, chính sách bảo vệ môi trường ở địa phương chưa thực sự có hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường, đảm bảo tất cả người dân thực hiện giảm lượng RTSH ra môi trường tự nhiên Cần có những kiến nghị với ban quản lý Khu công nghiệp về tình trạng rác thải và khí thải công nghiệp gây ô nhiễm môi trường để có những biện pháp xử lý kịp thời Các hoạt động, ứng xử của người dân trong công tác bảo vệ môi trường xuất phát từ nhận thức, tác động trực tiếp cũng như gián tiếp của ONMT ảnh hưởng tới sinh hoạt của người dân 83

Để quản lý tốt các vấn đề môi trường thì cần phải có đội ngũ cán bộ chuyên trách, có kiến thức hiểu biết về đặc điểm của môi trường khu vực, cách thức xử lý chất thải, nắm được tình hình lượng RTSH được xả thải, xử lý chất thải chung của toàn phường, từ đó giải quyết tốt các vấn đề môi trường của phường Tuy nhiên, hiện nay ở địa phương đang trong quá trình phát triển, đội ngũ cán bộ môi trường của phương Vân Dương nhìn chung còn rất mỏng Trách nhiệm quản lý trực tiếp về vấn đề môi trường được UBND phường giao cho các kKhu, mỗi khu cử ra một đội môi trường chuyên đi thu gom rác thải và đi thu phí bảo vệ môi trường Hiện tại ở phường có 21 công nhân thu gom rác và 44 xe chở rác được chia đều cho các Khu tự quản lý Như vậy, chính sách bảo vệ môi trường ở địa phương chưa thực sự có hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường, đảm bảo tất cả người dân thực hiện giảm lượng RTSH ra môi trường tự nhiên Cần có những kiến nghị với ban quản lý Khu công nghiệp về tình trạng rác thải và khí thải công nghiệp gây ô nhiễm môi trường để có những biện pháp xử lý kịp thời Các hoạt động, ứng xử của người dân trong công tác bảo vệ môi trường xuất phát từ nhận thức, tác động trực tiếp cũng như gián tiếp của ONMT ảnh hưởng tới sinh hoạt của người dân 83 Hộp 4.42: Cần có sự quan tâm từ các cấp chính quyền 83 Hộp 4.42: Cần có sự quan tâm từ các cấp chính quyền 83 Ông Lân cho biết, phường chưa có cán bộ chuyên môn về công tác bảo vệ môi trường, xử

lý chất thải Để nâng cao nhận thức của người dân đồng thời thực hiện về công tác quản lý chất thải từ người dân, khu công nghiệp thì phường cần có ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ

xx

Trang 23

giám sát, chỉ đạo quản lý, kiểm tra việc thực hiện công tác vệ sinh môi trường, giúp quán triệt các chủ trương, chính sách thực hiện các biện pháp quản lý nguồn và quản lý việc sử dụng chất thải, khí thải Có như vậy thì phường mởi đảm bảo vệ sinh môi trường, tiến tới đảm bảo tiêu chí môi trường trong tiêu chí xây dựng nông thôn mới 83 Ông Đoàn Quang Lân – Chủ tịch UBND phường Vân Dương 84 Việc cung cấp thông tin về tình hình ô nhiễm môi trường trên thế giới, trong nước, địa phương cần được cung cấp cho tất cả mọi người thông qua hình thức như: Thông báo trên loa đài, thao khảo các nguồn như ti vi, bạn bè, tập huấn…Nhưng mức độ nghe của hộ như thế nào thì lại là cả 1 vấn đề Có 38,5% hộ thi thoảng mới nghe qua đài phát thanh của phường, 12% hộ cho biết rằng, họ thường xuyên nghe, 16,5% hộ không để ý và 16,5% hộ thường xuyên nghe và 9% số hộ trả lời là không bao giờ nghe Vì vậy cần tuyên truyền hướng dẫn người dân làm theo quy định, trao đổi kinh nghiệm và bảo vệ môi trường 84 4.4 Các định hướng và giải pháp nhằm giảm thiểu và ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Vân Dương, TP Bắc Ninh 84 4.4.1 Các căn cứ chung để đề xuất định hướng và giải pháp 84 4.2.2 Định hướng 84 4.4.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu và ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường

ở phường Vân Dương, TP Bắc Ninh 85 5.1 Kết Luận 90 5.2 Kiến nghị 93 5.2.1 Đối với nhà nước 93 5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 93 5.2.3 Đối với người dân 93 8.Phạm Thúy Kiều (2012., “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại Thành phố Cẩm Phả” Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội 96

13 Ngô Giang Sơn, (2010) “Nghiên cSơn, (2010)dân với tình trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn ở xã Tân Châu, huyện Khoái Châu, tỉKhóa lun cSơn, (2010)dân với tình trạng ô nhiễm môi Nhó 97

Lê Thị Phi Trang, (2013) “Ứng xử của hộ nông dân với tình trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn ở xã Tân Châu, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên” (Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội) 97 11.Ngô Giang Sơn, (2010), ), “Nghiên cứu ứng xử của người dân về thực trạng ô nhiễm môi trường tại xã Tam Sơn, Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”.( Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội) 97

xxi

Trang 24

14.Lê Thị Hòa (2009), “Nghiên cứu ứng xử của hộ nông dân chăn nuôi lợn thịt tại xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa” (Khóa luâân tốt nghiệp Đại học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội) 97 8.Phạm Thúy Kiều (2012), “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại Thành phố Cẩm Phả” (Lluận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội) 97

xxii

Trang 25

DANH MỤC CÁC HỘP

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1.4.1 Đối tượng 3 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3 2.1 Cơ sở lý luận về ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường 5 2.1.1 Cơ sở lý luận 5 2.1.1.1 Khái niệm môi trường 5 2.1.2 uyên nhân nữa ời dân với tình trạng ô nhiễm môi trường 9 2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường 13 2.2 Cơ sở thực tiễn 14 2.2.1 Tình hình ô nhiễm môi trường và ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường ở một số nước trên thế giới 14 Mặt khác chất thải do các hoạt động của con người thải ra gây ô nhiễm môi trường theo chiều hướng tăng lên Rác thải sinh hoạt là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường toàn cầu 15 2.2.2 Tình hình ô nhiễm môi trường và ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm ở Việt Nam 18 2.3 Một số nghiên cứu có liên quan 22

Lê Thị Hoà (2009), đã tiến hành nghiên cứu ứng xử của hộ nông dân chăn nuôi lợn thịt tại

xã Quảng Văn huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hoá Trong nghiên cứu này tác giả đã chỉ ra rằng: Mặc dù hiệu quả chăn nuôi lợn tại xã ngày một tăng trong khi công lao động lại giảm song còn gặp nhiều khó khăn như giá đầu vào tăng nhanh, dịch bệnh tai xanh đã làm thiệt hại rất lớn ngoài ra còn gây nên tâm lý hoang mang cho hộ nuôi lợn, các khó khăn về vốn, thị trường đầu ra,… ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh tế của hộ chăn nuôi lợn Trước những khó khăn đó, nhận thức của người chăn nuôi ngày càng được nâng cao và có sự

xxiii

Trang 26

khác nhau, tuy nhiên vẫn mang đặc điểm tâm lý của người nông dân như tính bảo thủ cao

và sợ rủi ro Nó tùy thuộc vào quy mô và mục đích chăn nuôi, nhận thực của mỗi hộ Ứng xử của các hộ là khác nhau và các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử đó là trình độ của chủ hộ, thông tin thị trường, vốn, hiệu quả kinh tế mà chăn nuôi lợn thịt mang lại, khoa học kĩ thuật,

… Tất cả tác động tới người chăn nuôi và người chăn nuôi đưa ra những quyết định đều phải dựa trên những cơ sở đó 23 Ngô Giang Sơn (2010), tác giả đã tiến hành nghiên cứu ứng xử của người dân về thực trạng

ô nhiễm môi trường tại xã Tam Sơn, Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh và kết quả nghiên cứu cho thấy: Nhìn chung tình trạng ô nhiễm môi trường nơi đây đang ở mức báo động Rác thải

do không được xử lý khoa học và đúng quy trình nên đã trực tiếp ảnh hưởng tới môi trường sống xung quanh Môi trường nước, đặc biệt là môi trường không khí đang bị ô nhiễm nặng

nề Môi trường đất đang bị suy thoái và dần dần không thể sản xuất nông nghiệp được Tình trạng này đã làm mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp và đặc biệt là sức khỏe của người dân trong xã Trước thực trạng đó, thái độ và các cách ứng

xử của người dân nơi này về vấn đề ô nhiễm môi trường là khác nhau nhưng đại đa số người dân đều mong muốn cải thiện môi trường và đóng góp một phần vào công tác bảo vệ môi trường như tích cực tuyên truyền vận động mọi người bảo vệ môi trường, đóng phí môi trường,áp dụng khoa học kĩ thuật để giảm thiểu ảnh hưởng của môi trường trong sản xuất

và chăn nuôi Bên cạnh đó vẫn còn một số người dân còn thờ ơ, không quan tâm, vô trách nhiệm trước thực trạng ô nhiễm môi trường 23

Lê Thị Phi Trang (2013), đã tiến hành nghiên cứu ứng xử của hộ nông dân với tình trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn ở xã Tân Châu, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên Qua kết quả điều tra cho thấy tình hình chăn nuôi và mức độ ảnh hưởng từ chất thải do chăn nuôi lợn gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn xã chot thấy tổng đàn lợn của xã có khoảng 14000 con, chất thải từ chăn nuôi lợn đã gây ra ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, ô nhiễm tiếng ồn gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân, nảy sinh xung đột cộng đồng Trước tình hình ô nhiễm môi trường môi trường, các hộ chăn nuôi đã có nhiều ứng xử khác nhau để giảm ô nhiễm môi trường như hộ tiến hành xây dựng hầm biogas, chăn nuôi kết hợp theo mô hình V- A- C, trồng nhiều cây xanh xung quanh chuồng nuôi, tiến hành vệ sinh chuồng nuôi hàng ngày giúp đảm bảo vệ sinh môi trường tại chuồng nuôi nhưng lại làm gia tăng lượng nước thải chăn nuôi thải ra ngoài cống, rãnh, ao hồ ở địa phương Để giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường do chăn nuôi lợn, các hộ chăn nuôi đã sử dụng hệ thống lọc nước cho sinh hoạt, đóng cửa nhà ngăn chặn mùi khó chịu do chăn nuôi lợn gần nhà, nộp phí vệ sinh môi trường nhằm góp phần cải thiện môi trường.

xxiv

Trang 27

Nhưng trên đây mới chỉ là giải pháp trước mắt, chưa được thực hiện đồng bộ với các hộ dân, chính sách quản lý môi trường ở địa phương chưa được thực hiện 24 2.4 Một số bài học kinh nghiệm về ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường

ở các nước trên thế giới và Việt Nam 24 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26 3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 27 3.2 Phương pháp nghiên cứu 35 3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 35 3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 36 3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 37 3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 37 3.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 38 3.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đời sống người dân trong phường 38 3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ ô nhiễm môi trường 38 3.3.3 Nhóm chợng các khí bốc lên từ rác thải sinh hoạt chưa được xử lý.nhiễm được 40 4.1 Khái quát thực trạng ô nhiễm môi trường ở phường Vân Dương, TP Bắc Ninh 41 4.1.1 Nguồn gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn phường Vân Dương 41 4.1.2 Tình tri nông dân khôn trường trên địa bàn phường Vân Dương 48 Bên cạnh đó, môi trường không khí ở Vân Dương đã bị ô nhiễm bởi khí thải phát sinh từ chăn nuôi gia súc, gia cầm và đặc biệt là từ bãi rác thải Đồng Ngo đó là khí Hydro sulfua (H2S) và amoniac (NH3) Nồng độ khí H2S cao hơn 0,088mg/m3 nồng độ khí NH3 thấp hơn 0,0118mg/m3 so với TCCP (TCVN 5938 - 2005) Hai khí này làm thương tổn lá cây, làm rụng

lá và làm thực vật giảm sinh trưởng Chúng ta biết rằng khí H2S và khí NH3 là loại chất độc đặc biệt tác dụng rất mạnh đối với thần kinh Chất khí độc này ngoài làm cho mắt, mũi, khí quản nhánh bị kích thích rất mạnh, còn làm cho tế bào của các tổ chức trong cơ thể thiếu oxy, bị ngạt thở, gây nên tổn hại trong các tạng khí Làn khói bốc lên nghi ngút lan ra những con đường đặc biệt là quốc lộ 18 làm người dân rất khó khăn trong việc tham gia giao thông Mặt khác khả năng nhận biết mùi trong không khí bởi khứu giác của con người lại rất khác nhau Dưới đây là ý kiến đánh giá của người dân địa phương về chất lượng không khí của phường 49 4.1.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khỏe, sự phát triển kinh tế, xã hội tại phường Vân Dương 55

xxv

Trang 28

4.2 Ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường tại phường Vân Dương, TP Bắc Ninh 60 4.2.1 Ứng xử của người dân trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường 60

Hộp 4.1 Bức xúc trong vấn đề xử lý rác thải 62 Hộp 4.2 Những ý kiến bức xúc và mong muốn bãi rác thải Đồng Ngo được đóng cửa của người dân 65 4.2.2 Ứng xử của người dân trong việc giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của ô nhiễm môi trường 67 4.2.2.1 Ứng xử của người dân trong việc giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của ô nhiễm môi trường không khí 67

Hộp 4.32 Người dân chuyển nghề vì ô nhiễm môi trường 71 4.2.3 Ứng xử của người dân đối với một số đề xuất giảm thiểu ô nhiễm môi 71 trường 71 4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới ứng xử của người dân trước tình trạng ô nhiễm môi trường 76 4.3.1 Trình độ văn hóa của người dân 76 Trình độ học vấn của người dân có ảnh hưởng rất lớn tới quyết định của họ tới tình trạng ô nhiễm môi trường Các hộ khác nhau có trình độ học vấn khác nhau Thông tin về ảnh hưởng của trình độ học vấn tới ứng xử của người dân về vấn đề ô nhiễm môi trường của phường được thể hiện trong bảng 4.198 76 Nhìn vào bảng số liệu điều tra ta thấy, với người dân có trình độ học vấn cao thì học sẵn sàng đầu tư, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào việc xử lý ô nhiễm môi trường 76 83,33% các hộ có trình độ học vấn THPT- trên THPT áp dụng lắp cửa kính Có 10 hộ áp dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường chiếm 55,55% Các hộ tích cực đầu tư thiết bị khoa học kỹ thuật như hệ thống lọc nước bể cát hay máy lọc nước RO trong hoạt động giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường là 77,78% Với đề xuất trong việc giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường thì tỷ lệ hộ đồng ý đóng phí môi trường là 100%, tỷ lệ hộ đồng ý phân loại rác trước khi xả thải là 83,33% trong tổng số hộ được điều tra 77 Với nhóm hộ có trình độ học vấn THCS thì có 36,67% hộ làm cửa kính, có 40,0% hộ sử dụng hệ thống lọc nước Với đề xuất giảm thiểu ô nhiễm môi trường thì 100% hộ đồng ý phân loại rác trước khi xả thải và 100% hộ đồng ý đóng phí bảo vệ môi trường 77 Với nhóm hộ có trình độ học vấn THCS thì có 36,67% hộ làm cửa kính, có 40,0% hộ sử dụng hệ thống lọc nước Với đề xuất giảm thiểu ô nhiễm môi trường thì 100% hộ đồng ý phân loại rác trước khi xả thải và 100% hộ đồng ý đóng phí bảo vệ môi trường 78 Nhóm hộ có trình độ cấp tiểu học thì tỷ lệ áp dụng hệ thống lọc nước và lắp đặt cửa kính trong việc giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường còn thấp Cụ thể 2/12 hộ lắp cửa

xxvi

Trang 29

kính, có 3 hộ/ 12 hộ sử dụng bình lọc nước, có 3 hộ không đồng ý phân loại rác trước khi xả thải và chỉ có 1 hộ không đồng ý đóng phí bảo vệ môi trường 78 Như vậy, trình độ học vấn của hộ càng cao thì tỷ lệ hộ chủ động ứng xử, đầu tư trang thiết

bị, tiến bộ khoa học kỹ thuật càng cao, các hộ sẵn sàng đóng góp phí đầy đủ để bảo vệ môi trường 78 4.3.2 Ngành nghề của chủ hộ 78 4.3.2 3 Điều kiện kinh tế của hộ 79 Với hoạt động của các hộ trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực của ô nhiễm môi truờng thì các hộ ở nhóm hộ sử dụng hệ thống lọc nước (bể cát, RO) ở các hộ giàu là 87,5% và 54,55% ở nhóm hộ khá, ở nhóm hộ nghèo chỉ có 1 hộ dám đầu tư hệ thống máy lọc nước phục vụ cho sinh hoạt Số hộ tiến hành lắp đặt cửa kính trong nhóm hộ giàu chiếm tới 93,75%, hộ khá là 68,2% và hộ nghèo là không có hộ nào dám đầu tư Cho thấy thu nhập đã ảnh hưởng rất lớn tới các quyết định ứng xử của người dân về vấn đề ONMT 79 Với những đề xuất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường gây ra thì việc đóng phí môi trường

có sự chênh lệch giữa các nhóm hộ, với mức phí dao động từ 10.000- 20.000 đồng/hộ/tháng thì hầu hết là hộ giàu và hộ khá đồng ý, còn lại hộ nghèo đồng ý với mức phí từ 5.000 - 10.000 đồng Một số hộ còn không tham gia đóng góp 79 Với những đề xuất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường gây ra thì việc đóng phí môi trường

có sự chênh lệch giữa các nhóm hộ, với mức phí dao động từ 10.000- 20.000 đồng/hộ/tháng thì hầu hết là hộ giàu và hộ khá đồng ý, còn lại hộ nghèo đồng ý với mức phí từ 5.000 - 10.000 đồng Một số hộ còn không tham gia đóng góp 80 Như vậy, các ứng xử của hộ trong giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các hoạt động giảm thiểu tác động của ONMT và một số đề xuất nhằm giảm thiểu ONMT thì thu nhập của các hộ

có ảnh hưởng không hề nhỏ tới các quyết định của hộ trước tình trạng ONMT 80 4.3.34 Tập huấn nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường 81 Việc tham gia tập huấn của các hộ có ảnh hưởng tới các ứng xử của hộ trước tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay Dưới đây là đánh giá về mức độ ảnh hưởng của tham gia tập huấn đến các ứng xử của người dân 81 Việc tham gia tập huấn có tác dụng tích cực trong việc thay đổi ứng xử của người dân nhằm bảo vệ môi trường, sức khỏe của chính họ và của cả cộng đồng Giúp người dân nhận thức

rõ hơn về vấn đề ô nhiễm môi trường gây ra, tác hại của việc xả thải rác bừa bãi, nước thải khi chưa qua thu gom và xử lý 81 4.3.45 Công tác quản lý môi trường của phường 83

Để quản lý tốt các vấn đề môi trường thì cần phải có đội ngũ cán bộ chuyên trách, có kiến thức hiểu biết về đặc điểm của môi trường khu vực, cách thức

xử lý chất thải, nắm được tình hình lượng RTSH được xả thải, xử lý chất thải

xxvii

Trang 30

chung của toàn phường, từ đó giải quyết tốt các vấn đề môi trường của phường Tuy nhiên, hiện nay ở địa phương đang trong quá trình phát triển, đội ngũ cán bộ môi trường của phương Vân Dương nhìn chung còn rất mỏng Trách nhiệm quản lý trực tiếp về vấn đề môi trường được UBND phường giao cho các kKhu, mỗi khu cử ra một đội môi trường chuyên đi thu gom rác thải và đi thu phí bảo vệ môi trường Hiện tại ở phường có 21 công nhân thu gom rác và 44 xe chở rác được chia đều cho các Khu tự quản lý Như vậy, chính sách bảo vệ môi trường ở địa phương chưa thực sự có hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường, đảm bảo tất cả người dân thực hiện giảm lượng RTSH ra môi trường tự nhiên Cần có những kiến nghị với ban quản lý Khu công nghiệp về tình trạng rác thải và khí thải công nghiệp gây ô nhiễm môi trường để có những biện pháp xử lý kịp thời Các hoạt động, ứng

xử của người dân trong công tác bảo vệ môi trường xuất phát từ nhận thức, tác động trực tiếp cũng như gián tiếp của ONMT ảnh hưởng tới sinh hoạt của người dân 83

Để quản lý tốt các vấn đề môi trường thì cần phải có đội ngũ cán bộ chuyên trách, có kiến thức hiểu biết về đặc điểm của môi trường khu vực, cách thức xử lý chất thải, nắm được tình hình lượng RTSH được xả thải, xử lý chất thải chung của toàn phường, từ đó giải quyết tốt các vấn đề môi trường của phường Tuy nhiên, hiện nay ở địa phương đang trong quá trình phát triển, đội ngũ cán bộ môi trường của phương Vân Dương nhìn chung còn rất mỏng Trách nhiệm quản lý trực tiếp về vấn đề môi trường được UBND phường giao cho các kKhu, mỗi khu cử ra một đội môi trường chuyên đi thu gom rác thải và đi thu phí bảo vệ môi trường Hiện tại ở phường có 21 công nhân thu gom rác và 44 xe chở rác được chia đều cho các Khu tự quản lý Như vậy, chính sách bảo vệ môi trường ở địa phương chưa thực sự có hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường, đảm bảo tất cả người dân thực hiện giảm lượng RTSH ra môi trường tự nhiên Cần có những kiến nghị với ban quản lý Khu công nghiệp về tình trạng rác thải và khí thải công nghiệp gây ô nhiễm môi trường để có những biện pháp xử lý kịp thời Các hoạt động, ứng xử của người dân trong công tác bảo vệ môi trường xuất phát từ nhận thức, tác động trực tiếp cũng như gián tiếp của ONMT ảnh hưởng tới sinh hoạt của người dân 83

Hộp 4.42: Cần có sự quan tâm từ các cấp chính quyền 83 Hộp 4.42: Cần có sự quan tâm từ các cấp chính quyền 83 Ông Lân cho biết, phường chưa có cán bộ chuyên môn về công tác bảo vệ môi trường, xử

lý chất thải Để nâng cao nhận thức của người dân đồng thời thực hiện về công tác quản lý chất thải từ người dân, khu công nghiệp thì phường cần có ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ giám sát, chỉ đạo quản lý, kiểm tra việc thực hiện công tác vệ sinh môi trường, giúp quán triệt các chủ trương, chính sách thực hiện các biện pháp quản lý nguồn và quản lý việc sử

xxviii

Trang 31

dụng chất thải, khí thải Có như vậy thì phường mởi đảm bảo vệ sinh môi trường, tiến tới đảm bảo tiêu chí môi trường trong tiêu chí xây dựng nông thôn mới 83 Ông Đoàn Quang Lân – Chủ tịch UBND phường Vân Dương 84 Việc cung cấp thông tin về tình hình ô nhiễm môi trường trên thế giới, trong nước, địa phương cần được cung cấp cho tất cả mọi người thông qua hình thức như: Thông báo trên loa đài, thao khảo các nguồn như ti vi, bạn bè, tập huấn…Nhưng mức độ nghe của hộ như thế nào thì lại là cả 1 vấn đề Có 38,5% hộ thi thoảng mới nghe qua đài phát thanh của phường, 12% hộ cho biết rằng, họ thường xuyên nghe, 16,5% hộ không để ý và 16,5% hộ thường xuyên nghe và 9% số hộ trả lời là không bao giờ nghe Vì vậy cần tuyên truyền hướng dẫn người dân làm theo quy định, trao đổi kinh nghiệm và bảo vệ môi trường 84 4.4 Các định hướng và giải pháp nhằm giảm thiểu và ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Vân Dương, TP Bắc Ninh 84 4.4.1 Các căn cứ chung để đề xuất định hướng và giải pháp 84 4.2.2 Định hướng 84 4.4.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu và ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường

ở phường Vân Dương, TP Bắc Ninh 85 5.1 Kết Luận 90 5.2 Kiến nghị 93 5.2.1 Đối với nhà nước 93 5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 93 5.2.3 Đối với người dân 93 8.Phạm Thúy Kiều (2012., “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại Thành phố Cẩm Phả” Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội 96

13 Ngô Giang Sơn, (2010) “Nghiên cSơn, (2010)dân với tình trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn ở xã Tân Châu, huyện Khoái Châu, tỉKhóa lun cSơn, (2010)dân với tình trạng ô nhiễm môi Nhó 97

Lê Thị Phi Trang, (2013) “Ứng xử của hộ nông dân với tình trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn ở xã Tân Châu, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên” (Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội) 97 11.Ngô Giang Sơn, (2010), ), “Nghiên cứu ứng xử của người dân về thực trạng ô nhiễm môi trường tại xã Tam Sơn, Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”.( Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội) 97

xxix

Trang 32

14.Lê Thị Hòa (2009), “Nghiên cứu ứng xử của hộ nông dân chăn nuôi lợn thịt tại xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa” (Khóa luâân tốt nghiệp Đại học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội) 97 8.Phạm Thúy Kiều (2012), “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại Thành phố Cẩm Phả” (Lluận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội) 97

xxx

Trang 33

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1.4.1 Đối tượng 3 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3 2.1 Cơ sở lý luận về ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường 5 2.1.1 Cơ sở lý luận 5 2.1.1.1 Khái niệm môi trường 5 2.1.2 uyên nhân nữa ời dân với tình trạng ô nhiễm môi trường 9 2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường 13 2.2 Cơ sở thực tiễn 14 2.2.1 Tình hình ô nhiễm môi trường và ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường ở một số nước trên thế giới 14 Mặt khác chất thải do các hoạt động của con người thải ra gây ô nhiễm môi trường theo chiều hướng tăng lên Rác thải sinh hoạt là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường toàn cầu 15 2.2.2 Tình hình ô nhiễm môi trường và ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm ở Việt Nam 18

Sơ đồ 2.1 Qui trình quản lý rác thải ở thôn Lai Xá xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, Hà Nội 21 2.3 Một số nghiên cứu có liên quan 22

Lê Thị Hoà (2009), đã tiến hành nghiên cứu ứng xử của hộ nông dân chăn nuôi lợn thịt tại

xã Quảng Văn huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hoá Trong nghiên cứu này tác giả đã chỉ ra rằng: Mặc dù hiệu quả chăn nuôi lợn tại xã ngày một tăng trong khi công lao động lại giảm song còn gặp nhiều khó khăn như giá đầu vào tăng nhanh, dịch bệnh tai xanh đã làm thiệt hại rất lớn ngoài ra còn gây nên tâm lý hoang mang cho hộ nuôi lợn, các khó khăn về vốn, thị trường đầu ra,… ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh tế của hộ chăn nuôi lợn Trước những khó khăn đó, nhận thức của người chăn nuôi ngày càng được nâng cao và có sự khác nhau, tuy nhiên vẫn mang đặc điểm tâm lý của người nông dân như tính bảo thủ cao

và sợ rủi ro Nó tùy thuộc vào quy mô và mục đích chăn nuôi, nhận thực của mỗi hộ Ứng xử

xxxi

Trang 34

của các hộ là khác nhau và các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử đó là trình độ của chủ hộ, thông tin thị trường, vốn, hiệu quả kinh tế mà chăn nuôi lợn thịt mang lại, khoa học kĩ thuật,

… Tất cả tác động tới người chăn nuôi và người chăn nuôi đưa ra những quyết định đều phải dựa trên những cơ sở đó 23 Ngô Giang Sơn (2010), tác giả đã tiến hành nghiên cứu ứng xử của người dân về thực trạng

ô nhiễm môi trường tại xã Tam Sơn, Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh và kết quả nghiên cứu cho thấy: Nhìn chung tình trạng ô nhiễm môi trường nơi đây đang ở mức báo động Rác thải

do không được xử lý khoa học và đúng quy trình nên đã trực tiếp ảnh hưởng tới môi trường sống xung quanh Môi trường nước, đặc biệt là môi trường không khí đang bị ô nhiễm nặng

nề Môi trường đất đang bị suy thoái và dần dần không thể sản xuất nông nghiệp được Tình trạng này đã làm mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp và đặc biệt là sức khỏe của người dân trong xã Trước thực trạng đó, thái độ và các cách ứng

xử của người dân nơi này về vấn đề ô nhiễm môi trường là khác nhau nhưng đại đa số người dân đều mong muốn cải thiện môi trường và đóng góp một phần vào công tác bảo vệ môi trường như tích cực tuyên truyền vận động mọi người bảo vệ môi trường, đóng phí môi trường,áp dụng khoa học kĩ thuật để giảm thiểu ảnh hưởng của môi trường trong sản xuất

và chăn nuôi Bên cạnh đó vẫn còn một số người dân còn thờ ơ, không quan tâm, vô trách nhiệm trước thực trạng ô nhiễm môi trường 23

Lê Thị Phi Trang (2013), đã tiến hành nghiên cứu ứng xử của hộ nông dân với tình trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn ở xã Tân Châu, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên Qua kết quả điều tra cho thấy tình hình chăn nuôi và mức độ ảnh hưởng từ chất thải do chăn nuôi lợn gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn xã chot thấy tổng đàn lợn của xã có khoảng 14000 con, chất thải từ chăn nuôi lợn đã gây ra ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, ô nhiễm tiếng ồn gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân, nảy sinh xung đột cộng đồng Trước tình hình ô nhiễm môi trường môi trường, các hộ chăn nuôi đã có nhiều ứng xử khác nhau để giảm ô nhiễm môi trường như hộ tiến hành xây dựng hầm biogas, chăn nuôi kết hợp theo mô hình V- A- C, trồng nhiều cây xanh xung quanh chuồng nuôi, tiến hành vệ sinh chuồng nuôi hàng ngày giúp đảm bảo vệ sinh môi trường tại chuồng nuôi nhưng lại làm gia tăng lượng nước thải chăn nuôi thải ra ngoài cống, rãnh, ao hồ ở địa phương Để giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường do chăn nuôi lợn, các hộ chăn nuôi đã sử dụng hệ thống lọc nước cho sinh hoạt, đóng cửa nhà ngăn chặn mùi khó chịu do chăn nuôi lợn gần nhà, nộp phí vệ sinh môi trường nhằm góp phần cải thiện môi trường Nhưng trên đây mới chỉ là giải pháp trước mắt, chưa được thực hiện đồng bộ với các hộ dân, chính sách quản lý môi trường ở địa phương chưa được thực hiện 24

xxxii

Trang 35

2.4 Một số bài học kinh nghiệm về ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường

ở các nước trên thế giới và Việt Nam 24 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26 3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 27 3.2 Phương pháp nghiên cứu 35 3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 35 3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 36 3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 37 3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 37 3.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 38 3.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đời sống người dân trong phường 38 3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ ô nhiễm môi trường 38 3.3.3 Nhóm chợng các khí bốc lên từ rác thải sinh hoạt chưa được xử lý.nhiễm được 40 4.1 Khái quát thực trạng ô nhiễm môi trường ở phường Vân Dương, TP Bắc Ninh 41 4.1.1 Nguồn gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn phường Vân Dương 41

Sơ đồ 4.1 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Vân Dương 43 4.1.2 Tình tri nông dân khôn trường trên địa bàn phường Vân Dương 48 Bên cạnh đó, môi trường không khí ở Vân Dương đã bị ô nhiễm bởi khí thải phát sinh từ chăn nuôi gia súc, gia cầm và đặc biệt là từ bãi rác thải Đồng Ngo đó là khí Hydro sulfua (H2S) và amoniac (NH3) Nồng độ khí H2S cao hơn 0,088mg/m3 nồng độ khí NH3 thấp hơn 0,0118mg/m3 so với TCCP (TCVN 5938 - 2005) Hai khí này làm thương tổn lá cây, làm rụng

lá và làm thực vật giảm sinh trưởng Chúng ta biết rằng khí H2S và khí NH3 là loại chất độc đặc biệt tác dụng rất mạnh đối với thần kinh Chất khí độc này ngoài làm cho mắt, mũi, khí quản nhánh bị kích thích rất mạnh, còn làm cho tế bào của các tổ chức trong cơ thể thiếu oxy, bị ngạt thở, gây nên tổn hại trong các tạng khí Làn khói bốc lên nghi ngút lan ra những con đường đặc biệt là quốc lộ 18 làm người dân rất khó khăn trong việc tham gia giao thông Mặt khác khả năng nhận biết mùi trong không khí bởi khứu giác của con người lại rất khác nhau Dưới đây là ý kiến đánh giá của người dân địa phương về chất lượng không khí của phường 49 4.1.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khỏe, sự phát triển kinh tế, xã hội tại phường Vân Dương 55 4.2 Ứng xử của người dân với tình trạng ô nhiễm môi trường tại phường Vân Dương, TP Bắc Ninh 60

xxxiii

Trang 36

4.2.1 Ứng xử của người dân trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường 60 4.2.2 Ứng xử của người dân trong việc giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của ô nhiễm môi trường 67 4.2.2.1 Ứng xử của người dân trong việc giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của ô nhiễm môi trường không khí 67 4.2.3 Ứng xử của người dân đối với một số đề xuất giảm thiểu ô nhiễm môi 71 trường 71 4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới ứng xử của người dân trước tình trạng ô nhiễm môi trường 76 4.3.1 Trình độ văn hóa của người dân 76 Trình độ học vấn của người dân có ảnh hưởng rất lớn tới quyết định của họ tới tình trạng ô nhiễm môi trường Các hộ khác nhau có trình độ học vấn khác nhau Thông tin về ảnh hưởng của trình độ học vấn tới ứng xử của người dân về vấn đề ô nhiễm môi trường của phường được thể hiện trong bảng 4.198 76 Nhìn vào bảng số liệu điều tra ta thấy, với người dân có trình độ học vấn cao thì học sẵn sàng đầu tư, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào việc xử lý ô nhiễm môi trường 76 83,33% các hộ có trình độ học vấn THPT- trên THPT áp dụng lắp cửa kính Có 10 hộ áp dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường chiếm 55,55% Các hộ tích cực đầu tư thiết bị khoa học kỹ thuật như hệ thống lọc nước bể cát hay máy lọc nước RO trong hoạt động giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường là 77,78% Với đề xuất trong việc giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường thì tỷ lệ hộ đồng ý đóng phí môi trường là 100%, tỷ lệ hộ đồng ý phân loại rác trước khi xả thải là 83,33% trong tổng số hộ được điều tra 77 Với nhóm hộ có trình độ học vấn THCS thì có 36,67% hộ làm cửa kính, có 40,0% hộ sử dụng hệ thống lọc nước Với đề xuất giảm thiểu ô nhiễm môi trường thì 100% hộ đồng ý phân loại rác trước khi xả thải và 100% hộ đồng ý đóng phí bảo vệ môi trường 77 Với nhóm hộ có trình độ học vấn THCS thì có 36,67% hộ làm cửa kính, có 40,0% hộ sử dụng hệ thống lọc nước Với đề xuất giảm thiểu ô nhiễm môi trường thì 100% hộ đồng ý phân loại rác trước khi xả thải và 100% hộ đồng ý đóng phí bảo vệ môi trường 78 Nhóm hộ có trình độ cấp tiểu học thì tỷ lệ áp dụng hệ thống lọc nước và lắp đặt cửa kính trong việc giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường còn thấp Cụ thể 2/12 hộ lắp cửa kính, có 3 hộ/ 12 hộ sử dụng bình lọc nước, có 3 hộ không đồng ý phân loại rác trước khi xả thải và chỉ có 1 hộ không đồng ý đóng phí bảo vệ môi trường 78 Như vậy, trình độ học vấn của hộ càng cao thì tỷ lệ hộ chủ động ứng xử, đầu tư trang thiết

bị, tiến bộ khoa học kỹ thuật càng cao, các hộ sẵn sàng đóng góp phí đầy đủ để bảo vệ môi trường 78 4.3.2 Ngành nghề của chủ hộ 78

xxxiv

Trang 37

4.3.2 3 Điều kiện kinh tế của hộ 79 Với hoạt động của các hộ trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực của ô nhiễm môi truờng thì các hộ ở nhóm hộ sử dụng hệ thống lọc nước (bể cát, RO) ở các hộ giàu là 87,5% và 54,55% ở nhóm hộ khá, ở nhóm hộ nghèo chỉ có 1 hộ dám đầu tư hệ thống máy lọc nước phục vụ cho sinh hoạt Số hộ tiến hành lắp đặt cửa kính trong nhóm hộ giàu chiếm tới 93,75%, hộ khá là 68,2% và hộ nghèo là không có hộ nào dám đầu tư Cho thấy thu nhập đã ảnh hưởng rất lớn tới các quyết định ứng xử của người dân về vấn đề ONMT 79 Với những đề xuất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường gây ra thì việc đóng phí môi trường

có sự chênh lệch giữa các nhóm hộ, với mức phí dao động từ 10.000- 20.000 đồng/hộ/tháng thì hầu hết là hộ giàu và hộ khá đồng ý, còn lại hộ nghèo đồng ý với mức phí từ 5.000 - 10.000 đồng Một số hộ còn không tham gia đóng góp 79 Với những đề xuất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường gây ra thì việc đóng phí môi trường

có sự chênh lệch giữa các nhóm hộ, với mức phí dao động từ 10.000- 20.000 đồng/hộ/tháng thì hầu hết là hộ giàu và hộ khá đồng ý, còn lại hộ nghèo đồng ý với mức phí từ 5.000 - 10.000 đồng Một số hộ còn không tham gia đóng góp 80 Như vậy, các ứng xử của hộ trong giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các hoạt động giảm thiểu tác động của ONMT và một số đề xuất nhằm giảm thiểu ONMT thì thu nhập của các hộ

có ảnh hưởng không hề nhỏ tới các quyết định của hộ trước tình trạng ONMT 80 4.3.34 Tập huấn nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường 81 Việc tham gia tập huấn của các hộ có ảnh hưởng tới các ứng xử của hộ trước tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay Dưới đây là đánh giá về mức độ ảnh hưởng của tham gia tập huấn đến các ứng xử của người dân 81 Việc tham gia tập huấn có tác dụng tích cực trong việc thay đổi ứng xử của người dân nhằm bảo vệ môi trường, sức khỏe của chính họ và của cả cộng đồng Giúp người dân nhận thức

rõ hơn về vấn đề ô nhiễm môi trường gây ra, tác hại của việc xả thải rác bừa bãi, nước thải khi chưa qua thu gom và xử lý 81 4.3.45 Công tác quản lý môi trường của phường 83

Để quản lý tốt các vấn đề môi trường thì cần phải có đội ngũ cán bộ chuyên trách, có kiến thức hiểu biết về đặc điểm của môi trường khu vực, cách thức xử lý chất thải, nắm được tình hình lượng RTSH được xả thải, xử lý chất thải chung của toàn phường, từ đó giải quyết tốt các vấn đề môi trường của phường Tuy nhiên, hiện nay ở địa phương đang trong quá trình phát triển, đội ngũ cán bộ môi trường của phương Vân Dương nhìn chung còn rất mỏng Trách nhiệm quản lý trực tiếp về vấn đề môi trường được UBND phường giao cho các kKhu, mỗi khu cử ra một đội môi trường chuyên đi thu gom rác thải và đi thu phí bảo vệ môi trường Hiện tại ở phường có 21 công nhân thu gom rác và 44 xe chở rác được chia

xxxv

Trang 38

đều cho các Khu tự quản lý Như vậy, chính sách bảo vệ môi trường ở địa phương chưa thực sự có hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường, đảm bảo tất cả người dân thực hiện giảm lượng RTSH ra môi trường tự nhiên Cần có những kiến nghị với ban quản lý Khu công nghiệp về tình trạng rác thải và khí thải công nghiệp gây ô nhiễm môi trường để có những biện pháp xử lý kịp thời Các hoạt động, ứng xử của người dân trong công tác bảo vệ môi trường xuất phát từ nhận thức, tác động trực tiếp cũng như gián tiếp của ONMT ảnh hưởng tới sinh hoạt của người dân 83 Hộp 4.42: Cần có sự quan tâm từ các cấp chính quyền 83 Ông Lân cho biết, phường chưa có cán bộ chuyên môn về công tác bảo vệ môi trường, xử

lý chất thải Để nâng cao nhận thức của người dân đồng thời thực hiện về công tác quản lý chất thải từ người dân, khu công nghiệp thì phường cần có ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ giám sát, chỉ đạo quản lý, kiểm tra việc thực hiện công tác vệ sinh môi trường, giúp quán triệt các chủ trương, chính sách thực hiện các biện pháp quản lý nguồn và quản lý việc sử dụng chất thải, khí thải Có như vậy thì phường mởi đảm bảo vệ sinh môi trường, tiến tới đảm bảo tiêu chí môi trường trong tiêu chí xây dựng nông thôn mới 83 Ông Đoàn Quang Lân – Chủ tịch UBND phường Vân Dương 84 Việc cung cấp thông tin về tình hình ô nhiễm môi trường trên thế giới, trong nước, địa phương cần được cung cấp cho tất cả mọi người thông qua hình thức như: Thông báo trên loa đài, thao khảo các nguồn như ti vi, bạn bè, tập huấn…Nhưng mức độ nghe của hộ như thế nào thì lại là cả 1 vấn đề Có 38,5% hộ thi thoảng mới nghe qua đài phát thanh của phường, 12% hộ cho biết rằng, họ thường xuyên nghe, 16,5% hộ không để ý và 16,5% hộ thường xuyên nghe và 9% số hộ trả lời là không bao giờ nghe Vì vậy cần tuyên truyền hướng dẫn người dân làm theo quy định, trao đổi kinh nghiệm và bảo vệ môi trường 84 4.4 Các định hướng và giải pháp nhằm giảm thiểu và ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Vân Dương, TP Bắc Ninh 84 4.4.1 Các căn cứ chung để đề xuất định hướng và giải pháp 84 4.2.2 Định hướng 84 4.4.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu và ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường

ở phường Vân Dương, TP Bắc Ninh 85 5.1 Kết Luận 90 5.2 Kiến nghị 93 5.2.1 Đối với nhà nước 93 5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 93 5.2.3 Đối với người dân 93

xxxvi

Trang 39

8.Phạm Thúy Kiều (2012., “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại Thành phố Cẩm Phả” Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội 96

13 Ngô Giang Sơn, (2010) “Nghiên cSơn, (2010)dân với tình trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn ở xã Tân Châu, huyện Khoái Châu, tỉKhóa lun cSơn, (2010)dân với tình trạng ô nhiễm môi Nhó 97

Lê Thị Phi Trang, (2013) “Ứng xử của hộ nông dân với tình trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn ở xã Tân Châu, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên” (Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội) 97 11.Ngô Giang Sơn, (2010), ), “Nghiên cứu ứng xử của người dân về thực trạng ô nhiễm môi trường tại xã Tam Sơn, Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”.( Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội) 97 14.Lê Thị Hòa (2009), “Nghiên cứu ứng xử của hộ nông dân chăn nuôi lợn thịt tại xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa” (Khóa luâân tốt nghiệp Đại học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội) 97 8.Phạm Thúy Kiều (2012), “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại Thành phố Cẩm Phả” (Lluận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội) 97

xxxvii

Trang 40

CNH -– HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CT THCS Chất thải Trung học cơ sởCTRSH THPT

Chất thải rắn sinh hoạt Trung học phổ thông

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

KD-BB-DV Kinh doanh – buôn bán – dịch vụ

BCL Bãi chôn lấp

xxxviii

Ngày đăng: 22/01/2015, 22:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. UBND phường Vân Dương (2011, 2012, 2013). Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KT- XH 6 tháng đầu năm và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2011,2012,2013.Các bài Sách, báo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thựchiện nhiệm vụ KT- XH 6 tháng đầu năm và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuốinăm 2011,2012,2013
5. Nguyễn Mậu Dũng (2006). “Tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học và phát triển, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, số 3, trang 1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối vớinước thải ở Việt Nam”, "Tạp chí Khoa học và phát triển
Tác giả: Nguyễn Mậu Dũng
Năm: 2006
6. Trương Quang Học (2010). “Biến đổi khí hậu và nông nghiệp”, Hội thảo biến đổi khí hậu - Thách thức đối với Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, trang 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu và nông nghiệp
Tác giả: Trương Quang Học
Năm: 2010
1. Lê Thị Bừng, Hải Vang (2001). Tâm lý học ứng xử, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học ứng xử
Tác giả: Lê Thị Bừng, Hải Vang
Nhà XB: Nhà xuấtbản Giáo dục
Năm: 2001
3. Nguyễn Thị Thìn, Tuấn Lan (2005). Môi trường ô nhiễm, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường ô nhiễm
Tác giả: Nguyễn Thị Thìn, Tuấn Lan
Nhà XB: Nhàxuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
5. Nguyễn Văn Song, Nguyễn Mậu Dũng, Vũ Thị Phương Thụy (2012), giáo trình kinh tế môi trường, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội.Khóa luận/Luận văn/ Luận án Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình kinh tế môi trường
Tác giả: Nguyễn Văn Song, Nguyễn Mậu Dũng, Vũ Thị Phương Thụy
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2012
6. Đoàn Thị Hằng (2010). “Đánh giá tình hình quản lý rác thải sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình”. Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình quản lý rác thải sinh hoạtvà đề xuất một số giải pháp tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình”
Tác giả: Đoàn Thị Hằng
Năm: 2010
7. Lê Thị Hòa (2009). “Nghiên cứu ứng xử của hộ nông dân chăn nuôi lợn thịt tại xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa”. Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng xử của hộ nông dân chăn nuôi lợnthịt tại xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Lê Thị Hòa
Năm: 2009
8. Phạm Thúy Kiều (2012., “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại Thành phố Cẩm Phả”. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giảipháp quản lý rác thải sinh hoạt tại Thành phố Cẩm Phả”
9. Nguyễn Phương Mai (2007). “Nghiên cứu giảm thiểu ô nhiễm môi trường các làng nghề trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”. Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giảm thiểu ô nhiễm môi trườngcác làng nghề trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”
Tác giả: Nguyễn Phương Mai
Năm: 2007
10. Vũ Thị Thành Phong (2013). “Thực trạng tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Thuận Thành – Bắc Ninh”. Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng tình hình quản lý rác thảisinh hoạt tại huyện Thuận Thành – Bắc Ninh”
Tác giả: Vũ Thị Thành Phong
Năm: 2013
11. Doãn Thị Thùy Trang (2012). “Nghiên cứu tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn Huyện Đan Phượng – Thành phố Hà Nội”. Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu tình hình quản lý rác thảisinh hoạt trên địa bàn Huyện Đan Phượng – Thành phố Hà Nội
Tác giả: Doãn Thị Thùy Trang
Năm: 2012
12. Lê Thị Phi Trang, (2013). “Ứng xử của hộ nông dân với tình trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn ở xã Tân Châu, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên”. Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng xử của hộ nông dân với tình trạng ônhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn ở xã Tân Châu, huyện Khoái Châu, tỉnhHưng Yên
Tác giả: Lê Thị Phi Trang
Năm: 2013
3. Sở Tài Nguyên & Môi trường tỉnh Bắc Ninh (2013). Báo cáo hiện trạng bãi chôn lấp rác thải Đồng Ngo Khác
4. PGS.TS Nguyễn Xuân Thành và các cộng sự (2010), Giáo trình Công nghệ sinh học xử lý môi trường Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Qui trình quản lý rác thải ở thôn Lai Xá xã Kim Chung, huyện Hoài  Đức, Hà Nội.........................................................................................................21 2.3 Một số nghiên cứu có liên quan......................... - ỨNG xử của NGƯỜI dân với TÌNH TRẠNG
Sơ đồ 2.1 Qui trình quản lý rác thải ở thôn Lai Xá xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, Hà Nội.........................................................................................................21 2.3 Một số nghiên cứu có liên quan (Trang 33)
Bảng 2.31 Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước Tên nước Dân số đô thị hiện nay - ỨNG xử của NGƯỜI dân với TÌNH TRẠNG
Bảng 2.31 Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước Tên nước Dân số đô thị hiện nay (Trang 57)
Sơ đồ 2.1 Qui trình quản lý rác thải ở thôn Lai Xá xã Kim Chung, huyện Hoài Đức,  Hà Nội - ỨNG xử của NGƯỜI dân với TÌNH TRẠNG
Sơ đồ 2.1 Qui trình quản lý rác thải ở thôn Lai Xá xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, Hà Nội (Trang 62)
Bảng 3.1 Tình hình phân bố và sử dụng đất đai của phường Vân Dương - ỨNG xử của NGƯỜI dân với TÌNH TRẠNG
Bảng 3.1 Tình hình phân bố và sử dụng đất đai của phường Vân Dương (Trang 69)
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của phường Vân Dương - ỨNG xử của NGƯỜI dân với TÌNH TRẠNG
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của phường Vân Dương (Trang 72)
Bảng 3.3 Tình hình lao động tạm trú tại Phường - ỨNG xử của NGƯỜI dân với TÌNH TRẠNG
Bảng 3.3 Tình hình lao động tạm trú tại Phường (Trang 73)
Bảng 3.4 Tình hình trang thiết bị cơ sở hạ tầng của phường Vân Dương - ỨNG xử của NGƯỜI dân với TÌNH TRẠNG
Bảng 3.4 Tình hình trang thiết bị cơ sở hạ tầng của phường Vân Dương (Trang 75)
Bảng 3.5 Tình hình sản xuất kinh doanh của phường Vân Dương - ỨNG xử của NGƯỜI dân với TÌNH TRẠNG
Bảng 3.5 Tình hình sản xuất kinh doanh của phường Vân Dương (Trang 78)
Bảng 4.1 Thông tin về bãi chôn lấp rác thải Đồng Ngo - ỨNG xử của NGƯỜI dân với TÌNH TRẠNG
Bảng 4.1 Thông tin về bãi chôn lấp rác thải Đồng Ngo (Trang 85)
Sơ đồ 4.1 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường  Vân Dương - ỨNG xử của NGƯỜI dân với TÌNH TRẠNG
Sơ đồ 4.1 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Vân Dương (Trang 87)
Bảng 4.3 Khối lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn phường Vân Dương Loại chất thải Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So Sánh - ỨNG xử của NGƯỜI dân với TÌNH TRẠNG
Bảng 4.3 Khối lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn phường Vân Dương Loại chất thải Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So Sánh (Trang 89)
Bảng 4.2 Thành phần RTSH trên địa bàn phường Vân Dương STT Nguồn phát sinh - ỨNG xử của NGƯỜI dân với TÌNH TRẠNG
Bảng 4.2 Thành phần RTSH trên địa bàn phường Vân Dương STT Nguồn phát sinh (Trang 89)
Bảng 4.4 Thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp - ỨNG xử của NGƯỜI dân với TÌNH TRẠNG
Bảng 4.4 Thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp (Trang 90)
Bảng 4.5 Kết quả phân tích môi trường không khí tại phường Vân Dương - ỨNG xử của NGƯỜI dân với TÌNH TRẠNG
Bảng 4.5 Kết quả phân tích môi trường không khí tại phường Vân Dương (Trang 92)
Bảng 4.6 Đánh giá của người dân về chất lượng không khí - ỨNG xử của NGƯỜI dân với TÌNH TRẠNG
Bảng 4.6 Đánh giá của người dân về chất lượng không khí (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w